Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 46 – Đột biến nhiễm sắc thể

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 23 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Sinh học 9: Bài 46 – Đột biến nhiễm sắc thể là một trong những chủ đề quan trọng thuộc Chương 12: Di truyền nhiễm sắc thểtrong chương trình Sinh học 9. Đây là nội dung giúp học sinh hiểu rõ về các dạng đột biến nhiễm sắc thể, nguyên nhân, cơ chế và hậu quả của chúng đối với sinh vật.

Trong bài này, các kiến thức trọng tâm cần nắm gồm:

Khái niệm đột biến nhiễm sắc thể và sự khác biệt giữa đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể và đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

  • Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể như mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
  • Các dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể bao gồm dị bội và đa bội, cùng với tác động của chúng đối với sinh vật.
  • Nguyên nhân gây đột biến: tác nhân vật lý, hóa học, sinh học và cơ chế phát sinh.
  • Ảnh hưởng của đột biến nhiễm sắc thể đối với tiến hóa, chọn giống và y học.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu sâu hơn về chủ đề này qua bộ câu hỏi trắc nghiệm và kiểm tra ngay kiến thức của bạn!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Thể dị bội tạo ra từ đậu Hà Lan có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng

  • 16.

  • 21.

  • 28.

  • 35.


2

Ngô có 2n = 20. Phát biểu nào sau đây đúng?

  • Thể 3 nhiễm của ngô có 19 NST.

  • Thể 1 nhiễm của ngô có 21 NST.

  • Thể 3n của ngô có 30 NST.

  • Thể 4n của ngô có 38 NST.


3

Cải củ có bộ NST bình thường 2n = 18. Trong một tế bào sinh dưỡng của củ cải, người ta đếm được 27 NST. Đây là thể

  • 3 nhiễm.

  • Tam bội (3n).

  • Tứ bội (4n).

  • Dị bội (2n – 1).


4

Nhận định nào không đúng khi nói đến đột biến mất đoạn?

  • Xảy ra trong quá trình nguyên phân hoặc giảm phân.

  • Đoạn bị mất có thể ở đầu mút, giữa cánh hoặc mang tâm động.

  • Đoạn bị mất không chứa tâm động sẽ bị thoái hoá.

  • Do một đoạn nào đó của NST bị đứt gãy, không nối lại được.


5

Trong chọn giống, ứng dụng đột biến nào để loại bỏ những gene không mong muốn?

  • Mất 1 cặp nucleotit.

  • Lặp đoạn.

  • Mất đoạn nhỏ.

  • Thêm 1 cặp nucleotit.


6

Đặc điểm chung của các đột biến là

  • Xuất hiện ngẫu nhiên, không định hướng, không di truyền được.

  • Xuất hiện ngẫu nhiên, định hướng, di truyền được.

  • Xuất hiện đồng loạt, định hướng, di truyền được.

  • Xuất hiện đồng loạt, không định hướng, không di truyền được.


7

Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là

  • Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.

  • Do NST nhân đôi không bình thường.

  • Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào.

  • Do không hình thành thoi vô sắc trong phân bào.


8

Ruồi giấm 2n = 8, số lượng NST của thể ba nhiễm là

  • 9.

  • 10.

  • 7.

  • 6.


9

Thể 1 nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng

  • Thừa 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó.

  • Thừa 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó.

  • Thiếu 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó.

  • Thiếu 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó.


10

Thể ba nhiễm (hay tam nhiễm) là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có

  • Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 3 chiếc.

  • Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 1 chiếc.

  • Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 2 chiếc.

  • Có một cặp NST nào đó có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc.


11

Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ có thể 3 nhiễm?

  • 2n + 1.

  • 2n – 1.

  • 2n + 2.

  • 2n – 2.


12

Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là:

  • 47 chiếc NST.

  • 47 cặp NST.

  • 45 chiếc NST.

  • 45 cặp NST.


13

Kí hiệu bộ NST dưới đây được dùng để chỉ thể 2 nhiễm là

  • 3n.

  • 2n.

  • 2n + 1.

  • 2n – 1.


14

Thể không nhiễm là thể mà trong tế bào

  • Không còn chứa bất kì NST nào.

  • Không có NST giới tính, chỉ có NST thường.

  • Không có NST thường, chỉ có NST giới tính.

  • Thiểu hẳn một cặp NST nào đó.


15

Bệnh Down có ở người xảy ra là do trong tế bào sinh dưỡng

  • Có 3 NST ở cặp số 12.

  • Có 1 NST ở cặp số 12.

  • Có 3 NST ở cặp số 21.

  • Có 3 NST ở cặp giới tính.


