300 câu trắc nghiệm chi tiết máy – phần 2 là một trong những bộ đề thi môn Chi tiết máy được biên soạn dành cho sinh viên kỹ thuật tại nhiều trường đại học có chuyên ngành cơ khí. Trong đó, đề thi này tập trung vào các kiến thức cơ bản và chuyên sâu về chi tiết máy, như các nguyên lý thiết kế, tính toán chi tiết máy, các hệ thống cơ cấu, và phương pháp kiểm tra độ bền. Đề thi được xây dựng với sự tham gia của các giảng viên hàng đầu, ví dụ như PGS.TS. Nguyễn Văn Hoàn, một giảng viên kỳ cựu của Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, nơi có chương trình đào tạo uy tín về kỹ thuật cơ khí. Bộ câu hỏi này phù hợp với sinh viên năm thứ ba và thứ tư, đặc biệt là những ai đang theo học ngành Kỹ thuật Cơ khí hoặc Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí. Sinh viên cần nắm vững các khái niệm liên quan đến thiết kế và phân tích chi tiết máy để có thể làm tốt bài thi. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và thử sức ngay hôm nay!
300 câu trắc nghiệm chi tiết máy – phần 2
Nội dung bài trắc nghiệm
Dịch chỉnh góc được thực hiện:
-
trong trường hợp tổng quát, không ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & ít được sử dụng
-
trong trường hợp tổng quát, có ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & hay được sử dụng
-
trong trường hợp cụ thể, có ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & ít được sử dụng
-
trong trường hợp cụ thể, không ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & hay được sử dụng
Số cấp chính xác bộ truyền bánh răng.
-
10
-
11
-
12
-
13
Cấp chính xác bộ truyền bánh răng được chọn dựa trên:
-
tính công nghệ bộ truyền
-
vận tốc vòng tới hạn khi bộ truyền làm việc
-
điều kiện ăn khớp bánh răng
-
tất cả đều đúng
Khi tính toán thiết kế bánh răng, để tránh hiện tượng gãy răng, ta tính theo độ bền:
-
uốn
-
mỏi
-
dập
-
kéo
Tróc vì mỏi do nguyên nhân:
-
bộ truyền kín, bôi trơn không tốt
-
ứng suất tiếp xúc và ma sát trên bề mặt răng gây nên
-
các vết nứt do mỏi trên bề mặt, dưới tác dụng của áp suất dầu trong các vết nứt do bị bịt kín miệng
-
tất cả đều đúng
Mòn răng gây nên bởi:
-
bộ truyền hở, bôi trơn không tốt & làm việc trong môi trường có hạt mài
-
bộ truyền kín, bôi trơn tốt & làm việc trong môi trường có hạt mài
-
bộ truyền hở, bôi trơn tốt & làm việc trong môi trường không có hạt mài
-
bộ truyền kín, bôi trơn không tốt & làm việc trong môi trường không có hạt mài
Dính răng xuất hiện ở bộ truyền:
-
chịu tải lớn, vận tốc làm việc thấp và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ
-
chịu tải nhỏ, vận tốc làm việc cao và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ
-
chịu tải lớn, vận tốc làm việc cao và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ
-
chịu tải nhỏ, vận tốc làm việc thấp và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ
Trong bộ truyền kín & được bôi trơn tốt, các dạng hỏng nào thường xảy ra:
-
dính răng
-
tróc rổ bề mặt
-
mòn răng
-
tất cả đều đúng
Để tăng đáng kể hiệu suất bộ truyền bánh răng, ta phải:
-
giảm tổn thất công suất do ma sát
-
tăng hệ số sử dụng bộ truyền
-
giảm tổn thất công suất do nhiệt
-
tất cả đều đúng
Sự phân loại vật liệu chế tạo bánh răng dựa trên chỉ tiêu:
-
độ chạy mòn
-
độ rắn
-
độ phán huỷ giòn
-
tất cả đều đúng
Bộ truyền trục vít là bộ truyền:
-
răng-răng
-
răng-vít
-
vít-vít
-
tất cả đều đúng
Bộ truyền trục vít không được sử dụng để truyền công suất lớn do:
-
tỷ số truyền lớn
-
hiệu suất thấp
-
có khả năng tự hãm cao
-
vật liệu chế tạo đắt tiền
Vật liệu chế tạo trục vít & bánh vít có yêu cầu:
-
độ rắn cao
-
vật liệu có tính chống mòn đối với trục vít và có tính mềm đối với bánh vít
-
vật liệu có mềm đối với trục vít và có tính chống mòn đối với bánh vít
-
vật liệu bất kỳ
Cho hai hình trụ tiếp xúc ngoài, có đường kính là d1 = 100mm và d2 = 120mm. Mô đun đàn hồi là E1 = 2,0.105 MPa; E2 = 2,5.105 MPa. Hệ số poat xông là µ1 = 0,28 ; µ2 = 0,31. Chịu lực hướng tâm là Fr = 5000N. Chiều dài tiếp xúc của hai hình trụ là L = 100mm. Xác định ứng suất tiếp xúc lớn nhất (MPa)?
-
265,5
-
270,2
-
266,4
-
258,5
Chi tiết máy làm bằng thép chịu ứng suất không đổi, có giới hạn chảy là σch = 150MPa, hệ số an toàn S = 1,2. Ứng suất cho phép của chi tiết máy là:
-
150 MPa
-
125 MPa
-
140 MPa
-
165 Mpa
Chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ đối xứng. Chi tiết máy chịu ứng suất σ1 = 250MPa trong t1 = 104 chu trình; σ2 = 200 MPa trong t2 = 2.104 chu trình và σ3 = 220MPa trong t3 = 3.104 chu trình. Giới hạn mỏi dài hạn σ-1 = 170MPa; Số chu trình cơ sở No = 8.106 chu trình. Xác định ứng suất giới hạn (MPa)?
