Trắc Nghiệm Con Người Và Môi Trường Đại Cương

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 53 câu
Thời gian: 45 phút
Năm thi: 2023
Môn học: Con người và Môi trường
Trường: Tổng Hợp
Người ra đề: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Vân
Loại đề: 2023

Trắc Nghiệm Con Người Và Môi trường là một phần quan trọng trong môn Con người và Môi trường, một môn học liên quan đến các ngành như Khoa học Môi trường, Sinh học, và Địa lý tại nhiều trường đại học, chẳng hạn như trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Đề thi này được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm như PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Vân, nhằm kiểm tra kiến thức của sinh viên về mối quan hệ giữa con người và môi trường tự nhiên, bao gồm các chủ đề về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, và các vấn đề sinh thái hiện đại.

Đề trắc nghiệm này đặc biệt hữu ích cho sinh viên năm thứ hai và thứ ba, giúp họ chuẩn bị tốt cho kỳ thi cuối kỳ năm 2023. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và bắt đầu kiểm tra kiến thức của bạn ngay hôm nay.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong khái niệm “Môi trường bao gồm………………..bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”:

  • “các hoàn cảnh vật lý, hóa học và sinh học”

  • “các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học và kinh tế – xã hội”

  • “các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo”

  • Ba câu A, B và C đều đúng


2

Môi trường có chức năng cơ bản, bao gồm: (1) Là nơi cư trú cho người và các loài sinh vật, (2) Là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên, (3) Là nơi cung cấp các nguồn thông tin, và (4)………………………

  • “Là không gian sống cho sinh vật”

  • “Là nơi chứa đựng phế thải”

  • “Là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu”

  • “Là nơi cung cấp nguồn nhiên liệu”


3

Các nhà máy sản xuất, các khu nhà ở, các công viên…thuộc thành phần môi trường nào:

  • Môi trường tự nhiên

  • Môi trường nhân tạo

  • Môi trường xã hội

  • Ba câu A, B và C đều sai


4

Đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng…thuộc thành phần môi trường nào:

  • Môi trường tự nhiên

  • Môi trường nhân tạo

  • Môi trường xã hội

  • Ba câu A, B và C đều sai


5

Trái đất có 4 quyển chính, bao gồm: (1) Địa quyển, (2) Thủy quyển, (3) Khí quyển và (4)……

  • Thạch quyển

  • Địa quyển

  • Sinh quyển

  • Trung quyển


6

Giới hạn của sinh quyển bao gồm:

  • Thạch quyển (sâu 2-3km từ mặt đất)

  • Khí quyển (cao 8-10km từ mặt đất)

  • Thủy quyển

  • Ba câu A, B và C đều đúng


7

Chọn phát biểu đúng nhất về mối quan hệ giữa môi trường và tài nguyên:

  • Môi trường mang lại lợi ích cho con người và sản sinh giá trị kinh tế

  • Tài nguyên mang lại lợi ích cho con người và sản sinh giá trị kinh tế

  • Môi trường không mang lại lợi ích cho con người và không sản sinh giá trị kinh tế

  • Tài nguyên không mang lại lợi ích cho con người và không sản sinh giá trị kinh tế


8

Năng lượng mặt trời thuộc dạng tài nguyên nào:

  • Tài nguyên vĩnh viễn

  • Tài nguyên có thể phục hồi

  • Tài nguyên không thể phục hồi

  • Tài nguyên hữu hạn


9

Năng lượng gió thuộc dạng tài nguyên nào:

  • Tài nguyên vĩnh viễn

  • Tài nguyên có thể phục hồi

  • Tài nguyên không thể phục hồi

  • Tài nguyên hữu hạn


10

Nước ngọt thuộc dạng tài nguyên nào:

  • Tài nguyên vĩnh viễn

  • Tài nguyên có thể phục hồi

  • Tài nguyên không thể phục hồi

  • Tài nguyên vô hạn


11

Đất phì nhiêu thuộc dạng tài nguyên nào:

  • Tài nguyên vĩnh viễn

  • Tài nguyên có thể phục hồi

  • Tài nguyên không thể phục hồi

  • Tài nguyên vô hạn


12

Nhiên liệu hóa thạch thuộc dạng tài nguyên nào:

  • Tài nguyên vĩnh viễn

  • Tài nguyên có thể phục hồi

  • Tài nguyên không thể phục hồi

  • Tài nguyên vô hạn


13

Khoáng sản kim loại thuộc loại tài nguyên nào:

  • Tài nguyên vĩnh viễn

  • Tài nguyên có thể phục hồi

  • Tài nguyên không thể phục hồi

  • Tài nguyên vô hạn


14

Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên có thể phục hồi:

  • Tài nguyên nước ngọt

  • Tài nguyên sinh vật

  • Tài nguyên khoáng sản

  • Tài nguyên đất phì nhiêu


15

Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên có thể phục hồi:

  • Tài nguyên đất phì nhiêu

  • Tài nguyên nhiên liệu hóa thạch

  • Tài nguyên sinh vật

  • Ba câu A, B và C đều đúng


16

Dạng tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái tạo:

  • Than đá

  • Dầu mỏ

  • Khí đốt

  • Ba câu A, B và C đều sai


17

Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên tái tạo:

  • Năng lượng mặt trời

  • Năng lượng gió

  • Năng lượng sinh khối

  • Ba câu A, B và C đều sai


18

Chọn phát biểu phù hợp theo nhận thức mới về môi trường:

  • Trái Đất có nguồn tài nguyên hữu hạn

  • Lúc tài nguyên hết hãy tìm nơi khác

  • Con người phải chinh phục thiên nhiên

  • Ba câu A, B và C đều sai


19

Chọn phát biểu không phù hợp theo nhận thức mới về môi trường:

  • Trái Đất có nguồn tài nguyên vô hạn

  • Tái chế và ưu tiên sử dụng tài nguyên tái tạo được

  • Con người phải hợp tác với thiên nhiên

  • Ba câu A, B và C đều sai


20

Các kiểu rừng nào là phổ biến ở Việt Nam:

  • Rừng là rộng thường xanh ở nhiệt đới.

  • Rừng thưa cây họ dầu

  • Rừng ngập mặn

  • Rừng tre nứa


21

Rừng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ nguồn gen động vật và thực vật, hệ sinh thái rừng của quốc gia, là khu vực nghiên cứu khoa học và du lịch là:

  • Rừng đặc dụng.

  • Rừng phòng hộ

  • Rừng sản xuất

  • Khu dự trữ sinh quyển


22

Rừng nhằm hạn chế thiên tai lũ lụt, gió bão, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, góp phần bảo vệ môi trường:

  • Rừng phòng hộ.

  • Rừng đặc dụng

  • Rừng sản xuất

  • Khu dự trữ sinh quyển


23

Rừng là hệ sinh thái tự nhiên có vai trò:

  • Bảo vệ đa dạng sinh học, cung cấp oxi, cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, lương thực và thực phẩm.

  • Tạo ra độ đa dạng sinh học, làm sạch bầu khí quyển, cung cấp gỗ, phòng hộ đầu nguồn, tạo cảnh quan

  • Là nơi ở cho các loài động vật, tiêu thụ và tích lũy CO2, bảo vệ đất, bảo vệ nước, điều hòa khí hậu

  • Duy trì đa dạng sinh học cung cấp nguyên liệu, tạo vi khí hậu và là cơ sở bảo tồn văn hóa địa phương


24

Khoa học khuyến cáo, mỗi quốc gia nên duy trì tỷ lệ diện tích lãnh thổ có rừng che phủ là:

  • 50%.

  • 40%

  • 45%

  • 65%


25

Vai trò cơ bản của trồng rừng:

  • Bảo vệ nguồn nước.

  • Bảo vệ đất

  • Chống xói mòn

  • Khai thác gỗ


26

Vai trò chính của rừng phòng hộ là:

  • Bảo vệ môi trường.

  • Khai thác gỗ

  • Du lịch

  • Bảo tồn


27

Tỷ lệ mất rừng trên thế giới diễn ra mạnh mẽ nhất ở:

  • Châu Á

  • Châu Phi.

  • Châu Mỹ La Tinh

  • Châu Âu


28

Nguyên nhân gây suy giảm diện tích rừng là:

  • Chiến tranh

  • Khai thác quá mức.

  • Ô nhiễm môi trường

  • Cháy rừng


29

Hậu quả của sự mất rừng là:

  • Ô nhiễm môi trường

  • Sự giảm đa dạng sinh học

  • Khủng hoảng hệ sinh thái

  • Lũ lụt và hạn hán gia tăng.


