Câu Hỏi Trắc Nghiệm Cấp Cứu Da Liễu

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Cấp cứu Da liễu
Trường: Trường Đại học Y Dược TP.HCM (UMP)
Người ra đề: PGS.TS Phạm Thị Minh Huệ
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Cấp Cứu Da Liễu là một phần quan trọng trong môn học Cấp cứu Da liễu dành cho sinh viên y khoa. Đề thi này, được thiết kế bởi PGS.TS Phạm Thị Minh Huệ – giảng viên bộ môn Da liễu, Trường Đại học Y Dược TP.HCM (UMP), nhằm kiểm tra kiến thức và kỹ năng của sinh viên trong việc xử lý các tình huống cấp cứu liên quan đến da liễu như sốc phản vệ, dị ứng thuốc, và các bệnh da cấp tính. Đề thi này thường dành cho sinh viên năm thứ 5 chuyên ngành Y đa khoa. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay bây giờ!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Da có đặc điểm

  • Da là một bộ phận của cơ thể có liên quan chặt chẽ với các bộ phận khác của cơ thể

  • Da không phải là một bộ phận của cơ thể mà chỉ là một cơ quan cảm giác độc lập

  • Da là một bộ phận độc lập của cơ thể không liên quan tới bất cứ bộ phận nào khác

  • Da không phải là một bộ phận của cơ thể và cũng không liên quan gì tới các bộ phận khác


2

Da có đặc điểm

  • Da là một bộ phận của cơ thể, phản ánh phần nào tình trạng của các cơ quan nội tạng

  • Da là một bộ phận độc lập của cơ thể, không liên quan tới bất cứ cơ quan nội tạng nào

  • Da là một cấu trúc đặc biệt, chỉ có ở một số người hoặc một số chủng tộc

  • Da là một bộ phận của cơ thể, phản ánh tất cả các tình trạng của các cơ quan nội tạng bên trong


3

Da có đặc điểm

  • Da hoàn toàn không phản ánh được tình trạng các cơ quan nội tạng hoặc sức khỏe toàn thân

  • Da có thể phản ánh được một phần nào tình trạng các cơ quan nội tạng và phản ánh một phần sức khỏe toàn thân

  • Da có thể phản ánh được tất cả các bệnh lý của các cơ quan nội tạng và sức khỏe toàn thân

  • Da phản ánh được phần nào tình trạng các cơ quan nội tạng nhưng không bao giờ phản ánh được sức khỏe toàn thân


4

Da có đặc điểm

  • Da là một bộ phận của cơ thể có liên quan chặt chẽ với các bộ phận khác

  • Da phản ánh phần nào tình trạng các cơ quan nội tạng bên trong,

  • Da phản ánh một phần sức khoẻ toàn thân

  • Khi có bệnh trong người thì da cũng bị ảnh hưởng ít nhiều


5

Vệ sinh da và chăm sóc da

  • Đóng vài trò chủ yếu trong vấn đề phòng chống các bệnh nội khoa

  • Đóng vai trò quan trọng trong vấn đề phòng chống các bệnh ngoại khoa

  • Đóng vai trò quan trọng trong vấn đề phòng chống các bệnh ngoài da

  • Không vai trò gì trong vấn đề phòng chống các bệnh ngoài da


6

Những điều kiện tốt cho sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh trên da là do

  • Chỉ ở người nhiễm HIV/AIDS, còn người bình thường thì không bao giờ bị bệnh da liễu

  • Sự tích luỹ thường xuyên trên bề mặt của da người chất bã, mồ hôi, các tế bào rụng của lớp sừng, bụi, bẩn…

  • Người già, suy kiệt, vệ sinh kém là điều kiện tốt để phòng chống vi khuẩn gây bệnh trên da

  • Vi khuẩn chỉ gây bệnh trên da ở 1 số người đặc biệt hoặc một số chủng tộc, dân tộc ít người


7

Muốn giữ gìn vệ sinh da sạch sẽ tránh bệnh tật cần lưu ý

  • Luôn giữ gìn da sạch sẽ trong sinh hoạt hàng ngày và trong lao động sản xuất

  • Da là một cấu trúc bền vững có chức năng bảo vệ cơ thể nên không cần giữ gìn da sạch sẽ

  • Tránh những sang chấn và động chạm với các chất kích thích, sinh vật hoặc hóa chất lên da

