Trắc nghiệm địa lý 10 Bài 34 – Địa lí ngành giao thông vận tải

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 20 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Địa lí 10: Bài 34 – Địa lí ngành giao thông vận tảilà một trong những đề thi thuộc Chương 12 – Địa lý ngành dịch vụ trong Phần ba: Địa lí kinh tế xã hội của chương trình Địa lí 10.

Trong đề trắc nghiệm Địa lí 10 Bài 34, học sinh sẽ được kiểm tra kiến thức về vai trò và đặc điểm của ngành giao thông vận tải – một ngành dịch vụ quan trọng, đóng vai trò huyết mạch trong việc lưu thông hàng hóa, kết nối các vùng kinh tế và thúc đẩy phát triển toàn diện. Nội dung trọng tâm của bài học gồm: các loại hình giao thông vận tải chủ yếu (đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không, đường ống), ưu – nhược điểm của từng loại hình, và xu hướng phát triển hiện đại hóa hạ tầng giao thông.

Bên cạnh đó, đề thi còn yêu cầu học sinh nắm được các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành giao thông vận tải, như: điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, dân cư, nhu cầu vận chuyển và chính sách phát triển. Việc hiểu rõ mối quan hệ giữa giao thông và các ngành kinh tế khác cũng là nội dung không thể thiếu.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Kênh đào Xuy-ê có vai trò quan trọng đối với việc vận chuyển hàng hóa nào sau đây từ các nước Trung Đông đến các nền kinh tế phát triển?

  • Máy móc

  • Dầu mỏ

  • Hàng tiêu dùng

  • Lương thực


2

Quốc gia nào sau đây có chiều dài đường ống lớn nhất thế giới?

  • Hoa Kì

  • Ả-rập Xê-út

  • Nhật Bản

  • LB Nga


3

Giao thông vận tải là ngành kinh tế độc đáo vừa mang tính sản xuất vật chất vừa mang tính dịch vụ. Điều đó xác định

  • Điều kiện để phát triển giao thông vận tải

  • Trình độ phát triển giao thông vận tải

  • Vai trò của ngành giao thông vận tải

  • Đặc điểm của ngành giao thông vận tải


4

Luồng vận tải đường biển lớn nhất Thế giới nối liền các đại dương nào sau đây?

  • Hai bờ Thái Bình Dương

  • Hai bờ Đại Tây Dương

  • Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương

  • Đại Tây Dương và Thái Bình Dương


5

Khu vực nào sau đây tập trung nhiều cảng biển của thế giới?

  • Ấn Độ Dương

  • Thái Bình Dương

  • Địa Trung Hải

  • Đại Tây Dương


6

Yếu tố nào sau đây quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải?

  • Điều kiện tự nhiên

  • Trình độ lao động

  • Vốn đầu tư nước ngoài

  • Chính sách Nhà nước


7

Ngành đường biển đảm nhận chủ yếu việc vận chuyển

  • Các tỉnh

  • Nội địa

  • Các vùng

  • Quốc tế


8

Gần 1/2 số sân bay quốc tế nằm ở quốc gia/khu vực nào sau đây?

  • Nhật Bản và các nước Đông Âu

  • Hoa Kì và các nước Đông Âu

  • Hoa Kì và Tây Âu

  • Nhật Bản, Anh và Pháp


9

Nhận định nào sau đây đúng với ngành giao thông vận tải?

  • Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn

  • Tăng cường sức mạnh của quốc phòng, tạo điều kiện giao lưu kinh tế

  • Phục vụ nhu cầu đi lại của người có bằng tái xe máy, ôtô, đi xe công cộng

  • Cung cấp nông sản cho người dân, góp phần bữa ăn thêm dinh dưỡng


10

Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở biển/đại dương nào sau đây?

  • Hai bờ đối diện Đại Tây Dương

  • Hai bờ đối diện Thái Bình Dương

  • Ven bờ Ấn Độ Dương

  • Ven bờ Địa Trung Hải


11

Hai tuyến đường sông quan trọng nhất ở châu Âu hiện nay là

  • Đanuýp, Vônga

  • Vônga, Rainơ

  • Rainơ, Đanuýp

  • Vônga, Iênitxây


12

Cảng Rotterdam, cảng biển lớn nhất thế giới nằm ở biển/đại dương nào sau đây?

  • Đại Tây Dương

  • Thái Bình Dương

  • Địa Trung Hải

  • Bắc Hải


13

Ngành vận tải nào sau đây đảm nhiệm phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế và có khối lượng luân chuyển lớn nhất thế giới?

  • Đường hàng không

  • Đường ôtô

  • Đường biển

  • Đường sắt


14

Để đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là

  • Cung cấp nhiều lao động và lương thực, thực phẩm

  • Phát triển nhanh các tuyến giao thông vận tải

  • Xây dựng mạnh lưới y tế, giáo dục

  • Mở rộng diện tích trồng rừng


15

Vai trò nào sau đây không phải của ngành giao thông vận tải?

