Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 19: Lực cản và lực nâng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 19: Lực cản và lực nâng là một trong những đề thi tiêu biểu thuộc chương 2 – Động học trong chương trình Vật lý lớp 10. Đây là chuyên đề mở rộng kiến thức về các lực tác dụng lên vật khi chuyển động trong môi trường chất lỏng hoặc chất khí, đặc biệt là lực cản (như lực cản không khí, lực cản nước) và lực nâng (thường gặp trong chuyển động của cánh máy bay hoặc cánh chim).

Để làm tốt dạng bài này, học sinh cần hiểu rõ bản chất và công thức định tính của lực cản, thường phụ thuộc vào tốc độ chuyển động và môi trường. Trong một số trường hợp, lực cản có thể được mô tả dưới dạng:

( F_{text{cản}} propto v ) hoặc ( F_{text{cản}} propto v^2 )

Ngoài ra, học sinh cần biết cách phân tích ảnh hưởng của lực nâng trong trạng thái chuyển động cân bằng (như khi vật bay ngang đều), và áp dụng định luật Newton để giải các bài toán liên quan đến lực tổng hợp, chuyển động thẳng đứng hoặc nghiêng trong môi trường có lực cản.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Lực cản là lực xuất hiện khi:

  • Một vật chuyển động trong môi trường.

  • Hai vật tiếp xúc đứng yên.

  • Một vật không chịu lực.

  • Vật chịu lực hấp dẫn.


2

Lực cản có hướng:

  • Cùng chiều với chuyển động.

  • Ngược chiều với chuyển động.

  • Vuông góc với chuyển động.

  • Không xác định.


3

Lực cản phụ thuộc vào:

  • Chiều dài vật.

  • Khối lượng vật.

  • Vận tốc và diện tích tiếp xúc.

  • Thời gian chuyển động.


4

Lực cản trong không khí còn gọi là:

  • Lực cản không khí.

  • Lực đàn hồi.

  • Lực nâng.

  • Lực hấp dẫn.


5

Khi một vật chuyển động trong chất lỏng, lực cản gọi là:

  • Lực kéo.

  • Lực cản nhớt.

  • Lực đẩy Ác-si-mét.

  • Lực ma sát.


6

Công thức biểu diễn lực cản tỉ lệ với bình phương vận tốc là:

  • Fc = kv².

  • Fc = kv.

  • Fc = k/v.

  • Fc = k.v³.


7

Hệ số k trong công thức lực cản Fc = kv² phụ thuộc vào:

  • Trọng lượng vật.

  • Chiều cao rơi.

  • Hình dạng và tính chất môi trường.

  • Khối lượng riêng của vật.


8

Vật có diện tích tiếp xúc lớn sẽ:

  • Chịu lực cản nhỏ.

  • Chịu lực cản lớn.

  • Không chịu lực cản.

  • Chịu lực nâng nhỏ.


9

Vận tốc giới hạn đạt được khi:

  • Lực cản cân bằng với trọng lực.

  • Lực cản bằng không.

  • Lực nâng bằng lực cản.

  • Trọng lực nhỏ hơn lực cản.


10

Trong rơi tự do có lực cản không khí, vật sẽ:

  • Gia tốc tăng.

  • Vận tốc tăng mãi mãi.

  • Vận tốc đạt đến giá trị không đổi.

  • Không bao giờ rơi được.


11

Lực nâng là lực:

  • Ngược hướng với trọng lực.

  • Vuông góc với phương chuyển động và hướng lên.

  • Luôn cùng chiều với vận tốc.

  • Là lực ma sát đặc biệt.


12

Lực nâng thường gặp trong:

  • Chuyển động của máy bay.

  • Chuyển động của xe máy.

  • Chuyển động của tàu hỏa.

  • Chuyển động của con lắc.


13

Lực nâng được sinh ra do:

  • Ma sát.

  • Trọng lực.

  • Dòng khí có vận tốc khác nhau trên và dưới cánh.

  • Lực đàn hồi.


14

Để tạo ra lực nâng, cánh máy bay thường có:

  • Hình dạng dẹt.

  • Mặt trên cong, mặt dưới phẳng.

  • Hai mặt đều phẳng.

  • Mặt trên nặng hơn mặt dưới.


15

Lực nâng trong chất lỏng tương đương với:

  • Lực ma sát.