30

Để bảo vệ rừng cần tiến hành các giải pháp nào sau đây:

  • Khai thác hợp lý – Hạn chế ô nhiễm môi trường – Phòng chống cháy rừng.

  • Bảo vệ đa dạng sinh học – Giao đất, giao đất cho dân – Chống cháy rừng

  • Khai thác hợp lý – Bảo vệ đa dạng sinh học – Hạn chế ô nhiễm môi trường

  • Giao đất, giao rừng cho dân – Bảo vệ đa dạng sinh học – Hạn chế ô nhiễm môi trường


31

Để phát triển bền vững tài nguyên rừng cần thực hiện:

  • Trồng và bảo vệ rừng – Xóa đói giảm nghèo – Chống du canh du cư – Hợp tác quốc tế.

  • Phát triển kinh tế – Phát triển cộng đồng địa phương có rừng – Hỗ trợ tài chính cho dân cư nghèo

  • Thay đổi ý thức tiêu thụ sản phẩm rừng – Chống du canh du cư – Phát triển kinh tế địa phương

  • Trồng và bảo vệ rừng – Thay đổi ý thức tiêu thụ sản phẩm – Xóa đói giảm nghèo – Hợp tác quốc tế


32

Nguyên nhân gây mất đất rừng ở Việt Nam:

  • Đốt rừng làm rẫy.

  • Du canh du cư

  • Ô nhiễm môi trường

  • Xói lở đất


33

Nguyên nhân thu hẹp diện tích rừng ở Việt Nam:

  • Đốt nương làm rẫy – Khai thác củi gỗ – Phát triển cơ sở hạ tầng – Cháy rừng.

  • Lấy đất làm nông nghiệp – Khai thác củi gỗ – Xây dựng, giao thông – Chiến tranh

  • Khai thác quá mức – Mở mang đô thị – Ô nhiễm môi trường – Cháy rừng

  • Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp – Xây dựng cơ sở hạ tầng – Cháy rừng – Chiến tranh


34

Vai trò quan trọng nhất của rừng là:

  • Bảo vệ đất

  • Cung cấp vật liệu

  • Điều hòa khí hậu.

  • Bảo vệ đa dạng sinh học


35

Diện tích rừng bình quân đầu người trên thế giới là:

  • 0,3 ha/người

  • 0,4 ha/người

  • 0,5 ha/người.

  • 0,6 ha/người


36

Loại rừng nào được ưu tiên trồng ở Việt Nam:

  • Rừng phòng hộ.

  • Rừng đặc dụng

  • Rừng sản xuất

  • Rừng ngập mặn


37

Diện tích rừng ở Việt Nam chủ yếu phân bố ở:

  • Tây Bắc

  • Tây Nguyên.

  • Tây Nam Bộ

  • Đông Nam Bộ


38

Rừng ngập mặn ở Việt Nam chủ yếu phân bố ở:

  • Cần Giờ

  • Vũng Tàu

  • Cà Mau.

  • Thái Bình


39

Vai trò của rừng ngập mặn:

  • Giữ đất

  • Mở rộng bờ biển

  • Chống xâm nhập mặn.

  • Điều hòa khí hậu


40

Rừng ngập mặn là:

  • Rừng phòng hộ.

  • Rừng đặc dụng

  • Rừng nguyên sinh

  • Rừng thứ sinh


41

Rừng nguyên sinh ở Việt Nam chiếm:

  • 18% tổng diện tích rừng.

  • 12% tổng diện tích rừng

  • 10% tổng diện tích rừng

  • 8% tổng diện tích rừng


42

Rừng nguyên sinh ở Việt Nam phân bố ở:

  • Rừng Cúc Phương

  • Rừng Nam Cát Tiên

  • Rừng Bạch Mã

  • Rừng U Minh.


43

Luật bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam ưu tiên:

  • Trồng rừng và phủ xanh đất trống đồi trọc.

  • Hạn chế khai hoang đất rừng, di dân tự do

  • Xây dựng vườn quốc gia và khu bảo tồn

  • Đóng cửa rừng tự nhiên


44

Làm thế nào để tăng độ che phủ của rừng:

  • Trồng cây gây rừng.

  • Phát triển khu bảo tồn

  • Giao đất giao rừng cho người dân

  • Chống ô nhiễm môi trường


45

Tài nguyên khoáng sản bao gồm các loại tài nguyên nào?

