Trắc nghiệm Hóa Học 12 Chân trời sáng tạo Bài 7: Amino acid và peptide

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 28 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc Nghiệm Hóa 12 Chân Trời Sáng Tạo Bài 7: Amino acid và peptide là tài liệu học tập thiết yếu trong chương trình Hóa học lớp 12, tập trung vào liên kết kim loại và tinh thể – chủ đề quan trọng trong sách Hóa học 12 chân trời sáng tạo. Đây là đề tham khảo online có đáp án, được biên soạn bởi cô Lâm Thị Minh Ngọc, giáo viên Hóa học tại trường THPT Trưng Vương (TP.HCM), trong năm học 2024–2025. Nội dung bám sát chương trình sách giáo khoa, giúp học sinh nhận diện và phân biệt các loại tinh thể, hiểu rõ tính chất vật lý liên quan đến cấu trúc phân tử.

Trắc nghiệm môn Hóa 12 ở phần này bao gồm các dạng bài đa dạng, từ câu hỏi lý thuyết đơn giản đến bài toán vận dụng nâng cao. Mỗi câu đều có đáp án và phần giải thích rõ ràng, giúp học sinh ôn tập và tự học hiệu quả. Với nền tảng luyện thi trực tuyến dethitracnghiem.vn, học sinh có thể luyện đề mọi lúc, mọi nơi, theo dõi tiến trình học tập và cải thiện kết quả từng ngày. Đây là công cụ hỗ trợ đắc lực cho quá trình ôn thi cuối kỳ. Trắc nghiệm ôn tập lớp 12.

Bài 7: Amino acid và peptide

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Amino acid là loại hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa đồng thời hai nhóm chức nào?

  • Nhóm amino và nhóm hiđroxyl.

  • Nhóm cacbonyl và nhóm amino.

  • Nhóm carboxyl và nhóm amino.

  • Nhóm carboxyl và nhóm hiđroxyl.


2

Tên gọi thông thường của hợp chất H₂N-CH₂-COOH là gì?

  • Alanine.

  • Valine.

  • Lysine.

  • Glycine.


3

Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

  • Etylamin.

  • Axit axetic.

  • Alanine.

  • Ancol etylic.


4

Trong dung dịch, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng nào?

  • Ion lưỡng cực (zwitterion).

  • Phân tử.

  • Anion.

  • Cation.


5

Dung dịch của amino acid nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

  • Glycine.

  • Valine.

  • Axit glutamic.

  • Lysine.


6

Liên kết của nhóm -CO- với nhóm -NH- giữa hai đơn vị α-amino acid được gọi là liên kết gì?

  • Liên kết hiđro.

  • Liên kết este.

  • Liên kết peptide.

  • Liên kết ion.


7

Phản ứng màu biuret là phản ứng đặc trưng của peptide có từ bao nhiêu liên kết peptide trở lên?

  • Một.

  • Hai.

  • Ba.

  • Bốn.


8

Thủy phân hoàn toàn một peptide, sản phẩm cuối cùng thu được là gì?

  • Hỗn hợp các amine.

  • Hỗn hợp các α-amino acid.

  • Hỗn hợp các axit cacboxylic.

  • Hỗn hợp các ancol.


9

Hợp chất Ala-Gly-Val có tên gọi là gì?

  • Đipeptit.

  • Tetrapeptit.

  • Polipeptit.

  • Tripeptit.


10

Chất nào sau đây không có phản ứng màu biuret?

  • Protein (lòng trắng trứng).

  • Tripeptit Gly-Ala-Val.

  • Đipeptit Ala-Gly.

  • Tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly.


11

Tên gọi theo danh pháp thay thế của alanin (CH₃-CH(NH₂)-COOH) là gì?

  • Axit 3-aminopropanoic.

  • Axit 2-metyl-2-aminoetanoic.

  • Axit 2-aminopropanoic.

  • Axit aminoaxetic.


12

Phát biểu nào sau đây không đúng?

  • Amino acid là chất rắn ở điều kiện thường.

  • Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím hóa xanh.

  • Glycine có thể tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

  • Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các α-amino acid.


13

Để chứng minh tính base của alanin, ta cho nó tác dụng với chất nào?

  • Dung dịch NaOH.

  • Dung dịch HCl.

  • Kim loại Na.

