Trắc Nghiệm Da Liễu Y Huế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Da liễu
Trường: Đại học Y Dược Huế
Người ra đề: PGS.TS Nguyễn Thị Lan
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Trắc Nghiệm Da Liễu Y Huế là một bài kiểm tra quan trọng trong môn Da liễu tại Trường Đại học Y Dược Huế. Đề thi này được biên soạn bởi PGS.TS Nguyễn Thị Lan – giảng viên bộ môn Da liễu, nhằm đánh giá kiến thức của sinh viên về các bệnh lý da liễu, phương pháp chẩn đoán và điều trị các bệnh da thường gặp trong môi trường nhiệt đới gió mùa ở miền Trung Việt Nam. Đề thi này dành cho sinh viên năm thứ 4 và 5 chuyên ngành Y đa khoa.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Viêm da nhờn chiếm tỷ lệ:

  • 0,5 – 1%

  • 2 – 5 %

  • 6 -7 %

  • 8 – 10%


2

Viêm da nhờn ở người lớn thường xuất hiện ở vị trí:

  • Da đầu, mí tóc – mặt

  • Rãnh mũi má

  • Nách, bẹn, nếp dưới vú

  • Vùng râu, lông mày


3

Triệu chứng nào thuộc viêm da nhờn ở người lớn:

  • Đau rát

  • Giới hạn rõ

  • Vảy tiết màu mật ong

  • Vảy mịn, nhờn, màu trắng ngã vàng


4

Một bệnh nhân 50 tuổi, đến khám ở mặt vùng rãnh mũi má là đám tổn thương da đỏ, vảy mịn, nhờn, màu trắng ngả vàng, 1 vài đám ở lông mày, quanh chân tóc, ngứa nhẹ, chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất.

  • Vảy nến

  • Viêm da tiếp xúc

  • Viêm da nhờn

  • Luput đỏ


5

Viêm da nhờn xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng đỉnh cao ở tuổi:

  • 10 – 15 tuổi

  • 15 – 20

  • 18 – 40

  • 40- 50


6

Điều trị viêm da giai đoạn bán cấp nên dùng:

  • Kem corticoide

  • Mỡ corticoide

  • Mỡ Salycylé

  • Dung dịch Eosin 2%


7

Trong bệnh chốc, người ta có thể quan sát tổn thương nào sau đây:

  • Mảng đỏ da có vảy

  • Các cục

  • Mụn mủ, bọng nước hoá mủ nhanh

  • Dày da


8

Một bệnh nhân 5 tuổi đến khám, vì những bọng nước nhỏ, mềm, dịch trong ở quanh mũi xen lẫn vảy tiết vàng nâu, chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất:

  • Viêm da bội nhiễm

  • Ghẻ

  • Chốc

  • Nấm


9

Vị trí nào dưới đây hay gặp trong bệnh chốc ở trẻ em:

  • Các kẽ ngón tay

  • Các hốc tự nhiên

  • Bẹn

  • Dương vật


10

Chốc là một bệnh do:

  • Suy giảm miễn dịch

  • Di truyền

  • Vi khuẩn

  • Vi rút


11

Một trong những biến chứng toàn thân thường gặp nhất của bệnh chốc ở trẻ em:

  • Viêm phế quản

  • Các tổn thương khớp ngoại vi

  • Tổn thương nội tâm mạc

  • Viêm cầu thận cấp


12

Triệu chứng nào thuộc bệnh chốc?

  • Đau nhức nhiều

  • Chảy nước

  • Toàn trạng suy sụp nhanh

  • Vảy tiết màu vàng nâu


13

Yếu tố thuận lợi cho bệnh chốc:

  • Giảm độ toan của da

  • Tổn hại cấu trúc da do sang chấn

  • Điều kiện vệ sinh kém

  • Trẻ suy dinh dưỡng


14

Chốc loét:

  • Gặp ở trẻ suy dinh dưỡng

  • Gặp ở những vùng tuần hoàn kém

  • Tổn thương sâu xuống

  • Có thể kèm viêm hạch cục bộ


15

Thuốc nào sau đây có tác dụng điều trị tại chỗ bệnh chốc?