  • A và C đúng


8

Muốn giữ gìn vệ sinh da sạch sẽ tránh bệnh tật cần lưu ý

  • Giữ gìn da sạch sẽ trong sinh hoạt hàng ngày

  • Giữ gìn da sạch sẽ trong lao động sản xuất

  • Chăm sóc những xây sát da dù lớn hoặc nhỏ

  • Lau chùi, tẩy rửa các chất dây dính lên da như xăng, dầu nhớt, mỡ, hóa chất bằng các loại xà phòng thích hợp để trung hoà các chất kích thích


9

Đối với da khô, nên sử dụng xà phòng chứa mỡ kết hợp các thuốc kem, mỡ dầu trước khi đi ngủ

  • Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g

  • Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g

  • Lanolin 50g; Dầu lạc 50g

  • Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml


10

Đối với da mỡ, nên dùng kem làm khô da như

  • Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g

  • Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g

  • Lanolin 50g; Dầu lạc 50g

  • Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml


11

Kem bảo vệ da khi tiếp xúc với xăng, dầu, mỡ…

  • Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g

  • Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g

  • Lanolin 50g; Dầu lạc 50g

  • Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml


12

Kem bảo vệ da khi tiếp xúc với hoá chất dung môi hữu cơ:

  • Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g

  • Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g

  • Lanolin 50g; Dầu lạc 50g

  • Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml


13

Những xây xát nhỏ trên da có thể bôi các thuốc:

  • Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g

  • Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g

  • Lanolin 50g; Dầu lạc 50g

  • Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml


14

Giữ gìn tốt trong vệ sinh ăn uống, nơi ở, và vệ sinh môi trường, nghĩa là thực hiện được 3 sạch:

  • Tay sạch, chân sạch, quần áo sạch

  • Ăn sạch; Uống sạch; Ở sạch

  • Giầy dép sạch, quần áo sạch, nơi ở sạch

  • Môi trường sạch, nhà ở sạch, cơ thể sạch


15

Để sớm phát hiện những biểu hiện lâm sàng hay những rối loạn bất thường sinh học có thể tương ứng với một bệnh da liễu

  • Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi tuần

  • Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi 3 tháng

  • Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi 6 tháng

  • Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi năm


16

Dự phòng cấp I

  • Nên tránh mọi yếu tố (vật lý, hoá chất…) không thích hợp có thể gây tổn thương da

  • Biết cách giữ gìn bảo vệ và chăm sóc da

  • Không dùng thuốc bừa bãi, kể cả thuốc bôi để tránh dị ứng nhiễm độc da do thuốc

  • Tất cả đều đúng


17

Dự phòng cấp I

  • Giữ gìn tốt trong vệ sinh ăn uống, nơi ở, và vệ sinh môi trường

  • Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ hàng năm để sớm phát hiện những biểu hiện bất thường

  • Nên tránh mọi yếu tố (vật lý, hoá chất…) không thích hợp có thể gây tổn thương da

  • Không dùng thuốc bừa bãi, kể cả thuốc bôi để tránh dị ứng nhiễm độc da do thuốc


18

Dự phòng cấp II và cấp III

  • Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm

  • Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học

  • Cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị có hiệu quả

  • Không lạm dụng các thuốc Corticoide và Kháng sinh


19

Dự phòng cấp II và cấp III

  • Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn muộn

  • Không cần chẩn đoán đúng, chỉ cần điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm

  • Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm

  • Không cần chẩn đoán đúng, chỉ cần điều trị bệnh da ở giai đoạn muộn


20

Dự phòng cấp II và cấp III

  • Điều trị bao vây bằng kháng sinh ngay từ đầu, không cần cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị

  • Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học, cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị có hiệu quả

  • Không cần điều trị gì, chỉ cần giáo dục vệ sinh phòng bệnh là đủ

  • Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học là đủ, không cần cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị làm gì


21

Dự phòng cấp II và cấp III

  • Không lạm dụng các thuốc Corticoide

  • Không lạm dụng các thuốc Kháng sinh

  • Không lạm dụng các thuốc Corticoide và Kháng sinh

  • Nên sử dụng thoải mái các thuốc Corticoide và Kháng sinh


22

Dự phòng cấp II và cấp III đối với bệnh da nghề nghiệp là cần điều trị tích cực hoặc