  • Ancol etylic.


14

Polipeptit là cơ sở để tạo nên loại hợp chất nào?

  • Chất béo.

  • Tinh bột.

  • Protein.

  • Chất giặt rửa.


15

Phản ứng este hóa của amino acid xảy ra ở nhóm chức nào?

  • Nhóm -COOH.

  • Nhóm -NH₂.

  • Cả hai nhóm.

  • Không có phản ứng este hóa.


16

Có bao nhiêu liên kết peptide trong phân tử tetrapeptide mạch hở?

  • 1.

  • 2.

  • 3.

  • 4.


17

Cho các chất: etylamin, alanin, anilin. Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là:

  • Etylamin.

  • Alanin.

  • Anilin.

  • Cả ba chất.


18

Thủy phân một đipeptit Gly-Ala trong môi trường axit, thu được sản phẩm là gì?

  • Gly, Ala.

  • H₂N-CH₂-COONa, CH₃-CH(NH₂)-COONa.

  • ClH₃N-CH₂-COOH, CH₃-CH(NHCl)-COOH.

  • Gly-Ala.


19

Cho 7,5 gam glycin (H₂N-CH₂-COOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được là:

  • 11,05 gam.

  • 11,15 gam.

  • 12,55 gam.

  • 10,15 gam.


20

Một α-amino acid X có công thức phân tử là C₂H₅NO₂. Tên của X là:

  • Alanine.

  • Valine.

  • Glycine.

  • Lysine.


21

Cho 0,1 mol alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Khối lượng muối thu được là:

  • 8,9 gam.

  • 11,1 gam.

  • 12,5 gam.

  • 9,7 gam.


22

Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam một amino acid X (no, mạch hở, có 1 nhóm -NH₂ và 1 nhóm -COOH), thu được 6,72 lít CO₂ (đktc). Công thức của X là:

  • C₂H₅NO₂.

  • C₃H₇NO₂.

  • C₄H₉NO₂.

  • C₅H₁₁NO₂.


23

Cho 0,02 mol amino acid X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M, thu được 3,67 gam muối khan. Phân tử khối của X là:

  • 147.

  • 117.

  • 89.

  • 146.


24

Tripeptit X (mạch hở) được tạo bởi 3 gốc glycin. Khối lượng phân tử của X là:

  • 225.

  • 207.

  • 189.

  • 243.


25

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở X, thu được 3 mol glycin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Ala-Gly và tripeptit Gly-Gly-Val. Trình tự các amino acid trong X là:

  • Val-Gly-Gly-Gly-Ala.

  • Gly-Ala-Gly-Gly-Val.

  • Ala-Gly-Gly-Gly-Val.

  • Gly-Gly-Ala-Gly-Val.


26

Cho 21 gam hỗn hợp gồm glycin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 32,4 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của glycin trong hỗn hợp ban đầu là:

  • 53,57%.

  • 42,86%.

  • 62,14%.

  • 37,86%.


27

Cho 0,1 mol một chất X (amino acid, có 1 nhóm amino) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 12,55 gam muối. X là chất nào?

  • Glycine.

  • Alanine.

  • Valine.

  • Lysine.


28

Thủy phân hoàn toàn 29,2 gam đipeptit Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, đun nóng. Khối lượng muối thu được là:

  • 38,8 gam.

  • 41,6 gam.

  • 33,4 gam.

  • 40,2 gam.

Trắc nghiệm Hóa Học 12 Chân trời sáng tạo Bài 7: Amino acid và peptide

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/28
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Amino acid là loại hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa đồng thời hai nhóm chức nào?


2

Tên gọi thông thường của hợp chất H₂N-CH₂-COOH là gì?


3

Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?


4

Trong dung dịch, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng nào?


5

Dung dịch của amino acid nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?


6

Liên kết của nhóm -CO- với nhóm -NH- giữa hai đơn vị α-amino acid được gọi là liên kết gì?


7

Phản ứng màu biuret là phản ứng đặc trưng của peptide có từ bao nhiêu liên kết peptide trở lên?


8

Thủy phân hoàn toàn một peptide, sản phẩm cuối cùng thu được là gì?


9

Hợp chất Ala-Gly-Val có tên gọi là gì?


10

Chất nào sau đây không có phản ứng màu biuret?


