Trắc nghiệm Tin học 10 – Bài 16: Ngôn ngữ lập trình bậc cao và Python

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Tin học 10: Bài 16: Ngôn ngữ lập trình bậc cao và Python là một trong những đề thi thuộc Chủ đề 5: Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính trong chương trình Tin học 10.

Đây là bài học mở đầu cho hành trình tìm hiểu về lập trình, giúp học sinh làm quen với khái niệm ngôn ngữ lập trình bậc cao và lý do vì sao Python lại được lựa chọn là ngôn ngữ học tập phổ biến hiện nay. Với cú pháp đơn giản, dễ đọc, Python là công cụ tuyệt vời giúp người học nhanh chóng tiếp cận và phát triển tư duy logic, tư duy thuật toán trong giải quyết vấn đề.

Trọng tâm của bài học bao gồm: khái niệm ngôn ngữ lập trình, phân biệt giữa ngôn ngữ bậc thấp và bậc cao, vai trò của trình thông dịch và trình biên dịch, cũng như những ưu điểm nổi bật của Python. Nắm vững những kiến thức này sẽ là bước đệm vững chắc cho các bài học lập trình tiếp theo trong chương trình.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn cùng tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Ngôn ngữ lập trình bậc cao là gì?

  • Ngôn ngữ chỉ dùng trong phần cứng.

  • Ngôn ngữ không thể hiểu được bởi con người.

  • Ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên, dễ hiểu với con người.

  • Ngôn ngữ chỉ dùng cho thiết kế đồ họa.


2

Một ví dụ về ngôn ngữ lập trình bậc cao là:

  • Hợp ngữ.

  • Máy ngữ.

  • Python.

  • HTML.


3

Mục đích chính của ngôn ngữ lập trình là gì?

  • Thiết kế âm thanh.

  • Viết chương trình điều khiển máy tính.

  • Tạo tệp văn bản.

  • Tăng tốc độ mạng.


4

Python được biết đến là ngôn ngữ:

  • Khó học.

  • Dễ đọc, dễ học.

  • Dành riêng cho máy chủ.

  • Chỉ dùng trong trí tuệ nhân tạo.


5

Python thường được sử dụng trong các lĩnh vực nào sau đây?

  • Chỉ thiết kế web.

  • Chỉ xử lý ảnh.

  • Trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, phát triển web,…

  • In ấn và xuất bản.


6

Python là ngôn ngữ thông dịch, điều đó có nghĩa là:

  • Chương trình cần dịch toàn bộ trước khi chạy.

  • Chương trình được dịch từng dòng khi chạy.

  • Không cần dịch khi chạy.

  • Dịch thành tiếng Việt.


7

Đâu là cú pháp đúng để in ra “Hello” trong Python?

  • print Hello

  • echo “Hello”

  • print(“Hello”)

  • say “Hello”


8

Trong Python, dòng nào là chú thích?

  • @ Đây là chú thích

  • # Đây là chú thích

  • // Đây là chú thích

  • /* Đây là chú thích */


9

Lệnh print(“3” + “2”) sẽ in ra:

  • 5

  • 6

  • 32

  • Lỗi


10

Biến trong Python là gì?

  • Chỉ một kiểu dữ liệu.

  • Tên dùng để lưu trữ giá trị.

  • Một câu lệnh điều kiện.

  • Hàm có sẵn.


11

Biến hợp lệ trong Python là:

  • 1a

  • a1

  • a-1

  • a b


12

Để gán giá trị 10 cho biến x, ta viết:

  • x := 10

  • x == 10

  • x = 10

  • 10 -> x


13

Python phân biệt chữ hoa và chữ thường không?

  • Không phân biệt.

  • Có phân biệt.

  • Chỉ với tên hàm.

  • Chỉ với từ khóa.


14

Từ khóa nào dùng để tạo hàm trong Python?

  • function

  • def

  • fun

  • method


15

Kết quả của biểu thức 2 ** 3 là:

  • 5

  • 8

  • 6

  • 9


16

Hàm input() dùng để làm gì?