  • Kim loại, phi kim

  • Kim loại, phi kim, khoáng sản cháy

  • Kim loại, phi kim, dầu mỏ, khí đốt.

  • Kim loại, phi kim, than bùn, dầu mỏ, khí đốt


46

Dầu hỏa được hình thành từ:

  • Sự phân giải của các thực vật phù du (phytoplankton) và động vật phù du (zooplankton) chết lắng động ở đáy biển.

  • Sự lắng đọng của dương xỉ, thạch tùng khổng lồ của thời kì cách dây 320-380 triệu năm

  • Sự lắng đọng của các loại động vật giáp xác ở đáy biển

  • Sự tích lũy than đá trong đất cách đây trên 300 triệu năm


47

Than đá được hình thành từ:

  • Sự phân giải của các thực vật phù du (phytoplankton) và động vật phù du (zooplankton) chết lắng động ở đáy biển

  • Sự lắng đọng của dương xỉ, thạch tùng khổng lồ của thời kì cách dây 320-380 triệu năm.

  • Sự lắng đọng của các loại động vật giáp xác ở đáy biển

  • Sự tích lũy than đá trong đất cách đây trên 300 triệu năm


48

Việc khai thác khoáng sản bất hợp lý sẽ không gây ra:

  • Ô nhiễm nguồn nước

  • Biến đổi khí hậu toàn cầu

  • Ô nhiễm bầu không khí do bụi và CH4

  • Xâm nhập mặn làm ô nhiễm môi trường đất.


49

Ở Việt Nam, dầu mỏ và khí đốt tập trung ở khu vực nào?

  • Trung du và miền núi

  • Ven biển và thềm lục địa.

  • Đồng bằng châu thổ

  • Đất ngập nước


50

Câu nào sau đây chưa đúng: Hiện tượng khan hiếm khoáng sản xảy ra là vì?

  • Trữ lượng khoáng sản giới hạn

  • Quá trình hình thành khoáng sản lâu dài

  • Khai thác không hợp lý

  • Các nguồn thải làm ô nhiễm khoáng sản.


51

Câu nào sau đây chưa đúng: Nguyên nhân sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản:

  • Khi khai thác khoáng sản phải tích cả chi phí thiệt hại cho tương lai

  • Tái chế phế thải

  • Sử dụng năng lượng sạch/tài nguyên được tái tạo

  • Chuyển sang khai thác thật nhiều các tài nguyên có giá trị thấp.


52

Câu nào sau đây chưa đúng: Các giải pháp bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản:

  • Quan trắc thường xuyên tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản

  • Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án khai thác khoáng sản

  • Chú trọng bảo tồn các khoáng sản quý

  • Thực hiện các công trình giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn.


53

Các nước Trung Đông chiếm bao nhiêu % lượng dầu mỏ của thế giới

  • 60%.

  • 50%

  • 55%

  • 65%

Trắc Nghiệm Con Người Và Môi Trường Đại Cương

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/53
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong khái niệm “Môi trường bao gồm………………..bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”:


2

Môi trường có chức năng cơ bản, bao gồm: (1) Là nơi cư trú cho người và các loài sinh vật, (2) Là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên, (3) Là nơi cung cấp các nguồn thông tin, và (4)………………………


3

Các nhà máy sản xuất, các khu nhà ở, các công viên…thuộc thành phần môi trường nào:


4

Đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng…thuộc thành phần môi trường nào:


5

Trái đất có 4 quyển chính, bao gồm: (1) Địa quyển, (2) Thủy quyển, (3) Khí quyển và (4)……


6

Giới hạn của sinh quyển bao gồm:


7

Chọn phát biểu đúng nhất về mối quan hệ giữa môi trường và tài nguyên:


8

Năng lượng mặt trời thuộc dạng tài nguyên nào:


9

Năng lượng gió thuộc dạng tài nguyên nào:


10

Nước ngọt thuộc dạng tài nguyên nào:


11

Đất phì nhiêu thuộc dạng tài nguyên nào:


12

Nhiên liệu hóa thạch thuộc dạng tài nguyên nào:


13

Khoáng sản kim loại thuộc loại tài nguyên nào:


14

Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên có thể phục hồi:


15

Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên có thể phục hồi:


16

Dạng tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái tạo:


17

Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên tái tạo:


18

Chọn phát biểu phù hợp theo nhận thức mới về môi trường:


19

Chọn phát biểu không phù hợp theo nhận thức mới về môi trường:


20

Các kiểu rừng nào là phổ biến ở Việt Nam:


21

Rừng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ nguồn gen động vật và thực vật, hệ sinh thái rừng của quốc gia, là khu vực nghiên cứu khoa học và du lịch là:


22

Rừng nhằm hạn chế thiên tai lũ lụt, gió bão, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, góp phần bảo vệ môi trường:


23

Rừng là hệ sinh thái tự nhiên có vai trò:


24

Khoa học khuyến cáo, mỗi quốc gia nên duy trì tỷ lệ diện tích lãnh thổ có rừng che phủ là:


25

Vai trò cơ bản của trồng rừng:


26

Vai trò chính của rừng phòng hộ là:


27

Tỷ lệ mất rừng trên thế giới diễn ra mạnh mẽ nhất ở:


28

Nguyên nhân gây suy giảm diện tích rừng là:


29

Hậu quả của sự mất rừng là:


30

Để bảo vệ rừng cần tiến hành các giải pháp nào sau đây:


31

Để phát triển bền vững tài nguyên rừng cần thực hiện:


32

Nguyên nhân gây mất đất rừng ở Việt Nam:


33

Nguyên nhân thu hẹp diện tích rừng ở Việt Nam:


34

Vai trò quan trọng nhất của rừng là:


35

Diện tích rừng bình quân đầu người trên thế giới là:


36

Loại rừng nào được ưu tiên trồng ở Việt Nam:


37

Diện tích rừng ở Việt Nam chủ yếu phân bố ở:


38

Rừng ngập mặn ở Việt Nam chủ yếu phân bố ở:


39

Vai trò của rừng ngập mặn:


40

Rừng ngập mặn là:


41

Rừng nguyên sinh ở Việt Nam chiếm:


42

Rừng nguyên sinh ở Việt Nam phân bố ở:


43

Luật bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam ưu tiên:


44

Làm thế nào để tăng độ che phủ của rừng:


45

Tài nguyên khoáng sản bao gồm các loại tài nguyên nào?


46

Dầu hỏa được hình thành từ:


47

Than đá được hình thành từ:


48

Việc khai thác khoáng sản bất hợp lý sẽ không gây ra:


49

Ở Việt Nam, dầu mỏ và khí đốt tập trung ở khu vực nào?


50

Câu nào sau đây chưa đúng: Hiện tượng khan hiếm khoáng sản xảy ra là vì?


51

Câu nào sau đây chưa đúng: Nguyên nhân sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản:


52

Câu nào sau đây chưa đúng: Các giải pháp bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản:


53

Các nước Trung Đông chiếm bao nhiêu % lượng dầu mỏ của thế giới


Trắc Nghiệm Con Người Và Môi Trường Đại Cương

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Con Người Và Môi Trường Đại Cương

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Con Người Và Môi Trường Đại Cương

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Hãy chọn cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong khái niệm “Môi trường bao gồm………………..bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”:

“các hoàn cảnh vật lý, hóa học và sinh học”

“các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học và kinh tế – xã hội”

“các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo”

Ba câu A, B và C đều đúng

Câu 2:

Môi trường có chức năng cơ bản, bao gồm: (1) Là nơi cư trú cho người và các loài sinh vật, (2) Là nơi cung cấp các nguồn tài nguyên, (3) Là nơi cung cấp các nguồn thông tin, và (4)………………………

“Là không gian sống cho sinh vật”

“Là nơi chứa đựng phế thải”

“Là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu”

“Là nơi cung cấp nguồn nhiên liệu”

Câu 3:

Các nhà máy sản xuất, các khu nhà ở, các công viên…thuộc thành phần môi trường nào:

Môi trường tự nhiên

Môi trường nhân tạo

Môi trường xã hội

Ba câu A, B và C đều sai

Câu 4:

Đất, nước, không khí, âm thanh, ánh sáng…thuộc thành phần môi trường nào:

Môi trường tự nhiên

Môi trường nhân tạo

Môi trường xã hội

Ba câu A, B và C đều sai

Câu 5:

Trái đất có 4 quyển chính, bao gồm: (1) Địa quyển, (2) Thủy quyển, (3) Khí quyển và (4)……

Thạch quyển

Địa quyển

Sinh quyển

Trung quyển

Câu 6:

Giới hạn của sinh quyển bao gồm:

Thạch quyển (sâu 2-3km từ mặt đất)

