300 câu trắc nghiệm chi tiết máy – phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 100 câu
Thời gian: 120 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Chi tiết máy
Trường: ĐH Bách Khoa Hà Nội
Người ra đề: PGS.TS. Nguyễn Văn Hoà
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

300 câu trắc nghiệm chi tiết máy – phần 2 là một trong những bộ đề thi môn Chi tiết máy được biên soạn dành cho sinh viên kỹ thuật tại nhiều trường đại học có chuyên ngành cơ khí. Trong đó, đề thi này tập trung vào các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về chi tiết máy, như các nguyên lý thiết kế, tính toán chi tiết máy, các hệ thống cơ cấu, và phương pháp kiểm tra độ bền. Đề thi được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên hàng đầu, ví dụ như PGS.TS. Nguyễn Văn Hoàn, một giảng viên kỳ cựu của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, nơi có chương trình đào tạo uy tín về kỹ thuật cơ khí. Bộ câu hỏi này phù hợp với sinh viên năm thứ ba và thứ tư, đặc biệt là những ai đang theo học ngành Kỹ thuật Cơ khí hoặc Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí. Sinh viên cần nắm vững các khái niệm liên quan đến thiết kế và phân tích chi tiết máy để có thể làm tốt bài thi. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và thử sức ngay hôm nay!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Dịch chỉnh góc được thực hiện:

  • trong trường hợp tổng quát, không ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & ít được sử dụng

  • trong trường hợp tổng quát, có ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & hay được sử dụng

  • trong trường hợp cụ thể, có ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & ít được sử dụng

  • trong trường hợp cụ thể, không ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & hay được sử dụng


2

Số cấp chính xác bộ truyền bánh răng.

  • 10

  • 11

  • 12

  • 13


3

Cấp chính xác bộ truyền bánh răng được chọn dựa trên:

  • tính công nghệ bộ truyền

  • vận tốc vòng tới hạn khi bộ truyền làm việc

  • điều kiện ăn khớp bánh răng

  • tất cả đều đúng


4

Khi tính toán thiết kế bánh răng, để tránh hiện tượng gãy răng, ta tính theo độ bền:

  • uốn

  • mỏi

  • dập

  • kéo


5

Tróc vì mỏi do nguyên nhân:

  • bộ truyền kín, bôi trơn không tốt

  • ứng suất tiếp xúc và ma sát trên bề mặt răng gây nên

  • các vết nứt do mỏi trên bề mặt, dưới tác dụng của áp suất dầu trong các vết nứt do bị bịt kín miệng

  • tất cả đều đúng


6

Mòn răng gây nên bởi:

  • bộ truyền hở, bôi trơn không tốt & làm việc trong môi trường có hạt mài

  • bộ truyền kín, bôi trơn tốt & làm việc trong môi trường có hạt mài

  • bộ truyền hở, bôi trơn tốt & làm việc trong môi trường không có hạt mài

  • bộ truyền kín, bôi trơn không tốt & làm việc trong môi trường không có hạt mài


7

Dính răng xuất hiện ở bộ truyền:

  • chịu tải lớn, vận tốc làm việc thấp và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ

  • chịu tải nhỏ, vận tốc làm việc cao và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ

  • chịu tải lớn, vận tốc làm việc cao và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ

  • chịu tải nhỏ, vận tốc làm việc thấp và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ


8

Trong bộ truyền kín & được bôi trơn tốt, các dạng hỏng nào thường xảy ra:

  • dính răng

  • tróc rổ bề mặt

  • mòn răng

  • tất cả đều đúng


9

Để tăng đáng kể hiệu suất bộ truyền bánh răng, ta phải:

  • giảm tổn thất công suất do ma sát

  • tăng hệ số sử dụng bộ truyền

  • giảm tổn thất công suất do nhiệt

  • tất cả đều đúng


10

Sự phân loại vật liệu chế tạo bánh răng dựa trên chỉ tiêu:

  • độ chạy mòn

  • độ rắn

  • độ phán huỷ giòn

  • tất cả đều đúng


11

Bộ truyền trục vít là bộ truyền:

  • răng-răng

  • răng-vít

  • vít-vít

  • tất cả đều đúng


12

Bộ truyền trục vít không được sử dụng để truyền công suất lớn do:

  • tỷ số truyền lớn

  • hiệu suất thấp

  • có khả năng tự hãm cao

  • vật liệu chế tạo đắt tiền


13

Vật liệu chế tạo trục vít & bánh vít có yêu cầu:

  • độ rắn cao

  • vật liệu có tính chống mòn đối với trục vít và có tính mềm đối với bánh vít

  • vật liệu có mềm đối với trục vít và có tính chống mòn đối với bánh vít

  • vật liệu bất kỳ


14

Cho hai hình trụ tiếp xúc ngoài, có đường kính là d1 = 100mm và d2 = 120mm. Mô đun đàn hồi là E1 = 2,0.105 MPa; E2 = 2,5.105 MPa. Hệ số poat xông là µ1 = 0,28 ; µ2 = 0,31. Chịu lực hướng tâm là Fr = 5000N. Chiều dài tiếp xúc của hai hình trụ là L = 100mm. Xác định ứng suất tiếp xúc lớn nhất (MPa)?

  • 265,5

  • 270,2

  • 266,4

  • 258,5


15

Chi tiết máy làm bằng thép chịu ứng suất không đổi, có giới hạn chảy là σch = 150MPa, hệ số an toàn S = 1,2. Ứng suất cho phép của chi tiết máy là:

  • 150 MPa

  • 125 MPa

  • 140 MPa

  • 165 Mpa


16

Chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ đối xứng. Chi tiết máy chịu ứng suất σ1 = 250MPa trong t1 = 104 chu trình; σ2 = 200 MPa trong t2 = 2.104 chu trình và σ3 = 220MPa trong t3 = 3.104 chu trình. Giới hạn mỏi dài hạn σ-1 = 170MPa; Số chu trình cơ sở No = 8.106 chu trình. Xác định ứng suất giới hạn (MPa)?

  • 438.5

  • 429.2

  • 433.3

  • 415.1


17

Một chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất σ trong 4,5.105 chu trình. Biết giới hạn mỏi dài hạn σr = 120Mpa và số chu trình cơ sở N0 = 106 chu trình. Ứng suất giới hạn σlim (MPa) của chi tiết máy là:

  • 137

  • 150

  • 120

  • 127


18

Chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ đối xứng. Trong một ca làm việc, chi tiết máy chịu ứng suất σ1 = 250MPa trong t1 = 104 chu trình; σ2 = 200 MPa trong t2 = 2.104 chu trình và σ3 = 220MPa trong t3 = 3.104 chu trình. Giới hạn mỏi dài hạn σ-1 = 170 MPa; Số chu trình cơ sở No = 8.106 chu trình. Xác định tuổi thọ của chi tiết máy?

