Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 17: Trọng lực và lực căng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 17: Trọng lực và lực cănglà một trong những đề thi thuộc Chương 3 – Động lực học trongchương trình Vật lý lớp 10. Đây là phần kiến thức quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hai loại lực phổ biến trong tự nhiên và kỹ thuật: trọng lực (lực hút của Trái Đất) và lực căng dây (lực truyền tương tác qua dây, sợi, thanh…).

Trong đề thi này, học sinh cần nắm chắc bản chất, hướng và cách xác định độ lớn của trọng lực – lực có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới và độ lớn được tính theo công thức ( P = m cdot g )đồng thời hiểu cách phân tích và tính toán lực căng dây trong các hệ vật cân bằng hoặc chuyển động. Bài học cũng giúp rèn luyện kỹ năng vận dụng các định luật Newton để phân tích các lực tác dụng lên vật trong những tình huống thực tế như vật treo, vật chịu kéo trên mặt phẳng nằm ngang hoặc nghiêng.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Trọng lực là lực:

  • Do lực ma sát gây ra

  • Do lực căng dây gây ra

  • Do Trái Đất tác dụng lên vật

  • Do phản lực gây ra


2

Trọng lực có phương:

  • Nằm ngang

  • Xiên

  • Thẳng đứng, hướng xuống dưới

  • Thẳng đứng, hướng lên trên


3

Độ lớn của trọng lực được tính bằng công thức:

  • ( F = m cdot a )

  • ( P = m cdot g )

  • ( F = k cdot x )

  • ( F = G cdot frac{m_1 m_2}{r^2} )


4

Đơn vị của trọng lực trong hệ SI là:

  • kg

  • m/s²

  • N (Newton)

  • J (Joule)


5

Một vật có khối lượng 2 kg, trọng lực tác dụng lên vật là:

  • 9,8 N

  • 2 N

  • 19,6 N

  • 4,9 N


6

Lực căng dây là lực:

  • Chỉ xuất hiện khi vật rơi tự do

  • Xuất hiện khi có vật chịu kéo hoặc treo bằng dây

  • Do phản lực sinh ra

  • Luôn có độ lớn bằng không


7

Phương của lực căng dây là:

  • Vuông góc với dây

  • Hướng vuông góc với phương chuyển động

  • Cùng phương với dây, hướng dọc theo dây

  • Không xác định


8

Độ lớn của lực căng dây phụ thuộc vào:

  • Khối lượng vật và vận tốc

  • Khối lượng vật và các lực tác dụng lên vật

  • Trọng lượng riêng

  • Khối lượng riêng của dây


9

Trong trường hợp vật treo yên tại chỗ trên dây, lực căng dây bằng:

  • 0
  • Trọng lực của vật

  • Gấp đôi trọng lực

  • Nhỏ hơn trọng lực


10

Trọng lực tác dụng vào vật luôn có điểm đặt tại:

  • Trọng tâm của vật

  • Đỉnh vật

  • Mặt đáy

  • Tâm dây treo


11

Khi vật được kéo bằng dây nằm ngang không dãn, lực căng dây sẽ:

  • Vuông góc với phương dây

  • Có hướng theo phương của dây kéo

  • Hướng thẳng đứng

  • Không xuất hiện


12

Một vật khối lượng 5 kg treo đứng yên trên dây, lực căng dây bằng:

  • 49 N hướng lên

  • 49 N hướng xuống

  • 5 N

  • 4,9 N


13

Trọng lực là lực:

  • Không phụ thuộc vào vị trí địa lý

  • Phụ thuộc vào khối lượng và gia tốc trọng trường

  • Luôn bằng nhau với mọi vật

  • Không có giá trị đo


14

Khi cắt dây treo vật đang đứng yên, lực căng dây sẽ:

  • Biến mất ngay lập tức

  • Tăng lên rồi biến mất

  • Không đổi

  • Trở thành lực đẩy


15

Trọng lượng của vật là:

  • Khối lượng nhân vận tốc

  • Độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật

  • Lực tác dụng của dây

  • Lực ma sát


16

Một vật chịu lực căng dây khi nào?