  • Flucin

  • Dep

  • Acyclovir kem

  • Fusidic acid kem


16

Trong chốc loét, các tác nhân gây bệnh là:

  • Tụ cầu

  • Liên cầu

  • Trực khuẩn mủ xanh

  • Vi khuẩn yếm khí


17

Thương tổn bệnh chốc loét là:

  • Bọng nước nhỏ

  • Mụn mủ

  • Dễ vỡ

  • Đóng vảy tiết dày màu nâu/đen


18

Một bệnh nhân bị mọc một đám mụn nước, dính chùm, dạng thẳng, ở liên sườn:

  • Viêm da

  • Chốc

  • Dô na

  • Éc pét


19

Thuốc toàn thân nào sau đây được dùng để điều trị chốc:

  • Griseofulvin

  • Prednisolon

  • Cephalosporin thế hệ I

  • Amphotericin B


20

Chốc liên cầu kéo dài và tái phát từng đợt dễ đưa đến biến chứng toàn thân:

  • Nhiễm trùng huyết

  • Viêm tai giữa

  • Viêm cầu thận cấp

  • Phế quản phế viêm


21

Chẩn đoán bệnh chốc dựa vào:

  • Tổn thương là bọng nước nông, hoá mủ nhanh

  • Vảy tiết màu vàng nâu

  • Khu trú gần các hốc tự nhiên

  • Sự hiện diện của vi khuẩn


22

Một trong những đặc tính của chốc loét:

  • Toàn trạng ít bị ảnh hưởng

  • Tiên lượng tốt

  • Tự khỏi

  • Triệu chứng toàn thân rầm rộ


23

Biến chứng toàn thân của bệnh chốc:

  • Nhiễm trùng huyết

  • Viêm cầu thận cấp

  • Viêm tai giữa

  • Phế quản phế viêm


24

Thuốc làm bong vảy trong bệnh chốc:

  • Đắp nước muối sinh lý

  • Đắp thuốc tím pha loãng 1/5.000

  • Tắm bằng xà phòng sát trùng

  • Đắp dung dịch Jarisch


25

Thuốc sau đây được dùng điều trị chốc ở trẻ em, ngoại trừ một:

  • b lactamine kết hợp axit clarulanic

  • Cephalosporine thế hệ I

  • Fluro – quinolone

  • Aminoside


26

Tổn thương bọng nước lớn chậm, không căng, nông, rất dễ vỡ, dịch trong và hoá mũ nhanh, được chẩn đoán:

  • Chốc bọng nước lớn

  • Chốc hạt kê

  • Chốc hoá

  • Chốc ở trẻ sơ sinh


27

Nguyên nhân gây bệnh chốc:

  • Pseudomonas alruginosa

  • Streptococcus agalactiae

  • Streptococcus equisimilis

  • Streptococcus pyogenes


28

Trong chốc loét, người ta đã tìm thấy tụ cầu chiếm khoảng:

  • 50%

  • 60%

  • 70%

  • 80%


29

Thương tổn của chốc hạt kê là:

  • Sẩn đỏ

  • Mụn nước, mụn mủ

  • Bọng nước

  • Dát đỏ


30

Chốc liên cầu tổn thương là:

  • Bọng nước

  • Mụn mủ

  • Sẩn

  • Liken

Trắc Nghiệm Da Liễu Y Huế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Viêm da nhờn chiếm tỷ lệ:


2

Viêm da nhờn ở người lớn thường xuất hiện ở vị trí:


3

Triệu chứng nào thuộc viêm da nhờn ở người lớn:


4

Một bệnh nhân 50 tuổi, đến khám ở mặt vùng rãnh mũi má là đám tổn thương da đỏ, vảy mịn, nhờn, màu trắng ngả vàng, 1 vài đám ở lông mày, quanh chân tóc, ngứa nhẹ, chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất.


