Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 45 – Di truyền liên kết

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Sinh học 9: Bài 45 – Di truyền liên kếtlà một nội dung quan trọng thuộc Chương 12: Di truyền nhiễm sắc thể trong chương trình Sinh học 9.

Bài học này giúp học sinh hiểu rõ về hiện tượng di truyền liên kết, một quy luật quan trọng do Thomas Morgan phát hiện, góp phần làm sáng tỏ sự di truyền của các tính trạng trên nhiễm sắc thể.

Các nội dung trọng tâm cần nắm vững:

  • Khái niệm di truyền liên kết và vai trò của nhiễm sắc thể trong di truyền.
  • Thí nghiệm của Morgan trên ruồi giấm và kết luận về di truyền liên kết.
  • Sự khác biệt giữa di truyền liên kết hoàn toàn và hoán vị gen.
  • Ý nghĩa của di truyền liên kết trong chọn giống và tiến hóa.

👉 Hãy cùng Dethitracnghiem.vn kiểm tra kiến thức với bộ câu hỏi trắc nghiệm thú vị ngay bây giờ! 🚀

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Ruồi giấm đực có kiểu gene Bv/bv (di truyền liên kết) cho mấy loại giao tử?

  • 2 loại: BV, bv

  • 4 loại: BV, Bv, bV, bv

  • 2 loại: Bb, Vv

  • Không cho giao tử nào


2

Bằng chứng của sự liên kết gene là

  • Hai gene không allele cùng tồn tại trong một giao tử

  • Hai gene trong đó mỗi gene liên quan đến một kiểu hình đặc trưng

  • Hai gene không allele trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân

  • Hai cặp gene không allele cùng ảnh hưởng đến một tính trạng


3

Hiện tượng di truyền liên kết là do

  • Các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau

  • Các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST

  • Các gene phân li độc lập trong giảm phân

  • Các gene tự do tổ hợp trong thụ tinh


4

Điều nào sau đây không đúng với nhóm gene liên kết?

  • Các gene nằm trên một NST tạo thành nhóm gene liên kết

  • Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó

  • Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó

  • Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gene liên kết


5

Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình:

  • Đều có thân xám, cánh dài

  • Đều có thân đen, cánh ngắn

  • Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn

  • Thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài


6

Tại sao có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất tại kỳ giữa của nguyên phân?

  • Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại

  • Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại

  • Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi tạo thành nhiễm sắc kép

  • Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li về hai cực của tế bào


7

Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành nên

  • Nhóm gene liên kết

  • Cặp NST tương đồng

  • Cặp gene tương phản

  • Nhóm gene độc lập


8

Loài ngô có bộ NST lưỡng bội 2n=20. Loài này có bao nhiêu nhóm gene liên kết?

  • 10

  • 20

  • 30

  • 5


9

Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 50% quả vàng, nhăn : 50% quả xanh, trơn.

  • AB/ab x AB/ab

  • AB/ab x ab/ab

  • Ab/aB x Ab/ab

  • Ab/aB x ab/ab


10

Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 25% quả vàng, nhăn : 50% quả vàng, trơn : 25% quả xanh, trơn.

  • Ab/aB x Ab/aB

  • Ab/aB x AB/ab

  • Ab/aB x aB/ab

  • Ab/aB x ab/ab


11

Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ:

  • 4 xám, dài : 1 đen, cụt

  • 3 xám, dài : 1 đen, cụt

  • 2 xám, dài : 1 đen, cụt

  • 1 xám, dài : 1 đen, cụt


12

Khi cho ruồi giấm F1 có thân xám, cánh dài giao phối với nhau, kiểu hình ở F2 là

  • 3 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn

  • 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn

  • 3 thân xám, cánh ngắn : 1 thân đen, cánh dài

  • 1 thân xám, cánh ngắn : 1 thân đen, cánh dài


13

Di truyền liên kết là

  • Hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gene trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào

  • Hiện tượng nhóm gene được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng

  • Hiện tượng nhiều gene không allele cùng nằm trên 1 NST

  • Hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gene trên các cặp NST tương đồng khác nhau


14

Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết?

  • Các gene có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau

  • Số lượng NST nhỏ hơn rất nhiều so với số lượng gene

  • Chỉ có một cặp NST giới tính

  • Số lượng NST khác nhau tuỳ từng loài


15

Nhóm gene liên kết là

  • Các gene nằm trên cùng 1 NST

  • Các gene nằm trên cùng 1 cặp NST

  • Các gene nằm trên cùng các cặp NST

  • Các gene nằm trên cùng chromatid


16

Hai cặp allele cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn. Số kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene là