  • Xuất dữ liệu ra màn hình.

  • Nhập dữ liệu từ bàn phím.

  • In thông tin ra giấy.

  • Tạo vòng lặp.


17

Câu lệnh nào tạo điều kiện rẽ nhánh trong Python?

  • if…else

  • loop…end

  • switch…case

  • when…then


18

Phép chia lấy phần nguyên trong Python là:

  • /

  • %

  • //


19

Để lặp lại hành động 5 lần, dùng câu lệnh nào?

  • repeat(5)

  • for i in range(5):

  • loop(5)

  • while i < 5:


20

Cấu trúc của vòng lặp while là:

  • loop while:

  • while điều_kiện:

  • while => {}

  • repeat until:


21

Hàm len() dùng để:

  • Đổi chữ thường thành chữ hoa.

  • Đếm số phần tử trong chuỗi hoặc danh sách.

  • In ra màn hình.

  • Nhập dữ liệu.


22

Từ khóa break dùng để làm gì?

  • Tạo khoảng nghỉ.

  • Thoát khỏi vòng lặp.

  • Tạm dừng chương trình.

  • Khai báo biến.


23

Trong Python, danh sách (list) được khai báo bằng:

  • Dấu ngoặc vuông [].

  • Dấu ngoặc nhọn {}.

  • Dấu ngoặc tròn ().

  • Dấu nháy kép “”.


24

Cú pháp truy cập phần tử đầu tiên của danh sách a là:

  • a(0)

  • a{0}

  • a[0]

  • a.0


25

Python được phát triển bởi:

  • Dennis Ritchie

  • Bill Gates

  • Guido van Rossum

  • James Gosling

Trắc nghiệm Tin học 10 – Bài 16: Ngôn ngữ lập trình bậc cao và Python

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Ngôn ngữ lập trình bậc cao là gì?


2

Một ví dụ về ngôn ngữ lập trình bậc cao là:


3

Mục đích chính của ngôn ngữ lập trình là gì?


4

Python được biết đến là ngôn ngữ:


5

Python thường được sử dụng trong các lĩnh vực nào sau đây?


6

Python là ngôn ngữ thông dịch, điều đó có nghĩa là:


7

Đâu là cú pháp đúng để in ra “Hello” trong Python?


8

Trong Python, dòng nào là chú thích?


9

Lệnh print(“3” + “2”) sẽ in ra:


10

Biến trong Python là gì?


11

Biến hợp lệ trong Python là:


12

Để gán giá trị 10 cho biến x, ta viết:


13

Python phân biệt chữ hoa và chữ thường không?


14

Từ khóa nào dùng để tạo hàm trong Python?


15

Kết quả của biểu thức 2 ** 3 là:


16

Hàm input() dùng để làm gì?


17

Câu lệnh nào tạo điều kiện rẽ nhánh trong Python?


18

Phép chia lấy phần nguyên trong Python là:


19

Để lặp lại hành động 5 lần, dùng câu lệnh nào?


20

Cấu trúc của vòng lặp while là:


21

Hàm len() dùng để:


22

Từ khóa break dùng để làm gì?


23

Trong Python, danh sách (list) được khai báo bằng:


24

Cú pháp truy cập phần tử đầu tiên của danh sách a là:


25

Python được phát triển bởi:


Trắc nghiệm Tin học 10 – Bài 16: Ngôn ngữ lập trình bậc cao và Python

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Tin học 10 – Bài 16: Ngôn ngữ lập trình bậc cao và Python

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Tin học 10 – Bài 16: Ngôn ngữ lập trình bậc cao và Python

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Ngôn ngữ lập trình bậc cao là gì?

Ngôn ngữ chỉ dùng trong phần cứng.

Ngôn ngữ không thể hiểu được bởi con người.

Ngôn ngữ gần với ngôn ngữ tự nhiên, dễ hiểu với con người.

Ngôn ngữ chỉ dùng cho thiết kế đồ họa.

