Trắc Nghiệm Da Liễu Y5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 50 câu
Thời gian: 90 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Da liễu
Trường: Đại học Y Hà Nội (HMU)
Người ra đề: PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hương
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Trắc Nghiệm Da Liễu Y5 là một trong những bài kiểm tra quan trọng trong môn Da liễu dành cho sinh viên năm thứ 5 tại các trường đại học Y khoa. Đề thi này được biên soạn bởi PGS.TS Nguyễn Thị Thu Hương – giảng viên bộ môn Da liễu, Trường Đại học Y Hà Nội (HMU), nhằm đánh giá kiến thức chuyên sâu của sinh viên về các bệnh lý da liễu, phương pháp chẩn đoán và điều trị. Đề thi đòi hỏi sinh viên phải nắm vững kiến thức về các loại bệnh da, cách thức điều trị và phòng ngừa.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Cấu trúc da gồm có mấy tầng?

  • 1 tầng

  • 2 tầng

  • 3 tầng

  • 4 tầng


2

Các tầng của da bao gồm:

  • Thượng bì, trung bì và hạ bì

  • Thượng bì, bì và hạ bì

  • Trung bì, bì và hạ bì

  • Trung bì, hạ bì và biểu mô


3

Các tầng của da từ ngoài vào trong là:

  • Thượng bì, bì và hạ bì

  • Hạ bì, bì và thượng bì

  • Thượng bì, hạ bì và bì

  • Bì, thượng bì và hạ bì


4

Các tầng của da từ trong ra ngoài là:

  • Hạ bì, bì và thượng bì

  • Thượng bì, bì và hạ bì

  • Thượng bì, hạ bì và bì

  • Bì, thượng bì và hạ bì


5

Lớp đáy còn gọi là:

  • Lớp sinh sản

  • Lớp gai

  • Lớp hạt

  • Lớp sáng


6

Thượng bì bao gồm mấy lớp?

  • 1 lớp

  • 2 lớp

  • 3 lớp

  • 4 lớp


7

Hắc tố bào có nhiệm vụ:

  • Sản xuất ra melanin

  • Sản xuất ra mastocyte (dưỡng bào)

  • Sản xuất ra mồ hôi

  • Sản xuất ra myelin


8

Thượng bì gồm có:

  • Lớp đáy, lớp niêm mạc, lớp gai, lớp mỡ, lớp biểu mô

  • Lớp đáy, lớp gai, lớp hạt, lớp sáng, lớp sừng

  • Lớp gai, lớp đáy, lớp sừng, lớp biểu mô, lớp mỡ

  • Lớp sừng, lớp thanh mạc, lớp niêm mạc, lớp gai, lớp sinh sản


9

Hắc tố bào:

  • Nằm phía dưới các tế bào đáy là những tế bào tối có tua, đó là hắc tố bào

  • Nằm phía dưới các tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào

  • Nằm phía trên các tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào

  • Nằm xen kẽ giữa hàng tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào


10

Đặc điểm của các tế bào thuộc lớp đáy (lớp sinh sản):

  • Gồm nhiều hàng tế bào đứng dưới màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa acid

  • Gồm 1 hàng tế bào đứng trên màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa kiềm

  • Gồm nhiều hàng tế bào đứng dưới màng đáy, nằm nghiêng với mặt da. Tế bào hình tròn hay hình chữ nhật, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa acid

  • Gồm 1 hàng tế bào đứng trên màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình tròn khá lớn, tế bào chất ưa acid


11

Lớp gai

  • Là lớp mỏng nhất của thượng bì

  • Là lớp nông nhất của thượng bì

  • Là lớp sâu nhất của thượng bì

  • Là lớp yếu nhất của thượng bì


12

Lớp sáng

  • Nằm dưới lớp hạt

  • Nằm giữa lớp hạt

  • Nằm trên lớp hạt

  • Nằm ngoài lớp hạt


13

Lớp sáng

  • Có 1-2 hàng tế bào, các tế bào vuông chứa melanin tạo hắc tố

  • Có 2-5 hàng tế bào, các tế bào đa giác, chứa dưỡng bào (mastocyte)