  • 2

  • 3

  • 4

  • 5


17

Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Morgan đã

  • Cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau

  • Lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt

  • Lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt

  • Lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt


18

Morgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về

  • Màu hạt và hình dạng vỏ hạt

  • Hình dạng và vị của quả

  • Màu sắc của thân và độ dài của cánh

  • Màu hoa và kích thước của cánh hoa


19

Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là

  • Sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân

  • Các gene trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau

  • Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng

  • Các gene trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào


20

Hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân gọi là

  • Quy luật phân li

  • Quy luật phân li độc lập

  • Di truyền liên kết

  • Di truyền hoán vị


21

Kết quả về mặt di truyền của liên kết gene là

  • Làm tăng biến dị tổ hợp

  • Làm phong phú, đa dạng ở sinh vật

  • Làm hạn chế xuất hiện biến tổ hợp

  • Làm tăng xuất hiện kiểu gene nhưng hạn chế kiểu hình


22

Di truyền liên kết là hiện tượng

  • Một nhóm tính trạng di truyền cùng nhau

  • Một nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau

  • Các tính trạng di truyền độc lập với nhau

  • Một tính trạng không được di truyền


23

Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?

  • Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

  • Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú

  • Luôn tạo ra các nhóm gene liên kết quý mới

  • Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp


24

Trong trường hợp các gene liên kết hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng, quan hệ giữa các tính trạng là trội lặn hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình trong phép lai ABD/abd x ABD/abd sẽ có kết quả giống như của

  • Lai phân tích

  • Lai hai cặp tính trạng

  • Lai một cặp tính trạng

  • Gene đa hiệu


25

Một giống cà chua có allele A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gene liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ kiểu hình và kiểu gene giống nhau?

  • AB/ab x AB/ab

  • Ab/aB x Ab/aB

  • Ab/aB x Ab/ab

  • AB/ab x Ab/ab

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 45 – Di truyền liên kết

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Ruồi giấm đực có kiểu gene Bv/bv (di truyền liên kết) cho mấy loại giao tử?


2

Bằng chứng của sự liên kết gene là


3

Hiện tượng di truyền liên kết là do


4

Điều nào sau đây không đúng với nhóm gene liên kết?


5

Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình:


6

Tại sao có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất tại kỳ giữa của nguyên phân?


7

Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành nên


8

Loài ngô có bộ NST lưỡng bội 2n=20. Loài này có bao nhiêu nhóm gene liên kết?


9

Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 50% quả vàng, nhăn : 50% quả xanh, trơn.


10

Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 25% quả vàng, nhăn : 50% quả vàng, trơn : 25% quả xanh, trơn.


11

Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ:


12

Khi cho ruồi giấm F1 có thân xám, cánh dài giao phối với nhau, kiểu hình ở F2 là


13

Di truyền liên kết là


14

Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết?


15

Nhóm gene liên kết là


16

Hai cặp allele cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn. Số kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene là


17

Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Morgan đã


18

Morgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về


19

Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là


20

Hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân gọi là


21

Kết quả về mặt di truyền của liên kết gene là


22

Di truyền liên kết là hiện tượng


23

Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?


24

Trong trường hợp các gene liên kết hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng, quan hệ giữa các tính trạng là trội lặn hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình trong phép lai ABD/abd x ABD/abd sẽ có kết quả giống như của


25

Một giống cà chua có allele A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gene liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ kiểu hình và kiểu gene giống nhau?


Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 45 – Di truyền liên kết

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 45 – Di truyền liên kết

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 45 – Di truyền liên kết

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Ruồi giấm đực có kiểu gene Bv/bv (di truyền liên kết) cho mấy loại giao tử?

2 loại: BV, bv

4 loại: BV, Bv, bV, bv

2 loại: Bb, Vv

Không cho giao tử nào

Câu 2:

Bằng chứng của sự liên kết gene là

Hai gene không allele cùng tồn tại trong một giao tử

Hai gene trong đó mỗi gene liên quan đến một kiểu hình đặc trưng

Hai gene không allele trên một NST phân ly cùng nhau trong giảm phân

Hai cặp gene không allele cùng ảnh hưởng đến một tính trạng

Câu 3:

Hiện tượng di truyền liên kết là do

Các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên các cặp NST khác nhau

Các cặp gene qui định các cặp tính trạng nằm trên cùng một cặp NST

Các gene phân li độc lập trong giảm phân

Các gene tự do tổ hợp trong thụ tinh

Câu 4:

Điều nào sau đây không đúng với nhóm gene liên kết?

Các gene nằm trên một NST tạo thành nhóm gene liên kết

Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó

Số nhóm gene liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó

Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gene liên kết

Câu 5:

Khi cho giao phối ruồi giấm thuần chủng có thân xám, cánh dài với ruồi giấm thuần chủng thân đen, cánh ngắn thì ở F1 thu được ruồi có kiểu hình:

Đều có thân xám, cánh dài

Đều có thân đen, cánh ngắn

Thân xám, cánh dài và thân đen, cánh ngắn

Thân xám, cánh ngắn và thân đen, cánh dài

Câu 6:

Tại sao có thể quan sát nhiễm sắc thể rõ nhất tại kỳ giữa của nguyên phân?