  • 25,3 ca

  • 26,4 ca

  • 27,1 ca

  • 24,4 ca


19

Các dạng trượt trong bộ truyền đai:

  • trượt hình học, đàn hồi

  • trượt đại số, đàn hồi & trơn

  • trượt trơn, tới hạn & đại số

  • trượt đàn hồi, hình học & trơn


20

Trượt hình học là quá trình trượt xảy ra khi bộ truyền đai:

  • đang làm việc

  • sau khi làm việc

  • chưa làm việc

  • quá tải


21

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trượt hình học:

  • lực kéo

  • lực căng ban đầu

  • lực ma sát

  • tất cả đều đúng


22

Trượt đàn hồi trong bộ truyền đai xảy ra khi bộ truyền đai:

  • đang làm việc

  • sau khi làm việc

  • chưa làm việc

  • quá tải


23

Trượt trơn trong bộ truyền đai xảy ra khi bộ truyền đai:

  • đang làm việc

  • sau khi làm việc

  • chưa làm việc

  • quá tải


24

Đánh giá khả năng làm việc của đai, ta sử dụng các khái niệm:

  • đường cong trượt & hiệu suất

  • đường cong trượt & hệ số trượt tương đối

  • hiệu suất & hệ số kéo

  • hệ số trượt tương đối & hệ số kéo


25

Đường cong trượt trong bộ truyền đai là đồ thị biểu hiện mối quan hệ giữa:

  • hiệu suất & hệ số kéo

  • hệ số trượt tương đối & hiệu suất

  • hệ số trượt tương đối & hệ số kéo

  • hiệu suất, hệ số trượt tương đối & hệ số kéo


26

Nguyên nhân đai hỏng do mỏi là:

  • ứng suất thay đổi

  • lực kéo thay đổi

  • tải trọng thay đổi

  • tất cả đều đúng


27

So với bộ truyền đai có cùng công suất & số vòng quay, bộ truyền xích có kích thước:

  • nhỏ hơn

  • lớn hơn

  • bằng

  • không so sánh được


28

Khi gặp quá tải đột ngột, bộ truyền nào còn có thể làm việc được?

  • đai

  • xích

  • răng

  • b và c đều đúng


29

Sự phân bố các nhánh xích trên đĩa xích theo:

  • đường tròn

  • lục giác

  • tam giác

  • đa giác


30

Khi vào & ra khớp, các mắt xích xoay tương đối với nhau dẫn đến các hiện tượng:

  • bản lề xích bị mòn, gây tải trọng động phụ & chuyển động bộ truyền êm ái hơn

  • gây ồn khi bộ truyền làm việc, mòn bản lề xích & tăng tải trọng động phụ

  • gây hiện tượng trượt tức thời, giảm độ ồn & tăng tải trọng động phụ

  • tất cả đều đúng


31

Thông thường, số mắt xích là số:

  • chẵn

  • lẻ


32

Với xích có số mắt chẵn, ta sử dụng bộ phận gì để nối xích lại với nhau?

  • khoá

  • má xích ngoài

  • chốt bản lề

  • tất cả đều đúng


33

Xích ống khác xích con lăn ở điểm:

  • không có chốt

  • không có con lăn

  • không có má ngoài

  • không có má trong


34

Trong xích răng, các bề mặt răng làm việc tạo thành 1 góc:

  • 55°

  • 60°

  • 65°

  • 70°


35

So với xích con lăn, xích răng có thể:

  • truyền tải trọng thấp hơn với vận tốc làm việc nhỏ hơn

  • truyền tải trọng cao hơn với vận tốc làm việc nhỏ hơn

  • truyền tải trọng cao hơn với vận tốc làm việc lớn hơn

  • truyền tải trọng thấp hơn với vận tốc làm việc lớn hơn


36

Để xích không tuột khỏi đĩa xích khi chuyển động, ta dùng các biện pháp sau:

  • phay rãnh trên đĩa xích & dùng má dẫn hướng đặt bên má xích

  • dùng má dẫn hướng đặt giữa xích & phay rãnh tương ứng trên đĩa xích

  • tăng kích thước má ngoài xích, dùng má dẫn hướng đặt giữa xích & phay rãnh tương ứng trên đĩa xích

  • tất cả đều đúng


37

Khi bước xích tăng thì khả năng tải của xích:

  • giảm

  • tăng

  • không đổi

  • không xác định


38

Khi làm việc với vận tốc cao nên chọn xích có bước:

  • lớn

  • trung bình

  • nhỏ

  • nhiều dãy


39

Để tăng khả năng tải của xích, người ta dùng các biện pháp:

  • tăng bước xích, tăng số dãy xích (đối với xích răng), tăng bề rộng xích (đối với xích con lăn)

  • tăng số dãy xích (đối với xích con lăn), giảm bề rộng xích (đối với xích răng)

  • tăng bề rộng xích (đối với xích răng), tăng số dãy xích (đối với xích con lăn), tăng bước xích

  • tất cả đều đúng


40

Giảm số răng trên đĩa xích gây ra:

  • góc xoay bản lề giảm, giảm va đập & độ ồn

  • góc xoay bản lề tăng, giảm va đập & độ ồn

  • góc xoay bản lề giảm, tăng va đập & độ ồn

  • góc xoay bản lề tăng, tăng va đập & độ ồn


41

Thông thường, số răng trên đĩa xích là số:

  • chẵn

  • lẻ


42

Trong bộ truyền xích, tải trọng tác dụng lên trục so với bộ truyền đai là:

  • nhỏ hơn

  • lớn hơn

  • bằng nhau

  • không xác định


43

Khi xích quay 1 vòng, mắt xích & đĩa xích va đập mấy lần?

  • 4

  • 5

  • 6

  • 3


44

Ren hệ mét có:

  • hình tròn

  • hình tam giác đều

  • hình tam giác cân

  • hình thang


45

Ren hệ mét có:

  • K

  • L

  • M

  • N


46

Cho 1 loại ren có ký hiệu M16 x 0.75, ký hiệu này mang ý nghĩa:

  • ren hệ Anh, đường kính vòng trong là 16mm, bước ren là 0.75mm

  • ren hệ mét, đường kính vòng ngoài là 16mm, bước ren là 0.75mm

  • ren ống, đường kính vòng trong là 16mm, bước ren là 0.75mm

  • ren vuông, đường kính vòng ngoài là 16mm, bước ren là 0.75mm


47

Chức năng chính của ren cơ cấu vít:

  • truyền chuyển động và siết chặt

  • truyền chuyển động và điều chỉnh

  • điều chỉnh và siết chặt

  • tất cả đều đúng


48

Ren hệ Anh có:

  • 45°

  • 50°

  • 60°

  • 55°


49

Ren hệ Anh có:

  • hình tròn

  • hình tam giác đều

  • hình tam giác cân

  • hình thang


50

Ren hệ Anh có:

  • inch

  • mm

  • nm

  • μm


51

Ren hệ Anh có:

  • số ren trên chiều dài 10mm

  • số ren trên chiều dài 25.4mm

  • số ren trên chiều dài 1 inch

  • b và c đều đúng


52

Ren ống là ren hệ:

  • Anh bước lớn

  • mét bước nhỏ

  • Anh bước nhỏ

  • mét bước lớn


53

Ren tròn có góc ở đỉnh là:

  • 30

  • 55

  • 60

  • 25


54

Ren tròn được dùng chủ yếu cho các mối ghép:

  • chịu tải va đập cao

  • hay tháo lắp

  • có vỏ mỏng và ít tập trung ứng suất tại chân ren

  • tất cả đều đúng


55

Ren vuông có các đặc điểm sau:

  • góc ở đỉnh bằng 0, dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền cao

  • góc ở đỉnh bằng 0, ít dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền cao

  • góc ở đỉnh bằng 90, dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền thấp

  • góc ở đỉnh bằng 0, dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền thấp


56

Bulông được chế tạo:

  • từ phôi thép tam giác, đầu được dập, ren được tiện

  • từ phôi thép lục giác, đầu được dập hay rèn, ren được tiện

  • từ phôi thép vuông, đầu được dập hay rèn, ren được cán lăn

  • từ phôi thép tròn, đầu được dập hay rèn, ren được tiện hay cán lăn


57

Đai ốc cao được sử dụng khi mối ghép:

  • chịu tải trọng lớn

  • thường xuyên tháo lắp với lực lớn

  • a và b đúng

  • không thường xuyên tháo lắp


58

Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào phòng lỏng ren hiệu quả nhất?