  • Có 1-3 hàng tế bào, các tế bào lục giác, chứa hemoglobin để tạo hồng cầu

  • Có 3-5 hàng tế bào, các tế bào tròn, chứa nhân heme gắn kết với sắt (Fe)


14

Lớp sừng

  • Nằm trong cùng của thượng bì

  • Nằm ngoài cùng của thượng bì

  • Nằm trong cùng của bì

  • Nằm ngoài cùng của bì


15

Đặc điểm của các tế bào lớp sừng

  • Tế bào dẹt, không nhân ưa kiềm, xếp thành phiến dày chồng lên nhau

  • Tế bào tròn, có nhân, ưa toan (acid), xếp thành phiến mỏng chồng lên nhau

  • Tế bào trụ, không nhân, ưa kiềm, xếp thành tầng chồng lên nhau

  • Tế bào lát, có nhân, ưa toan (kiềm), xếp thành tầng chồng lên nhau


16

Lớp sừng

  • Luôn ở tình trạng sinh sản, những tế bào mới ở lớp cơ bản, già cỗi, hư biến rồi bong ra

  • Luôn ở tình trạng tăng trưởng, những tế bào mới ở lớp nền, già cỗi dần rồi bong tróc ra

  • Luôn ở tình trạng phát triển, những tế bào già cỗi ở lớp cơ bản, hư biến rồi bong ra

  • Luôn ở tình trạng tiêu hủy, những tế bào già cỗi ở lớp nền, bong tróc ra


17

Lớp bì

  • Nằm giữa hạ bì và mô mỡ dưới da

  • Nằm giữa lớp bì và mô liên kết

  • Nằm giữa thượng bì và mô mỡ dưới da

  • Nằm giữa lớp hạ bì và mô liên kết


18

Thượng bì và bì được ngăn cách bởi

  • 1 màng đáy phẳng, kích thước khoảng 1 μm

  • 1 màng đáy hình gợn sóng mỏng, kích thước khoảng 0,5 μm

  • 1 màng đáy hình gợn sóng dày, kích thước khoảng 1 μm

  • 1 màng đáy lõm, kích thước khoảng 0,5 μm


19

Nhú bì là:

  • Phần Thượng bì nhô lên

  • Phần bì lõm xuống

  • Phần hạ bì nhô lên

  • Phần thượng bì lõm xuống


20

Mào thượng bì là:

  • Phần hạ bì lõm xuống

  • Phần bì lồi lên

  • Phần thượng bì lõm xuống

  • Phần thượng lồi lên


21

Mô bì có thể chia thành

  • 1 phần

  • 2 phần

  • 3 phần

  • 4 phần


22

Mô bì gồm

  • Bì nhú và thượng bì

  • Bì lưới và bì

  • Bì nhú và hạ bì

  • Bì nhú và bì lưới


23

Bì nhú còn gọi là

  • Bì nông

  • Bì sâu

  • Bì mỏng

  • Bì dày


24

Bì nhú gồm

  • Nhiều tế bào và nhiều collagen

  • Ít tế bào và ít mô sợi

  • Nhiều tế bào và nhiều mô sợi

  • Ít tế bào và nhiều mô sợi


25

Bì lưới gồm có mấy lớp

  • 1 lớp

  • 2 lớp

  • 3 lớp

  • 4 lớp

  • 5 lớp


26

Bì lưới gồm có

  • Bì nông (hay nhú bì) và bì giữa (hay lớp đệm)

  • Bì nông (hay nhú bì và bì sâu

  • Bì giữa (hay lớp đệm) và bì sâu

  • Bì giữa (hay lớp đệm) và thượng bì


27

Bì lưới gồm

  • Chủ yếu là mô sợi, còn tế bào thì ít

  • Chủ yếu là tế bào, còn mô sợi thì ít

  • Chủ yếu là mô sợi, tế bào cũng rất nhiều

  • Ít cả mô sợi lẫn tế bào


28

Bì được cấu tạo bởi 3 thành phần

  • Chất cơ bản, tế bào và lưới

  • Tế bào, sợi và melanin

  • Sợi, chất cơ bản và melanin

  • Sợi, chất cơ bản và tế bào


29

Lớp sợi của lớp bì có đặc điểm

  • Gồm sợi keo, đàn hồi, chủ yếu là các sợi đàn hồi xếp thành hàng dài

  • Gồm sợi lưới, sợi đàn hồi, chủ yếu là các sợi keo xếp thành chuỗi

  • Gồm sợi keo, sợi lưới, chủ yếu các sợi lưới nằm song song với nhau

  • Gồm sợi keo, sợi đàn hồi, sợi lưới, chủ yếu là những sợi keo xếp thành bó đan với nhau