-
438.5
-
429.2
-
433.3
-
415.1
Một chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất σ trong 4,5.105 chu trình. Biết giới hạn mỏi dài hạn σr = 120Mpa và số chu trình cơ sở N0 = 106 chu trình. Ứng suất giới hạn σlim (MPa) của chi tiết máy là:
-
137
-
150
-
120
-
127
Chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ đối xứng. Trong một ca làm việc, chi tiết máy chịu ứng suất σ1 = 250MPa trong t1 = 104 chu trình; σ2 = 200 MPa trong t2 = 2.104 chu trình và σ3 = 220MPa trong t3 = 3.104 chu trình. Giới hạn mỏi dài hạn σ-1 = 170 MPa; Số chu trình cơ sở No = 8.106 chu trình. Xác định tuổi thọ của chi tiết máy?
-
25,3 ca
-
26,4 ca
-
27,1 ca
-
24,4 ca
Các dạng trượt trong bộ truyền đai:
-
trượt hình học, đàn hồi
-
trượt đại số, đàn hồi & trơn
-
trượt trơn, tới hạn & đại số
-
trượt đàn hồi, hình học & trơn
Trượt hình học là quá trình trượt xảy ra khi bộ truyền đai:
-
đang làm việc
-
sau khi làm việc
-
chưa làm việc
-
quá tải
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trượt hình học:
-
lực kéo
-
lực căng ban đầu
-
lực ma sát
-
tất cả đều đúng
Trượt đàn hồi trong bộ truyền đai xảy ra khi bộ truyền đai:
-
đang làm việc
-
sau khi làm việc
-
chưa làm việc
-
quá tải
Trượt trơn trong bộ truyền đai xảy ra khi bộ truyền đai:
-
đang làm việc
-
sau khi làm việc
-
chưa làm việc
-
quá tải
Đánh giá khả năng làm việc của đai, ta sử dụng các khái niệm:
-
đường cong trượt & hiệu suất
-
đường cong trượt & hệ số trượt tương đối
-
hiệu suất & hệ số kéo
-
hệ số trượt tương đối & hệ số kéo
Đường cong trượt trong bộ truyền đai là đồ thị biểu hiện mối quan hệ giữa:
-
hiệu suất & hệ số kéo
-
hệ số trượt tương đối & hiệu suất
-
hệ số trượt tương đối & hệ số kéo
-
hiệu suất, hệ số trượt tương đối & hệ số kéo
Nguyên nhân đai hỏng do mỏi là:
-
ứng suất thay đổi
-
lực kéo thay đổi
-
tải trọng thay đổi
-
tất cả đều đúng
So với bộ truyền đai có cùng công suất & số vòng quay, bộ truyền xích có kích thước:
-
nhỏ hơn
-
lớn hơn
-
bằng
-
không so sánh được
Khi gặp quá tải đột ngột, bộ truyền nào còn có thể làm việc được?
-
đai
-
xích
-
răng
-
b và c đều đúng
Sự phân bố các nhánh xích trên đĩa xích theo:
-
đường tròn
-
lục giác
-
tam giác
-
đa giác
Khi vào & ra khớp, các mắt xích xoay tương đối với nhau dẫn đến các hiện tượng:
-
bản lề xích bị mòn, gây tải trọng động phụ & chuyển động bộ truyền êm ái hơn
-
gây ồn khi bộ truyền làm việc, mòn bản lề xích & tăng tải trọng động phụ
-
gây hiện tượng trượt tức thời, giảm độ ồn & tăng tải trọng động phụ
-
tất cả đều đúng
Thông thường, số mắt xích là số:
-
chẵn
-
lẻ
Với xích có số mắt chẵn, ta sử dụng bộ phận gì để nối xích lại với nhau?
-
khoá
-
má xích ngoài
-
chốt bản lề
-
tất cả đều đúng
Xích ống khác xích con lăn ở điểm:
-
không có chốt
-
không có con lăn
-
không có má ngoài
-
không có má trong
Trong xích răng, các bề mặt răng làm việc tạo thành 1 góc:
-
55°
-
60°
-
65°
-
70°
So với xích con lăn, xích răng có thể:
-
truyền tải trọng thấp hơn với vận tốc làm việc nhỏ hơn
-
truyền tải trọng cao hơn với vận tốc làm việc nhỏ hơn
-
truyền tải trọng cao hơn với vận tốc làm việc lớn hơn
-
truyền tải trọng thấp hơn với vận tốc làm việc lớn hơn
Để xích không tuột khỏi đĩa xích khi chuyển động, ta dùng các biện pháp sau:
-
phay rãnh trên đĩa xích & dùng má dẫn hướng đặt bên má xích
-
dùng má dẫn hướng đặt giữa xích & phay rãnh tương ứng trên đĩa xích
-
tăng kích thước má ngoài xích, dùng má dẫn hướng đặt giữa xích & phay rãnh tương ứng trên đĩa xích
-
tất cả đều đúng
Khi bước xích tăng thì khả năng tải của xích:
-
giảm
-
tăng
-
không đổi
-
không xác định
Khi làm việc với vận tốc cao nên chọn xích có bước:
-
lớn
-
trung bình
-
nhỏ
-
nhiều dãy
Để tăng khả năng tải của xích, người ta dùng các biện pháp:
-
tăng bước xích, tăng số dãy xích (đối với xích răng), tăng bề rộng xích (đối với xích con lăn)
-
tăng số dãy xích (đối với xích con lăn), giảm bề rộng xích (đối với xích răng)
-
tăng bề rộng xích (đối với xích răng), tăng số dãy xích (đối với xích con lăn), tăng bước xích
-
tất cả đều đúng
Giảm số răng trên đĩa xích gây ra:
-
góc xoay bản lề giảm, giảm va đập & độ ồn
-
góc xoay bản lề tăng, giảm va đập & độ ồn
-
góc xoay bản lề giảm, tăng va đập & độ ồn
-
góc xoay bản lề tăng, tăng va đập & độ ồn
Thông thường, số răng trên đĩa xích là số:
-
chẵn
-
lẻ
Trong bộ truyền xích, tải trọng tác dụng lên trục so với bộ truyền đai là:
-
nhỏ hơn
-
lớn hơn
-
bằng nhau
-
không xác định
Khi xích quay 1 vòng, mắt xích & đĩa xích va đập mấy lần?