  • Đảm bảo cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục, bình thường

  • Tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới

  • Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước

  • Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân


16

Nhược điểm lớn nhất của ngành đường ôtô là

  • Tình trạng tắt nghẽn giao thông vào giờ cao điểm

  • Gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường

  • Thiếu chỗ đậu xe

  • Độ an toàn chưa cao


17

Để đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là

  • Xây dựng mạng lưới y tế, giáo dục, an ninh

  • Cung cấp lao động và lương thực, thực phẩm

  • Mở rộng diện tích trồng rừng, rừng tự nhiên

  • Phát triển nhanh các tuyến giao thông vận tải


18

Nhận định nào sau đây đúng với ngành giao thông vận tải?

  • Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn

  • Cung cấp nông sản cho người dân, góp phần bữa ăn thêm dinh dưỡng

  • Tăng cường sức mạnh của quốc phòng, tạo điều kiện giao lưu kinh tế

  • Phục vụ nhu cầu đi lại của người có bằng tái xe máy, ôtô, đi xe công cộng


19

Giao thông vận tải là ngành kinh tế độc đáo vừa mang tính sản xuất vật chất vừa mang tính dịch vụ. Điều đó xác định

  • Đặc điểm của ngành giao thông vận tải

  • Vai trò của ngành giao thông vận tải

  • Điều kiện để phát triển giao thông vận tải

  • Trình độ phát triển giao thông vận tải


20

Khi kênh đào Xuy-ê bị đóng cửa các quốc gia nào sau đây bị tổn thất lớn nhất?

  • Các nước Mĩ Latinh

  • Các nước ven Địa Trung Hải và Biển Đen

  • Các nước Đông Á và Nam Á

  • Các nước Bắc Mĩ

Trắc nghiệm địa lý 10 Bài 34 – Địa lí ngành giao thông vận tải

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/20
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Kênh đào Xuy-ê có vai trò quan trọng đối với việc vận chuyển hàng hóa nào sau đây từ các nước Trung Đông đến các nền kinh tế phát triển?


2

Quốc gia nào sau đây có chiều dài đường ống lớn nhất thế giới?


3

Giao thông vận tải là ngành kinh tế độc đáo vừa mang tính sản xuất vật chất vừa mang tính dịch vụ. Điều đó xác định


4

Luồng vận tải đường biển lớn nhất Thế giới nối liền các đại dương nào sau đây?


5

Khu vực nào sau đây tập trung nhiều cảng biển của thế giới?


6

Yếu tố nào sau đây quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải?


7

Ngành đường biển đảm nhận chủ yếu việc vận chuyển


8

Gần 1/2 số sân bay quốc tế nằm ở quốc gia/khu vực nào sau đây?


9

Nhận định nào sau đây đúng với ngành giao thông vận tải?


10

Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở biển/đại dương nào sau đây?


11

Hai tuyến đường sông quan trọng nhất ở châu Âu hiện nay là


12

Cảng Rotterdam, cảng biển lớn nhất thế giới nằm ở biển/đại dương nào sau đây?


13

Ngành vận tải nào sau đây đảm nhiệm phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế và có khối lượng luân chuyển lớn nhất thế giới?


14

Để đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là


15

Vai trò nào sau đây không phải của ngành giao thông vận tải?


16

Nhược điểm lớn nhất của ngành đường ôtô là


17

Để đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là


18

Nhận định nào sau đây đúng với ngành giao thông vận tải?


19

Giao thông vận tải là ngành kinh tế độc đáo vừa mang tính sản xuất vật chất vừa mang tính dịch vụ. Điều đó xác định


20

Khi kênh đào Xuy-ê bị đóng cửa các quốc gia nào sau đây bị tổn thất lớn nhất?


Trắc nghiệm địa lý 10 Bài 34 – Địa lí ngành giao thông vận tải

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm địa lý 10 Bài 34 – Địa lí ngành giao thông vận tải

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm địa lý 10 Bài 34 – Địa lí ngành giao thông vận tải

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Kênh đào Xuy-ê có vai trò quan trọng đối với việc vận chuyển hàng hóa nào sau đây từ các nước Trung Đông đến các nền kinh tế phát triển?

Máy móc

Dầu mỏ

Hàng tiêu dùng

Lương thực

Câu 2:

Quốc gia nào sau đây có chiều dài đường ống lớn nhất thế giới?

Hoa Kì

Ả-rập Xê-út

Nhật Bản

LB Nga

Câu 3:

Giao thông vận tải là ngành kinh tế độc đáo vừa mang tính sản xuất vật chất vừa mang tính dịch vụ. Điều đó xác định

Điều kiện để phát triển giao thông vận tải

Trình độ phát triển giao thông vận tải

Vai trò của ngành giao thông vận tải

Đặc điểm của ngành giao thông vận tải

Câu 4:

Luồng vận tải đường biển lớn nhất Thế giới nối liền các đại dương nào sau đây?

