Trắc Nghiệm Da Liễu Hồ Chí Minh là một bài kiểm tra quan trọng trong môn Da liễu tại các trường đại học Y khoa, đặc biệt là Trường Đại học Y Dược TP.HCM (UMP). Đề thi này được biên soạn bởi PGS.TS Lê Thị Hồng Anh – giảng viên bộ môn Da liễu, nhằm đánh giá kiến thức của sinh viên về các bệnh lý da liễu, phương pháp chẩn đoán và điều trị các bệnh da phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt trong điều kiện khí hậu nhiệt đới của TP. Hồ Chí Minh. Đề thi này thường dành cho sinh viên năm thứ 4 hoặc 5, chuyên ngành Y đa khoa. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Trắc Nghiệm Da Liễu Hồ Chí Minh
Nội dung bài trắc nghiệm
Bệnh nào sau đây có tổn thương mụn nước khu trú thành đám ngứa nhiều, chảy nước và hay tái phát?
-
Nấm do trichophyton
-
Chốc
-
Dô na
-
Ghẻ
Bệnh xuất hiện có tính mạn, ngứa dữ dội, thương tổn là các mảng sẩn liken hóa, tróc vảy, giới hạn không rõ, khu trú ở mặt, khuỷu tay, kheo chân, tiền sử mắc bệnh hen. Gợi ý cho:
-
Vảy nến
-
Viêm da thể tạng
-
Giang mai
-
Ghẻ
Một bé gái 3 tháng, xuất hiện hai bên má mụn nước rải rác, một ít mụn nước nơi khác trong cơ thể, ngứa nhiều, mẹ bị hen. Bệnh nào sau đây được nghĩ tới:
-
Chốc
-
Viêm da thể tạng
-
Dị ứng phấn
-
Ghẻ
Điều trị viêm da tiếp xúc, nhất thiết phải:
-
Dùng kháng sinh ngừa bội nhiễm
-
Sử dụng corticoit toàn thân ngắn ngày
-
Đắp thuốc tím 1/10.000
-
Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh
Về mô học, viêm da cấp đặc trưng bởi hiện tượng:
-
Tăng gai
-
Á sừng
-
Xốp bào
-
Tiêu gai
Viêm da tiếp xúc có đặc điểm:
-
Không tái phát nếu không tiếp xúc lại với vật gây dị ứng
-
Giới hạn không rõ
-
Không viêm nhiễm
-
Khu trú ở vùng kín
Trong giai đoạn cấp của bệnh viêm da nên dùng:
-
Kem Corticoit
-
Dầu kẽm
-
Mỡ Salycylé
-
Tẩm liệu tại chỗ
Ở Việt Nam trong tổng số các bệnh ngoài da, bệnh viêm da chiếm:
-
10%
-
15%
-
20%
-
25%
Cách tốt nhất để tìm nguyên nhân của viêm da tiếp xúc là làm xét nghiệm:
-
Tìm khả năng gắn Histamin trong huyết thanh
-
Định lượng IgE trong huyết thanh
-
Sinh thiết da
-
Test nội bì với dị nguyên
Trong số những xét nghiệm sau, xét nghiệm nào là cần thiết giúp chẩn đoán xác định viêm da dị ứng:
-
Tét áp
-
Định lượng IgE huyết thanh
-
Tét chuyển dạng limpho bào
-
Tét mất hạt các bạch cầu kiềm
Thuốc nào sau đây được dùng điều trị tại chỗ trong giai đoạn mạn của bệnh viêm da:
-
Mỡ Salycylé
-
Kem Acyclovir
-
Mỡ Ketoconazole
-
Hồ nước
Biểu hiện lâm sàng của viêm da cấp:
-
Da dày lên, liken hóa
-
Đỏ da, bong vảy
-
Nền da đỏ, phù, chảy nước nhiều
-
Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước
Viêm da thể tạng hài nhi có đặc điểm:
-
Ranh giới không rõ, đối xứng
-
Có khuynh hướng nhiễm khuẩn thứ phát
-
Ở trẻ bụ bẫm, từ 3-6 tháng tuổi
-
Thương tổn mụn nước hai bên má, hình móng ngựa
Bệnh tổ đỉa là một thể lâm sàng của viêm da có các đặc điểm:
-
Mụn nước rải rác toàn thân
-
Mụn nước ở mặt dưới các chi
-
Mụn nước ở vùng niêm mạc
-
Mụn nước tập trung ở lòng bàn tay, lòng bàn chân
Thuốc nào sau đây có tác dụng nhanh nhưng dễ tái phát khi điều trị viêm da đường toàn thân:
-
Corticoide
-
Gricin
-
Dapson
-
Cloram phenicol
Viêm da tiếp xúc thường xuất hiện ở:
-
Mặt duỗi các chi
-
Vùng da hở
-
Các kẽ ngón tay chân
-