Khí quyển (cao 8-10km từ mặt đất)

Thủy quyển

Ba câu A, B và C đều đúng

Câu 7:

Chọn phát biểu đúng nhất về mối quan hệ giữa môi trường và tài nguyên:

Môi trường mang lại lợi ích cho con người và sản sinh giá trị kinh tế

Tài nguyên mang lại lợi ích cho con người và sản sinh giá trị kinh tế

Môi trường không mang lại lợi ích cho con người và không sản sinh giá trị kinh tế

Tài nguyên không mang lại lợi ích cho con người và không sản sinh giá trị kinh tế

Câu 8:

Năng lượng mặt trời thuộc dạng tài nguyên nào:

Tài nguyên vĩnh viễn

Tài nguyên có thể phục hồi

Tài nguyên không thể phục hồi

Tài nguyên hữu hạn

Câu 9:

Năng lượng gió thuộc dạng tài nguyên nào:

Tài nguyên vĩnh viễn

Tài nguyên có thể phục hồi

Tài nguyên không thể phục hồi

Tài nguyên hữu hạn

Câu 10:

Nước ngọt thuộc dạng tài nguyên nào:

Tài nguyên vĩnh viễn

Tài nguyên có thể phục hồi

Tài nguyên không thể phục hồi

Tài nguyên vô hạn

Câu 11:

Đất phì nhiêu thuộc dạng tài nguyên nào:

Tài nguyên vĩnh viễn

Tài nguyên có thể phục hồi

Tài nguyên không thể phục hồi

Tài nguyên vô hạn

Câu 12:

Nhiên liệu hóa thạch thuộc dạng tài nguyên nào:

Tài nguyên vĩnh viễn

Tài nguyên có thể phục hồi

Tài nguyên không thể phục hồi

Tài nguyên vô hạn

Câu 13:

Khoáng sản kim loại thuộc loại tài nguyên nào:

Tài nguyên vĩnh viễn

Tài nguyên có thể phục hồi

Tài nguyên không thể phục hồi

Tài nguyên vô hạn

Câu 14:

Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên có thể phục hồi:

Tài nguyên nước ngọt

Tài nguyên sinh vật

Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên đất phì nhiêu

Câu 15:

Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên có thể phục hồi:

Tài nguyên đất phì nhiêu

Tài nguyên nhiên liệu hóa thạch

Tài nguyên sinh vật

Ba câu A, B và C đều đúng

Câu 16:

Dạng tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái tạo:

Than đá

Dầu mỏ

Khí đốt

Ba câu A, B và C đều sai

Câu 17:

Dạng tài nguyên nào sau đây không phải là tài nguyên tái tạo:

Năng lượng mặt trời

Năng lượng gió

Năng lượng sinh khối

Ba câu A, B và C đều sai

Câu 18:

Chọn phát biểu phù hợp theo nhận thức mới về môi trường:

Trái Đất có nguồn tài nguyên hữu hạn

Lúc tài nguyên hết hãy tìm nơi khác

Con người phải chinh phục thiên nhiên

Ba câu A, B và C đều sai

Câu 19:

Chọn phát biểu không phù hợp theo nhận thức mới về môi trường:

Trái Đất có nguồn tài nguyên vô hạn

Tái chế và ưu tiên sử dụng tài nguyên tái tạo được

Con người phải hợp tác với thiên nhiên

Ba câu A, B và C đều sai

Câu 20:

Các kiểu rừng nào là phổ biến ở Việt Nam:

Rừng là rộng thường xanh ở nhiệt đới.

Rừng thưa cây họ dầu

Rừng ngập mặn

Rừng tre nứa

Câu 21:

Rừng chủ yếu để bảo tồn thiên nhiên, bảo vệ nguồn gen động vật và thực vật, hệ sinh thái rừng của quốc gia, là khu vực nghiên cứu khoa học và du lịch là:

Rừng đặc dụng.

Rừng phòng hộ

Rừng sản xuất

Khu dự trữ sinh quyển

Câu 22:

Rừng nhằm hạn chế thiên tai lũ lụt, gió bão, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, góp phần bảo vệ môi trường:

Rừng phòng hộ.

Rừng đặc dụng

Rừng sản xuất

Khu dự trữ sinh quyển

Câu 23:

Rừng là hệ sinh thái tự nhiên có vai trò:

Bảo vệ đa dạng sinh học, cung cấp oxi, cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, lương thực và thực phẩm.