30

Chất cơ bản của lớp bì có đặc điểm

  • Vô hình, nằm giữa các tế bào sợi và những cấu trúc khác của lớp bì

  • Hữu hình, nằm trong các cấu trúc của lớp bì

  • Vô hình, nằm trong các tế bào sợi

  • Hữu hình, nằm giữa các tế bào sợi và collagen


31

Đặc điểm tế bào của lớp bì

  • Tế bào sợi hình tròn, không có nhân, có tác dụng làm da mau lành khi bị tổn thương

  • Tế bào sợi hình bầu dục, có nhân nhỏ hình tròn, có tác dụng co cơ

  • Tế bào sợi hình thoi, có nhân to hình bầu dục, có tác dụng làm da lên xẹo

  • Tế bào sợi kéo dài, có nhân nhỏ hình bầu dục, có tác dụng làm da sạm màu


32

Tế bào của lớp bì gồm có

  • Tế bào gai, mô bào và dưỡng bào

  • Tế bào sợi, mô bào và dưỡng bào

  • Tế bào lưới, tế bào sợi và dưỡng bào

  • Tế bào đáy, dưỡng bào và tế bào gai


33

Mô bào của lớp bì có đặc điểm

  • Đóng vai trò bảo vệ cơ thể

  • Hình bầu dục hoặc hình đa giác, nhân lớn và đặc

  • Hình thoi hoặc hình sao, nhân bé và đặc

  • A và C đúng


34

Mạch máu của lớp bì

  • Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 2 hệ thống

  • Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 3 hệ thống

  • Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch lớn và mao mạch, xếp thành 2 hệ thống

  • Gồm động mạch lớn, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 3 hệ thống


35

Glomus là cấu trúc đặc biệt

  • Ở các ngón chân có các động tĩnh mạch lớn thông với nhau qua mao mạch

  • Ở các ngón tay có các động tĩnh mạch lớn thông với nhau qua mao mạch

  • Ở các ngón chân có các động tĩnh mạch nhỏ thông với nhau không qua mao mạch

  • Ở các ngón tay có các động tĩnh mạch nhỏ thông với nhau không qua mao mạch


36

Mạch máu có nhiều ở

  • Vùng mặt, tai, cằm, trán và vùng quanh hậu môn

  • Vùng lưng, vùng vai và vùng thắt lưng

  • Vùng mặt, môi, gan bàn tay, gan bàn chân, da vùng sinh dục và quanh hậu môn

  • Vùng vai, môi, gan bàn chân và da vùng sinh dục


37

Mạch bạch huyết của da

  • Có 2 hệ thống: nông và sâu

  • Có 3 hệ thống: nông, trung gian và sâu

  • Có 4 hệ thống: nông, trung gian, sâu và rất sâu

  • Tất cả đều sai


38

Thần kinh của da

  • Có 1 loại thần kinh duy nhất

  • Có 2 loại thần kinh

  • Có 3 loại thần kinh

  • Có 4 loại thần kinh


39

Thần kinh của da

  • Gồm thần kinh não tủy có vỏ myelin và thân kinh giao cảm có vỏ myelin

  • Gồm thần kinh não tủy không có vỏ myelin và thần kinh giao cảm không có vỏ myelin