-
4
-
5
-
6
-
3
Ren hệ mét có:
-
hình tròn
-
hình tam giác đều
-
hình tam giác cân
-
hình thang
Ren hệ mét có:
-
K
-
L
-
M
-
N
Cho 1 loại ren có ký hiệu M16 x 0.75, ký hiệu này mang ý nghĩa:
-
ren hệ Anh, đường kính vòng trong là 16mm, bước ren là 0.75mm
-
ren hệ mét, đường kính vòng ngoài là 16mm, bước ren là 0.75mm
-
ren ống, đường kính vòng trong là 16mm, bước ren là 0.75mm
-
ren vuông, đường kính vòng ngoài là 16mm, bước ren là 0.75mm
Chức năng chính của ren cơ cấu vít:
-
truyền chuyển động và siết chặt
-
truyền chuyển động và điều chỉnh
-
điều chỉnh và siết chặt
-
tất cả đều đúng
Ren hệ Anh có:
-
45°
-
50°
-
60°
-
55°
Ren hệ Anh có:
-
hình tròn
-
hình tam giác đều
-
hình tam giác cân
-
hình thang
Ren hệ Anh có:
-
inch
-
mm
-
nm
-
μm
Ren hệ Anh có:
-
số ren trên chiều dài 10mm
-
số ren trên chiều dài 25.4mm
-
số ren trên chiều dài 1 inch
-
b và c đều đúng
Ren ống là ren hệ:
-
Anh bước lớn
-
mét bước nhỏ
-
Anh bước nhỏ
-
mét bước lớn
Ren tròn có góc ở đỉnh là:
-
30
-
55
-
60
-
25
Ren tròn được dùng chủ yếu cho các mối ghép:
-
chịu tải va đập cao
-
hay tháo lắp
-
có vỏ mỏng và ít tập trung ứng suất tại chân ren
-
tất cả đều đúng
Ren vuông có các đặc điểm sau:
-
góc ở đỉnh bằng 0, dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền cao
-
góc ở đỉnh bằng 0, ít dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền cao
-
góc ở đỉnh bằng 90, dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền thấp
-
góc ở đỉnh bằng 0, dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền thấp
Bulông được chế tạo:
-
từ phôi thép tam giác, đầu được dập, ren được tiện
-
từ phôi thép lục giác, đầu được dập hay rèn, ren được tiện
-
từ phôi thép vuông, đầu được dập hay rèn, ren được cán lăn
-
từ phôi thép tròn, đầu được dập hay rèn, ren được tiện hay cán lăn
Đai ốc cao được sử dụng khi mối ghép:
-
chịu tải trọng lớn
-
thường xuyên tháo lắp với lực lớn
-
a và b đúng
-
không thường xuyên tháo lắp
Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào phòng lỏng ren hiệu quả nhất?
-
tạo ma sát phụ giữa ren bulông và đai ốc
-
dùng đệm vênh, chốt chẽ, đệm gập
-
gây biến dạng dẻo cục bộ giữa bulông & đai ốc
-
hàn đính đai ốc sau khi siết chặt
Bộ truyền đai làm việc theo nguyên lý:
-
ma sát
-
ăn khớp
-
a & b đều đúng
-
a & b đều sai
Khi cần truyền chuyển động giữa các trục xa nhau (trên 10m), ta dùng bộ truyền nào hiệu quả nhất:
-
đai
-
xích
-
bánh răng
-
trục vít
Độ dẻo & độ đàn hồi đai giúp bộ truyền đai có khả năng:
-
làm việc không ồn, tăng dao động khi tải trọng thay đổi và phòng ngừa quá tải
-
làm việc ồn, giảm dao động khi tải trọng thay đổi và không phòng ngừa quá tải
-
làm việc không ồn, giảm dao động khi tải trọng thay đổi và phòng ngừa quá tải
-
tất cả đều đúng
Để khắc phục hiện tượng trượt trơn trong bánh đai, người ta dùng các biện pháp:
-
điều chỉnh lực căng đai hợp lý
-
tăng ma sát giữa đai & bánh đai
-
dùng đai răng
-
tất cả đều đúng
Vận tốc làm việc tốt nhất đối với bộ truyền đai thang:
-
15-20m/s
-
20-25m/s
-
25-30m/s
-
30-35m/s
Khi vận tốc bộ truyền đai thang quá lớn (>30m/s) sẽ gây ra hiện tượng:
-
tạo dao động xoắn dây đai
-
tăng lực ly tâm & làm nóng đai
-
giảm hiệu suất & tuổi thọ bộ truyền
-
tất cả đều đúng
Để truyền chuyển động giữa các trục song song cùng chiều, ta chọn bộ truyền đai nào?
-
đai dẹt
-
đai thang/thang hẹp/lược
-
đai tròn
-
tất cả đều đúng
Để truyền chuyển động giữa các trục song song chéo nhau, ta chọn bộ truyền đai nào?
-
đai dẹt
-
đai thang/thang hẹp/lược
-
đai tròn
-
a và c đều đúng
Để tăng khả năng tải của bộ truyền đai, ta sử dụng đai:
-
đai dẹt
-
đai thang/thang hẹp/lược
-
đai tròn
-
đai răng
Trong đai thang, các lớp sợi xếp hay sợi bện để bố trí ở đâu nhằm tăng khả năng chịu tải & độ dẻo của đai?
-
ở lớp trung hoà
-
ở lớp đáy hay đỉnh
-
đối xứng với lớp trung hoà
-
a và c đều đúng
Nhược điểm mối ghép then:
-
Tháo lắp dễ dàng nhưng chế tạo phức tạp
-
Phải làm rãnh trên trục & mayơ
-
Khó đảm bảo tính đồng tâm mối ghép
-
b và c đều đúng
Trong các loại then bằng sau đây, loại nào truyền được lực dọc trục:
-
Then bằng đầu gọt tròn
-
Then bằng đầu gọt phẳng
-
Then bằng dẫn hướng
-
Tất cả đều đúng
Then lắp căng có mặt làm việc là:
-
1 mặt bên
-
1 mặt đáy
-
2 mặt bên
-
2 mặt đáy
Trong then lắp căng, yêu cầu đối với rãnh then trên mayơ:
-
không có độ dốc
-
có độ dốc bất kỳ
-
có độ dốc bằng độ dốc của then
-
có độ dốc bằng độ dốc của then (không áp dụng cho then tiếp tuyến)
Trong then lắp căng có thể truyền được:
-
lực dọc trục
-
mômen xoắn
-
mômen uốn
-
a và b đều đúng
Mối ghép then hoa là mối ghép:
-
mayơ vào trục nhờ các răng của trục lồng vào rãnh trên mayơ
-
nhiều then đơn, các then này được chế tạo liền trục
-
a & b đúng
-
a đúng & b sai
Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.