Tạo ra độ đa dạng sinh học, làm sạch bầu khí quyển, cung cấp gỗ, phòng hộ đầu nguồn, tạo cảnh quan

Là nơi ở cho các loài động vật, tiêu thụ và tích lũy CO2, bảo vệ đất, bảo vệ nước, điều hòa khí hậu

Duy trì đa dạng sinh học cung cấp nguyên liệu, tạo vi khí hậu và là cơ sở bảo tồn văn hóa địa phương

Câu 24:

Khoa học khuyến cáo, mỗi quốc gia nên duy trì tỷ lệ diện tích lãnh thổ có rừng che phủ là:

50%.

40%

45%

65%

Câu 25:

Vai trò cơ bản của trồng rừng:

Bảo vệ nguồn nước.

Bảo vệ đất

Chống xói mòn

Khai thác gỗ

Câu 26:

Vai trò chính của rừng phòng hộ là:

Bảo vệ môi trường.

Khai thác gỗ

Du lịch

Bảo tồn

Câu 27:

Tỷ lệ mất rừng trên thế giới diễn ra mạnh mẽ nhất ở:

Châu Á

Châu Phi.

Châu Mỹ La Tinh

Châu Âu

Câu 28:

Nguyên nhân gây suy giảm diện tích rừng là:

Chiến tranh

Khai thác quá mức.

Ô nhiễm môi trường

Cháy rừng

Câu 29:

Hậu quả của sự mất rừng là:

Ô nhiễm môi trường

Sự giảm đa dạng sinh học

Khủng hoảng hệ sinh thái

Lũ lụt và hạn hán gia tăng.

Câu 30:

Để bảo vệ rừng cần tiến hành các giải pháp nào sau đây:

Khai thác hợp lý – Hạn chế ô nhiễm môi trường – Phòng chống cháy rừng.

Bảo vệ đa dạng sinh học – Giao đất, giao đất cho dân – Chống cháy rừng

Khai thác hợp lý – Bảo vệ đa dạng sinh học – Hạn chế ô nhiễm môi trường

Giao đất, giao rừng cho dân – Bảo vệ đa dạng sinh học – Hạn chế ô nhiễm môi trường

Câu 31:

Để phát triển bền vững tài nguyên rừng cần thực hiện:

Trồng và bảo vệ rừng – Xóa đói giảm nghèo – Chống du canh du cư – Hợp tác quốc tế.

Phát triển kinh tế – Phát triển cộng đồng địa phương có rừng – Hỗ trợ tài chính cho dân cư nghèo

Thay đổi ý thức tiêu thụ sản phẩm rừng – Chống du canh du cư – Phát triển kinh tế địa phương

Trồng và bảo vệ rừng – Thay đổi ý thức tiêu thụ sản phẩm – Xóa đói giảm nghèo – Hợp tác quốc tế

Câu 32:

Nguyên nhân gây mất đất rừng ở Việt Nam:

Đốt rừng làm rẫy.

Du canh du cư

Ô nhiễm môi trường

Xói lở đất

Câu 33:

Nguyên nhân thu hẹp diện tích rừng ở Việt Nam:

Đốt nương làm rẫy – Khai thác củi gỗ – Phát triển cơ sở hạ tầng – Cháy rừng.

Lấy đất làm nông nghiệp – Khai thác củi gỗ – Xây dựng, giao thông – Chiến tranh

Khai thác quá mức – Mở mang đô thị – Ô nhiễm môi trường – Cháy rừng

Chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp – Xây dựng cơ sở hạ tầng – Cháy rừng – Chiến tranh

Câu 34:

Vai trò quan trọng nhất của rừng là:

Bảo vệ đất

Cung cấp vật liệu

Điều hòa khí hậu.

Bảo vệ đa dạng sinh học

Câu 35:

Diện tích rừng bình quân đầu người trên thế giới là:

0,3 ha/người

0,4 ha/người

0,5 ha/người.

0,6 ha/người

Câu 36:

Loại rừng nào được ưu tiên trồng ở Việt Nam:

Rừng phòng hộ.

Rừng đặc dụng

Rừng sản xuất

Rừng ngập mặn

Câu 37:

Diện tích rừng ở Việt Nam chủ yếu phân bố ở:

Tây Bắc

Tây Nguyên.