  • Gồm thần kinh não tủy không có vỏ myelin và thần kinh giao cảm có vỏ myelin

  • Gồm thần kinh não tủy có vỏ myelin và thần kinh giao cảm không có vỏ myelin


40

Thần kinh não tủy lớp bì của da

  • Có vỏ myelin bao bọc

  • Không có vỏ myelin bao bọc

  • Có nơi có vỏ myelin có nơi không có vỏ myelin bao bọc

  • Tất cả đều đúng


41

Thần kinh não tủy lớp bì của da

  • Có vỏ myelin bao bọc

  • Có nhánh đi riêng biệt

  • Phụ trách chức năng cảm giác

  • Tất cả đều đúng


42

Thần kinh não tủy lớp bì của da

  • Phụ trách chức năng vận động

  • Phụ trách chức năng cảm giác

  • Phụ trách chức năng điều kiển mạch máu, cơ nang lông tuyến mồ hôi

  • Phụ trách chức năng giao cảm


43

Thần kinh giao cảm lớp bì của da

  • Không có myelin

  • Chạy bên trong các bao mạch máu

  • Điều khiển mạch máu

  • Điều khiển cơ nang lông tuyến mồ hôi


44

Thần kinh giao cảm lớp bì của da

  • Phụ trách chức năng vận động cơ bì

  • Phụ trách chức năng cảm giác nông

  • Phụ trách chức năng cảm giác sâu

  • Phụ trách chức năng điều kiển mạch máu, cơ nang lông tuyến mồ hôi


45

Các phần phụ của lớp bì gồm có

  • Tuyến mồ hôi

  • Tuyến bã

  • Lông, tóc, móng

  • Tất cả đều sai


46

Các phần phụ của lớp bì gồm có đặc điểm

  • Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng không có cùng nguồn gốc phôi thai học với thượng bì nhưng lại nằm ở lớp bì và bì sâu

  • Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng có cùng nguồn gốc phôi thai học với thượng bì nhưng lại nằm ở lớp bì và bì sâu

  • Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng không có cùng nguồn gốc phôi thai học với lớp thượng bì và không nằm ở lớp bì và bì sâu

  • Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng có cùng nguồn gốc phôi thai học với lớp thượng bì nhưng không nằm ở lớp bì và bì sâu


47

Tuyến mồ hôi

  • Gồm 1 loại là tuyến mồ hôi nước

  • Gồm 2 loại là tuyến mồ hôi nước và tuyến mồ hôi nhờn

  • Gồm 3 loại là tuyến mồ hôi nước, tuyến mồ hôi nhờn và tuyến bã

  • Gồm 4 loại là tuyến mồ hôi nước, tuyến mồ hôi nhờn, tuyến bã và lông tóc


48

Tuyến mồ hôi nước được cấu tạo gồm

  • Chỉ có 1 phần : phần tiết mồ hôi nước

  • Có 2 phần : phần tiết, phần ống qua trung bì

  • Có 3 phần : phần tiết, phần ống qua trung bì và phần ống qua thượng bì

  • Có 4 phần : phần tiết, phần ống qua trung bì, phần ống qua thượng bì và phần ống qua hạ bì


49

Tuyến mồ hôi nước

  • Phần tiết hình tròn, khu trú ở lớp bì giữa hay bì sâu

  • Phần ống đi qua trung bì có cấu trúc như phần tiết nhưng ít bài tiết

  • Phần ống đi qua thượng bì có hình xoắn ốc và tế bào có nhiễm hạt sừng

  • Tất cả đều đúng


50

Tuyến mồ hôi nước có nhiều ở

  • Mu bàn tay, mu bàn chân, rất nhiều ở môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

  • Lòng bàn tay, lòng bàn chân, rất nhiều ở môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

  • Mu bàn tay, mu bàn chân, không có ở môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

  • Lòng bàn tay, lòng bàn chân, không có ở môi, quy đầu, âm vật, môi nhỏ

Trắc Nghiệm Da Liễu Y5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/50
Thời gian còn lại
90:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Cấu trúc da gồm có mấy tầng?


2

Các tầng của da bao gồm:


3

Các tầng của da từ ngoài vào trong là:


4

Các tầng của da từ trong ra ngoài là:


5

Lớp đáy còn gọi là:


6

Thượng bì bao gồm mấy lớp?