11

Tên gọi theo danh pháp thay thế của alanin (CH₃-CH(NH₂)-COOH) là gì?


12

Phát biểu nào sau đây không đúng?


13

Để chứng minh tính base của alanin, ta cho nó tác dụng với chất nào?


14

Polipeptit là cơ sở để tạo nên loại hợp chất nào?


15

Phản ứng este hóa của amino acid xảy ra ở nhóm chức nào?


16

Có bao nhiêu liên kết peptide trong phân tử tetrapeptide mạch hở?


17

Cho các chất: etylamin, alanin, anilin. Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là:


18

Thủy phân một đipeptit Gly-Ala trong môi trường axit, thu được sản phẩm là gì?


19

Cho 7,5 gam glycin (H₂N-CH₂-COOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được là:


20

Một α-amino acid X có công thức phân tử là C₂H₅NO₂. Tên của X là:


21

Cho 0,1 mol alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Khối lượng muối thu được là:


22

Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam một amino acid X (no, mạch hở, có 1 nhóm -NH₂ và 1 nhóm -COOH), thu được 6,72 lít CO₂ (đktc). Công thức của X là:


23

Cho 0,02 mol amino acid X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M, thu được 3,67 gam muối khan. Phân tử khối của X là:


24

Tripeptit X (mạch hở) được tạo bởi 3 gốc glycin. Khối lượng phân tử của X là:


25

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở X, thu được 3 mol glycin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Ala-Gly và tripeptit Gly-Gly-Val. Trình tự các amino acid trong X là:


26

Cho 21 gam hỗn hợp gồm glycin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 32,4 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của glycin trong hỗn hợp ban đầu là:


27

Cho 0,1 mol một chất X (amino acid, có 1 nhóm amino) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 12,55 gam muối. X là chất nào?


28

Thủy phân hoàn toàn 29,2 gam đipeptit Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, đun nóng. Khối lượng muối thu được là:


Trắc nghiệm Hóa Học 12 Chân trời sáng tạo Bài 7: Amino acid và peptide

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Hóa Học 12 Chân trời sáng tạo Bài 7: Amino acid và peptide

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Hóa Học 12 Chân trời sáng tạo Bài 7: Amino acid và peptide

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Amino acid là loại hợp chất hữu cơ trong phân tử có chứa đồng thời hai nhóm chức nào?

Nhóm amino và nhóm hiđroxyl.

Nhóm cacbonyl và nhóm amino.

Nhóm carboxyl và nhóm amino.

Nhóm carboxyl và nhóm hiđroxyl.

Câu 2:

Tên gọi thông thường của hợp chất H₂N-CH₂-COOH là gì?

Alanine.

Valine.

Lysine.

Glycine.

Câu 3:

Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Etylamin.

Axit axetic.

Alanine.

Ancol etylic.

Câu 4:

Trong dung dịch, amino acid tồn tại chủ yếu ở dạng nào?

Ion lưỡng cực (zwitterion).

Phân tử.

Anion.

Cation.

Câu 5:

Dung dịch của amino acid nào sau đây làm quỳ tím hóa xanh?

Glycine.

Valine.

Axit glutamic.

Lysine.

Câu 6:

Liên kết của nhóm -CO- với nhóm -NH- giữa hai đơn vị α-amino acid được gọi là liên kết gì?

Liên kết hiđro.

Liên kết este.

Liên kết peptide.

Liên kết ion.

Câu 7:

Phản ứng màu biuret là phản ứng đặc trưng của peptide có từ bao nhiêu liên kết peptide trở lên?

Một.

Hai.

Ba.

Bốn.

Câu 8:

Thủy phân hoàn toàn một peptide, sản phẩm cuối cùng thu được là gì?

Hỗn hợp các amine.

Hỗn hợp các α-amino acid.

Hỗn hợp các axit cacboxylic.

Hỗn hợp các ancol.

Câu 9:

Hợp chất Ala-Gly-Val có tên gọi là gì?

Đipeptit.

Tetrapeptit.

Polipeptit.

Tripeptit.

Câu 10:

Chất nào sau đây không có phản ứng màu biuret?

Protein (lòng trắng trứng).

Tripeptit Gly-Ala-Val.

Đipeptit Ala-Gly.

Tetrapeptit Gly-Gly-Gly-Gly.