  • Chuyển nghề nếu bệnh không tái phát

  • Chuyển nghề nếu bệnh có đáp ứng với điều trị

  • Chuyển nghề nếu bệnh không tái phát và có đáp ứng với điều trị

  • Chuyển nghề nếu bệnh tái phát dai dẳng và không đáp ứng với điều trị


23

Khi bệnh nhân có biến chứng hoặc bị tàn phế, cần kết hợp các phương pháp

  • Vật lý trị liệu

  • Phẫu thuật chỉnh hình

  • Hướng dẫn bệnh nhân biết và thực hành các biện pháp phòng chống để hạn chế không cho tàn phế nặng hơn

  • Tất cả đều đúng


24

Dự phòng cấp II và cấp III

  • Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm

  • Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học

  • Không lạm dụng các thuốc Corticoide và Kháng sinh

  • Khi có biến chứng hoặc bị tàn phế, cần kết hợp các phương pháp vật lý trị liệu, phẫu thuật chỉnh hình…


25

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường

  • Phải tắm rửa sạch sẽ bằng nước sạch, nhiệt độ nước tuỳ theo từng mùa

  • Tắm dùng xà phòng phải thích hợp

  • Tắm cần tránh dùng xà phòng có nhiều chất kiềm quá làm khô da, giảm sức chống đỡ của da

  • Tất cả đều đúng


26

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường

  • Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì phải rửa chân, tay, kỳ cọ sạch sẽ, chú ý các kẽ nếp da

  • Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì không nên rửa chân, tay sạch sẽ

  • Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì phải rửa chân, tay, kỳ cọ sạch sẽ, chú ý các kẽ nếp da

  • Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì phải rửa chân, tay, kỳ cọ sạch sẽ, chú ý các kẽ nếp da


27

Vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường đối với người làm công tác chế biến thực phẩm

  • Cần phòng ngừa nhiễm nấm men gây viêm móng, viêm da

  • Nên mang găng tay, chân đi ủng, vớ (tất) phải thay hằng ngày

  • Sau giờ làm việc phải rửa sạch tay chân và lau khô

  • Chú ý rửa sạch ở đầu móng, nếp, kẽ tay, kẽ ngón chân


28

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường

  • Ngăn ngừa nhiễm nấm da lây lan

  • Không dùng chung quần áo, giường chiếu, chăn đắp, mũ, lược, khăn quàng, giầy vớ

  • Tránh mặc quần áo ẩm ướt, quần lót không dùng vải ni lông và quá chật gây xây xát, bí mồ hôi

  • Khi đã xây xát phải rửa sạch bằng thuốc sát khuẩn


29

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh môi trường

  • Nước tắm chỉ cần đủ dùng, nên sử dụng nước mưa, nước sông, nước mương, kênh rạch…

  • Nơi ở phải thoáng mát, nhà cửa cao ráo, sạch sẽ, tránh bụi bặm

  • Chăn, chiếu, nệm nên để lâu, có ẩm mốc rồi mới giặt giũ sạch sẽ, phơi nắng thật lâu.

  • Quần áo giặt giũ sạch sẽ, phơi nắng càng nhanh càng tốt không cần lộn trái quần áo


30

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân

  • Để tránh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm xảy ra, nên rửa da bằng thuốc sát khuẩn định kỳ

  • Nên gội đầu nhiều lần với tóc khô, nhiều gầu và gội ít lần với tóc quá nhờn

  • Tránh mặc quần áo ẩm ướt, tránh nấm da đầu và tóc

  • Nên dùng các loại xà phòng gội đầu có nhiều chất kiềm vì nó làm tóc mềm, mượt

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Cấp Cứu Da Liễu

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Da có đặc điểm


2

Da có đặc điểm


3

Da có đặc điểm


4

Da có đặc điểm


5

Vệ sinh da và chăm sóc da


6

Những điều kiện tốt cho sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh trên da là do


7

Muốn giữ gìn vệ sinh da sạch sẽ tránh bệnh tật cần lưu ý


8

Muốn giữ gìn vệ sinh da sạch sẽ tránh bệnh tật cần lưu ý


9

Đối với da khô, nên sử dụng xà phòng chứa mỡ kết hợp các thuốc kem, mỡ dầu trước khi đi ngủ


10

Đối với da mỡ, nên dùng kem làm khô da như


11

Kem bảo vệ da khi tiếp xúc với xăng, dầu, mỡ…


12

Kem bảo vệ da khi tiếp xúc với hoá chất dung môi hữu cơ:


13

Những xây xát nhỏ trên da có thể bôi các thuốc:


14

Giữ gìn tốt trong vệ sinh ăn uống, nơi ở, và vệ sinh môi trường, nghĩa là thực hiện được 3 sạch:


15

Để sớm phát hiện những biểu hiện lâm sàng hay những rối loạn bất thường sinh học có thể tương ứng với một bệnh da liễu


16

Dự phòng cấp I


17

Dự phòng cấp I


18

Dự phòng cấp II và cấp III


19

Dự phòng cấp II và cấp III


20

Dự phòng cấp II và cấp III


21

Dự phòng cấp II và cấp III


22

Dự phòng cấp II và cấp III đối với bệnh da nghề nghiệp là cần điều trị tích cực hoặc


23

Khi bệnh nhân có biến chứng hoặc bị tàn phế, cần kết hợp các phương pháp


24

Dự phòng cấp II và cấp III


25

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường


26

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường


27

Vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường đối với người làm công tác chế biến thực phẩm


28

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường


29

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh môi trường


30

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân


Câu Hỏi Trắc Nghiệm Cấp Cứu Da Liễu

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Cấp Cứu Da Liễu

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Câu Hỏi Trắc Nghiệm Cấp Cứu Da Liễu

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Da có đặc điểm

Da là một bộ phận của cơ thể có liên quan chặt chẽ với các bộ phận khác của cơ thể

Da không phải là một bộ phận của cơ thể mà chỉ là một cơ quan cảm giác độc lập

Da là một bộ phận độc lập của cơ thể không liên quan tới bất cứ bộ phận nào khác

Da không phải là một bộ phận của cơ thể và cũng không liên quan gì tới các bộ phận khác

Câu 2:

Da có đặc điểm

Da là một bộ phận của cơ thể, phản ánh phần nào tình trạng của các cơ quan nội tạng

Da là một bộ phận độc lập của cơ thể, không liên quan tới bất cứ cơ quan nội tạng nào

Da là một cấu trúc đặc biệt, chỉ có ở một số người hoặc một số chủng tộc

Da là một bộ phận của cơ thể, phản ánh tất cả các tình trạng của các cơ quan nội tạng bên trong

Câu 3:

Da có đặc điểm

Da hoàn toàn không phản ánh được tình trạng các cơ quan nội tạng hoặc sức khỏe toàn thân

Da có thể phản ánh được một phần nào tình trạng các cơ quan nội tạng và phản ánh một phần sức khỏe toàn thân

Da có thể phản ánh được tất cả các bệnh lý của các cơ quan nội tạng và sức khỏe toàn thân

Da phản ánh được phần nào tình trạng các cơ quan nội tạng nhưng không bao giờ phản ánh được sức khỏe toàn thân

Câu 4:

Da có đặc điểm

Da là một bộ phận của cơ thể có liên quan chặt chẽ với các bộ phận khác

Da phản ánh phần nào tình trạng các cơ quan nội tạng bên trong,

Da phản ánh một phần sức khoẻ toàn thân

Khi có bệnh trong người thì da cũng bị ảnh hưởng ít nhiều

Câu 5:

Vệ sinh da và chăm sóc da

Đóng vài trò chủ yếu trong vấn đề phòng chống các bệnh nội khoa

Đóng vai trò quan trọng trong vấn đề phòng chống các bệnh ngoại khoa

Đóng vai trò quan trọng trong vấn đề phòng chống các bệnh ngoài da

Không vai trò gì trong vấn đề phòng chống các bệnh ngoài da

Câu 6:

Những điều kiện tốt cho sự phát triển của các vi khuẩn gây bệnh trên da là do

Chỉ ở người nhiễm HIV/AIDS, còn người bình thường thì không bao giờ bị bệnh da liễu

Sự tích luỹ thường xuyên trên bề mặt của da người chất bã, mồ hôi, các tế bào rụng của lớp sừng, bụi, bẩn…

Người già, suy kiệt, vệ sinh kém là điều kiện tốt để phòng chống vi khuẩn gây bệnh trên da

Vi khuẩn chỉ gây bệnh trên da ở 1 số người đặc biệt hoặc một số chủng tộc, dân tộc ít người

Câu 7:

Muốn giữ gìn vệ sinh da sạch sẽ tránh bệnh tật cần lưu ý

Luôn giữ gìn da sạch sẽ trong sinh hoạt hàng ngày và trong lao động sản xuất

Da là một cấu trúc bền vững có chức năng bảo vệ cơ thể nên không cần giữ gìn da sạch sẽ