16

Ở người hiện tượng dị bội thể được tìm thấy ở đâu?

  • Chỉ có NST giới tính.

  • Chỉ có ở các NST thường.

  • Cả ở NST thường và NST giới tính.

  • Không tìm thấy thể dị bội ở người.


17

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  • 2.

  • 4.

  • 1.

  • 3.


18

Người ta thường sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn NST để làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền. Các dòng côn trùng đột biến này

  • Có khả năng lây bệnh cho các cá thể khác trong quần thể.

  • Có sức sống bình thường nhưng bị mất hoặc giảm đáng kể khả năng sinh sản.

  • Có khả năng sinh sản bình thường nhưng sức sống yếu.

  • Có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.


19

Cà độc dược có 2n=24. Có một thể đột biến, ở một chiếc của NST số I bị mất đoạn, ở một chiếc của NST số 3 bị đảo một đoạn, ở NST số 5 được lặp 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì giao tử đột biến có tỉ lệ

  • 25%.

  • 75%.

  • 12,5%.

  • 87,5%.


20

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến cấu trúc NST?

  • 4.

  • 3.

  • 2.

  • 1.


21

Cho sơ đồ mô tả cơ chế của một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:

  • 4.

  • 2.

  • 3.

  • 5.


22

Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục đực của một loài đã xảy ra hiện tượng được mô tả ở hình dưới đây:

  • 2.

  • 3.

  • 4.

  • 5.


23

Ở một loài động vật người ta phát hiện ra 4 nòi có trình tự các gene trên NST số III như sau:

  • 1→3→2→4.

  • 1→3→4→2.

  • 1→4→3→3.

  • 1→2→4→3.

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 46 – Đột biến nhiễm sắc thể

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/23
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Thể dị bội tạo ra từ đậu Hà Lan có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng


2

Ngô có 2n = 20. Phát biểu nào sau đây đúng?


3

Cải củ có bộ NST bình thường 2n = 18. Trong một tế bào sinh dưỡng của củ cải, người ta đếm được 27 NST. Đây là thể


4

Nhận định nào không đúng khi nói đến đột biến mất đoạn?


5

Trong chọn giống, ứng dụng đột biến nào để loại bỏ những gene không mong muốn?


6

Đặc điểm chung của các đột biến là


7

Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là


8

Ruồi giấm 2n = 8, số lượng NST của thể ba nhiễm là


9

Thể 1 nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng


10

Thể ba nhiễm (hay tam nhiễm) là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có


11

Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ có thể 3 nhiễm?


12

Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là:


13

Kí hiệu bộ NST dưới đây được dùng để chỉ thể 2 nhiễm là


14

Thể không nhiễm là thể mà trong tế bào


15

Bệnh Down có ở người xảy ra là do trong tế bào sinh dưỡng


16

Ở người hiện tượng dị bội thể được tìm thấy ở đâu?


17

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?


18

Người ta thường sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn NST để làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền. Các dòng côn trùng đột biến này


19

Cà độc dược có 2n=24. Có một thể đột biến, ở một chiếc của NST số I bị mất đoạn, ở một chiếc của NST số 3 bị đảo một đoạn, ở NST số 5 được lặp 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì giao tử đột biến có tỉ lệ


20

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến cấu trúc NST?


21

Cho sơ đồ mô tả cơ chế của một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:


22

Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục đực của một loài đã xảy ra hiện tượng được mô tả ở hình dưới đây:


23

Ở một loài động vật người ta phát hiện ra 4 nòi có trình tự các gene trên NST số III như sau:


Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 46 – Đột biến nhiễm sắc thể

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 46 – Đột biến nhiễm sắc thể

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Sinh học 9 Bài 46 – Đột biến nhiễm sắc thể

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Ở đậu Hà Lan có 2n = 14. Thể dị bội tạo ra từ đậu Hà Lan có số NST trong tế bào sinh dưỡng bằng

16.

21.

28.

35.

Câu 2:

Ngô có 2n = 20. Phát biểu nào sau đây đúng?

Thể 3 nhiễm của ngô có 19 NST.

Thể 1 nhiễm của ngô có 21 NST.

Thể 3n của ngô có 30 NST.

Thể 4n của ngô có 38 NST.

Câu 3:

Cải củ có bộ NST bình thường 2n = 18. Trong một tế bào sinh dưỡng của củ cải, người ta đếm được 27 NST. Đây là thể

3 nhiễm.

Tam bội (3n).

Tứ bội (4n).

Dị bội (2n – 1).

Câu 4:

Nhận định nào không đúng khi nói đến đột biến mất đoạn?

Xảy ra trong quá trình nguyên phân hoặc giảm phân.

