Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 5 – Các phân tử sinh học

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 17 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 5 – Các phân tử sinh họclà một trong những đề thi trọng tâm thuộc Chương 1: Thành phần hóa học của tế bào, nằm trong Phần hai: Sinh học tế bào của chương trình Sinh học 10. Đây là nội dung cốt lõi giúp học sinh nhận diện và hiểu rõ vai trò của các đại phân tử sinh học như: cacbohiđrat, lipit, prôtêin và axit nucleic – những hợp chất nền tảng cấu tạo nên tế bào và tham gia vào hầu hết các hoạt động sống.

Khi luyện tập với đề Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 5, học sinh cần nắm vững các kiến thức chính như: cấu trúc hóa học đặc trưng của từng nhóm phân tử sinh học, chức năng sinh học cụ thể của chúng, mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng, cũng như vai trò trong chuyển hóa và di truyền. Đây là kiến thức quan trọng không chỉ cho học kỳ 1 mà còn liên quan chặt chẽ đến các phần tiếp theo của chương trình Sinh học.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn ôn tập hiệu quả với đề thi này và kiểm tra mức độ hiểu bài của bạn ngay hôm nay!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?

  • Số lượng đơn phân có trong phân tử

  • Khối lượng của phân tử

  • Số loại đơn phân có trong phân tử

  • Độ tan trong nước


2

Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là

  • Saccarozo

  • Kitin

  • Glucozo

  • Fructozo


3

Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là

  • Cacbohyđrat

  • Đường lối

  • Xenlulôzơ

  • Tinh bột


4

Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?

  • Lactozo

  • Xenlulozo

  • Mantozo

  • Saccarozo


5

Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là

  • Xenlulozo

  • Glucozo

  • Saccarozo

  • Fructozo


6

Cacbonhiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố

  • C, H, O, N

  • C, H, N, P

  • C, H, O, P

  • C, H, O


7

Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?

  • Bệnh bướu cổ

  • Bệnh còi xương

  • Bệnh tiểu đường

  • Bệnh gút


8

Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?

  • Đêôxiribozo

  • Galactozo

  • Fructozo

  • Glucozo


9

Saccarozo là loại đường có trong

  • Sữa động vật.

  • Cây mía.

  • Mạch nha.

  • Mật ong


10

Cacbohidrat gồm các loại

  • Đường đôi, đường đơn, đường đa

  • Đường đơn, đường đa

  • Đường đôi, đường đa

  • Đường đơn, đường đôi


11

Lipit là nhóm chất:

  • Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước

  • Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, có tính kỵ nước

  • Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, không có tính kỵ nước

  • Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, không có tính kỵ nước


12

Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?

  • Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

  • Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể

  • Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

  • Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể


13

Lipit không có đặc điểm:

  • Không tan trong nước

  • Được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O

  • Cung cấp năng lượng cho tế bào

  • Cấu trúc đa phân


14

Chức năng chính của mỡ là

  • Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất

  • Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

  • Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn

  • Thành phần cấu tạo nên các bào quan


15

Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?

  • Steroit

  • Phôtpholipit

  • Dầu thực vật

  • Mỡ động vật


16

Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo?

  • Xenlulozo

  • Lactozo

  • Kitin

  • Saccarozo


17

Loại đường có trong thành phần cấu tạo của AND và ARN là

  • Fructozo

  • Pentozo

  • Hecxozo

  • Mantozo

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 5 – Các phân tử sinh học

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/17
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?


2

Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là


3

Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là


4

Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?


5

Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là


6

Cacbonhiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố


7

Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?


8

Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?


9

Saccarozo là loại đường có trong


10

Cacbohidrat gồm các loại


11

Lipit là nhóm chất:


12

Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?


13

Lipit không có đặc điểm:


14

Chức năng chính của mỡ là


15

Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?


16

Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo?


17

Loại đường có trong thành phần cấu tạo của AND và ARN là


Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 5 – Các phân tử sinh học

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 5 – Các phân tử sinh học

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Sinh học 10 Bài 5 – Các phân tử sinh học

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia saccarit ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?

Số lượng đơn phân có trong phân tử

Khối lượng của phân tử

Số loại đơn phân có trong phân tử

Độ tan trong nước

Câu 2:

Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là

Saccarozo

Kitin

Glucozo

Fructozo

Câu 3:

Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là

Cacbohyđrat

Đường lối

Xenlulôzơ

Tinh bột

Câu 4:

Cơ thể người không tiêu hóa được loại đường nào?

Lactozo

Xenlulozo

Mantozo

Saccarozo

Câu 5:

Nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình hô hấp của tế bào là

Xenlulozo

Glucozo

Saccarozo

Fructozo

Câu 6:

Cacbonhiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo bởi các nguyên tố

C, H, O, N

C, H, N, P

C, H, O, P

C, H, O

Câu 7:

Ăn quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc bệnh gì trong các bệnh sau đây?

Bệnh bướu cổ

Bệnh còi xương

Bệnh tiểu đường

Bệnh gút

Câu 8:

Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 cacbon?

Đêôxiribozo

Galactozo

Fructozo

Glucozo

Câu 9:

Saccarozo là loại đường có trong

Sữa động vật.

Cây mía.

Mạch nha.

Mật ong

Câu 10:

Cacbohidrat gồm các loại

Đường đôi, đường đơn, đường đa

Đường đơn, đường đa

Đường đôi, đường đa

Đường đơn, đường đôi

Câu 11:

Lipit là nhóm chất:

Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước

Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, có tính kỵ nước

Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, không có tính kỵ nước

Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, không có tính kỵ nước

Câu 12:

Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?

Cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

Vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể

Nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

Điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể

Câu 13:

Lipit không có đặc điểm:

Không tan trong nước

Được cấu tạo từ các nguyên tố: C, H, O

Cung cấp năng lượng cho tế bào

Cấu trúc đa phân

Câu 14:

Chức năng chính của mỡ là

Thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất

Dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

Thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn

Thành phần cấu tạo nên các bào quan

Câu 15:

Ơstrogen là hoocmon sinh dục có bản chất lipit. Loại lipit cấu tạo nên hoocmon này là?

Steroit

Phôtpholipit

Dầu thực vật

Mỡ động vật

Câu 16:

Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho một loại sản phẩm là glucozo?

Xenlulozo

Lactozo

Kitin

Saccarozo

Câu 17:

Loại đường có trong thành phần cấu tạo của AND và ARN là

Fructozo

Pentozo

Hecxozo

Mantozo

Scroll to top