-
số răng
-
đường kính vòng trong
-
đường kính vòng ngoài
-
độ chính xác gia công then
Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.
-
số răng
-
đường kính vòng trong
-
đường kính vòng ngoài
-
độ chính xác gia công then
Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.
-
số răng
-
đường kính vòng trong
-
đường kính vòng ngoài
-
độ chính xác gia công then
Ưu điểm mối ghép then hoa:
-
dễ đạt được độ đồng tâm mối ghép và sự dịch chuyển dọc trục
-
tải trọng tốt hơn mối ghép then cùng kích thước, độ bền mỏi cao
-
a & b đều đúng
-
a & b đều sai
Nhược điểm của mối ghép then hoa:
-
Không tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố đều
-
Có tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố không đều
-
Không tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố không đều
-
Có tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố đều
Các profile của răng mối ghép then hoa thông dụng nhất là:
-
Chữ nhật
-
Thân khai
-
Tam giác
-
Hypoid
Các phương pháp định tâm mối ghép then hoa:
-
theo cạnh bên
-
theo đường kính ngoài
-
theo đường kính trong
-
tất cả đều đúng
Trong mối ghép then hoa, để đạt độ đồng tâm cao trong mối ghép, ta dùng kiểu lắp định tâm theo:
-
đường kính trong
-
đường kính ngoài
-
cạnh bên
-
đường kính
Trong mối ghép then hoa, để truyền mômen xoắn lớn nhưng không đòi độ đồng tâm cao, ta dùng kiểu lắp định tâm theo:
-
đường kính trong
-
đường kính ngoài
-
cạnh bên
-
đường kính
Trong mối ghép then hoa, nếu lỗ mayơ nhiệt luyện, ta dùng phương pháp định tâm theo:
-
đường kính trong
-
đường kính ngoài
-
cạnh bên
-
đường kính
Trong mối ghép then hoa, nếu lỗ mayơ không nhiệt luyện, ta dùng phương pháp định tâm theo:
-
đường kính trong
-
đường kính ngoài
-
cạnh bên
-
đường kính
Trục định hình được sử dụng nhằm khắc phục các nhược điểm gì của mối ghép then & then hoa?
-
tập trung ứng suất
-
độ đồng tâm cao, chịu tải va đập tốt
-
lực sinh ra trên bề mặt tiếp xúc lớn và khó chế tạo, sửa chữa
-
a và b đều đúng
Ren được hình thành trên cơ sở đường xoắn ốc:
-
trụ hay côn
-
thân khai hay hypoid
-
trụ hay novikop
-
hypoid hay acsimet
Ưu điểm mối ghép ren:
-
đơn giản, tạo lực siết dọc trục lớn, khó tháo lắp, giá thành rẻ
-
đơn giản, tạo lực siết dọc trục lớn, dễ tháo lắp, giá thành rẻ
-
phức tạp, tạo lực siết dọc trục nhỏ, dễ tháo lắp, giá thành rẻ
-
phức tạp, tạo lực siết dọc trục lớn, khó tháo lắp, giá thành cao
Nhược điểm mối ghép ren là tạo ứng suất tại chân ren, vấn đề này làm:
-
tăng độ bền uốn mối ghép ren
-
giảm độ bền mỏi mối ghép ren
-
tăng độ bền mỏi mối ghép ren
-
giảm độ bền uốn mối ghép ren
Mục đích việc sử dụng ren hình côn nhằm:
-
ghép các chi tiết máy bất kỳ
-
ghép các chi tiết có yêu cầu độ bền cao
-
ghép các chi tiết có yêu cầu độ chắc kín
-
ghép các chi tiết có yêu cầu tính tự hãm cao
Ren phải là ren:
-
đường xoắn ốc đi lên về phía trái
-
đường xoắn ốc đi xuống về phía phải
-
đường xoắn ốc đi lên về phía phải
-
đường xoắn ốc đi xuống về phía trái
Ren trái là ren:
-
đường xoắn ốc đi lên về phía trái
-
đường xoắn ốc đi xuống về phía phải
-
đường xoắn ốc đi lên về phía phải
-
đường xoắn ốc đi xuống về phía trái
Ren hệ mét có:
-
45°
-
50°
-
60°
-
55°
Xích ống con lăn là loại xích:
-
Xích trụ.
-
Xích kéo.
-
Xích truyền động.
-
Xích ma sát.
Cho bộ truyền xích ống con lăn có bước xích là 12,7 mm, chiều dài xích 1397 mm. Hỏi số mắc xích bằng bao nhiêu?
-
X = 112,5.
-
X = 110.
-
X = 114.
-
Tất cả đều sai.
Trong bộ truyền xích, bước xích càng lớn thì:
-
Tỷ số truyền càng giảm.
-
Tỷ số truyền càng tăng.
-
Khả năng tải của bộ truyền càng giảm.
-
Khả năng tải của bộ truyền càng tăng.
Mối ghép đinh tán ngày càng ít được sử dụng nhưng vẫn còn tồn tại do có ưu điểm?
-
Dễ kiểm tra chất lượng mối ghép.
-
Chịu được tải trọng chấn động và va đập.
-
Mối ghép chắc chắn, ổn định.
-
Tất cả đều đúng.
M10 thể hiện gì?
-
Ren tam giác hệ inch.
-
Ren hình thang hệ mét.
-
Ren tam giác hệ mét.
-
Ren hình thang hệ inch.
Tại sao dùng các bộ phận truyền động cơ khí để làm khâu nối giữa động cơ và bộ phận công tác của máy?
-
Tốc độ bộ phận công tác khác với tốc độ động cơ tiêu chuẩn.