Vì lúc này nhiễm sắc thể dãn xoắn cực đại

Vì lúc này nhiễm sắc thể đóng xoắn cực đại

Vì lúc này nhiễm sắc thể đã nhân đôi tạo thành nhiễm sắc kép

Vì lúc này nhiễm sắc thể đã phân li về hai cực của tế bào

Câu 7:

Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của NST hình thành nên

Nhóm gene liên kết

Cặp NST tương đồng

Cặp gene tương phản

Nhóm gene độc lập

Câu 8:

Loài ngô có bộ NST lưỡng bội 2n=20. Loài này có bao nhiêu nhóm gene liên kết?

10

20

30

5

Câu 9:

Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 50% quả vàng, nhăn : 50% quả xanh, trơn.

AB/ab x AB/ab

AB/ab x ab/ab

Ab/aB x Ab/ab

Ab/aB x ab/ab

Câu 10:

Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình 25% quả vàng, nhăn : 50% quả vàng, trơn : 25% quả xanh, trơn.

Ab/aB x Ab/aB

Ab/aB x AB/ab

Ab/aB x aB/ab

Ab/aB x ab/ab

Câu 11:

Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ:

4 xám, dài : 1 đen, cụt

3 xám, dài : 1 đen, cụt

2 xám, dài : 1 đen, cụt

1 xám, dài : 1 đen, cụt

Câu 12:

Khi cho ruồi giấm F1 có thân xám, cánh dài giao phối với nhau, kiểu hình ở F2 là

3 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn

1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh ngắn

3 thân xám, cánh ngắn : 1 thân đen, cánh dài

1 thân xám, cánh ngắn : 1 thân đen, cánh dài

Câu 13:

Di truyền liên kết là

Hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gene trên một NST cùng phân li trong quá trình phân bào

Hiện tượng nhóm gene được di truyền cùng nhau, quy định một tính trạng

Hiện tượng nhiều gene không allele cùng nằm trên 1 NST

Hiện tượng nhóm tính trạng được di truyền cùng nhau, được quy định bởi các gene trên các cặp NST tương đồng khác nhau

Câu 14:

Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết?

Các gene có ái lực lớn sẽ liên kết với nhau

Số lượng NST nhỏ hơn rất nhiều so với số lượng gene

Chỉ có một cặp NST giới tính

Số lượng NST khác nhau tuỳ từng loài

Câu 15:

Nhóm gene liên kết là

Các gene nằm trên cùng 1 NST

Các gene nằm trên cùng 1 cặp NST

Các gene nằm trên cùng các cặp NST

Các gene nằm trên cùng chromatid

Câu 16:

Hai cặp allele cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn. Số kiểu gene dị hợp về 1 cặp gene là

2

3

4

5

Câu 17:

Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Morgan đã

Cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau

Lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt

Lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt

Lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt

Câu 18:

Morgan theo dõi sự di truyền của hai cặp tính trạng về

Màu hạt và hình dạng vỏ hạt

Hình dạng và vị của quả

Màu sắc của thân và độ dài của cánh

Màu hoa và kích thước của cánh hoa

Câu 19:

Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là

Sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân

Các gene trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau

Sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng

Các gene trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào

Câu 20:

Hiện tượng các gene quy định các tính trạng cùng nằm trên một NST có xu hướng di truyền cùng nhau trong quá trình giảm phân gọi là

Quy luật phân li

Quy luật phân li độc lập

Di truyền liên kết

Di truyền hoán vị

Câu 21:

Kết quả về mặt di truyền của liên kết gene là

Làm tăng biến dị tổ hợp

Làm phong phú, đa dạng ở sinh vật

Làm hạn chế xuất hiện biến tổ hợp

Làm tăng xuất hiện kiểu gene nhưng hạn chế kiểu hình

Câu 22:

Di truyền liên kết là hiện tượng

Một nhóm tính trạng di truyền cùng nhau

Một nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau

Các tính trạng di truyền độc lập với nhau

Một tính trạng không được di truyền

Câu 23:

Đặc điểm nào sau đây đúng với hiện tượng di truyền liên kết hoàn toàn?

Các cặp gene quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau

Làm xuất hiện các biến dị tổ hợp, rất đa dạng và phong phú

Luôn tạo ra các nhóm gene liên kết quý mới

Làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp

Câu 24:

Trong trường hợp các gene liên kết hoàn toàn, mỗi gene quy định một tính trạng, quan hệ giữa các tính trạng là trội lặn hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gene và kiểu hình trong phép lai ABD/abd x ABD/abd sẽ có kết quả giống như của

Lai phân tích

Lai hai cặp tính trạng

Lai một cặp tính trạng

Gene đa hiệu

Câu 25:

Một giống cà chua có allele A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gene liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ kiểu hình và kiểu gene giống nhau?

AB/ab x AB/ab

Ab/aB x Ab/aB

Ab/aB x Ab/ab

AB/ab x Ab/ab

Scroll to top