  • Lực đẩy Ác-si-mét.

  • Lực hấp dẫn.

  • Lực căng bề mặt.


16

Trong thực tế, lực nâng giúp:

  • Máy bay cất cánh và duy trì độ cao.

  • Xe tăng chạy nhanh hơn.

  • Tăng ma sát.

  • Giảm sức ép lên mặt đất.


17

Khi vận tốc máy bay tăng, lực nâng:

  • Giảm.

  • Tăng.

  • Không đổi.

  • Bằng 0.


18

Trong bay lượn, lực nâng cân bằng với:

  • Lực cản.

  • Trọng lực.

  • Ma sát không khí.

  • Lực đàn hồi.


19

Lực cản giúp:

  • Giảm vận tốc khi phanh xe hoặc khi dù bung.

  • Tăng gia tốc.

  • Làm vật nổi lên.

  • Chống lại lực nâng.


20

Trong nhảy dù, vận tốc giới hạn là khi:

  • Lực nâng = 0.

  • Trọng lực = lực cản.

  • Lực cản nhỏ hơn trọng lực.

  • Không còn lực nào tác dụng.


21

Trong không khí loãng, lực cản:

  • Tăng mạnh.

  • Giảm.

  • Không đổi.

  • Biến mất.


22

Lực cản có hại trong trường hợp nào?

  • Phanh xe.

  • Làm tiêu tốn nhiên liệu khi bay.

  • Giảm tốc độ rơi.

  • Hạ cánh an toàn.


23

Lực cản có ích trong trường hợp nào?

  • Tăng vận tốc máy bay.

  • Hạ dù an toàn.

  • Làm nóng máy.

  • Tăng độ trơn trượt.


24

Lực nâng tạo ra nhờ hiệu ứng:

  • Ánh sáng.

  • Bernoulli.

  • Newton.

  • Pascal.


25

Ứng dụng lực nâng được sử dụng trong:

  • Tàu ngầm.

  • Máy bay và diều.

  • Tàu điện ngầm.

  • Cần cẩu.

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 19: Lực cản và lực nâng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Lực cản là lực xuất hiện khi:


2

Lực cản có hướng:


3

Lực cản phụ thuộc vào:


4

Lực cản trong không khí còn gọi là:


5

Khi một vật chuyển động trong chất lỏng, lực cản gọi là:


6

Công thức biểu diễn lực cản tỉ lệ với bình phương vận tốc là:


7

Hệ số k trong công thức lực cản Fc = kv² phụ thuộc vào:


8

Vật có diện tích tiếp xúc lớn sẽ:


9

Vận tốc giới hạn đạt được khi:


10

Trong rơi tự do có lực cản không khí, vật sẽ:


11

Lực nâng là lực:


12

Lực nâng thường gặp trong:


13

Lực nâng được sinh ra do:


14

Để tạo ra lực nâng, cánh máy bay thường có:


15

Lực nâng trong chất lỏng tương đương với:


16

Trong thực tế, lực nâng giúp:


17

Khi vận tốc máy bay tăng, lực nâng:


18

Trong bay lượn, lực nâng cân bằng với:


19

Lực cản giúp:


20

Trong nhảy dù, vận tốc giới hạn là khi:


21

Trong không khí loãng, lực cản:


22

Lực cản có hại trong trường hợp nào?


23

Lực cản có ích trong trường hợp nào?


24

Lực nâng tạo ra nhờ hiệu ứng:


25

Ứng dụng lực nâng được sử dụng trong:


Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 19: Lực cản và lực nâng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 19: Lực cản và lực nâng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 19: Lực cản và lực nâng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Lực cản là lực xuất hiện khi:

Một vật chuyển động trong môi trường.

Hai vật tiếp xúc đứng yên.

Một vật không chịu lực.

Vật chịu lực hấp dẫn.

Câu 2:

Lực cản có hướng:

Cùng chiều với chuyển động.

Ngược chiều với chuyển động.

Vuông góc với chuyển động.

Không xác định.

Câu 3:

Lực cản phụ thuộc vào:

Chiều dài vật.

Khối lượng vật.

Vận tốc và diện tích tiếp xúc.

Thời gian chuyển động.

Câu 4:

Lực cản trong không khí còn gọi là:

Lực cản không khí.