5

Viêm da nhờn xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng đỉnh cao ở tuổi:


6

Điều trị viêm da giai đoạn bán cấp nên dùng:


7

Trong bệnh chốc, người ta có thể quan sát tổn thương nào sau đây:


8

Một bệnh nhân 5 tuổi đến khám, vì những bọng nước nhỏ, mềm, dịch trong ở quanh mũi xen lẫn vảy tiết vàng nâu, chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất:


9

Vị trí nào dưới đây hay gặp trong bệnh chốc ở trẻ em:


10

Chốc là một bệnh do:


11

Một trong những biến chứng toàn thân thường gặp nhất của bệnh chốc ở trẻ em:


12

Triệu chứng nào thuộc bệnh chốc?


13

Yếu tố thuận lợi cho bệnh chốc:


14

Chốc loét:


15

Thuốc nào sau đây có tác dụng điều trị tại chỗ bệnh chốc?


16

Trong chốc loét, các tác nhân gây bệnh là:


17

Thương tổn bệnh chốc loét là:


18

Một bệnh nhân bị mọc một đám mụn nước, dính chùm, dạng thẳng, ở liên sườn:


19

Thuốc toàn thân nào sau đây được dùng để điều trị chốc:


20

Chốc liên cầu kéo dài và tái phát từng đợt dễ đưa đến biến chứng toàn thân:


21

Chẩn đoán bệnh chốc dựa vào:


22

Một trong những đặc tính của chốc loét:


23

Biến chứng toàn thân của bệnh chốc:


24

Thuốc làm bong vảy trong bệnh chốc:


25

Thuốc sau đây được dùng điều trị chốc ở trẻ em, ngoại trừ một:


26

Tổn thương bọng nước lớn chậm, không căng, nông, rất dễ vỡ, dịch trong và hoá mũ nhanh, được chẩn đoán:


27

Nguyên nhân gây bệnh chốc:


28

Trong chốc loét, người ta đã tìm thấy tụ cầu chiếm khoảng:


29

Thương tổn của chốc hạt kê là:


30

Chốc liên cầu tổn thương là:


Trắc Nghiệm Da Liễu Y Huế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Da Liễu Y Huế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Da Liễu Y Huế

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Viêm da nhờn chiếm tỷ lệ:

0,5 – 1%

2 – 5 %

6 -7 %

8 – 10%

Câu 2:

Viêm da nhờn ở người lớn thường xuất hiện ở vị trí:

Da đầu, mí tóc – mặt

Rãnh mũi má

Nách, bẹn, nếp dưới vú

Vùng râu, lông mày

Câu 3:

Triệu chứng nào thuộc viêm da nhờn ở người lớn:

Đau rát

Giới hạn rõ

Vảy tiết màu mật ong

Vảy mịn, nhờn, màu trắng ngã vàng

Câu 4:

Một bệnh nhân 50 tuổi, đến khám ở mặt vùng rãnh mũi má là đám tổn thương da đỏ, vảy mịn, nhờn, màu trắng ngả vàng, 1 vài đám ở lông mày, quanh chân tóc, ngứa nhẹ, chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất.

Vảy nến

Viêm da tiếp xúc

Viêm da nhờn

Luput đỏ

Câu 5:

Viêm da nhờn xuất hiện ở bất kỳ lứa tuổi nào nhưng đỉnh cao ở tuổi:

10 – 15 tuổi

15 – 20

18 – 40

40- 50

Câu 6:

Điều trị viêm da giai đoạn bán cấp nên dùng:

Kem corticoide

Mỡ corticoide

Mỡ Salycylé

Dung dịch Eosin 2%

Câu 7:

Trong bệnh chốc, người ta có thể quan sát tổn thương nào sau đây:

Mảng đỏ da có vảy

Các cục

Mụn mủ, bọng nước hoá mủ nhanh

Dày da

Câu 8:

Một bệnh nhân 5 tuổi đến khám, vì những bọng nước nhỏ, mềm, dịch trong ở quanh mũi xen lẫn vảy tiết vàng nâu, chẩn đoán nào sau đây là phù hợp nhất:

Viêm da bội nhiễm

Ghẻ

Chốc

Nấm

Câu 9:

Vị trí nào dưới đây hay gặp trong bệnh chốc ở trẻ em:

Các kẽ ngón tay

Các hốc tự nhiên

Bẹn

Dương vật

Câu 10:

Chốc là một bệnh do:

Suy giảm miễn dịch

Di truyền

Vi khuẩn

Vi rút

Câu 11:

Một trong những biến chứng toàn thân thường gặp nhất của bệnh chốc ở trẻ em:

Viêm phế quản

Các tổn thương khớp ngoại vi

Tổn thương nội tâm mạc

Viêm cầu thận cấp

Câu 12:

Triệu chứng nào thuộc bệnh chốc?