  • Khi nằm trên mặt phẳng ngang

  • Khi rơi tự do

  • Khi bị treo hoặc kéo bằng dây

  • Khi đứng yên trên mặt đất


17

Trọng lực phụ thuộc vào:

  • Khối lượng và nhiệt độ

  • Vận tốc và vị trí

  • Khối lượng và gia tốc trọng trường g

  • Độ dài của dây


18

Giá trị của gia tốc trọng trường g tại mặt đất xấp xỉ:

  • 5 m/s²

  • 9,8 m/s²

  • 1 m/s²

  • 10 m/s


19

Một vật có trọng lượng 98 N thì khối lượng của nó là:

  • 98 kg

  • 980 kg

  • 10 kg

  • 9,8 kg


20

Khi vật rơi tự do, lực tác dụng chủ yếu lên nó là:

  • Lực căng dây

  • Trọng lực

  • Lực nâng

  • Lực ma sát


21

Khi hai vật nối với nhau bằng dây không co giãn và được kéo, lực căng trong dây:

  • Không liên quan đến lực kéo

  • Phụ thuộc lực ma sát

  • Là lực truyền lực kéo từ vật này sang vật kia

  • Luôn nhỏ hơn trọng lực


22

Lực căng dây biến mất khi nào?

  • Khi vật nằm ngang

  • Khi dây có khối lượng

  • Khi dây bị chùng hoặc đứt

  • Khi lực nhỏ hơn trọng lực


23

Khi dây căng tác dụng lên vật một lực, thì phản lực của vật là:

  • Không có

  • Lực vật tác dụng ngược lại dây

  • Lực ma sát

  • Trọng lực


24

Một người đứng yên treo vật trên tay bằng dây, lực căng dây là:

  • 0 N

  • Bằng trọng lượng vật

  • Lớn hơn trọng lượng vật

  • Nhỏ hơn trọng lượng vật


25

Trọng lực có đặc điểm nào sau đây?

  • Tác dụng theo mọi hướng

  • Luôn hướng thẳng đứng, từ trên xuống dưới

  • Có phương nằm ngang

  • Không có giá trị cụ thể

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 17: Trọng lực và lực căng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Trọng lực là lực:


2

Trọng lực có phương:


3

Độ lớn của trọng lực được tính bằng công thức:


4

Đơn vị của trọng lực trong hệ SI là:


5

Một vật có khối lượng 2 kg, trọng lực tác dụng lên vật là:


6

Lực căng dây là lực:


7

Phương của lực căng dây là:


8

Độ lớn của lực căng dây phụ thuộc vào:


9

Trong trường hợp vật treo yên tại chỗ trên dây, lực căng dây bằng:


10

Trọng lực tác dụng vào vật luôn có điểm đặt tại:


11

Khi vật được kéo bằng dây nằm ngang không dãn, lực căng dây sẽ:


12

Một vật khối lượng 5 kg treo đứng yên trên dây, lực căng dây bằng:


13

Trọng lực là lực:


14

Khi cắt dây treo vật đang đứng yên, lực căng dây sẽ:


15

Trọng lượng của vật là:


16

Một vật chịu lực căng dây khi nào?


17

Trọng lực phụ thuộc vào:


18

Giá trị của gia tốc trọng trường g tại mặt đất xấp xỉ:


19

Một vật có trọng lượng 98 N thì khối lượng của nó là:


20

Khi vật rơi tự do, lực tác dụng chủ yếu lên nó là:


21

Khi hai vật nối với nhau bằng dây không co giãn và được kéo, lực căng trong dây:


22

Lực căng dây biến mất khi nào?


23

Khi dây căng tác dụng lên vật một lực, thì phản lực của vật là:


24

Một người đứng yên treo vật trên tay bằng dây, lực căng dây là:


25

Trọng lực có đặc điểm nào sau đây?


Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 17: Trọng lực và lực căng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 17: Trọng lực và lực căng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Vật lý 10 – Bài 17: Trọng lực và lực căng

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Trọng lực là lực:

Do lực ma sát gây ra

Do lực căng dây gây ra

Do Trái Đất tác dụng lên vật

Do phản lực gây ra

Câu 2:

Trọng lực có phương:

Nằm ngang

Xiên

Thẳng đứng, hướng xuống dưới

Thẳng đứng, hướng lên trên

Câu 3:

Độ lớn của trọng lực được tính bằng công thức:

( F = m cdot a )

( P = m cdot g )

( F = k cdot x )

( F = G cdot frac{m_1 m_2}{r^2} )

Câu 4:

Đơn vị của trọng lực trong hệ SI là:

kg

m/s²

N (Newton)