Lực đàn hồi.

Lực nâng.

Lực hấp dẫn.

Câu 5:

Khi một vật chuyển động trong chất lỏng, lực cản gọi là:

Lực kéo.

Lực cản nhớt.

Lực đẩy Ác-si-mét.

Lực ma sát.

Câu 6:

Công thức biểu diễn lực cản tỉ lệ với bình phương vận tốc là:

Fc = kv².

Fc = kv.

Fc = k/v.

Fc = k.v³.

Câu 7:

Hệ số k trong công thức lực cản Fc = kv² phụ thuộc vào:

Trọng lượng vật.

Chiều cao rơi.

Hình dạng và tính chất môi trường.

Khối lượng riêng của vật.

Câu 8:

Vật có diện tích tiếp xúc lớn sẽ:

Chịu lực cản nhỏ.

Chịu lực cản lớn.

Không chịu lực cản.

Chịu lực nâng nhỏ.

Câu 9:

Vận tốc giới hạn đạt được khi:

Lực cản cân bằng với trọng lực.

Lực cản bằng không.

Lực nâng bằng lực cản.

Trọng lực nhỏ hơn lực cản.

Câu 10:

Trong rơi tự do có lực cản không khí, vật sẽ:

Gia tốc tăng.

Vận tốc tăng mãi mãi.

Vận tốc đạt đến giá trị không đổi.

Không bao giờ rơi được.

Câu 11:

Lực nâng là lực:

Ngược hướng với trọng lực.

Vuông góc với phương chuyển động và hướng lên.

Luôn cùng chiều với vận tốc.

Là lực ma sát đặc biệt.

Câu 12:

Lực nâng thường gặp trong:

Chuyển động của máy bay.

Chuyển động của xe máy.

Chuyển động của tàu hỏa.

Chuyển động của con lắc.

Câu 13:

Lực nâng được sinh ra do:

Ma sát.

Trọng lực.

Dòng khí có vận tốc khác nhau trên và dưới cánh.

Lực đàn hồi.

Câu 14:

Để tạo ra lực nâng, cánh máy bay thường có:

Hình dạng dẹt.

Mặt trên cong, mặt dưới phẳng.

Hai mặt đều phẳng.

Mặt trên nặng hơn mặt dưới.

Câu 15:

Lực nâng trong chất lỏng tương đương với:

Lực ma sát.

Lực đẩy Ác-si-mét.

Lực hấp dẫn.

Lực căng bề mặt.

Câu 16:

Trong thực tế, lực nâng giúp:

Máy bay cất cánh và duy trì độ cao.

Xe tăng chạy nhanh hơn.

Tăng ma sát.

Giảm sức ép lên mặt đất.

Câu 17:

Khi vận tốc máy bay tăng, lực nâng:

Giảm.

Tăng.

Không đổi.

Bằng 0.

Câu 18:

Trong bay lượn, lực nâng cân bằng với:

Lực cản.

Trọng lực.

Ma sát không khí.

Lực đàn hồi.

Câu 19:

Lực cản giúp:

Giảm vận tốc khi phanh xe hoặc khi dù bung.

Tăng gia tốc.

Làm vật nổi lên.

Chống lại lực nâng.

Câu 20:

Trong nhảy dù, vận tốc giới hạn là khi:

Lực nâng = 0.

Trọng lực = lực cản.

Lực cản nhỏ hơn trọng lực.

Không còn lực nào tác dụng.

Câu 21:

Trong không khí loãng, lực cản:

Tăng mạnh.

Giảm.

Không đổi.

Biến mất.

Câu 22:

Lực cản có hại trong trường hợp nào?

Phanh xe.

Làm tiêu tốn nhiên liệu khi bay.

Giảm tốc độ rơi.

Hạ cánh an toàn.

Câu 23:

Lực cản có ích trong trường hợp nào?

Tăng vận tốc máy bay.

Hạ dù an toàn.

Làm nóng máy.

Tăng độ trơn trượt.

Câu 24:

Lực nâng tạo ra nhờ hiệu ứng:

Ánh sáng.

Bernoulli.

Newton.

Pascal.

Câu 25:

Ứng dụng lực nâng được sử dụng trong:

Tàu ngầm.

Máy bay và diều.

Tàu điện ngầm.

Cần cẩu.

Scroll to top