-
Bộ phận công tác chuyển động tịnh tiến hoặc theo 1 quy luật nào đó.
-
Cần truyền tốc độ từ một động cơ đến nhiều bộ phận công tác.
-
a, b, c đúng.
Trong các kiểu nối đai sau đây thì kiểu nào dùng khi đai làm việc với vận tốc thấp (v < 10 m/s)?
-
Dán.
-
Khâu.
-
Vật nối.
-
a, b, c sai.
300 câu trắc nghiệm chi tiết máy – phần 2
300 câu trắc nghiệm chi tiết máy – phần 2
300 câu trắc nghiệm chi tiết máy – phần 2
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
300 câu trắc nghiệm chi tiết máy – phần 2
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Dịch chỉnh góc được thực hiện:
trong trường hợp tổng quát, không ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & ít được sử dụng
trong trường hợp tổng quát, có ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & hay được sử dụng
trong trường hợp cụ thể, có ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & ít được sử dụng
trong trường hợp cụ thể, không ảnh hưởng đến thông số ăn khớp & hay được sử dụng
Câu 2:
Số cấp chính xác bộ truyền bánh răng.
10
11
12
13
Câu 3:
Cấp chính xác bộ truyền bánh răng được chọn dựa trên:
tính công nghệ bộ truyền
vận tốc vòng tới hạn khi bộ truyền làm việc
điều kiện ăn khớp bánh răng
tất cả đều đúng
Câu 4:
Khi tính toán thiết kế bánh răng, để tránh hiện tượng gãy răng, ta tính theo độ bền:
uốn
mỏi
dập
kéo
Câu 5:
Tróc vì mỏi do nguyên nhân:
bộ truyền kín, bôi trơn không tốt
ứng suất tiếp xúc và ma sát trên bề mặt răng gây nên
các vết nứt do mỏi trên bề mặt, dưới tác dụng của áp suất dầu trong các vết nứt do bị bịt kín miệng
tất cả đều đúng
Câu 6:
Mòn răng gây nên bởi:
bộ truyền hở, bôi trơn không tốt & làm việc trong môi trường có hạt mài
bộ truyền kín, bôi trơn tốt & làm việc trong môi trường có hạt mài
bộ truyền hở, bôi trơn tốt & làm việc trong môi trường không có hạt mài
bộ truyền kín, bôi trơn không tốt & làm việc trong môi trường không có hạt mài
Câu 7:
Dính răng xuất hiện ở bộ truyền:
chịu tải lớn, vận tốc làm việc thấp và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ
chịu tải nhỏ, vận tốc làm việc cao và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ
chịu tải lớn, vận tốc làm việc cao và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ
chịu tải nhỏ, vận tốc làm việc thấp và màng dầu bôi trơn bị phá vỡ
Câu 8:
Trong bộ truyền kín & được bôi trơn tốt, các dạng hỏng nào thường xảy ra:
dính răng
tróc rổ bề mặt
mòn răng
tất cả đều đúng
Câu 9:
Để tăng đáng kể hiệu suất bộ truyền bánh răng, ta phải:
giảm tổn thất công suất do ma sát
tăng hệ số sử dụng bộ truyền
giảm tổn thất công suất do nhiệt
tất cả đều đúng
Câu 10:
Sự phân loại vật liệu chế tạo bánh răng dựa trên chỉ tiêu:
độ chạy mòn
độ rắn
độ phán huỷ giòn
tất cả đều đúng
Câu 11:
Bộ truyền trục vít là bộ truyền:
răng-răng
răng-vít
vít-vít
tất cả đều đúng
Câu 12:
Bộ truyền trục vít không được sử dụng để truyền công suất lớn do:
tỷ số truyền lớn
hiệu suất thấp
có khả năng tự hãm cao
vật liệu chế tạo đắt tiền
Câu 13:
Vật liệu chế tạo trục vít & bánh vít có yêu cầu:
độ rắn cao
vật liệu có tính chống mòn đối với trục vít và có tính mềm đối với bánh vít
vật liệu có mềm đối với trục vít và có tính chống mòn đối với bánh vít
vật liệu bất kỳ
Câu 14:
Cho hai hình trụ tiếp xúc ngoài, có đường kính là d1 = 100mm và d2 = 120mm. Mô đun đàn hồi là E1 = 2,0.105 MPa; E2 = 2,5.105 MPa. Hệ số poat xông là µ1 = 0,28 ; µ2 = 0,31. Chịu lực hướng tâm là Fr = 5000N. Chiều dài tiếp xúc của hai hình trụ là L = 100mm. Xác định ứng suất tiếp xúc lớn nhất (MPa)?
265,5
270,2
266,4
258,5
Câu 15:
Chi tiết máy làm bằng thép chịu ứng suất không đổi, có giới hạn chảy là σch = 150MPa, hệ số an toàn S = 1,2. Ứng suất cho phép của chi tiết máy là:
150 MPa
125 MPa
140 MPa
165 Mpa
Câu 16:
Chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ đối xứng. Chi tiết máy chịu ứng suất σ1 = 250MPa trong t1 = 104 chu trình; σ2 = 200 MPa trong t2 = 2.104 chu trình và σ3 = 220MPa trong t3 = 3.104 chu trình. Giới hạn mỏi dài hạn σ-1 = 170MPa; Số chu trình cơ sở No = 8.106 chu trình. Xác định ứng suất giới hạn (MPa)?
438.5
429.2
433.3
415.1
Câu 17:
Một chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất σ trong 4,5.105 chu trình. Biết giới hạn mỏi dài hạn σr = 120Mpa và số chu trình cơ sở N0 = 106 chu trình. Ứng suất giới hạn σlim (MPa) của chi tiết máy là:
137
150
120
127
Câu 18:
Chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất thay đổi theo chu kỳ đối xứng. Trong một ca làm việc, chi tiết máy chịu ứng suất σ1 = 250MPa trong t1 = 104 chu trình; σ2 = 200 MPa trong t2 = 2.104 chu trình và σ3 = 220MPa trong t3 = 3.104 chu trình. Giới hạn mỏi dài hạn σ-1 = 170 MPa; Số chu trình cơ sở No = 8.106 chu trình. Xác định tuổi thọ của chi tiết máy?