Tây Nam Bộ

Đông Nam Bộ

Câu 38:

Rừng ngập mặn ở Việt Nam chủ yếu phân bố ở:

Cần Giờ

Vũng Tàu

Cà Mau.

Thái Bình

Câu 39:

Vai trò của rừng ngập mặn:

Giữ đất

Mở rộng bờ biển

Chống xâm nhập mặn.

Điều hòa khí hậu

Câu 40:

Rừng ngập mặn là:

Rừng phòng hộ.

Rừng đặc dụng

Rừng nguyên sinh

Rừng thứ sinh

Câu 41:

Rừng nguyên sinh ở Việt Nam chiếm:

18% tổng diện tích rừng.

12% tổng diện tích rừng

10% tổng diện tích rừng

8% tổng diện tích rừng

Câu 42:

Rừng nguyên sinh ở Việt Nam phân bố ở:

Rừng Cúc Phương

Rừng Nam Cát Tiên

Rừng Bạch Mã

Rừng U Minh.

Câu 43:

Luật bảo vệ và phát triển rừng Việt Nam ưu tiên:

Trồng rừng và phủ xanh đất trống đồi trọc.

Hạn chế khai hoang đất rừng, di dân tự do

Xây dựng vườn quốc gia và khu bảo tồn

Đóng cửa rừng tự nhiên

Câu 44:

Làm thế nào để tăng độ che phủ của rừng:

Trồng cây gây rừng.

Phát triển khu bảo tồn

Giao đất giao rừng cho người dân

Chống ô nhiễm môi trường

Câu 45:

Tài nguyên khoáng sản bao gồm các loại tài nguyên nào?

Kim loại, phi kim

Kim loại, phi kim, khoáng sản cháy

Kim loại, phi kim, dầu mỏ, khí đốt.

Kim loại, phi kim, than bùn, dầu mỏ, khí đốt

Câu 46:

Dầu hỏa được hình thành từ:

Sự phân giải của các thực vật phù du (phytoplankton) và động vật phù du (zooplankton) chết lắng động ở đáy biển.

Sự lắng đọng của dương xỉ, thạch tùng khổng lồ của thời kì cách dây 320-380 triệu năm

Sự lắng đọng của các loại động vật giáp xác ở đáy biển

Sự tích lũy than đá trong đất cách đây trên 300 triệu năm

Câu 47:

Than đá được hình thành từ:

Sự phân giải của các thực vật phù du (phytoplankton) và động vật phù du (zooplankton) chết lắng động ở đáy biển

Sự lắng đọng của dương xỉ, thạch tùng khổng lồ của thời kì cách dây 320-380 triệu năm.

Sự lắng đọng của các loại động vật giáp xác ở đáy biển

Sự tích lũy than đá trong đất cách đây trên 300 triệu năm

Câu 48:

Việc khai thác khoáng sản bất hợp lý sẽ không gây ra:

Ô nhiễm nguồn nước

Biến đổi khí hậu toàn cầu

Ô nhiễm bầu không khí do bụi và CH4

Xâm nhập mặn làm ô nhiễm môi trường đất.

Câu 49:

Ở Việt Nam, dầu mỏ và khí đốt tập trung ở khu vực nào?

Trung du và miền núi

Ven biển và thềm lục địa.

Đồng bằng châu thổ

Đất ngập nước

Câu 50:

Câu nào sau đây chưa đúng: Hiện tượng khan hiếm khoáng sản xảy ra là vì?

Trữ lượng khoáng sản giới hạn

Quá trình hình thành khoáng sản lâu dài

Khai thác không hợp lý

Các nguồn thải làm ô nhiễm khoáng sản.

Câu 51:

Câu nào sau đây chưa đúng: Nguyên nhân sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên khoáng sản:

Khi khai thác khoáng sản phải tích cả chi phí thiệt hại cho tương lai

Tái chế phế thải

Sử dụng năng lượng sạch/tài nguyên được tái tạo

Chuyển sang khai thác thật nhiều các tài nguyên có giá trị thấp.

Câu 52:

Câu nào sau đây chưa đúng: Các giải pháp bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản:

Quan trắc thường xuyên tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản

Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án khai thác khoáng sản

Chú trọng bảo tồn các khoáng sản quý

Thực hiện các công trình giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn.

Câu 53:

Các nước Trung Đông chiếm bao nhiêu % lượng dầu mỏ của thế giới

60%.

50%

55%

65%

Scroll to top