Đau nhức nhiều

Chảy nước

Toàn trạng suy sụp nhanh

Vảy tiết màu vàng nâu

Câu 13:

Yếu tố thuận lợi cho bệnh chốc:

Giảm độ toan của da

Tổn hại cấu trúc da do sang chấn

Điều kiện vệ sinh kém

Trẻ suy dinh dưỡng

Câu 14:

Chốc loét:

Gặp ở trẻ suy dinh dưỡng

Gặp ở những vùng tuần hoàn kém

Tổn thương sâu xuống

Có thể kèm viêm hạch cục bộ

Câu 15:

Thuốc nào sau đây có tác dụng điều trị tại chỗ bệnh chốc?

Flucin

Dep

Acyclovir kem

Fusidic acid kem

Câu 16:

Trong chốc loét, các tác nhân gây bệnh là:

Tụ cầu

Liên cầu

Trực khuẩn mủ xanh

Vi khuẩn yếm khí

Câu 17:

Thương tổn bệnh chốc loét là:

Bọng nước nhỏ

Mụn mủ

Dễ vỡ

Đóng vảy tiết dày màu nâu/đen

Câu 18:

Một bệnh nhân bị mọc một đám mụn nước, dính chùm, dạng thẳng, ở liên sườn:

Viêm da

Chốc

Dô na

Éc pét

Câu 19:

Thuốc toàn thân nào sau đây được dùng để điều trị chốc:

Griseofulvin

Prednisolon

Cephalosporin thế hệ I

Amphotericin B

Câu 20:

Chốc liên cầu kéo dài và tái phát từng đợt dễ đưa đến biến chứng toàn thân:

Nhiễm trùng huyết

Viêm tai giữa

Viêm cầu thận cấp

Phế quản phế viêm

Câu 21:

Chẩn đoán bệnh chốc dựa vào:

Tổn thương là bọng nước nông, hoá mủ nhanh

Vảy tiết màu vàng nâu

Khu trú gần các hốc tự nhiên

Sự hiện diện của vi khuẩn

Câu 22:

Một trong những đặc tính của chốc loét:

Toàn trạng ít bị ảnh hưởng

Tiên lượng tốt

Tự khỏi

Triệu chứng toàn thân rầm rộ

Câu 23:

Biến chứng toàn thân của bệnh chốc:

Nhiễm trùng huyết

Viêm cầu thận cấp

Viêm tai giữa

Phế quản phế viêm

Câu 24:

Thuốc làm bong vảy trong bệnh chốc:

Đắp nước muối sinh lý

Đắp thuốc tím pha loãng 1/5.000

Tắm bằng xà phòng sát trùng

Đắp dung dịch Jarisch

Câu 25:

Thuốc sau đây được dùng điều trị chốc ở trẻ em, ngoại trừ một:

b lactamine kết hợp axit clarulanic

Cephalosporine thế hệ I

Fluro – quinolone

Aminoside

Câu 26:

Tổn thương bọng nước lớn chậm, không căng, nông, rất dễ vỡ, dịch trong và hoá mũ nhanh, được chẩn đoán:

Chốc bọng nước lớn

Chốc hạt kê

Chốc hoá

Chốc ở trẻ sơ sinh

Câu 27:

Nguyên nhân gây bệnh chốc:

Pseudomonas alruginosa

Streptococcus agalactiae

Streptococcus equisimilis

Streptococcus pyogenes

Câu 28:

Trong chốc loét, người ta đã tìm thấy tụ cầu chiếm khoảng:

50%

60%

70%

80%

Câu 29:

Thương tổn của chốc hạt kê là:

Sẩn đỏ

Mụn nước, mụn mủ

Bọng nước

Dát đỏ

Câu 30:

Chốc liên cầu tổn thương là:

Bọng nước

Mụn mủ

Sẩn

Liken

Scroll to top