Câu 2:

Một ví dụ về ngôn ngữ lập trình bậc cao là:

Hợp ngữ.

Máy ngữ.

Python.

HTML.

Câu 3:

Mục đích chính của ngôn ngữ lập trình là gì?

Thiết kế âm thanh.

Viết chương trình điều khiển máy tính.

Tạo tệp văn bản.

Tăng tốc độ mạng.

Câu 4:

Python được biết đến là ngôn ngữ:

Khó học.

Dễ đọc, dễ học.

Dành riêng cho máy chủ.

Chỉ dùng trong trí tuệ nhân tạo.

Câu 5:

Python thường được sử dụng trong các lĩnh vực nào sau đây?

Chỉ thiết kế web.

Chỉ xử lý ảnh.

Trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, phát triển web,…

In ấn và xuất bản.

Câu 6:

Python là ngôn ngữ thông dịch, điều đó có nghĩa là:

Chương trình cần dịch toàn bộ trước khi chạy.

Chương trình được dịch từng dòng khi chạy.

Không cần dịch khi chạy.

Dịch thành tiếng Việt.

Câu 7:

Đâu là cú pháp đúng để in ra “Hello” trong Python?

print Hello

echo “Hello”

print(“Hello”)

say “Hello”

Câu 8:

Trong Python, dòng nào là chú thích?

@ Đây là chú thích

# Đây là chú thích

// Đây là chú thích

/* Đây là chú thích */

Câu 9:

Lệnh print(“3” + “2”) sẽ in ra:

5

6

32

Lỗi

Câu 10:

Biến trong Python là gì?

Chỉ một kiểu dữ liệu.

Tên dùng để lưu trữ giá trị.

Một câu lệnh điều kiện.

Hàm có sẵn.

Câu 11:

Biến hợp lệ trong Python là:

1a

a1

a-1

a b

Câu 12:

Để gán giá trị 10 cho biến x, ta viết:

x := 10

x == 10

x = 10

10 -> x

Câu 13:

Python phân biệt chữ hoa và chữ thường không?

Không phân biệt.

Có phân biệt.

Chỉ với tên hàm.

Chỉ với từ khóa.

Câu 14:

Từ khóa nào dùng để tạo hàm trong Python?

function

def

fun

method

Câu 15:

Kết quả của biểu thức 2 ** 3 là:

5

8

6

9

Câu 16:

Hàm input() dùng để làm gì?

Xuất dữ liệu ra màn hình.

Nhập dữ liệu từ bàn phím.

In thông tin ra giấy.

Tạo vòng lặp.

Câu 17:

Câu lệnh nào tạo điều kiện rẽ nhánh trong Python?

if…else

loop…end

switch…case

when…then

Câu 18:

Phép chia lấy phần nguyên trong Python là:

/

%

//

Câu 19:

Để lặp lại hành động 5 lần, dùng câu lệnh nào?

repeat(5)

for i in range(5):

loop(5)

while i < 5:

Câu 20:

Cấu trúc của vòng lặp while là:

loop while:

while điều_kiện:

while => {}

repeat until:

Câu 21:

Hàm len() dùng để:

Đổi chữ thường thành chữ hoa.

Đếm số phần tử trong chuỗi hoặc danh sách.

In ra màn hình.

Nhập dữ liệu.

Câu 22:

Từ khóa break dùng để làm gì?

Tạo khoảng nghỉ.

Thoát khỏi vòng lặp.

Tạm dừng chương trình.

Khai báo biến.

Câu 23:

Trong Python, danh sách (list) được khai báo bằng:

Dấu ngoặc vuông [].

Dấu ngoặc nhọn {}.

Dấu ngoặc tròn ().

Dấu nháy kép “”.

Câu 24:

Cú pháp truy cập phần tử đầu tiên của danh sách a là:

a(0)

a{0}

a[0]

a.0

Câu 25:

Python được phát triển bởi:

Dennis Ritchie

Bill Gates

Guido van Rossum

James Gosling

Scroll to top