25,3 ca
26,4 ca
27,1 ca
24,4 ca
Câu 19:
Các dạng trượt trong bộ truyền đai:
trượt hình học, đàn hồi
trượt đại số, đàn hồi & trơn
trượt trơn, tới hạn & đại số
trượt đàn hồi, hình học & trơn
Câu 20:
Trượt hình học là quá trình trượt xảy ra khi bộ truyền đai:
đang làm việc
sau khi làm việc
chưa làm việc
quá tải
Câu 21:
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng trượt hình học:
lực kéo
lực căng ban đầu
lực ma sát
tất cả đều đúng
Câu 22:
Trượt đàn hồi trong bộ truyền đai xảy ra khi bộ truyền đai:
đang làm việc
sau khi làm việc
chưa làm việc
quá tải
Câu 23:
Trượt trơn trong bộ truyền đai xảy ra khi bộ truyền đai:
đang làm việc
sau khi làm việc
chưa làm việc
quá tải
Câu 24:
Đánh giá khả năng làm việc của đai, ta sử dụng các khái niệm:
đường cong trượt & hiệu suất
đường cong trượt & hệ số trượt tương đối
hiệu suất & hệ số kéo
hệ số trượt tương đối & hệ số kéo
Câu 25:
Đường cong trượt trong bộ truyền đai là đồ thị biểu hiện mối quan hệ giữa:
hiệu suất & hệ số kéo
hệ số trượt tương đối & hiệu suất
hệ số trượt tương đối & hệ số kéo
hiệu suất, hệ số trượt tương đối & hệ số kéo
Câu 26:
Nguyên nhân đai hỏng do mỏi là:
ứng suất thay đổi
lực kéo thay đổi
tải trọng thay đổi
tất cả đều đúng
Câu 27:
So với bộ truyền đai có cùng công suất & số vòng quay, bộ truyền xích có kích thước:
nhỏ hơn
lớn hơn
bằng
không so sánh được
Câu 28:
Khi gặp quá tải đột ngột, bộ truyền nào còn có thể làm việc được?
đai
xích
răng
b và c đều đúng
Câu 29:
Sự phân bố các nhánh xích trên đĩa xích theo:
đường tròn
lục giác
tam giác
đa giác
Câu 30:
Khi vào & ra khớp, các mắt xích xoay tương đối với nhau dẫn đến các hiện tượng:
bản lề xích bị mòn, gây tải trọng động phụ & chuyển động bộ truyền êm ái hơn
gây ồn khi bộ truyền làm việc, mòn bản lề xích & tăng tải trọng động phụ
gây hiện tượng trượt tức thời, giảm độ ồn & tăng tải trọng động phụ
tất cả đều đúng
Câu 31:
Thông thường, số mắt xích là số:
chẵn
lẻ
Câu 32:
Với xích có số mắt chẵn, ta sử dụng bộ phận gì để nối xích lại với nhau?
khoá
má xích ngoài
chốt bản lề
tất cả đều đúng
Câu 33:
Xích ống khác xích con lăn ở điểm:
không có chốt
không có con lăn
không có má ngoài
không có má trong
Câu 34:
Trong xích răng, các bề mặt răng làm việc tạo thành 1 góc:
55°
60°
65°
70°
Câu 35:
So với xích con lăn, xích răng có thể:
truyền tải trọng thấp hơn với vận tốc làm việc nhỏ hơn
truyền tải trọng cao hơn với vận tốc làm việc nhỏ hơn
truyền tải trọng cao hơn với vận tốc làm việc lớn hơn
truyền tải trọng thấp hơn với vận tốc làm việc lớn hơn
Câu 36:
Để xích không tuột khỏi đĩa xích khi chuyển động, ta dùng các biện pháp sau:
phay rãnh trên đĩa xích & dùng má dẫn hướng đặt bên má xích
dùng má dẫn hướng đặt giữa xích & phay rãnh tương ứng trên đĩa xích
tăng kích thước má ngoài xích, dùng má dẫn hướng đặt giữa xích & phay rãnh tương ứng trên đĩa xích
tất cả đều đúng
Câu 37:
Khi bước xích tăng thì khả năng tải của xích:
giảm
tăng
không đổi
không xác định
Câu 38:
Khi làm việc với vận tốc cao nên chọn xích có bước:
lớn
trung bình
nhỏ
nhiều dãy
Câu 39:
Để tăng khả năng tải của xích, người ta dùng các biện pháp:
tăng bước xích, tăng số dãy xích (đối với xích răng), tăng bề rộng xích (đối với xích con lăn)
tăng số dãy xích (đối với xích con lăn), giảm bề rộng xích (đối với xích răng)
tăng bề rộng xích (đối với xích răng), tăng số dãy xích (đối với xích con lăn), tăng bước xích
tất cả đều đúng
Câu 40:
Giảm số răng trên đĩa xích gây ra:
góc xoay bản lề giảm, giảm va đập & độ ồn
góc xoay bản lề tăng, giảm va đập & độ ồn
góc xoay bản lề giảm, tăng va đập & độ ồn
góc xoay bản lề tăng, tăng va đập & độ ồn
Câu 41:
Thông thường, số răng trên đĩa xích là số:
chẵn
lẻ
Câu 42:
Trong bộ truyền xích, tải trọng tác dụng lên trục so với bộ truyền đai là:
nhỏ hơn
lớn hơn
bằng nhau
không xác định
Câu 43:
Khi xích quay 1 vòng, mắt xích & đĩa xích va đập mấy lần?