Quanh các hốc tự nhiên
Tỷ lệ mắc bệnh chàm trên thế giới khoảng:
-
10%
-
15%
-
20%
-
25%
Bệnh viêm da phát sinh do:
-
Vi trùng
-
Cơ địa và dị ứng nguyên
-
Vi rút
-
Tự miễn
Thuốc nào sau đây có thể dùng điều trị viêm da cấp:
-
Amphotericin
-
Ketoconazole
-
Prednisolon
-
Paracethamol
Tiến triển của viêm da là:
-
Lành hoàn toàn dưới điều trị Corticoide
-
Tự lành
-
Tái phát từng đợt
-
Lành hoàn toàn sau điều trị kháng sinh
Trong giai đoạn mạn của viêm da điểm đặc trưng là:
-
Các mụn nước dập vỡ, chảy nước nhiều
-
Đỏ da bong vảy
-
Mảng đỏ da – vảy, khô, giới hạn không rõ, kèm hiện tượng, liken hóa
-
Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước
Chẩn đoán xác định viêm da:
-
Tổn thương cơ bản là mụn nước
-
Mụn nước tập trung thành từng đám, từng mảng
-
Ngứa và chảy nước
-
Bệnh hay tái phát và dai dẳng
Corticoide đường toàn thân có thể được chỉ định ngắn ngày trong:
-
Viêm da tiếp xúc cấp
-
Viêm da mạn
-
Điều trị dự phòng viêm da
-
Viêm da nhờn có nhiễm HIV
Về mô học – viêm da mạn có hình ảnh:
-
Á sừng, liken hóa
-
Xốp bào
-
Thoát bào
-
Xung huyết
Viêm da thể tạng hài nhi bắt đầu sớm ở trẻ bụ bẫm, thường từ:
-
Trước 2 tháng tuổi
-
Từ 3 – 6 tháng tuổi
-
9 tháng – 1 tuổi
-
Sau 2 tuổi
Đặc điểm lâm sàng của viêm da thể tạng người lớn là:
-
Giới hạn rõ, ngứa ít
-
Mụn nước ngoài rìa thương tổn
-
Các mảng sẩn, liken hóa
-
Bệnh tăng nặng lên khi ở tuổi 40 – 50
Viêm da vi trùng có đặc điểm:
-
Thương tổn không đối xứng
-
Giới hạn không rõ
-
Rải rác sẩn ngứa
-
Không liên quan đến các ổ nhiễm trùng kế cận
Viêm da tiếp xúc, dị nguyên thường gặp nhất là:
-
Bụi nhà
-
Nikel
-
Quần áo
-
Lông thú
Viêm da tiếp xúc là:
-
Bệnh do nhiễm khuẩn
-
Phản ứng của da với 1 dị nguyên bên ngoài
-
Bệnh do vi rút
-
Bệnh do di truyền
Viêm da tiếp xúc thuộc dạng:
-
Nhạy cảm type I
-
Nhạy cảm type II
-
Nhạy cảm type III
-
Nhạy cảm type IV
Trắc Nghiệm Da Liễu Hồ Chí Minh
Trắc Nghiệm Da Liễu Hồ Chí Minh
Trắc Nghiệm Da Liễu Hồ Chí Minh
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Trắc Nghiệm Da Liễu Hồ Chí Minh
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Bệnh nào sau đây có tổn thương mụn nước khu trú thành đám ngứa nhiều, chảy nước và hay tái phát?
Nấm do trichophyton
Chốc
Dô na
Ghẻ
Câu 2:
Bệnh xuất hiện có tính mạn, ngứa dữ dội, thương tổn là các mảng sẩn liken hóa, tróc vảy, giới hạn không rõ, khu trú ở mặt, khuỷu tay, kheo chân, tiền sử mắc bệnh hen. Gợi ý cho:
Vảy nến
Viêm da thể tạng
Giang mai
Ghẻ
Câu 3:
Một bé gái 3 tháng, xuất hiện hai bên má mụn nước rải rác, một ít mụn nước nơi khác trong cơ thể, ngứa nhiều, mẹ bị hen. Bệnh nào sau đây được nghĩ tới:
Chốc
Viêm da thể tạng
Dị ứng phấn
Ghẻ
Câu 4:
Điều trị viêm da tiếp xúc, nhất thiết phải:
Dùng kháng sinh ngừa bội nhiễm
Sử dụng corticoit toàn thân ngắn ngày
Đắp thuốc tím 1/10.000
Loại bỏ nguyên nhân gây bệnh
Câu 5:
Về mô học, viêm da cấp đặc trưng bởi hiện tượng:
Tăng gai
Á sừng
Xốp bào
Tiêu gai
Câu 6:
Viêm da tiếp xúc có đặc điểm:
Không tái phát nếu không tiếp xúc lại với vật gây dị ứng
Giới hạn không rõ
Không viêm nhiễm
Khu trú ở vùng kín
Câu 7:
Trong giai đoạn cấp của bệnh viêm da nên dùng:
Kem Corticoit
Dầu kẽm
Mỡ Salycylé
Tẩm liệu tại chỗ
Câu 8:
Ở Việt Nam trong tổng số các bệnh ngoài da, bệnh viêm da chiếm:
10%
15%
20%
25%
Câu 9:
Cách tốt nhất để tìm nguyên nhân của viêm da tiếp xúc là làm xét nghiệm:
Tìm khả năng gắn Histamin trong huyết thanh
Định lượng IgE trong huyết thanh
Sinh thiết da
Test nội bì với dị nguyên
Câu 10:
Trong số những xét nghiệm sau, xét nghiệm nào là cần thiết giúp chẩn đoán xác định viêm da dị ứng:
Tét áp
Định lượng IgE huyết thanh
Tét chuyển dạng limpho bào
Tét mất hạt các bạch cầu kiềm
Câu 11:
Thuốc nào sau đây được dùng điều trị tại chỗ trong giai đoạn mạn của bệnh viêm da:
Mỡ Salycylé
Kem Acyclovir
Mỡ Ketoconazole
Hồ nước
Câu 12:
Biểu hiện lâm sàng của viêm da cấp:
Da dày lên, liken hóa
Đỏ da, bong vảy
Nền da đỏ, phù, chảy nước nhiều
Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước
Câu 13:
Viêm da thể tạng hài nhi có đặc điểm:
Ranh giới không rõ, đối xứng
Có khuynh hướng nhiễm khuẩn thứ phát
Ở trẻ bụ bẫm, từ 3-6 tháng tuổi
Thương tổn mụn nước hai bên má, hình móng ngựa
Câu 14:
Bệnh tổ đỉa là một thể lâm sàng của viêm da có các đặc điểm:
Mụn nước rải rác toàn thân
Mụn nước ở mặt dưới các chi
Mụn nước ở vùng niêm mạc
Mụn nước tập trung ở lòng bàn tay, lòng bàn chân
Câu 15:
Thuốc nào sau đây có tác dụng nhanh nhưng dễ tái phát khi điều trị viêm da đường toàn thân:
Corticoide
Gricin
Dapson
Cloram phenicol
Câu 16:
Viêm da tiếp xúc thường xuất hiện ở:
Mặt duỗi các chi
Vùng da hở
Các kẽ ngón tay chân
Quanh các hốc tự nhiên
Câu 17:
Tỷ lệ mắc bệnh chàm trên thế giới khoảng:
10%
15%
20%
25%
Câu 18:
Bệnh viêm da phát sinh do:
Vi trùng
Cơ địa và dị ứng nguyên
Vi rút
Tự miễn
Câu 19:
Thuốc nào sau đây có thể dùng điều trị viêm da cấp:
Amphotericin
Ketoconazole
Prednisolon
Paracethamol
Câu 20:
Tiến triển của viêm da là:
Lành hoàn toàn dưới điều trị Corticoide
Tự lành
Tái phát từng đợt
Lành hoàn toàn sau điều trị kháng sinh
Câu 21:
Trong giai đoạn mạn của viêm da điểm đặc trưng là:
Các mụn nước dập vỡ, chảy nước nhiều
Đỏ da bong vảy
Mảng đỏ da – vảy, khô, giới hạn không rõ, kèm hiện tượng, liken hóa
Da đỏ ít, ít phù nề, không chảy nước
Câu 22:
Chẩn đoán xác định viêm da:
Tổn thương cơ bản là mụn nước
Mụn nước tập trung thành từng đám, từng mảng
Ngứa và chảy nước
Bệnh hay tái phát và dai dẳng
Câu 23:
Corticoide đường toàn thân có thể được chỉ định ngắn ngày trong:
Viêm da tiếp xúc cấp
Viêm da mạn
Điều trị dự phòng viêm da
Viêm da nhờn có nhiễm HIV
Câu 24:
Về mô học – viêm da mạn có hình ảnh:
Á sừng, liken hóa
Xốp bào
Thoát bào
Xung huyết
Câu 25:
Viêm da thể tạng hài nhi bắt đầu sớm ở trẻ bụ bẫm, thường từ:
Trước 2 tháng tuổi
Từ 3 – 6 tháng tuổi
9 tháng – 1 tuổi
Sau 2 tuổi
Câu 26:
Đặc điểm lâm sàng của viêm da thể tạng người lớn là:
Giới hạn rõ, ngứa ít
Mụn nước ngoài rìa thương tổn
Các mảng sẩn, liken hóa
Bệnh tăng nặng lên khi ở tuổi 40 – 50
Câu 27:
Viêm da vi trùng có đặc điểm:
Thương tổn không đối xứng
Giới hạn không rõ
Rải rác sẩn ngứa
Không liên quan đến các ổ nhiễm trùng kế cận
Câu 28:
Viêm da tiếp xúc, dị nguyên thường gặp nhất là:
Bụi nhà
Nikel
Quần áo
Lông thú
Câu 29:
Viêm da tiếp xúc là:
Bệnh do nhiễm khuẩn
Phản ứng của da với 1 dị nguyên bên ngoài
Bệnh do vi rút
Bệnh do di truyền
Câu 30:
Viêm da tiếp xúc thuộc dạng:
Nhạy cảm type I
Nhạy cảm type II
Nhạy cảm type III
Nhạy cảm type IV