Câu 11:

Tên gọi theo danh pháp thay thế của alanin (CH₃-CH(NH₂)-COOH) là gì?

Axit 3-aminopropanoic.

Axit 2-metyl-2-aminoetanoic.

Axit 2-aminopropanoic.

Axit aminoaxetic.

Câu 12:

Phát biểu nào sau đây không đúng?

Amino acid là chất rắn ở điều kiện thường.

Dung dịch axit glutamic làm quỳ tím hóa xanh.

Glycine có thể tác dụng được với cả dung dịch HCl và dung dịch NaOH.

Các amino acid thiên nhiên hầu hết là các α-amino acid.

Câu 13:

Để chứng minh tính base của alanin, ta cho nó tác dụng với chất nào?

Dung dịch NaOH.

Dung dịch HCl.

Kim loại Na.

Ancol etylic.

Câu 14:

Polipeptit là cơ sở để tạo nên loại hợp chất nào?

Chất béo.

Tinh bột.

Protein.

Chất giặt rửa.

Câu 15:

Phản ứng este hóa của amino acid xảy ra ở nhóm chức nào?

Nhóm -COOH.

Nhóm -NH₂.

Cả hai nhóm.

Không có phản ứng este hóa.

Câu 16:

Có bao nhiêu liên kết peptide trong phân tử tetrapeptide mạch hở?

1.

2.

3.

4.

Câu 17:

Cho các chất: etylamin, alanin, anilin. Dung dịch không làm đổi màu quỳ tím là:

Etylamin.

Alanin.

Anilin.

Cả ba chất.

Câu 18:

Thủy phân một đipeptit Gly-Ala trong môi trường axit, thu được sản phẩm là gì?

Gly, Ala.

H₂N-CH₂-COONa, CH₃-CH(NH₂)-COONa.

ClH₃N-CH₂-COOH, CH₃-CH(NHCl)-COOH.

Gly-Ala.

Câu 19:

Cho 7,5 gam glycin (H₂N-CH₂-COOH) tác dụng hết với dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được là:

11,05 gam.

11,15 gam.

12,55 gam.

10,15 gam.

Câu 20:

Một α-amino acid X có công thức phân tử là C₂H₅NO₂. Tên của X là:

Alanine.

Valine.

Glycine.

Lysine.

Câu 21:

Cho 0,1 mol alanin tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH. Khối lượng muối thu được là:

8,9 gam.

11,1 gam.

12,5 gam.

9,7 gam.

Câu 22:

Đốt cháy hoàn toàn 8,9 gam một amino acid X (no, mạch hở, có 1 nhóm -NH₂ và 1 nhóm -COOH), thu được 6,72 lít CO₂ (đktc). Công thức của X là:

C₂H₅NO₂.

C₃H₇NO₂.

C₄H₉NO₂.

C₅H₁₁NO₂.

Câu 23:

Cho 0,02 mol amino acid X tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch HCl 0,1M, thu được 3,67 gam muối khan. Phân tử khối của X là:

147.

117.

89.

146.

Câu 24:

Tripeptit X (mạch hở) được tạo bởi 3 gốc glycin. Khối lượng phân tử của X là:

225.

207.

189.

243.

Câu 25:

Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptit mạch hở X, thu được 3 mol glycin, 1 mol alanin và 1 mol valin. Khi thủy phân không hoàn toàn X thu được đipeptit Ala-Gly và tripeptit Gly-Gly-Val. Trình tự các amino acid trong X là:

Val-Gly-Gly-Gly-Ala.

Gly-Ala-Gly-Gly-Val.

Ala-Gly-Gly-Gly-Val.

Gly-Gly-Ala-Gly-Val.

Câu 26:

Cho 21 gam hỗn hợp gồm glycin và axit axetic tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 32,4 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của glycin trong hỗn hợp ban đầu là:

53,57%.

42,86%.

62,14%.

37,86%.

Câu 27:

Cho 0,1 mol một chất X (amino acid, có 1 nhóm amino) tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 12,55 gam muối. X là chất nào?

Glycine.

Alanine.

Valine.

Lysine.

Câu 28:

Thủy phân hoàn toàn 29,2 gam đipeptit Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, đun nóng. Khối lượng muối thu được là:

38,8 gam.

41,6 gam.

33,4 gam.

40,2 gam.

Scroll to top