7

Hắc tố bào có nhiệm vụ:


8

Thượng bì gồm có:


9

Hắc tố bào:


10

Đặc điểm của các tế bào thuộc lớp đáy (lớp sinh sản):


11

Lớp gai


12

Lớp sáng


13

Lớp sáng


14

Lớp sừng


15

Đặc điểm của các tế bào lớp sừng


16

Lớp sừng


17

Lớp bì


18

Thượng bì và bì được ngăn cách bởi


19

Nhú bì là:


20

Mào thượng bì là:


21

Mô bì có thể chia thành


22

Mô bì gồm


23

Bì nhú còn gọi là


24

Bì nhú gồm


25

Bì lưới gồm có mấy lớp


26

Bì lưới gồm có


27

Bì lưới gồm


28

Bì được cấu tạo bởi 3 thành phần


29

Lớp sợi của lớp bì có đặc điểm


30

Chất cơ bản của lớp bì có đặc điểm


31

Đặc điểm tế bào của lớp bì


32

Tế bào của lớp bì gồm có


33

Mô bào của lớp bì có đặc điểm


34

Mạch máu của lớp bì


35

Glomus là cấu trúc đặc biệt


36

Mạch máu có nhiều ở


37

Mạch bạch huyết của da


38

Thần kinh của da


39

Thần kinh của da


40

Thần kinh não tủy lớp bì của da


41

Thần kinh não tủy lớp bì của da


42

Thần kinh não tủy lớp bì của da


43

Thần kinh giao cảm lớp bì của da


44

Thần kinh giao cảm lớp bì của da


45

Các phần phụ của lớp bì gồm có


46

Các phần phụ của lớp bì gồm có đặc điểm


47

Tuyến mồ hôi


48

Tuyến mồ hôi nước được cấu tạo gồm


49

Tuyến mồ hôi nước


50

Tuyến mồ hôi nước có nhiều ở


Trắc Nghiệm Da Liễu Y5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Da Liễu Y5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Da Liễu Y5

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Cấu trúc da gồm có mấy tầng?

1 tầng

2 tầng

3 tầng

4 tầng

Câu 2:

Các tầng của da bao gồm:

Thượng bì, trung bì và hạ bì

Thượng bì, bì và hạ bì

Trung bì, bì và hạ bì

Trung bì, hạ bì và biểu mô

Câu 3:

Các tầng của da từ ngoài vào trong là:

Thượng bì, bì và hạ bì

Hạ bì, bì và thượng bì

Thượng bì, hạ bì và bì

Bì, thượng bì và hạ bì

Câu 4:

Các tầng của da từ trong ra ngoài là:

Hạ bì, bì và thượng bì

Thượng bì, bì và hạ bì

Thượng bì, hạ bì và bì

Bì, thượng bì và hạ bì

Câu 5:

Lớp đáy còn gọi là:

Lớp sinh sản

Lớp gai

Lớp hạt

Lớp sáng

Câu 6:

Thượng bì bao gồm mấy lớp?

1 lớp

2 lớp

3 lớp

4 lớp

Câu 7:

Hắc tố bào có nhiệm vụ:

Sản xuất ra melanin

Sản xuất ra mastocyte (dưỡng bào)

Sản xuất ra mồ hôi

Sản xuất ra myelin

Câu 8:

Thượng bì gồm có:

Lớp đáy, lớp niêm mạc, lớp gai, lớp mỡ, lớp biểu mô

Lớp đáy, lớp gai, lớp hạt, lớp sáng, lớp sừng

Lớp gai, lớp đáy, lớp sừng, lớp biểu mô, lớp mỡ

Lớp sừng, lớp thanh mạc, lớp niêm mạc, lớp gai, lớp sinh sản

Câu 9:

Hắc tố bào:

Nằm phía dưới các tế bào đáy là những tế bào tối có tua, đó là hắc tố bào

Nằm phía dưới các tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào

Nằm phía trên các tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào

Nằm xen kẽ giữa hàng tế bào đáy là những tế bào sáng có tua, đó là hắc tố bào

Câu 10:

Đặc điểm của các tế bào thuộc lớp đáy (lớp sinh sản):

Gồm nhiều hàng tế bào đứng dưới màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa acid

Gồm 1 hàng tế bào đứng trên màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa kiềm

Gồm nhiều hàng tế bào đứng dưới màng đáy, nằm nghiêng với mặt da. Tế bào hình tròn hay hình chữ nhật, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình bầu dục khá lớn, tế bào chất ưa acid