4
5
6
3
Câu 44:
Ren hệ mét có:
hình tròn
hình tam giác đều
hình tam giác cân
hình thang
Câu 45:
Ren hệ mét có:
K
L
M
N
Câu 46:
Cho 1 loại ren có ký hiệu M16 x 0.75, ký hiệu này mang ý nghĩa:
ren hệ Anh, đường kính vòng trong là 16mm, bước ren là 0.75mm
ren hệ mét, đường kính vòng ngoài là 16mm, bước ren là 0.75mm
ren ống, đường kính vòng trong là 16mm, bước ren là 0.75mm
ren vuông, đường kính vòng ngoài là 16mm, bước ren là 0.75mm
Câu 47:
Chức năng chính của ren cơ cấu vít:
truyền chuyển động và siết chặt
truyền chuyển động và điều chỉnh
điều chỉnh và siết chặt
tất cả đều đúng
Câu 48:
Ren hệ Anh có:
45°
50°
60°
55°
Câu 49:
Ren hệ Anh có:
hình tròn
hình tam giác đều
hình tam giác cân
hình thang
Câu 50:
Ren hệ Anh có:
inch
mm
nm
μm
Câu 51:
Ren hệ Anh có:
số ren trên chiều dài 10mm
số ren trên chiều dài 25.4mm
số ren trên chiều dài 1 inch
b và c đều đúng
Câu 52:
Ren ống là ren hệ:
Anh bước lớn
mét bước nhỏ
Anh bước nhỏ
mét bước lớn
Câu 53:
Ren tròn có góc ở đỉnh là:
30
55
60
25
Câu 54:
Ren tròn được dùng chủ yếu cho các mối ghép:
chịu tải va đập cao
hay tháo lắp
có vỏ mỏng và ít tập trung ứng suất tại chân ren
tất cả đều đúng
Câu 55:
Ren vuông có các đặc điểm sau:
góc ở đỉnh bằng 0, dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền cao
góc ở đỉnh bằng 0, ít dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền cao
góc ở đỉnh bằng 90, dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền thấp
góc ở đỉnh bằng 0, dùng nhiều trong cơ cấu vít, độ bền thấp
Câu 56:
Bulông được chế tạo:
từ phôi thép tam giác, đầu được dập, ren được tiện
từ phôi thép lục giác, đầu được dập hay rèn, ren được tiện
từ phôi thép vuông, đầu được dập hay rèn, ren được cán lăn
từ phôi thép tròn, đầu được dập hay rèn, ren được tiện hay cán lăn
Câu 57:
Đai ốc cao được sử dụng khi mối ghép:
chịu tải trọng lớn
thường xuyên tháo lắp với lực lớn
a và b đúng
không thường xuyên tháo lắp
Câu 58:
Trong các phương pháp sau đây, phương pháp nào phòng lỏng ren hiệu quả nhất?
tạo ma sát phụ giữa ren bulông và đai ốc
dùng đệm vênh, chốt chẽ, đệm gập
gây biến dạng dẻo cục bộ giữa bulông & đai ốc
hàn đính đai ốc sau khi siết chặt
Câu 59:
Bộ truyền đai làm việc theo nguyên lý:
ma sát
ăn khớp
a & b đều đúng
a & b đều sai
Câu 60:
Khi cần truyền chuyển động giữa các trục xa nhau (trên 10m), ta dùng bộ truyền nào hiệu quả nhất:
đai
xích
bánh răng
trục vít
Câu 61:
Độ dẻo & độ đàn hồi đai giúp bộ truyền đai có khả năng:
làm việc không ồn, tăng dao động khi tải trọng thay đổi và phòng ngừa quá tải
làm việc ồn, giảm dao động khi tải trọng thay đổi và không phòng ngừa quá tải
làm việc không ồn, giảm dao động khi tải trọng thay đổi và phòng ngừa quá tải
tất cả đều đúng
Câu 62:
Để khắc phục hiện tượng trượt trơn trong bánh đai, người ta dùng các biện pháp:
điều chỉnh lực căng đai hợp lý
tăng ma sát giữa đai & bánh đai
dùng đai răng
tất cả đều đúng
Câu 63:
Vận tốc làm việc tốt nhất đối với bộ truyền đai thang:
15-20m/s
20-25m/s
25-30m/s
30-35m/s
Câu 64:
Khi vận tốc bộ truyền đai thang quá lớn (>30m/s) sẽ gây ra hiện tượng:
tạo dao động xoắn dây đai
tăng lực ly tâm & làm nóng đai
giảm hiệu suất & tuổi thọ bộ truyền
tất cả đều đúng
Câu 65:
Để truyền chuyển động giữa các trục song song cùng chiều, ta chọn bộ truyền đai nào?
đai dẹt
đai thang/thang hẹp/lược
đai tròn
tất cả đều đúng
Câu 66:
Để truyền chuyển động giữa các trục song song chéo nhau, ta chọn bộ truyền đai nào?
đai dẹt
đai thang/thang hẹp/lược
đai tròn
a và c đều đúng
Câu 67:
Để tăng khả năng tải của bộ truyền đai, ta sử dụng đai:
đai dẹt
đai thang/thang hẹp/lược
đai tròn
đai răng
Câu 68:
Trong đai thang, các lớp sợi xếp hay sợi bện để bố trí ở đâu nhằm tăng khả năng chịu tải & độ dẻo của đai?
ở lớp trung hoà
ở lớp đáy hay đỉnh
đối xứng với lớp trung hoà
a và c đều đúng
Câu 69:
Nhược điểm mối ghép then:
Tháo lắp dễ dàng nhưng chế tạo phức tạp
Phải làm rãnh trên trục & mayơ
Khó đảm bảo tính đồng tâm mối ghép
b và c đều đúng
Câu 70:
Trong các loại then bằng sau đây, loại nào truyền được lực dọc trục:
Then bằng đầu gọt tròn
Then bằng đầu gọt phẳng
Then bằng dẫn hướng
Tất cả đều đúng
Câu 71:
Then lắp căng có mặt làm việc là:
1 mặt bên
1 mặt đáy
2 mặt bên
2 mặt đáy
Câu 72:
Trong then lắp căng, yêu cầu đối với rãnh then trên mayơ:
không có độ dốc
có độ dốc bất kỳ
có độ dốc bằng độ dốc của then
có độ dốc bằng độ dốc của then (không áp dụng cho then tiếp tuyến)
Câu 73:
Trong then lắp căng có thể truyền được:
lực dọc trục
mômen xoắn
mômen uốn
a và b đều đúng
Câu 74:
Mối ghép then hoa là mối ghép:
mayơ vào trục nhờ các răng của trục lồng vào rãnh trên mayơ
nhiều then đơn, các then này được chế tạo liền trục
a & b đúng
a đúng & b sai
Câu 75:
Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.