  • tạo ma sát phụ giữa ren bulông và đai ốc

  • dùng đệm vênh, chốt chẽ, đệm gập

  • gây biến dạng dẻo cục bộ giữa bulông & đai ốc

  • hàn đính đai ốc sau khi siết chặt


59

Bộ truyền đai làm việc theo nguyên lý:

  • ma sát

  • ăn khớp

  • a & b đều đúng

  • a & b đều sai


60

Khi cần truyền chuyển động giữa các trục xa nhau (trên 10m), ta dùng bộ truyền nào hiệu quả nhất:

  • đai

  • xích

  • bánh răng

  • trục vít


61

Độ dẻo & độ đàn hồi đai giúp bộ truyền đai có khả năng:

  • làm việc không ồn, tăng dao động khi tải trọng thay đổi và phòng ngừa quá tải

  • làm việc ồn, giảm dao động khi tải trọng thay đổi và không phòng ngừa quá tải

  • làm việc không ồn, giảm dao động khi tải trọng thay đổi và phòng ngừa quá tải

  • tất cả đều đúng


62

Để khắc phục hiện tượng trượt trơn trong bánh đai, người ta dùng các biện pháp:

  • điều chỉnh lực căng đai hợp lý

  • tăng ma sát giữa đai & bánh đai

  • dùng đai răng

  • tất cả đều đúng


63

Vận tốc làm việc tốt nhất đối với bộ truyền đai thang:

  • 15-20m/s

  • 20-25m/s

  • 25-30m/s

  • 30-35m/s


64

Khi vận tốc bộ truyền đai thang quá lớn (>30m/s) sẽ gây ra hiện tượng:

  • tạo dao động xoắn dây đai

  • tăng lực ly tâm & làm nóng đai

  • giảm hiệu suất & tuổi thọ bộ truyền

  • tất cả đều đúng


65

Để truyền chuyển động giữa các trục song song cùng chiều, ta chọn bộ truyền đai nào?

  • đai dẹt

  • đai thang/thang hẹp/lược

  • đai tròn

  • tất cả đều đúng


66

Để truyền chuyển động giữa các trục song song chéo nhau, ta chọn bộ truyền đai nào?

  • đai dẹt

  • đai thang/thang hẹp/lược

  • đai tròn

  • a và c đều đúng


67

Để tăng khả năng tải của bộ truyền đai, ta sử dụng đai:

  • đai dẹt

  • đai thang/thang hẹp/lược

  • đai tròn

  • đai răng


68

Trong đai thang, các lớp sợi xếp hay sợi bện để bố trí ở đâu nhằm tăng khả năng chịu tải & độ dẻo của đai?

  • ở lớp trung hoà

  • ở lớp đáy hay đỉnh

  • đối xứng với lớp trung hoà

  • a và c đều đúng


69

Nhược điểm mối ghép then:

  • Tháo lắp dễ dàng nhưng chế tạo phức tạp

  • Phải làm rãnh trên trục & mayơ

  • Khó đảm bảo tính đồng tâm mối ghép

  • b và c đều đúng


70

Trong các loại then bằng sau đây, loại nào truyền được lực dọc trục:

  • Then bằng đầu gọt tròn

  • Then bằng đầu gọt phẳng

  • Then bằng dẫn hướng

  • Tất cả đều đúng


71

Then lắp căng có mặt làm việc là:

  • 1 mặt bên

  • 1 mặt đáy

  • 2 mặt bên

  • 2 mặt đáy


72

Trong then lắp căng, yêu cầu đối với rãnh then trên mayơ:

  • không có độ dốc

  • có độ dốc bất kỳ

  • có độ dốc bằng độ dốc của then

  • có độ dốc bằng độ dốc của then (không áp dụng cho then tiếp tuyến)


73

Trong then lắp căng có thể truyền được:

  • lực dọc trục

  • mômen xoắn

  • mômen uốn

  • a và b đều đúng


74

Mối ghép then hoa là mối ghép:

  • mayơ vào trục nhờ các răng của trục lồng vào rãnh trên mayơ

  • nhiều then đơn, các then này được chế tạo liền trục

  • a & b đúng

  • a đúng & b sai


75

Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.

  • số răng

  • đường kính vòng trong

  • đường kính vòng ngoài

  • độ chính xác gia công then


76

Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.

  • số răng

  • đường kính vòng trong

  • đường kính vòng ngoài

  • độ chính xác gia công then


77

Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.

  • số răng

  • đường kính vòng trong

  • đường kính vòng ngoài

  • độ chính xác gia công then


78

Ưu điểm mối ghép then hoa:

  • dễ đạt được độ đồng tâm mối ghép và sự dịch chuyển dọc trục

  • tải trọng tốt hơn mối ghép then cùng kích thước, độ bền mỏi cao

  • a & b đều đúng

  • a & b đều sai


79

Nhược điểm của mối ghép then hoa:

  • Không tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố đều

  • Có tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố không đều

  • Không tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố không đều

  • Có tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố đều


80

Các profile của răng mối ghép then hoa thông dụng nhất là:

  • Chữ nhật

  • Thân khai

  • Tam giác

  • Hypoid


81

Các phương pháp định tâm mối ghép then hoa:

  • theo cạnh bên

  • theo đường kính ngoài

  • theo đường kính trong

  • tất cả đều đúng


82

Trong mối ghép then hoa, để đạt độ đồng tâm cao trong mối ghép, ta dùng kiểu lắp định tâm theo:

  • đường kính trong

  • đường kính ngoài

  • cạnh bên

  • đường kính


83

Trong mối ghép then hoa, để truyền mômen xoắn lớn nhưng không đòi độ đồng tâm cao, ta dùng kiểu lắp định tâm theo:

  • đường kính trong

  • đường kính ngoài

  • cạnh bên

  • đường kính


84

Trong mối ghép then hoa, nếu lỗ mayơ nhiệt luyện, ta dùng phương pháp định tâm theo:

  • đường kính trong

  • đường kính ngoài

  • cạnh bên

  • đường kính


85

Trong mối ghép then hoa, nếu lỗ mayơ không nhiệt luyện, ta dùng phương pháp định tâm theo:

  • đường kính trong

  • đường kính ngoài

  • cạnh bên

  • đường kính


86

Trục định hình được sử dụng nhằm khắc phục các nhược điểm gì của mối ghép then & then hoa?