Gồm 1 hàng tế bào đứng trên màng đáy, thẳng góc với mặt da. Tế bào hình trụ hay hình vuông, ranh giới ít rõ ràng, nhân hình tròn khá lớn, tế bào chất ưa acid

Câu 11:

Lớp gai

Là lớp mỏng nhất của thượng bì

Là lớp nông nhất của thượng bì

Là lớp sâu nhất của thượng bì

Là lớp yếu nhất của thượng bì

Câu 12:

Lớp sáng

Nằm dưới lớp hạt

Nằm giữa lớp hạt

Nằm trên lớp hạt

Nằm ngoài lớp hạt

Câu 13:

Lớp sáng

Có 1-2 hàng tế bào, các tế bào vuông chứa melanin tạo hắc tố

Có 2-5 hàng tế bào, các tế bào đa giác, chứa dưỡng bào (mastocyte)

Có 1-3 hàng tế bào, các tế bào lục giác, chứa hemoglobin để tạo hồng cầu

Có 3-5 hàng tế bào, các tế bào tròn, chứa nhân heme gắn kết với sắt (Fe)

Câu 14:

Lớp sừng

Nằm trong cùng của thượng bì

Nằm ngoài cùng của thượng bì

Nằm trong cùng của bì

Nằm ngoài cùng của bì

Câu 15:

Đặc điểm của các tế bào lớp sừng

Tế bào dẹt, không nhân ưa kiềm, xếp thành phiến dày chồng lên nhau

Tế bào tròn, có nhân, ưa toan (acid), xếp thành phiến mỏng chồng lên nhau

Tế bào trụ, không nhân, ưa kiềm, xếp thành tầng chồng lên nhau

Tế bào lát, có nhân, ưa toan (kiềm), xếp thành tầng chồng lên nhau

Câu 16:

Lớp sừng

Luôn ở tình trạng sinh sản, những tế bào mới ở lớp cơ bản, già cỗi, hư biến rồi bong ra

Luôn ở tình trạng tăng trưởng, những tế bào mới ở lớp nền, già cỗi dần rồi bong tróc ra

Luôn ở tình trạng phát triển, những tế bào già cỗi ở lớp cơ bản, hư biến rồi bong ra

Luôn ở tình trạng tiêu hủy, những tế bào già cỗi ở lớp nền, bong tróc ra

Câu 17:

Lớp bì

Nằm giữa hạ bì và mô mỡ dưới da

Nằm giữa lớp bì và mô liên kết

Nằm giữa thượng bì và mô mỡ dưới da

Nằm giữa lớp hạ bì và mô liên kết

Câu 18:

Thượng bì và bì được ngăn cách bởi

1 màng đáy phẳng, kích thước khoảng 1 μm

1 màng đáy hình gợn sóng mỏng, kích thước khoảng 0,5 μm

1 màng đáy hình gợn sóng dày, kích thước khoảng 1 μm

1 màng đáy lõm, kích thước khoảng 0,5 μm

Câu 19:

Nhú bì là:

Phần Thượng bì nhô lên

Phần bì lõm xuống

Phần hạ bì nhô lên

Phần thượng bì lõm xuống

Câu 20:

Mào thượng bì là:

Phần hạ bì lõm xuống

Phần bì lồi lên

Phần thượng bì lõm xuống

Phần thượng lồi lên

Câu 21:

Mô bì có thể chia thành

1 phần

2 phần

3 phần

4 phần

Câu 22:

Mô bì gồm

Bì nhú và thượng bì

Bì lưới và bì

Bì nhú và hạ bì

Bì nhú và bì lưới

Câu 23:

Bì nhú còn gọi là

Bì nông

Bì sâu

Bì mỏng

Bì dày

Câu 24:

Bì nhú gồm

Nhiều tế bào và nhiều collagen

Ít tế bào và ít mô sợi

Nhiều tế bào và nhiều mô sợi

Ít tế bào và nhiều mô sợi

Câu 25:

Bì lưới gồm có mấy lớp

1 lớp

2 lớp

3 lớp

4 lớp

5 lớp

Câu 26:

Bì lưới gồm có

Bì nông (hay nhú bì) và bì giữa (hay lớp đệm)