Tránh những sang chấn và động chạm với các chất kích thích, sinh vật hoặc hóa chất lên da

A và C đúng

Câu 8:

Muốn giữ gìn vệ sinh da sạch sẽ tránh bệnh tật cần lưu ý

Giữ gìn da sạch sẽ trong sinh hoạt hàng ngày

Giữ gìn da sạch sẽ trong lao động sản xuất

Chăm sóc những xây sát da dù lớn hoặc nhỏ

Lau chùi, tẩy rửa các chất dây dính lên da như xăng, dầu nhớt, mỡ, hóa chất bằng các loại xà phòng thích hợp để trung hoà các chất kích thích

Câu 9:

Đối với da khô, nên sử dụng xà phòng chứa mỡ kết hợp các thuốc kem, mỡ dầu trước khi đi ngủ

Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g

Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g

Lanolin 50g; Dầu lạc 50g

Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml

Câu 10:

Đối với da mỡ, nên dùng kem làm khô da như

Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g

Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g

Lanolin 50g; Dầu lạc 50g

Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml

Câu 11:

Kem bảo vệ da khi tiếp xúc với xăng, dầu, mỡ…

Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g

Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g

Lanolin 50g; Dầu lạc 50g

Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml

Câu 12:

Kem bảo vệ da khi tiếp xúc với hoá chất dung môi hữu cơ:

Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g

Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g

Lanolin 50g; Dầu lạc 50g

Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml

Câu 13:

Những xây xát nhỏ trên da có thể bôi các thuốc:

Nước cây anh đào 5g; Nước vôi nhì 5g; Nước hoa hồng 5g; Lanolin 10g; Vaselin 10g

Acid stearic 5g; Glycerin 15g; Nước cất 25g; Dung dịch sút 30% 1g

Lanolin 50g; Dầu lạc 50g

Sáp ong trắng 5g; Gôm 5g; Natri borat 2g; Nước cất 88 ml

Câu 14:

Giữ gìn tốt trong vệ sinh ăn uống, nơi ở, và vệ sinh môi trường, nghĩa là thực hiện được 3 sạch:

Tay sạch, chân sạch, quần áo sạch

Ăn sạch; Uống sạch; Ở sạch

Giầy dép sạch, quần áo sạch, nơi ở sạch

Môi trường sạch, nhà ở sạch, cơ thể sạch

Câu 15:

Để sớm phát hiện những biểu hiện lâm sàng hay những rối loạn bất thường sinh học có thể tương ứng với một bệnh da liễu

Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi tuần

Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi 3 tháng

Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi 6 tháng

Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ mỗi năm

Câu 16:

Dự phòng cấp I

Nên tránh mọi yếu tố (vật lý, hoá chất…) không thích hợp có thể gây tổn thương da

Biết cách giữ gìn bảo vệ và chăm sóc da

Không dùng thuốc bừa bãi, kể cả thuốc bôi để tránh dị ứng nhiễm độc da do thuốc

Tất cả đều đúng

Câu 17:

Dự phòng cấp I

Giữ gìn tốt trong vệ sinh ăn uống, nơi ở, và vệ sinh môi trường

Nên kiểm tra sức khoẻ định kỳ hàng năm để sớm phát hiện những biểu hiện bất thường

Nên tránh mọi yếu tố (vật lý, hoá chất…) không thích hợp có thể gây tổn thương da

Không dùng thuốc bừa bãi, kể cả thuốc bôi để tránh dị ứng nhiễm độc da do thuốc

Câu 18:

Dự phòng cấp II và cấp III

Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm

Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học

Cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị có hiệu quả

Không lạm dụng các thuốc Corticoide và Kháng sinh

Câu 19:

Dự phòng cấp II và cấp III

Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn muộn

Không cần chẩn đoán đúng, chỉ cần điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm

Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm

Không cần chẩn đoán đúng, chỉ cần điều trị bệnh da ở giai đoạn muộn

Câu 20:

Dự phòng cấp II và cấp III

Điều trị bao vây bằng kháng sinh ngay từ đầu, không cần cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị

Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học, cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị có hiệu quả

Không cần điều trị gì, chỉ cần giáo dục vệ sinh phòng bệnh là đủ

Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học là đủ, không cần cố gắng tìm nguyên nhân để điều trị làm gì

Câu 21:

Dự phòng cấp II và cấp III

Không lạm dụng các thuốc Corticoide

Không lạm dụng các thuốc Kháng sinh

Không lạm dụng các thuốc Corticoide và Kháng sinh

Nên sử dụng thoải mái các thuốc Corticoide và Kháng sinh

Câu 22:

Dự phòng cấp II và cấp III đối với bệnh da nghề nghiệp là cần điều trị tích cực hoặc

Chuyển nghề nếu bệnh không tái phát

Chuyển nghề nếu bệnh có đáp ứng với điều trị

Chuyển nghề nếu bệnh không tái phát và có đáp ứng với điều trị

Chuyển nghề nếu bệnh tái phát dai dẳng và không đáp ứng với điều trị

Câu 23:

Khi bệnh nhân có biến chứng hoặc bị tàn phế, cần kết hợp các phương pháp

Vật lý trị liệu

Phẫu thuật chỉnh hình

Hướng dẫn bệnh nhân biết và thực hành các biện pháp phòng chống để hạn chế không cho tàn phế nặng hơn

Tất cả đều đúng

Câu 24:

Dự phòng cấp II và cấp III

Phải chẩn đoán đúng và điều trị bệnh da ở giai đoạn sớm

Điều trị đúng chỉ định, đúng kỹ thuật theo nguyên tắc sinh bệnh học

Không lạm dụng các thuốc Corticoide và Kháng sinh

Khi có biến chứng hoặc bị tàn phế, cần kết hợp các phương pháp vật lý trị liệu, phẫu thuật chỉnh hình…

Câu 25:

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường

Phải tắm rửa sạch sẽ bằng nước sạch, nhiệt độ nước tuỳ theo từng mùa

Tắm dùng xà phòng phải thích hợp

Tắm cần tránh dùng xà phòng có nhiều chất kiềm quá làm khô da, giảm sức chống đỡ của da

Tất cả đều đúng

Câu 26:

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường

Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì phải rửa chân, tay, kỳ cọ sạch sẽ, chú ý các kẽ nếp da

Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì không nên rửa chân, tay sạch sẽ

Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì phải rửa chân, tay, kỳ cọ sạch sẽ, chú ý các kẽ nếp da

Sau khi tiếp xúc với môi trường bẩn nhiễm khuẩn, nhiễm nấm hay dầu mỡ thì phải rửa chân, tay, kỳ cọ sạch sẽ, chú ý các kẽ nếp da

Câu 27:

Vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường đối với người làm công tác chế biến thực phẩm

Cần phòng ngừa nhiễm nấm men gây viêm móng, viêm da

Nên mang găng tay, chân đi ủng, vớ (tất) phải thay hằng ngày

Sau giờ làm việc phải rửa sạch tay chân và lau khô

Chú ý rửa sạch ở đầu móng, nếp, kẽ tay, kẽ ngón chân

Câu 28:

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường

Ngăn ngừa nhiễm nấm da lây lan

Không dùng chung quần áo, giường chiếu, chăn đắp, mũ, lược, khăn quàng, giầy vớ

Tránh mặc quần áo ẩm ướt, quần lót không dùng vải ni lông và quá chật gây xây xát, bí mồ hôi

Khi đã xây xát phải rửa sạch bằng thuốc sát khuẩn

Câu 29:

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh môi trường

Nước tắm chỉ cần đủ dùng, nên sử dụng nước mưa, nước sông, nước mương, kênh rạch…

Nơi ở phải thoáng mát, nhà cửa cao ráo, sạch sẽ, tránh bụi bặm

Chăn, chiếu, nệm nên để lâu, có ẩm mốc rồi mới giặt giũ sạch sẽ, phơi nắng thật lâu.

Quần áo giặt giũ sạch sẽ, phơi nắng càng nhanh càng tốt không cần lộn trái quần áo

Câu 30:

Biện pháp giáo dục tuyên truyền vệ sinh cá nhân

Để tránh nhiễm khuẩn, nhiễm nấm xảy ra, nên rửa da bằng thuốc sát khuẩn định kỳ

Nên gội đầu nhiều lần với tóc khô, nhiều gầu và gội ít lần với tóc quá nhờn

Tránh mặc quần áo ẩm ướt, tránh nấm da đầu và tóc

Nên dùng các loại xà phòng gội đầu có nhiều chất kiềm vì nó làm tóc mềm, mượt

Scroll to top