J (Joule)

Câu 5:

Một vật có khối lượng 2 kg, trọng lực tác dụng lên vật là:

9,8 N

2 N

19,6 N

4,9 N

Câu 6:

Lực căng dây là lực:

Chỉ xuất hiện khi vật rơi tự do

Xuất hiện khi có vật chịu kéo hoặc treo bằng dây

Do phản lực sinh ra

Luôn có độ lớn bằng không

Câu 7:

Phương của lực căng dây là:

Vuông góc với dây

Hướng vuông góc với phương chuyển động

Cùng phương với dây, hướng dọc theo dây

Không xác định

Câu 8:

Độ lớn của lực căng dây phụ thuộc vào:

Khối lượng vật và vận tốc

Khối lượng vật và các lực tác dụng lên vật

Trọng lượng riêng

Khối lượng riêng của dây

Câu 9:

Trong trường hợp vật treo yên tại chỗ trên dây, lực căng dây bằng:

0

Trọng lực của vật

Gấp đôi trọng lực

Nhỏ hơn trọng lực

Câu 10:

Trọng lực tác dụng vào vật luôn có điểm đặt tại:

Trọng tâm của vật

Đỉnh vật

Mặt đáy

Tâm dây treo

Câu 11:

Khi vật được kéo bằng dây nằm ngang không dãn, lực căng dây sẽ:

Vuông góc với phương dây

Có hướng theo phương của dây kéo

Hướng thẳng đứng

Không xuất hiện

Câu 12:

Một vật khối lượng 5 kg treo đứng yên trên dây, lực căng dây bằng:

49 N hướng lên

49 N hướng xuống

5 N

4,9 N

Câu 13:

Trọng lực là lực:

Không phụ thuộc vào vị trí địa lý

Phụ thuộc vào khối lượng và gia tốc trọng trường

Luôn bằng nhau với mọi vật

Không có giá trị đo

Câu 14:

Khi cắt dây treo vật đang đứng yên, lực căng dây sẽ:

Biến mất ngay lập tức

Tăng lên rồi biến mất

Không đổi

Trở thành lực đẩy

Câu 15:

Trọng lượng của vật là:

Khối lượng nhân vận tốc

Độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật

Lực tác dụng của dây

Lực ma sát

Câu 16:

Một vật chịu lực căng dây khi nào?

Khi nằm trên mặt phẳng ngang

Khi rơi tự do

Khi bị treo hoặc kéo bằng dây

Khi đứng yên trên mặt đất

Câu 17:

Trọng lực phụ thuộc vào:

Khối lượng và nhiệt độ

Vận tốc và vị trí

Khối lượng và gia tốc trọng trường g

Độ dài của dây

Câu 18:

Giá trị của gia tốc trọng trường g tại mặt đất xấp xỉ:

5 m/s²

9,8 m/s²

1 m/s²

10 m/s

Câu 19:

Một vật có trọng lượng 98 N thì khối lượng của nó là:

98 kg

980 kg

10 kg

9,8 kg

Câu 20:

Khi vật rơi tự do, lực tác dụng chủ yếu lên nó là:

Lực căng dây

Trọng lực

Lực nâng

Lực ma sát

Câu 21:

Khi hai vật nối với nhau bằng dây không co giãn và được kéo, lực căng trong dây:

Không liên quan đến lực kéo

Phụ thuộc lực ma sát

Là lực truyền lực kéo từ vật này sang vật kia

Luôn nhỏ hơn trọng lực

Câu 22:

Lực căng dây biến mất khi nào?

Khi vật nằm ngang

Khi dây có khối lượng

Khi dây bị chùng hoặc đứt

Khi lực nhỏ hơn trọng lực

Câu 23:

Khi dây căng tác dụng lên vật một lực, thì phản lực của vật là:

Không có

Lực vật tác dụng ngược lại dây

Lực ma sát

Trọng lực

Câu 24:

Một người đứng yên treo vật trên tay bằng dây, lực căng dây là:

0 N

Bằng trọng lượng vật

Lớn hơn trọng lượng vật

Nhỏ hơn trọng lượng vật

Câu 25:

Trọng lực có đặc điểm nào sau đây?

Tác dụng theo mọi hướng

Luôn hướng thẳng đứng, từ trên xuống dưới

Có phương nằm ngang

Không có giá trị cụ thể

Scroll to top