số răng
đường kính vòng trong
đường kính vòng ngoài
độ chính xác gia công then
Câu 76:
Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.
số răng
đường kính vòng trong
đường kính vòng ngoài
độ chính xác gia công then
Câu 77:
Cho mối ghép then hoa ký hiệu 5x22x28.
số răng
đường kính vòng trong
đường kính vòng ngoài
độ chính xác gia công then
Câu 78:
Ưu điểm mối ghép then hoa:
dễ đạt được độ đồng tâm mối ghép và sự dịch chuyển dọc trục
tải trọng tốt hơn mối ghép then cùng kích thước, độ bền mỏi cao
a & b đều đúng
a & b đều sai
Câu 79:
Nhược điểm của mối ghép then hoa:
Không tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố đều
Có tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố không đều
Không tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố không đều
Có tập trung ứng suất tại rãnh then và tải trọng phân bố đều
Câu 80:
Các profile của răng mối ghép then hoa thông dụng nhất là:
Chữ nhật
Thân khai
Tam giác
Hypoid
Câu 81:
Các phương pháp định tâm mối ghép then hoa:
theo cạnh bên
theo đường kính ngoài
theo đường kính trong
tất cả đều đúng
Câu 82:
Trong mối ghép then hoa, để đạt độ đồng tâm cao trong mối ghép, ta dùng kiểu lắp định tâm theo:
đường kính trong
đường kính ngoài
cạnh bên
đường kính
Câu 83:
Trong mối ghép then hoa, để truyền mômen xoắn lớn nhưng không đòi độ đồng tâm cao, ta dùng kiểu lắp định tâm theo:
đường kính trong
đường kính ngoài
cạnh bên
đường kính
Câu 84:
Trong mối ghép then hoa, nếu lỗ mayơ nhiệt luyện, ta dùng phương pháp định tâm theo:
đường kính trong
đường kính ngoài
cạnh bên
đường kính
Câu 85:
Trong mối ghép then hoa, nếu lỗ mayơ không nhiệt luyện, ta dùng phương pháp định tâm theo:
đường kính trong
đường kính ngoài
cạnh bên
đường kính
Câu 86:
Trục định hình được sử dụng nhằm khắc phục các nhược điểm gì của mối ghép then & then hoa?
tập trung ứng suất
độ đồng tâm cao, chịu tải va đập tốt
lực sinh ra trên bề mặt tiếp xúc lớn và khó chế tạo, sửa chữa
a và b đều đúng
Câu 87:
Ren được hình thành trên cơ sở đường xoắn ốc:
trụ hay côn
thân khai hay hypoid
trụ hay novikop
hypoid hay acsimet
Câu 88:
Ưu điểm mối ghép ren:
đơn giản, tạo lực siết dọc trục lớn, khó tháo lắp, giá thành rẻ
đơn giản, tạo lực siết dọc trục lớn, dễ tháo lắp, giá thành rẻ
phức tạp, tạo lực siết dọc trục nhỏ, dễ tháo lắp, giá thành rẻ
phức tạp, tạo lực siết dọc trục lớn, khó tháo lắp, giá thành cao
Câu 89:
Nhược điểm mối ghép ren là tạo ứng suất tại chân ren, vấn đề này làm:
tăng độ bền uốn mối ghép ren
giảm độ bền mỏi mối ghép ren
tăng độ bền mỏi mối ghép ren
giảm độ bền uốn mối ghép ren
Câu 90:
Mục đích việc sử dụng ren hình côn nhằm:
ghép các chi tiết máy bất kỳ
ghép các chi tiết có yêu cầu độ bền cao
ghép các chi tiết có yêu cầu độ chắc kín
ghép các chi tiết có yêu cầu tính tự hãm cao
Câu 91:
Ren phải là ren:
đường xoắn ốc đi lên về phía trái
đường xoắn ốc đi xuống về phía phải
đường xoắn ốc đi lên về phía phải
đường xoắn ốc đi xuống về phía trái
Câu 92:
Ren trái là ren:
đường xoắn ốc đi lên về phía trái
đường xoắn ốc đi xuống về phía phải
đường xoắn ốc đi lên về phía phải
đường xoắn ốc đi xuống về phía trái
Câu 93:
Ren hệ mét có:
45°
50°
60°
55°
Câu 94:
Xích ống con lăn là loại xích:
Xích trụ.
Xích kéo.
Xích truyền động.
Xích ma sát.
Câu 95:
Cho bộ truyền xích ống con lăn có bước xích là 12,7 mm, chiều dài xích 1397 mm. Hỏi số mắc xích bằng bao nhiêu?
X = 112,5.
X = 110.
X = 114.
Tất cả đều sai.
Câu 96:
Trong bộ truyền xích, bước xích càng lớn thì:
Tỷ số truyền càng giảm.
Tỷ số truyền càng tăng.
Khả năng tải của bộ truyền càng giảm.
Khả năng tải của bộ truyền càng tăng.
Câu 97:
Mối ghép đinh tán ngày càng ít được sử dụng nhưng vẫn còn tồn tại do có ưu điểm?
Dễ kiểm tra chất lượng mối ghép.
Chịu được tải trọng chấn động và va đập.
Mối ghép chắc chắn, ổn định.
Tất cả đều đúng.
Câu 98:
M10 thể hiện gì?
Ren tam giác hệ inch.
Ren hình thang hệ mét.
Ren tam giác hệ mét.
Ren hình thang hệ inch.
Câu 99:
Tại sao dùng các bộ phận truyền động cơ khí để làm khâu nối giữa động cơ và bộ phận công tác của máy?
Tốc độ bộ phận công tác khác với tốc độ động cơ tiêu chuẩn.
Bộ phận công tác chuyển động tịnh tiến hoặc theo 1 quy luật nào đó.
Cần truyền tốc độ từ một động cơ đến nhiều bộ phận công tác.
a, b, c đúng.
Câu 100:
Trong các kiểu nối đai sau đây thì kiểu nào dùng khi đai làm việc với vận tốc thấp (v < 10 m/s)?
Dán.
Khâu.
Vật nối.
a, b, c sai.