  • tập trung ứng suất

  • độ đồng tâm cao, chịu tải va đập tốt

  • lực sinh ra trên bề mặt tiếp xúc lớn và khó chế tạo, sửa chữa

  • a và b đều đúng


87

Ren được hình thành trên cơ sở đường xoắn ốc:

  • trụ hay côn

  • thân khai hay hypoid

  • trụ hay novikop

  • hypoid hay acsimet


88

Ưu điểm mối ghép ren:

  • đơn giản, tạo lực siết dọc trục lớn, khó tháo lắp, giá thành rẻ

  • đơn giản, tạo lực siết dọc trục lớn, dễ tháo lắp, giá thành rẻ

  • phức tạp, tạo lực siết dọc trục nhỏ, dễ tháo lắp, giá thành rẻ

  • phức tạp, tạo lực siết dọc trục lớn, khó tháo lắp, giá thành cao


89

Nhược điểm mối ghép ren là tạo ứng suất tại chân ren, vấn đề này làm:

  • tăng độ bền uốn mối ghép ren

  • giảm độ bền mỏi mối ghép ren

  • tăng độ bền mỏi mối ghép ren

  • giảm độ bền uốn mối ghép ren


90

Mục đích việc sử dụng ren hình côn nhằm:

  • ghép các chi tiết máy bất kỳ

  • ghép các chi tiết có yêu cầu độ bền cao

  • ghép các chi tiết có yêu cầu độ chắc kín

  • ghép các chi tiết có yêu cầu tính tự hãm cao


91

Ren phải là ren:

  • đường xoắn ốc đi lên về phía trái

  • đường xoắn ốc đi xuống về phía phải

  • đường xoắn ốc đi lên về phía phải

  • đường xoắn ốc đi xuống về phía trái


92

Ren trái là ren:

  • đường xoắn ốc đi lên về phía trái

  • đường xoắn ốc đi xuống về phía phải

  • đường xoắn ốc đi lên về phía phải

  • đường xoắn ốc đi xuống về phía trái


93

Ren hệ mét có:

  • 45°

  • 50°

  • 60°

  • 55°


94

Xích ống con lăn là loại xích:

  • Xích trụ.

  • Xích kéo.

  • Xích truyền động.

  • Xích ma sát.


95

Cho bộ truyền xích ống con lăn có bước xích là 12,7 mm, chiều dài xích 1397 mm. Hỏi số mắc xích bằng bao nhiêu?

  • X = 112,5.

  • X = 110.

  • X = 114.

  • Tất cả đều sai.


96

Trong bộ truyền xích, bước xích càng lớn thì:

  • Tỷ số truyền càng giảm.

  • Tỷ số truyền càng tăng.

  • Khả năng tải của bộ truyền càng giảm.

  • Khả năng tải của bộ truyền càng tăng.


97

Mối ghép đinh tán ngày càng ít được sử dụng nhưng vẫn còn tồn tại do có ưu điểm?

  • Dễ kiểm tra chất lượng mối ghép.

  • Chịu được tải trọng chấn động và va đập.

  • Mối ghép chắc chắn, ổn định.

  • Tất cả đều đúng.


98

M10 thể hiện gì?

  • Ren tam giác hệ inch.

  • Ren hình thang hệ mét.

  • Ren tam giác hệ mét.

  • Ren hình thang hệ inch.


99

Tại sao dùng các bộ phận truyền động cơ khí để làm khâu nối giữa động cơ và bộ phận công tác của máy?

  • Tốc độ bộ phận công tác khác với tốc độ động cơ tiêu chuẩn.

  • Bộ phận công tác chuyển động tịnh tiến hoặc theo 1 quy luật nào đó.

  • Cần truyền tốc độ từ một động cơ đến nhiều bộ phận công tác.

  • a, b, c đúng.


100

Trong các kiểu nối đai sau đây thì kiểu nào dùng khi đai làm việc với vận tốc thấp (v < 10 m/s)?

  • Dán.

  • Khâu.

  • Vật nối.

  • a, b, c sai.

300 câu trắc nghiệm chi tiết máy – phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/100
Thời gian còn lại
120:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Dịch chỉnh góc được thực hiện:


2

Số cấp chính xác bộ truyền bánh răng.


3

Cấp chính xác bộ truyền bánh răng được chọn dựa trên:


4

Khi tính toán thiết kế bánh răng, để tránh hiện tượng gãy răng, ta tính theo độ bền:


5

Tróc vì mỏi do nguyên nhân:


6

Mòn răng gây nên bởi:


7

Dính răng xuất hiện ở bộ truyền:


8

Trong bộ truyền kín & được bôi trơn tốt, các dạng hỏng nào thường xảy ra:


9

Để tăng đáng kể hiệu suất bộ truyền bánh răng, ta phải:


10

Sự phân loại vật liệu chế tạo bánh răng dựa trên chỉ tiêu:


11

Bộ truyền trục vít là bộ truyền:


12

Bộ truyền trục vít không được sử dụng để truyền công suất lớn do:


13

Vật liệu chế tạo trục vít & bánh vít có yêu cầu:


14

Cho hai hình trụ tiếp xúc ngoài, có đường kính là d1 = 100mm và d2 = 120mm. Mô đun đàn hồi là E1 = 2,0.105 MPa; E2 = 2,5.105 MPa. Hệ số poat xông là µ1 = 0,28 ; µ2 = 0,31. Chịu lực hướng tâm là Fr = 5000N. Chiều dài tiếp xúc của hai hình trụ là L = 100mm. Xác định ứng suất tiếp xúc lớn nhất (MPa)?


15

Chi tiết máy làm bằng thép chịu ứng suất không đổi, có giới hạn chảy là σch = 150MPa, hệ số an toàn S = 1,2. Ứng suất cho phép của chi tiết máy là:


16

Chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ đối xứng. Chi tiết máy chịu ứng suất σ1 = 250MPa trong t1 = 104 chu trình; σ2 = 200 MPa trong t2 = 2.104 chu trình và σ3 = 220MPa trong t3 = 3.104 chu trình. Giới hạn mỏi dài hạn σ-1 = 170MPa; Số chu trình cơ sở No = 8.106 chu trình. Xác định ứng suất giới hạn (MPa)?


17

Một chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất σ trong 4,5.105 chu trình. Biết giới hạn mỏi dài hạn σr = 120Mpa và số chu trình cơ sở N0 = 106 chu trình. Ứng suất giới hạn σlim (MPa) của chi tiết máy là:


18

Chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ đối xứng. Trong một ca làm việc, chi tiết máy chịu ứng suất σ1 = 250MPa trong t1 = 104 chu trình; σ2 = 200 MPa trong t2 = 2.104 chu trình và σ3 = 220MPa trong t3 = 3.104 chu trình. Giới hạn mỏi dài hạn σ-1 = 170 MPa; Số chu trình cơ sở No = 8.106 chu trình. Xác định tuổi thọ của chi tiết máy?


19

Các dạng trượt trong bộ truyền đai:


20

Trượt hình học là quá trình trượt xảy ra khi bộ truyền đai:


21

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trượt hình học:


22

Trượt đàn hồi trong bộ truyền đai xảy ra khi bộ truyền đai:


23

Trượt trơn trong bộ truyền đai xảy ra khi bộ truyền đai:


24

Đánh giá khả năng làm việc của đai, ta sử dụng các khái niệm:


25

Đường cong trượt trong bộ truyền đai là đồ thị biểu hiện mối quan hệ giữa:


26

Nguyên nhân đai hỏng do mỏi là:


27

So với bộ truyền đai có cùng công suất & số vòng quay, bộ truyền xích có kích thước:


28

Khi gặp quá tải đột ngột, bộ truyền nào còn có thể làm việc được?