Đoạn bị mất có thể ở đầu mút, giữa cánh hoặc mang tâm động.

Đoạn bị mất không chứa tâm động sẽ bị thoái hoá.

Do một đoạn nào đó của NST bị đứt gãy, không nối lại được.

Câu 5:

Trong chọn giống, ứng dụng đột biến nào để loại bỏ những gene không mong muốn?

Mất 1 cặp nucleotit.

Lặp đoạn.

Mất đoạn nhỏ.

Thêm 1 cặp nucleotit.

Câu 6:

Đặc điểm chung của các đột biến là

Xuất hiện ngẫu nhiên, không định hướng, không di truyền được.

Xuất hiện ngẫu nhiên, định hướng, di truyền được.

Xuất hiện đồng loạt, định hướng, di truyền được.

Xuất hiện đồng loạt, không định hướng, không di truyền được.

Câu 7:

Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là

Do rối loạn cơ chế phân li NST ở kỳ sau của quá trình phân bào.

Do NST nhân đôi không bình thường.

Do sự phá huỷ thoi vô sắc trong phân bào.

Do không hình thành thoi vô sắc trong phân bào.

Câu 8:

Ruồi giấm 2n = 8, số lượng NST của thể ba nhiễm là

9.

10.

7.

6.

Câu 9:

Thể 1 nhiễm là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có hiện tượng

Thừa 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó.

Thừa 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó.

Thiếu 2 NST ở một cặp tương đồng nào đó.

Thiếu 1 NST ở một cặp tương đồng nào đó.

Câu 10:

Thể ba nhiễm (hay tam nhiễm) là thể mà trong tế bào sinh dưỡng có

Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 3 chiếc.

Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 1 chiếc.

Tất cả các cặp NST tương đồng đều có 2 chiếc.

Có một cặp NST nào đó có 3 chiếc, các cặp còn lại đều có 2 chiếc.

Câu 11:

Kí hiệu bộ NST nào sau đây dùng để chỉ có thể 3 nhiễm?

2n + 1.

2n – 1.

2n + 2.

2n – 2.

Câu 12:

Số NST trong tế bào là thể 3 nhiễm ở người là:

47 chiếc NST.

47 cặp NST.

45 chiếc NST.

45 cặp NST.

Câu 13:

Kí hiệu bộ NST dưới đây được dùng để chỉ thể 2 nhiễm là

3n.

2n.

2n + 1.

2n – 1.

Câu 14:

Thể không nhiễm là thể mà trong tế bào

Không còn chứa bất kì NST nào.

Không có NST giới tính, chỉ có NST thường.

Không có NST thường, chỉ có NST giới tính.

Thiểu hẳn một cặp NST nào đó.

Câu 15:

Bệnh Down có ở người xảy ra là do trong tế bào sinh dưỡng

Có 3 NST ở cặp số 12.

Có 1 NST ở cặp số 12.

Có 3 NST ở cặp số 21.

Có 3 NST ở cặp giới tính.

Câu 16:

Ở người hiện tượng dị bội thể được tìm thấy ở đâu?

Chỉ có NST giới tính.

Chỉ có ở các NST thường.

Cả ở NST thường và NST giới tính.

Không tìm thấy thể dị bội ở người.

Câu 17:

Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

2.

4.

1.

3.

Câu 18:

Người ta thường sử dụng các dòng côn trùng mang đột biến chuyển đoạn NST để làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền. Các dòng côn trùng đột biến này

Có khả năng lây bệnh cho các cá thể khác trong quần thể.

Có sức sống bình thường nhưng bị mất hoặc giảm đáng kể khả năng sinh sản.

Có khả năng sinh sản bình thường nhưng sức sống yếu.

Có sức sống và khả năng sinh sản bình thường.

Câu 19:

Cà độc dược có 2n=24. Có một thể đột biến, ở một chiếc của NST số I bị mất đoạn, ở một chiếc của NST số 3 bị đảo một đoạn, ở NST số 5 được lặp 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân li bình thường thì giao tử đột biến có tỉ lệ

25%.

75%.

12,5%.

87,5%.

Câu 20:

Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về đột biến cấu trúc NST?

4.

3.

2.

1.

Câu 21:

Cho sơ đồ mô tả cơ chế của một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:

4.

2.

3.

5.

Câu 22:

Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh dục đực của một loài đã xảy ra hiện tượng được mô tả ở hình dưới đây:

2.

3.

4.

5.

Câu 23:

Ở một loài động vật người ta phát hiện ra 4 nòi có trình tự các gene trên NST số III như sau:

1→3→2→4.

1→3→4→2.

1→4→3→3.

1→2→4→3.

Scroll to top