Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 11

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 20 câu
Thời gian: 30 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Công nghệ sản xuất dược phẩm
Trường: Đại học Dược Hà Nội
Người ra đề: TS. Phạm Thị Lan
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên công nghệ sản xuất dược phẩm

Trắc nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 11 là một trong những bài thi của môn Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm, được triển khai tại các trường đại học có đào tạo ngành dược phẩm, điển hình như Đại học Dược Hà Nội. Đề thi này được biên soạn bởi TS. Phạm Thị Lan, một giảng viên giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực công nghệ sản xuất dược, với nhiều năm giảng dạy và nghiên cứu.

Sinh viên cần nắm vững kiến thức về quy trình sản xuất dược phẩm, bao gồm các công đoạn nghiên cứu phát triển, sản xuất, kiểm tra chất lượng, và tuân thủ tiêu chuẩn an toàn GMP. Đề thi này thường dành cho sinh viên năm cuối ngành Dược học, nhằm kiểm tra khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất thuốc và các sản phẩm dược phẩm khác. Hãy cùng tìm hiểu đề thi này và tham gia kiểm tra ngay nhé!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Yêu cầu độ rã của viên nén hòa tan hay phân tán nhanh:

  • 15 phút

  • 3 phút

  • 4 giờ

  • 5 phút


2

Yêu cầu độ rã của viên nén bao tan trong ruột:

  • 60 phút

  • 15 phút

  • 4 giờ

  • 5 phút


3

Đo độ mài mòn của viên nén tiến hành trên bao nhiêu viên:

  • 10 viên

  • 20 viên

  • 30 viên

  • 40 viên


4

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng viên nén, ngoại trừ:

  • Lực nén

  • Viên bao hòa tan tốt nên có sinh khả dụng cao hơn

  • Tỉ lệ tá dược trơn bóng

  • Độ dày của viên


5

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng của viên nén:

  • pH dạ dày

  • Nhu động dạ dày, ruột

  • Sự chuyển hóa lần đầu ở gan

  • A, B, C


6

Thuốc tiêm có tốc độ giải phóng hấp thu dược chất nhanh nhất:

  • Có cấu trúc hỗn dịch nước

  • Có cấu trúc dung dịch nước

  • Có cấu trúc dung dịch dầu

  • Có cấu trúc hỗn dịch dầu


7

Vỏ viên nang thường được làm từ:

  • Gelatin

  • Tinh bột

  • Nhựa dẻo

  • A, B


8

Mục đích đóng thuốc vào nang:

  • Che dấu mùi vị khó chịu của dược chất

  • Bảo vệ dược chất tránh tác động bất lợi của ngoại môi như ẩm, ánh sáng

  • Hạn chế tương kỵ của dược chất

  • A, B, C


9

Thuốc đóng nang mềm thường là:

  • Các chất lỏng, dung dịch dầu, hỗn dịch hoặc các bột nhão

  • Bột thuốc, cốm thuốc, hạt thuốc, bột nhão, viên nén

  • A, B

  • A, B sai


10

Nếu độ nhớt của dung dịch gelatin cao quá:

  • Vỏ nang mỏng

  • Vỏ nang dầy và cứng

  • Vỏ nang dẽo dai

  • A, C


11

Chất hóa dẻo thường dùng trong vỏ nang là:

  • Sorbitol

  • Glycerin

  • Ethanol

  • A, B


12

Gelatin trước khi dùng cần phải:

  • Nghiền mịn

  • Phơi khô

  • Ngâm cho trương nở

  • A, B, C sai


13

pH của khối thuốc trong nang:

  • pH thích hợp 2,5 – 7,5

  • Nếu pH quá thấp sẽ làm thủy phân gelatin

  • Thường sử dụng các acid hữu cơ hoặc kiềm yếu để điều chỉnh

  • A, B, C


14

Tính chất cần thiết của khối bột, hạt đóng vào nang cứng:

  • Tính trơn chảy, tính chịu nén

  • Tính trơn chảy, tính dính

  • Tính chịu nén, tính dính

  • Tính rã, tính chịu nén


15

Chọn cỡ nang thích hợp để đóng 500mg bột thuốc có tỉ trọng d = 0,85 g/ml vào nang cứng:

  • Cỡ 00 (0,95ml)

  • Cỡ 0 (0,67ml)

  • Cỡ 1 (0,48ml)

  • Cỡ 2 (0,38ml)


16

Kem bôi da thường có cấu trúc:

  • Hỗn dịch

  • Nhũ tương

  • Dung dịch

  • A, B, C đều sai


17

Thuốc mỡ gây tác dụng toàn thân:

  • Thường sử dụng dạng thuốc dán lên da lành

  • Thường sử dụng dạng thuốc dán lên da tổn thương

  • Dược chất thấm qua da vào tuần hoàn chung

  • A, C


18

Yêu cầu chất lượng thuốc mỡ:

  • Thể chất mềm, mịn màng, dễ khô cứng khi bôi lên da

  • Nóng chảy ở nhiệt độ cơ thể để giải phóng dược chất

  • Bền vững trong quá trình bảo quản

  • A, C


19

Thuốc muốn thấm qua da cho tác dụng toàn thân phải thấm được đến lớp:

  • Đến lớp biểu bì vì lớp biểu bì chứa nhiều mạch máu

  • Thấm đến lớp hạ bì

  • Thấm vào lớp mỡ dưới da

  • A, B, C đều


20

Sự hấp thu thuốc qua da chủ yếu theo con đường:

  • Thấm trực tiếp qua tế bào

  • Đi xuyên qua khe hở giữa các tế bào

  • Thấm qua da theo các bộ phận phụ

  • Được vận chuyển chủ động qua da

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 11

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/20
Thời gian còn lại
30:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Yêu cầu độ rã của viên nén hòa tan hay phân tán nhanh:


2

Yêu cầu độ rã của viên nén bao tan trong ruột:


3

Đo độ mài mòn của viên nén tiến hành trên bao nhiêu viên:


4

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng viên nén, ngoại trừ:


5

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng của viên nén:


6

Thuốc tiêm có tốc độ giải phóng hấp thu dược chất nhanh nhất:


7

Vỏ viên nang thường được làm từ:


8

Mục đích đóng thuốc vào nang:


9

Thuốc đóng nang mềm thường là:


10

Nếu độ nhớt của dung dịch gelatin cao quá:


11

Chất hóa dẻo thường dùng trong vỏ nang là:


12

Gelatin trước khi dùng cần phải:


13

pH của khối thuốc trong nang:


14

Tính chất cần thiết của khối bột, hạt đóng vào nang cứng:


15

Chọn cỡ nang thích hợp để đóng 500mg bột thuốc có tỉ trọng d = 0,85 g/ml vào nang cứng:


16

Kem bôi da thường có cấu trúc:


17

Thuốc mỡ gây tác dụng toàn thân:


18

Yêu cầu chất lượng thuốc mỡ:


19

Thuốc muốn thấm qua da cho tác dụng toàn thân phải thấm được đến lớp:


20

Sự hấp thu thuốc qua da chủ yếu theo con đường:


Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 11

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 11

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Công Nghệ Sản Xuất Dược Phẩm – Đề 11

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Yêu cầu độ rã của viên nén hòa tan hay phân tán nhanh:

15 phút

3 phút

4 giờ

5 phút

Câu 2:

Yêu cầu độ rã của viên nén bao tan trong ruột:

60 phút

15 phút

4 giờ

5 phút

Câu 3:

Đo độ mài mòn của viên nén tiến hành trên bao nhiêu viên:

10 viên

20 viên

30 viên

40 viên

Câu 4:

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng viên nén, ngoại trừ:

Lực nén

Viên bao hòa tan tốt nên có sinh khả dụng cao hơn

Tỉ lệ tá dược trơn bóng

Độ dày của viên

Câu 5:

Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh khả dụng của viên nén:

pH dạ dày

Nhu động dạ dày, ruột

Sự chuyển hóa lần đầu ở gan

A, B, C

Câu 6:

Thuốc tiêm có tốc độ giải phóng hấp thu dược chất nhanh nhất:

Có cấu trúc hỗn dịch nước

Có cấu trúc dung dịch nước

Có cấu trúc dung dịch dầu

Có cấu trúc hỗn dịch dầu

Câu 7:

Vỏ viên nang thường được làm từ:

Gelatin

Tinh bột

Nhựa dẻo

A, B

Câu 8:

Mục đích đóng thuốc vào nang:

Che dấu mùi vị khó chịu của dược chất

Bảo vệ dược chất tránh tác động bất lợi của ngoại môi như ẩm, ánh sáng

Hạn chế tương kỵ của dược chất

A, B, C

Câu 9:

Thuốc đóng nang mềm thường là:

Các chất lỏng, dung dịch dầu, hỗn dịch hoặc các bột nhão

Bột thuốc, cốm thuốc, hạt thuốc, bột nhão, viên nén

A, B

A, B sai

Câu 10:

Nếu độ nhớt của dung dịch gelatin cao quá:

Vỏ nang mỏng

Vỏ nang dầy và cứng

Vỏ nang dẽo dai

A, C

Câu 11:

Chất hóa dẻo thường dùng trong vỏ nang là:

Sorbitol

Glycerin

Ethanol

A, B

Câu 12:

Gelatin trước khi dùng cần phải:

Nghiền mịn

Phơi khô

Ngâm cho trương nở

A, B, C sai

Câu 13:

pH của khối thuốc trong nang:

pH thích hợp 2,5 – 7,5

Nếu pH quá thấp sẽ làm thủy phân gelatin

Thường sử dụng các acid hữu cơ hoặc kiềm yếu để điều chỉnh

A, B, C

Câu 14:

Tính chất cần thiết của khối bột, hạt đóng vào nang cứng:

Tính trơn chảy, tính chịu nén

Tính trơn chảy, tính dính

Tính chịu nén, tính dính

Tính rã, tính chịu nén

Câu 15:

Chọn cỡ nang thích hợp để đóng 500mg bột thuốc có tỉ trọng d = 0,85 g/ml vào nang cứng:

Cỡ 00 (0,95ml)

Cỡ 0 (0,67ml)

Cỡ 1 (0,48ml)

Cỡ 2 (0,38ml)

Câu 16:

Kem bôi da thường có cấu trúc:

Hỗn dịch

Nhũ tương

Dung dịch

A, B, C đều sai

Câu 17:

Thuốc mỡ gây tác dụng toàn thân:

Thường sử dụng dạng thuốc dán lên da lành

Thường sử dụng dạng thuốc dán lên da tổn thương

Dược chất thấm qua da vào tuần hoàn chung

A, C

Câu 18:

Yêu cầu chất lượng thuốc mỡ:

Thể chất mềm, mịn màng, dễ khô cứng khi bôi lên da

Nóng chảy ở nhiệt độ cơ thể để giải phóng dược chất

Bền vững trong quá trình bảo quản

A, C

Câu 19:

Thuốc muốn thấm qua da cho tác dụng toàn thân phải thấm được đến lớp:

Đến lớp biểu bì vì lớp biểu bì chứa nhiều mạch máu

Thấm đến lớp hạ bì

Thấm vào lớp mỡ dưới da

A, B, C đều

Câu 20:

Sự hấp thu thuốc qua da chủ yếu theo con đường:

Thấm trực tiếp qua tế bào

Đi xuyên qua khe hở giữa các tế bào

Thấm qua da theo các bộ phận phụ

Được vận chuyển chủ động qua da

Scroll to top