29

Sự phân bố các nhánh xích trên đĩa xích theo:


30

Khi vào & ra khớp, các mắt xích xoay tương đối với nhau dẫn đến các hiện tượng:


31

Thông thường, số mắt xích là số:


32

Với xích có số mắt chẵn, ta sử dụng bộ phận gì để nối xích lại với nhau?


33

Xích ống khác xích con lăn ở điểm:


34

Trong xích răng, các bề mặt răng làm việc tạo thành 1 góc:


35

So với xích con lăn, xích răng có thể:


36

Để xích không tuột khỏi đĩa xích khi chuyển động, ta dùng các biện pháp sau:


37

Khi bước xích tăng thì khả năng tải của xích:


38

Khi làm việc với vận tốc cao nên chọn xích có bước:


39

Để tăng khả năng tải của xích, người ta dùng các biện pháp:


40

Giảm số răng trên đĩa xích gây ra:


41

Thông thường, số răng trên đĩa xích là số:


42

Trong bộ truyền xích, tải trọng tác dụng lên trục so với bộ truyền đai là:


43

Khi xích quay 1 vòng, mắt xích & đĩa xích va đập mấy lần?


44

Ren hệ mét có:


45

Ren hệ mét có:


46

Cho 1 loại ren có ký hiệu M16 x 0.75, ký hiệu này mang ý nghĩa:


47

Chức năng chính của ren cơ cấu vít:


48

Ren hệ Anh có:


49

Ren hệ Anh có:


50

Ren hệ Anh có:


51

Ren hệ Anh có:


52

Ren ống là ren hệ:


53

Ren tròn có góc ở đỉnh là:


54

Ren tròn được dùng chủ yếu cho các mối ghép:


55

Ren vuông có các đặc điểm sau:


56

Bulông được chế tạo:


57

Đai ốc cao được sử dụng khi mối ghép:


58

Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào phòng lỏng ren hiệu quả nhất?


59

Bộ truyền đai làm việc theo nguyên lý:


60

Khi cần truyền chuyển động giữa các trục xa nhau (trên 10m), ta dùng bộ truyền nào hiệu quả nhất:


61

Độ dẻo & độ đàn hồi đai giúp bộ truyền đai có khả năng:


62

Để khắc phục hiện tượng trượt trơn trong bánh đai, người ta dùng các biện pháp:


63

Vận tốc làm việc tốt nhất đối với bộ truyền đai thang:


64

Khi vận tốc bộ truyền đai thang quá lớn (>30m/s) sẽ gây ra hiện tượng:


65

Để truyền chuyển động giữa các trục song song cùng chiều, ta chọn bộ truyền đai nào?


66

Để truyền chuyển động giữa các trục song song chéo nhau, ta chọn bộ truyền đai nào?


67

Để tăng khả năng tải của bộ truyền đai, ta sử dụng đai:


68

Trong đai thang, các lớp sợi xếp hay sợi bện để bố trí ở đâu nhằm tăng khả năng chịu tải & độ dẻo của đai?


69

Nhược điểm mối ghép then:


70

Trong các loại then bằng sau đây, loại nào truyền được lực dọc trục:


71

Then lắp căng có mặt làm việc là:


72

Trong then lắp căng, yêu cầu đối với rãnh then trên mayơ:


73

Trong then lắp căng có thể truyền được:


74

Mối ghép then hoa là mối ghép:


75

Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.


76

Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.


77

Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.


78

Ưu điểm mối ghép then hoa:


79

Nhược điểm của mối ghép then hoa:


80

Các profile của răng mối ghép then hoa thông dụng nhất là:


81

Các phương pháp định tâm mối ghép then hoa:


82

Trong mối ghép then hoa, để đạt độ đồng tâm cao trong mối ghép, ta dùng kiểu lắp định tâm theo:


83

Trong mối ghép then hoa, để truyền mômen xoắn lớn nhưng không đòi độ đồng tâm cao, ta dùng kiểu lắp định tâm theo:


84

Trong mối ghép then hoa, nếu lỗ mayơ nhiệt luyện, ta dùng phương pháp định tâm theo:


85

Trong mối ghép then hoa, nếu lỗ mayơ không nhiệt luyện, ta dùng phương pháp định tâm theo:


86

Trục định hình được sử dụng nhằm khắc phục các nhược điểm gì của mối ghép then & then hoa?


87

Ren được hình thành trên cơ sở đường xoắn ốc:


88

Ưu điểm mối ghép ren:


89

Nhược điểm mối ghép ren là tạo ứng suất tại chân ren, vấn đề này làm:


90

Mục đích việc sử dụng ren hình côn nhằm:


91

Ren phải là ren:


92

Ren trái là ren:


93

Ren hệ mét có:


94

Xích ống con lăn là loại xích:


95

Cho bộ truyền xích ống con lăn có bước xích là 12,7 mm, chiều dài xích 1397 mm. Hỏi số mắc xích bằng bao nhiêu?


96

Trong bộ truyền xích, bước xích càng lớn thì:


97

Mối ghép đinh tán ngày càng ít được sử dụng nhưng vẫn còn tồn tại do có ưu điểm?


98

M10 thể hiện gì?


99

Tại sao dùng các bộ phận truyền động cơ khí để làm khâu nối giữa động cơ và bộ phận công tác của máy?


100

Trong các kiểu nối đai sau đây thì kiểu nào dùng khi đai làm việc với vận tốc thấp (v < 10 m/s)?


300 câu trắc nghiệm chi tiết máy – phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

300 câu trắc nghiệm chi tiết máy – phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

300 câu trắc nghiệm chi tiết máy – phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Dịch chỉnh góc được thực hiện:

trong trường hợp tổng quát, không ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & ít được sử dụng

trong trường hợp tổng quát, có ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & hay được sử dụng

trong trường hợp cụ thể, có ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & ít được sử dụng

trong trường hợp cụ thể, không ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & hay được sử dụng

Câu 2:

Số cấp chính xác bộ truyền bánh răng.

10

11

12

13

Câu 3:

Cấp chính xác bộ truyền bánh răng được chọn dựa trên:

tính công nghệ bộ truyền

vận tốc vòng tới hạn khi bộ truyền làm việc

điều kiện ăn khớp bánh răng

tất cả đều đúng

Câu 4:

Khi tính toán thiết kế bánh răng, để tránh hiện tượng gãy răng, ta tính theo độ bền:

uốn

mỏi

dập

kéo

Câu 5:

Tróc vì mỏi do nguyên nhân:

bộ truyền kín, bôi trơn không tốt

ứng suất tiếp xúc và ma sát trên bề mặt răng gây nên

các vết nứt do mỏi trên bề mặt, dưới tác dụng của áp suất dầu trong các vết nứt do bị bịt kín miệng

tất cả đều đúng

Câu 6:

Mòn răng gây nên bởi:

bộ truyền hở, bôi trơn không tốt & làm việc trong môi trường có hạt mài

bộ truyền kín, bôi trơn tốt & làm việc trong môi trường có hạt mài

bộ truyền hở, bôi trơn tốt & làm việc trong môi trường không có hạt mài

bộ truyền kín, bôi trơn không tốt & làm việc trong môi trường không có hạt mài

Câu 7:

Dính răng xuất hiện ở bộ truyền:

chịu tải lớn, vận tốc làm việc thấp và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ

chịu tải nhỏ, vận tốc làm việc cao và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ

chịu tải lớn, vận tốc làm việc cao và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ

chịu tải nhỏ, vận tốc làm việc thấp và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ

Câu 8:

Trong bộ truyền kín & được bôi trơn tốt, các dạng hỏng nào thường xảy ra:

dính răng

tróc rổ bề mặt

mòn răng

tất cả đều đúng

Câu 9:

Để tăng đáng kể hiệu suất bộ truyền bánh răng, ta phải:

giảm tổn thất công suất do ma sát

tăng hệ số sử dụng bộ truyền

giảm tổn thất công suất do nhiệt

tất cả đều đúng

Câu 10:

Sự phân loại vật liệu chế tạo bánh răng dựa trên chỉ tiêu:

độ chạy mòn

độ rắn

độ phán huỷ giòn

tất cả đều đúng

Câu 11:

Bộ truyền trục vít là bộ truyền:

răng-răng

răng-vít

vít-vít

tất cả đều đúng

Câu 12:

Bộ truyền trục vít không được sử dụng để truyền công suất lớn do:

tỷ số truyền lớn

hiệu suất thấp

có khả năng tự hãm cao

vật liệu chế tạo đắt tiền

Câu 13:

Vật liệu chế tạo trục vít & bánh vít có yêu cầu:

độ rắn cao

vật liệu có tính chống mòn đối với trục vít và có tính mềm đối với bánh vít

vật liệu có mềm đối với trục vít và có tính chống mòn đối với bánh vít

vật liệu bất kỳ

Câu 14:

Cho hai hình trụ tiếp xúc ngoài, có đường kính là d1 = 100mm và d2 = 120mm. Mô đun đàn hồi là E1 = 2,0.105 MPa; E2 = 2,5.105 MPa. Hệ số poat xông là µ1 = 0,28 ; µ2 = 0,31. Chịu lực hướng tâm là Fr = 5000N. Chiều dài tiếp xúc của hai hình trụ là L = 100mm. Xác định ứng suất tiếp xúc lớn nhất (MPa)?

265,5

270,2

266,4

258,5

Câu 15:

Chi tiết máy làm bằng thép chịu ứng suất không đổi, có giới hạn chảy là σch = 150MPa, hệ số an toàn S = 1,2. Ứng suất cho phép của chi tiết máy là:

150 MPa

125 MPa

140 MPa

165 Mpa

Câu 16:

Chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ đối xứng. Chi tiết máy chịu ứng suất σ1 = 250MPa trong t1 = 104 chu trình; σ2 = 200 MPa trong t2 = 2.104 chu trình và σ3 = 220MPa trong t3 = 3.104 chu trình. Giới hạn mỏi dài hạn σ-1 = 170MPa; Số chu trình cơ sở No = 8.106 chu trình. Xác định ứng suất giới hạn (MPa)?

438.5

429.2

433.3

415.1

Câu 17:

Một chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất σ trong 4,5.105 chu trình. Biết giới hạn mỏi dài hạn σr = 120Mpa và số chu trình cơ sở N0 = 106 chu trình. Ứng suất giới hạn σlim (MPa) của chi tiết máy là:

137

150

120

127

Câu 18:

Chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ đối xứng. Trong một ca làm việc, chi tiết máy chịu ứng suất σ1 = 250MPa trong t1 = 104 chu trình; σ2 = 200 MPa trong t2 = 2.104 chu trình và σ3 = 220MPa trong t3 = 3.104 chu trình. Giới hạn mỏi dài hạn σ-1 = 170 MPa; Số chu trình cơ sở No = 8.106 chu trình. Xác định tuổi thọ của chi tiết máy?

25,3 ca

26,4 ca

27,1 ca

24,4 ca

Câu 19:

Các dạng trượt trong bộ truyền đai:

trượt hình học, đàn hồi

trượt đại số, đàn hồi & trơn

trượt trơn, tới hạn & đại số

trượt đàn hồi, hình học & trơn

Câu 20:

Trượt hình học là quá trình trượt xảy ra khi bộ truyền đai:

đang làm việc

sau khi làm việc

chưa làm việc

quá tải

Câu 21:

Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trượt hình học:

lực kéo

lực căng ban đầu

lực ma sát

tất cả đều đúng

Câu 22:

Trượt đàn hồi trong bộ truyền đai xảy ra khi bộ truyền đai:

đang làm việc

sau khi làm việc

chưa làm việc

quá tải

Câu 23:

Trượt trơn trong bộ truyền đai xảy ra khi bộ truyền đai:

đang làm việc

sau khi làm việc

chưa làm việc

quá tải

Câu 24:

Đánh giá khả năng làm việc của đai, ta sử dụng các khái niệm:

đường cong trượt & hiệu suất

đường cong trượt & hệ số trượt tương đối

hiệu suất & hệ số kéo

hệ số trượt tương đối & hệ số kéo

Câu 25:

Đường cong trượt trong bộ truyền đai là đồ thị biểu hiện mối quan hệ giữa:

hiệu suất & hệ số kéo

hệ số trượt tương đối & hiệu suất

hệ số trượt tương đối & hệ số kéo

hiệu suất, hệ số trượt tương đối & hệ số kéo

Câu 26:

Nguyên nhân đai hỏng do mỏi là:

ứng suất thay đổi

lực kéo thay đổi

tải trọng thay đổi

tất cả đều đúng

Câu 27:

So với bộ truyền đai có cùng công suất & số vòng quay, bộ truyền xích có kích thước:

nhỏ hơn

lớn hơn

bằng

không so sánh được

Câu 28:

Khi gặp quá tải đột ngột, bộ truyền nào còn có thể làm việc được?

đai

xích

răng

b và c đều đúng

Câu 29:

Sự phân bố các nhánh xích trên đĩa xích theo:

đường tròn

lục giác

tam giác

đa giác

Câu 30:

Khi vào & ra khớp, các mắt xích xoay tương đối với nhau dẫn đến các hiện tượng:

bản lề xích bị mòn, gây tải trọng động phụ & chuyển động bộ truyền êm ái hơn

gây ồn khi bộ truyền làm việc, mòn bản lề xích & tăng tải trọng động phụ

gây hiện tượng trượt tức thời, giảm độ ồn & tăng tải trọng động phụ

tất cả đều đúng

Câu 31:

Thông thường, số mắt xích là số:

chẵn

lẻ

Câu 32:

Với xích có số mắt chẵn, ta sử dụng bộ phận gì để nối xích lại với nhau?

khoá

má xích ngoài

chốt bản lề

tất cả đều đúng

Câu 33:

Xích ống khác xích con lăn ở điểm:

không có chốt

không có con lăn

không có má ngoài

không có má trong

Câu 34:

Trong xích răng, các bề mặt răng làm việc tạo thành 1 góc:

55°

60°

65°

70°

Câu 35:

So với xích con lăn, xích răng có thể:

truyền tải trọng thấp hơn với vận tốc làm việc nhỏ hơn

truyền tải trọng cao hơn với vận tốc làm việc nhỏ hơn

truyền tải trọng cao hơn với vận tốc làm việc lớn hơn

truyền tải trọng thấp hơn với vận tốc làm việc lớn hơn

Câu 36:

Để xích không tuột khỏi đĩa xích khi chuyển động, ta dùng các biện pháp sau:

phay rãnh trên đĩa xích & dùng má dẫn hướng đặt bên má xích

dùng má dẫn hướng đặt giữa xích & phay rãnh tương ứng trên đĩa xích

tăng kích thước má ngoài xích, dùng má dẫn hướng đặt giữa xích & phay rãnh tương ứng trên đĩa xích

tất cả đều đúng

Câu 37:

Khi bước xích tăng thì khả năng tải của xích:

giảm

tăng

không đổi

không xác định

Câu 38:

Khi làm việc với vận tốc cao nên chọn xích có bước:

lớn

trung bình

nhỏ

nhiều dãy

Câu 39:

Để tăng khả năng tải của xích, người ta dùng các biện pháp:

tăng bước xích, tăng số dãy xích (đối với xích răng), tăng bề rộng xích (đối với xích con lăn)

tăng số dãy xích (đối với xích con lăn), giảm bề rộng xích (đối với xích răng)

tăng bề rộng xích (đối với xích răng), tăng số dãy xích (đối với xích con lăn), tăng bước xích

tất cả đều đúng

Câu 40:

Giảm số răng trên đĩa xích gây ra:

góc xoay bản lề giảm, giảm va đập & độ ồn

góc xoay bản lề tăng, giảm va đập & độ ồn

góc xoay bản lề giảm, tăng va đập & độ ồn

góc xoay bản lề tăng, tăng va đập & độ ồn

Câu 41:

Thông thường, số răng trên đĩa xích là số:

chẵn

lẻ

Câu 42:

Trong bộ truyền xích, tải trọng tác dụng lên trục so với bộ truyền đai là:

nhỏ hơn

lớn hơn

bằng nhau

không xác định

Câu 43:

Khi xích quay 1 vòng, mắt xích & đĩa xích va đập mấy lần?

4

5

6

3

Câu 44:

Ren hệ mét có:

hình tròn

hình tam giác đều

hình tam giác cân

hình thang

Câu 45:

Ren hệ mét có:

K

L

M

N

Câu 46:

Cho 1 loại ren có ký hiệu M16 x 0.75, ký hiệu này mang ý nghĩa:

ren hệ Anh, đường kính vòng trong là 16mm, bước ren là 0.75mm

ren hệ mét, đường kính vòng ngoài là 16mm, bước ren là 0.75mm

ren ống, đường kính vòng trong là 16mm, bước ren là 0.75mm

ren vuông, đường kính vòng ngoài là 16mm, bước ren là 0.75mm

Câu 47:

Chức năng chính của ren cơ cấu vít:

truyền chuyển động và siết chặt

truyền chuyển động và điều chỉnh

điều chỉnh và siết chặt

tất cả đều đúng

Câu 48:

Ren hệ Anh có:

45°

50°

60°

55°

Câu 49:

Ren hệ Anh có:

hình tròn

hình tam giác đều

hình tam giác cân

hình thang

Câu 50:

Ren hệ Anh có:

inch

mm

nm

μm

Câu 51:

Ren hệ Anh có:

số ren trên chiều dài 10mm

số ren trên chiều dài 25.4mm

số ren trên chiều dài 1 inch

b và c đều đúng

Câu 52:

Ren ống là ren hệ:

Anh bước lớn

mét bước nhỏ

Anh bước nhỏ

mét bước lớn

Câu 53:

Ren tròn có góc ở đỉnh là:

30

55

60

25

Câu 54:

Ren tròn được dùng chủ yếu cho các mối ghép:

chịu tải va đập cao

hay tháo lắp

có vỏ mỏng và ít tập trung ứng suất tại chân ren

tất cả đều đúng

Câu 55:

Ren vuông có các đặc điểm sau:

góc ở đỉnh bằng 0, dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền cao

góc ở đỉnh bằng 0, ít dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền cao

góc ở đỉnh bằng 90, dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền thấp

góc ở đỉnh bằng 0, dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền thấp

Câu 56:

Bulông được chế tạo:

từ phôi thép tam giác, đầu được dập, ren được tiện

từ phôi thép lục giác, đầu được dập hay rèn, ren được tiện

từ phôi thép vuông, đầu được dập hay rèn, ren được cán lăn

từ phôi thép tròn, đầu được dập hay rèn, ren được tiện hay cán lăn

Câu 57:

Đai ốc cao được sử dụng khi mối ghép:

chịu tải trọng lớn

thường xuyên tháo lắp với lực lớn

a và b đúng

không thường xuyên tháo lắp

Câu 58:

Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào phòng lỏng ren hiệu quả nhất?

tạo ma sát phụ giữa ren bulông và đai ốc

dùng đệm vênh, chốt chẽ, đệm gập

gây biến dạng dẻo cục bộ giữa bulông & đai ốc

hàn đính đai ốc sau khi siết chặt

Câu 59:

Bộ truyền đai làm việc theo nguyên lý:

ma sát

ăn khớp

a & b đều đúng

a & b đều sai

Câu 60:

Khi cần truyền chuyển động giữa các trục xa nhau (trên 10m), ta dùng bộ truyền nào hiệu quả nhất:

đai

xích

bánh răng

trục vít

Câu 61:

Độ dẻo & độ đàn hồi đai giúp bộ truyền đai có khả năng:

làm việc không ồn, tăng dao động khi tải trọng thay đổi và phòng ngừa quá tải

làm việc ồn, giảm dao động khi tải trọng thay đổi và không phòng ngừa quá tải

làm việc không ồn, giảm dao động khi tải trọng thay đổi và phòng ngừa quá tải

tất cả đều đúng

Câu 62:

Để khắc phục hiện tượng trượt trơn trong bánh đai, người ta dùng các biện pháp:

điều chỉnh lực căng đai hợp lý

tăng ma sát giữa đai & bánh đai

dùng đai răng

tất cả đều đúng

Câu 63:

Vận tốc làm việc tốt nhất đối với bộ truyền đai thang:

15-20m/s

20-25m/s

25-30m/s

30-35m/s

Câu 64:

Khi vận tốc bộ truyền đai thang quá lớn (>30m/s) sẽ gây ra hiện tượng:

tạo dao động xoắn dây đai

tăng lực ly tâm & làm nóng đai

giảm hiệu suất & tuổi thọ bộ truyền

tất cả đều đúng

Câu 65:

Để truyền chuyển động giữa các trục song song cùng chiều, ta chọn bộ truyền đai nào?

đai dẹt

đai thang/thang hẹp/lược

đai tròn

tất cả đều đúng

Câu 66:

Để truyền chuyển động giữa các trục song song chéo nhau, ta chọn bộ truyền đai nào?

đai dẹt

đai thang/thang hẹp/lược

đai tròn

a và c đều đúng

Câu 67:

Để tăng khả năng tải của bộ truyền đai, ta sử dụng đai:

đai dẹt

đai thang/thang hẹp/lược

đai tròn

đai răng

Câu 68:

Trong đai thang, các lớp sợi xếp hay sợi bện để bố trí ở đâu nhằm tăng khả năng chịu tải & độ dẻo của đai?