Hai bờ Thái Bình Dương

Hai bờ Đại Tây Dương

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương

Câu 5:

Khu vực nào sau đây tập trung nhiều cảng biển của thế giới?

Ấn Độ Dương

Thái Bình Dương

Địa Trung Hải

Đại Tây Dương

Câu 6:

Yếu tố nào sau đây quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình vận tải?

Điều kiện tự nhiên

Trình độ lao động

Vốn đầu tư nước ngoài

Chính sách Nhà nước

Câu 7:

Ngành đường biển đảm nhận chủ yếu việc vận chuyển

Các tỉnh

Nội địa

Các vùng

Quốc tế

Câu 8:

Gần 1/2 số sân bay quốc tế nằm ở quốc gia/khu vực nào sau đây?

Nhật Bản và các nước Đông Âu

Hoa Kì và các nước Đông Âu

Hoa Kì và Tây Âu

Nhật Bản, Anh và Pháp

Câu 9:

Nhận định nào sau đây đúng với ngành giao thông vận tải?

Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn

Tăng cường sức mạnh của quốc phòng, tạo điều kiện giao lưu kinh tế

Phục vụ nhu cầu đi lại của người có bằng tái xe máy, ôtô, đi xe công cộng

Cung cấp nông sản cho người dân, góp phần bữa ăn thêm dinh dưỡng

Câu 10:

Khoảng 2/3 số hải cảng trên thế giới phân bố ở biển/đại dương nào sau đây?

Hai bờ đối diện Đại Tây Dương

Hai bờ đối diện Thái Bình Dương

Ven bờ Ấn Độ Dương

Ven bờ Địa Trung Hải

Câu 11:

Hai tuyến đường sông quan trọng nhất ở châu Âu hiện nay là

Đanuýp, Vônga

Vônga, Rainơ

Rainơ, Đanuýp

Vônga, Iênitxây

Câu 12:

Cảng Rotterdam, cảng biển lớn nhất thế giới nằm ở biển/đại dương nào sau đây?

Đại Tây Dương

Thái Bình Dương

Địa Trung Hải

Bắc Hải

Câu 13:

Ngành vận tải nào sau đây đảm nhiệm phần lớn trong vận tải hàng hóa quốc tế và có khối lượng luân chuyển lớn nhất thế giới?

Đường hàng không

Đường ôtô

Đường biển

Đường sắt

Câu 14:

Để đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là

Cung cấp nhiều lao động và lương thực, thực phẩm

Phát triển nhanh các tuyến giao thông vận tải

Xây dựng mạnh lưới y tế, giáo dục

Mở rộng diện tích trồng rừng

Câu 15:

Vai trò nào sau đây không phải của ngành giao thông vận tải?

Đảm bảo cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục, bình thường

Tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới

Đảm bảo nhu cầu tiêu dùng trong nước

Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân

Câu 16:

Nhược điểm lớn nhất của ngành đường ôtô là

Tình trạng tắt nghẽn giao thông vào giờ cao điểm

Gây ra những vấn đề nghiêm trọng về môi trường

Thiếu chỗ đậu xe

Độ an toàn chưa cao

Câu 17:

Để đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội ở miền núi cơ sở hạ tầng đầu tiên cần chú ý là

Xây dựng mạng lưới y tế, giáo dục, an ninh

Cung cấp lao động và lương thực, thực phẩm

Mở rộng diện tích trồng rừng, rừng tự nhiên

Phát triển nhanh các tuyến giao thông vận tải

Câu 18:

Nhận định nào sau đây đúng với ngành giao thông vận tải?

Chất lượng sản phẩm được đo bằng tốc độ chuyên chở, sự tiện nghi, an toàn

Cung cấp nông sản cho người dân, góp phần bữa ăn thêm dinh dưỡng

Tăng cường sức mạnh của quốc phòng, tạo điều kiện giao lưu kinh tế

Phục vụ nhu cầu đi lại của người có bằng tái xe máy, ôtô, đi xe công cộng

Câu 19:

Giao thông vận tải là ngành kinh tế độc đáo vừa mang tính sản xuất vật chất vừa mang tính dịch vụ. Điều đó xác định

Đặc điểm của ngành giao thông vận tải

Vai trò của ngành giao thông vận tải

Điều kiện để phát triển giao thông vận tải

Trình độ phát triển giao thông vận tải

Câu 20:

Khi kênh đào Xuy-ê bị đóng cửa các quốc gia nào sau đây bị tổn thất lớn nhất?

Các nước Mĩ Latinh

Các nước ven Địa Trung Hải và Biển Đen

Các nước Đông Á và Nam Á

Các nước Bắc Mĩ

Scroll to top