Bì nông (hay nhú bì và bì sâu

Bì giữa (hay lớp đệm) và bì sâu

Bì giữa (hay lớp đệm) và thượng bì

Câu 27:

Bì lưới gồm

Chủ yếu là mô sợi, còn tế bào thì ít

Chủ yếu là tế bào, còn mô sợi thì ít

Chủ yếu là mô sợi, tế bào cũng rất nhiều

Ít cả mô sợi lẫn tế bào

Câu 28:

Bì được cấu tạo bởi 3 thành phần

Chất cơ bản, tế bào và lưới

Tế bào, sợi và melanin

Sợi, chất cơ bản và melanin

Sợi, chất cơ bản và tế bào

Câu 29:

Lớp sợi của lớp bì có đặc điểm

Gồm sợi keo, đàn hồi, chủ yếu là các sợi đàn hồi xếp thành hàng dài

Gồm sợi lưới, sợi đàn hồi, chủ yếu là các sợi keo xếp thành chuỗi

Gồm sợi keo, sợi lưới, chủ yếu các sợi lưới nằm song song với nhau

Gồm sợi keo, sợi đàn hồi, sợi lưới, chủ yếu là những sợi keo xếp thành bó đan với nhau

Câu 30:

Chất cơ bản của lớp bì có đặc điểm

Vô hình, nằm giữa các tế bào sợi và những cấu trúc khác của lớp bì

Hữu hình, nằm trong các cấu trúc của lớp bì

Vô hình, nằm trong các tế bào sợi

Hữu hình, nằm giữa các tế bào sợi và collagen

Câu 31:

Đặc điểm tế bào của lớp bì

Tế bào sợi hình tròn, không có nhân, có tác dụng làm da mau lành khi bị tổn thương

Tế bào sợi hình bầu dục, có nhân nhỏ hình tròn, có tác dụng co cơ

Tế bào sợi hình thoi, có nhân to hình bầu dục, có tác dụng làm da lên xẹo

Tế bào sợi kéo dài, có nhân nhỏ hình bầu dục, có tác dụng làm da sạm màu

Câu 32:

Tế bào của lớp bì gồm có

Tế bào gai, mô bào và dưỡng bào

Tế bào sợi, mô bào và dưỡng bào

Tế bào lưới, tế bào sợi và dưỡng bào

Tế bào đáy, dưỡng bào và tế bào gai

Câu 33:

Mô bào của lớp bì có đặc điểm

Đóng vai trò bảo vệ cơ thể

Hình bầu dục hoặc hình đa giác, nhân lớn và đặc

Hình thoi hoặc hình sao, nhân bé và đặc

A và C đúng

Câu 34:

Mạch máu của lớp bì

Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 2 hệ thống

Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 3 hệ thống

Gồm động mạch nhỏ, tĩnh mạch lớn và mao mạch, xếp thành 2 hệ thống

Gồm động mạch lớn, tĩnh mạch nhỏ và mao mạch, xếp thành 3 hệ thống

Câu 35:

Glomus là cấu trúc đặc biệt

Ở các ngón chân có các động tĩnh mạch lớn thông với nhau qua mao mạch

Ở các ngón tay có các động tĩnh mạch lớn thông với nhau qua mao mạch

Ở các ngón chân có các động tĩnh mạch nhỏ thông với nhau không qua mao mạch

Ở các ngón tay có các động tĩnh mạch nhỏ thông với nhau không qua mao mạch

Câu 36:

Mạch máu có nhiều ở

Vùng mặt, tai, cằm, trán và vùng quanh hậu môn

Vùng lưng, vùng vai và vùng thắt lưng

Vùng mặt, môi, gan bàn tay, gan bàn chân, da vùng sinh dục và quanh hậu môn

Vùng vai, môi, gan bàn chân và da vùng sinh dục

Câu 37:

Mạch bạch huyết của da

Có 2 hệ thống: nông và sâu

Có 3 hệ thống: nông, trung gian và sâu

Có 4 hệ thống: nông, trung gian, sâu và rất sâu

Tất cả đều sai

Câu 38:

Thần kinh của da

Có 1 loại thần kinh duy nhất

Có 2 loại thần kinh

Có 3 loại thần kinh

Có 4 loại thần kinh

Câu 39:

Thần kinh của da

Gồm thần kinh não tủy có vỏ myelin và thân kinh giao cảm có vỏ myelin

Gồm thần kinh não tủy không có vỏ myelin và thần kinh giao cảm không có vỏ myelin

Gồm thần kinh não tủy không có vỏ myelin và thần kinh giao cảm có vỏ myelin

Gồm thần kinh não tủy có vỏ myelin và thần kinh giao cảm không có vỏ myelin

Câu 40:

Thần kinh não tủy lớp bì của da

Có vỏ myelin bao bọc

Không có vỏ myelin bao bọc

Có nơi có vỏ myelin có nơi không có vỏ myelin bao bọc

Tất cả đều đúng

Câu 41:

Thần kinh não tủy lớp bì của da

Có vỏ myelin bao bọc

Có nhánh đi riêng biệt

Phụ trách chức năng cảm giác

Tất cả đều đúng

Câu 42:

Thần kinh não tủy lớp bì của da

Phụ trách chức năng vận động

Phụ trách chức năng cảm giác

Phụ trách chức năng điều kiển mạch máu, cơ nang lông tuyến mồ hôi

Phụ trách chức năng giao cảm

Câu 43:

Thần kinh giao cảm lớp bì của da

Không có myelin

Chạy bên trong các bao mạch máu

Điều khiển mạch máu

Điều khiển cơ nang lông tuyến mồ hôi

Câu 44:

Thần kinh giao cảm lớp bì của da

Phụ trách chức năng vận động cơ bì

Phụ trách chức năng cảm giác nông

Phụ trách chức năng cảm giác sâu

Phụ trách chức năng điều kiển mạch máu, cơ nang lông tuyến mồ hôi

Câu 45:

Các phần phụ của lớp bì gồm có

Tuyến mồ hôi

Tuyến bã

Lông, tóc, móng

Tất cả đều sai

Câu 46:

Các phần phụ của lớp bì gồm có đặc điểm

Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng không có cùng nguồn gốc phôi thai học với thượng bì nhưng lại nằm ở lớp bì và bì sâu

Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng có cùng nguồn gốc phôi thai học với thượng bì nhưng lại nằm ở lớp bì và bì sâu

Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng không có cùng nguồn gốc phôi thai học với lớp thượng bì và không nằm ở lớp bì và bì sâu

Các tuyến mồ hôi, tuyến bã, lông, tóc và móng có cùng nguồn gốc phôi thai học với lớp thượng bì nhưng không nằm ở lớp bì và bì sâu

Câu 47:

Tuyến mồ hôi

Gồm 1 loại là tuyến mồ hôi nước

Gồm 2 loại là tuyến mồ hôi nước và tuyến mồ hôi nhờn

Gồm 3 loại là tuyến mồ hôi nước, tuyến mồ hôi nhờn và tuyến bã

Gồm 4 loại là tuyến mồ hôi nước, tuyến mồ hôi nhờn, tuyến bã và lông tóc

Câu 48:

Tuyến mồ hôi nước được cấu tạo gồm

Chỉ có 1 phần : phần tiết mồ hôi nước

Có 2 phần : phần tiết, phần ống qua trung bì

Có 3 phần : phần tiết, phần ống qua trung bì và phần ống qua thượng bì

Có 4 phần : phần tiết, phần ống qua trung bì, phần ống qua thượng bì và phần ống qua hạ bì

Câu 49:

Tuyến mồ hôi nước

Phần tiết hình tròn, khu trú ở lớp bì giữa hay bì sâu

Phần ống đi qua trung bì có cấu trúc như phần tiết nhưng ít bài tiết

Phần ống đi qua thượng bì có hình xoắn ốc và tế bào có nhiễm hạt sừng

Tất cả đều đúng

Câu 50:

Tuyến mồ hôi nước có nhiều ở

Mu bàn tay, mu bàn chân, rất nhiều ở môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

Lòng bàn tay, lòng bàn chân, rất nhiều ở môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

Mu bàn tay, mu bàn chân, không có ở môi, quy đầu, âm vật và môi nhỏ

Lòng bàn tay, lòng bàn chân, không có ở môi, quy đầu, âm vật, môi nhỏ

Scroll to top