ở lớp trung hoà

ở lớp đáy hay đỉnh

đối xứng với lớp trung hoà

a và c đều đúng

Câu 69:

Nhược điểm mối ghép then:

Tháo lắp dễ dàng nhưng chế tạo phức tạp

Phải làm rãnh trên trục & mayơ

Khó đảm bảo tính đồng tâm mối ghép

b và c đều đúng

Câu 70:

Trong các loại then bằng sau đây, loại nào truyền được lực dọc trục:

Then bằng đầu gọt tròn

Then bằng đầu gọt phẳng

Then bằng dẫn hướng

Tất cả đều đúng

Câu 71:

Then lắp căng có mặt làm việc là:

1 mặt bên

1 mặt đáy

2 mặt bên

2 mặt đáy

Câu 72:

Trong then lắp căng, yêu cầu đối với rãnh then trên mayơ:

không có độ dốc

có độ dốc bất kỳ

có độ dốc bằng độ dốc của then

có độ dốc bằng độ dốc của then (không áp dụng cho then tiếp tuyến)

Câu 73:

Trong then lắp căng có thể truyền được:

lực dọc trục

mômen xoắn

mômen uốn

a và b đều đúng

Câu 74:

Mối ghép then hoa là mối ghép:

mayơ vào trục nhờ các răng của trục lồng vào rãnh trên mayơ

nhiều then đơn, các then này được chế tạo liền trục

a & b đúng

a đúng & b sai

Câu 75:

Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.

số răng

đường kính vòng trong

đường kính vòng ngoài

độ chính xác gia công then

Câu 76:

Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.

số răng

đường kính vòng trong

đường kính vòng ngoài

độ chính xác gia công then

Câu 77:

Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.

số răng

đường kính vòng trong

đường kính vòng ngoài

độ chính xác gia công then

Câu 78:

Ưu điểm mối ghép then hoa:

dễ đạt được độ đồng tâm mối ghép và sự dịch chuyển dọc trục

tải trọng tốt hơn mối ghép then cùng kích thước, độ bền mỏi cao

a & b đều đúng

a & b đều sai

Câu 79:

Nhược điểm của mối ghép then hoa:

Không tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố đều

Có tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố không đều

Không tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố không đều

Có tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố đều

Câu 80:

Các profile của răng mối ghép then hoa thông dụng nhất là:

Chữ nhật

Thân khai

Tam giác

Hypoid

Câu 81:

Các phương pháp định tâm mối ghép then hoa:

theo cạnh bên

theo đường kính ngoài

theo đường kính trong

tất cả đều đúng

Câu 82:

Trong mối ghép then hoa, để đạt độ đồng tâm cao trong mối ghép, ta dùng kiểu lắp định tâm theo:

đường kính trong

đường kính ngoài

cạnh bên

đường kính

Câu 83:

Trong mối ghép then hoa, để truyền mômen xoắn lớn nhưng không đòi độ đồng tâm cao, ta dùng kiểu lắp định tâm theo:

đường kính trong

đường kính ngoài

cạnh bên

đường kính

Câu 84:

Trong mối ghép then hoa, nếu lỗ mayơ nhiệt luyện, ta dùng phương pháp định tâm theo:

đường kính trong

đường kính ngoài

cạnh bên

đường kính

Câu 85:

Trong mối ghép then hoa, nếu lỗ mayơ không nhiệt luyện, ta dùng phương pháp định tâm theo:

đường kính trong

đường kính ngoài

cạnh bên

đường kính

Câu 86:

Trục định hình được sử dụng nhằm khắc phục các nhược điểm gì của mối ghép then & then hoa?

tập trung ứng suất

độ đồng tâm cao, chịu tải va đập tốt

lực sinh ra trên bề mặt tiếp xúc lớn và khó chế tạo, sửa chữa

a và b đều đúng

Câu 87:

Ren được hình thành trên cơ sở đường xoắn ốc:

trụ hay côn

thân khai hay hypoid

trụ hay novikop

hypoid hay acsimet

Câu 88:

Ưu điểm mối ghép ren:

đơn giản, tạo lực siết dọc trục lớn, khó tháo lắp, giá thành rẻ

đơn giản, tạo lực siết dọc trục lớn, dễ tháo lắp, giá thành rẻ

phức tạp, tạo lực siết dọc trục nhỏ, dễ tháo lắp, giá thành rẻ

phức tạp, tạo lực siết dọc trục lớn, khó tháo lắp, giá thành cao

Câu 89:

Nhược điểm mối ghép ren là tạo ứng suất tại chân ren, vấn đề này làm:

tăng độ bền uốn mối ghép ren

giảm độ bền mỏi mối ghép ren

tăng độ bền mỏi mối ghép ren

giảm độ bền uốn mối ghép ren

Câu 90:

Mục đích việc sử dụng ren hình côn nhằm:

ghép các chi tiết máy bất kỳ

ghép các chi tiết có yêu cầu độ bền cao

ghép các chi tiết có yêu cầu độ chắc kín

ghép các chi tiết có yêu cầu tính tự hãm cao

Câu 91:

Ren phải là ren:

đường xoắn ốc đi lên về phía trái

đường xoắn ốc đi xuống về phía phải

đường xoắn ốc đi lên về phía phải

đường xoắn ốc đi xuống về phía trái

Câu 92:

Ren trái là ren:

đường xoắn ốc đi lên về phía trái

đường xoắn ốc đi xuống về phía phải

đường xoắn ốc đi lên về phía phải

đường xoắn ốc đi xuống về phía trái

Câu 93:

Ren hệ mét có:

45°

50°

60°

55°

Câu 94:

Xích ống con lăn là loại xích:

Xích trụ.

Xích kéo.

Xích truyền động.

Xích ma sát.

Câu 95:

Cho bộ truyền xích ống con lăn có bước xích là 12,7 mm, chiều dài xích 1397 mm. Hỏi số mắc xích bằng bao nhiêu?

X = 112,5.

X = 110.

X = 114.

Tất cả đều sai.

Câu 96:

Trong bộ truyền xích, bước xích càng lớn thì:

Tỷ số truyền càng giảm.

Tỷ số truyền càng tăng.

Khả năng tải của bộ truyền càng giảm.

Khả năng tải của bộ truyền càng tăng.

Câu 97:

Mối ghép đinh tán ngày càng ít được sử dụng nhưng vẫn còn tồn tại do có ưu điểm?

Dễ kiểm tra chất lượng mối ghép.

Chịu được tải trọng chấn động và va đập.

Mối ghép chắc chắn, ổn định.

Tất cả đều đúng.

Câu 98:

M10 thể hiện gì?

Ren tam giác hệ inch.

Ren hình thang hệ mét.

Ren tam giác hệ mét.

Ren hình thang hệ inch.

Câu 99:

Tại sao dùng các bộ phận truyền động cơ khí để làm khâu nối giữa động cơ và bộ phận công tác của máy?

Tốc độ bộ phận công tác khác với tốc độ động cơ tiêu chuẩn.

Bộ phận công tác chuyển động tịnh tiến hoặc theo 1 quy luật nào đó.

Cần truyền tốc độ từ một động cơ đến nhiều bộ phận công tác.

a, b, c đúng.

Câu 100:

Trong các kiểu nối đai sau đây thì kiểu nào dùng khi đai làm việc với vận tốc thấp (v < 10 m/s)?

Dán.

Khâu.

Vật nối.

a, b, c sai.

Scroll to top