Trắc Nghiệm Dân Số Học – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Dân số học
Trường: Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Người ra đề: PGS.TS. Trần Ngọc Lan
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Xã hội học

Trắc Nghiệm Dân Số Học là một trong những đề thi quan trọng của môn Dân số học tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH). Đề thi này được thiết kế bởi các giảng viên như PGS.TS. Trần Ngọc Lan, với mục tiêu kiểm tra kiến thức của sinh viên về các khái niệm cơ bản và các vấn đề phức tạp liên quan đến dân số, bao gồm xu hướng dân số, các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến dân số, và chính sách dân số. Đề trắc nghiệm này thường được áp dụng cho sinh viên năm thứ hai hoặc thứ ba, giúp họ chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ năm 2023.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và bắt đầu luyện tập ngay bây giờ.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

UNDP đã từng thống kê bao nhiêu nhu cầu cơ bản của con người khi đánh giá chất lượng cuộc sống:

  • 165

  • 166

  • 167

  • 168


2

Khái niệm chết được Liên hiệp quốc và WHO thống nhất định nghĩa như sau:

  • Là một hiện tượng tự nhiên mà bất kỳ sinh vật nào cũng đều qua

  • Sống và chết là 2 mặt đối lập của mỗi sinh vật nói chung và từng người nói riêng

  • Chết là sự mất đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện của sự sống ở một thời điểm nào đó, sau khi có sự kiện sinh sống xảy ra

  • Tất cả đều đúng


3

Theo Liên hiệp quốc, sự kiện sinh sống là:

  • Lấy ra khỏi cơ thể người mẹ một sản phẩm thai nghén sau một thời gian mang thai

  • Là một hiện tượng tự nhiên mà bất kỳ sinh vật nào cũng đều qua

  • Sống và chết là 2 mặt đối lập của mỗi sinh vật nói chung và từng người nói riêng

  • Chết là sự mất đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện của sự sống ở một thời điểm nào đó, sau khi có sự kiện sinh sống xảy ra


4

Sự kiện chết phân biệt với chết bào thai sớm khi:

  • < 1 tuần

  • < 12 tuần

  • < 20 tuần

  • < 42 tuần


5

Sự kiện chết phân biệt với chết bào thai trung bình khi:

  • 1 – 4 tuần

  • 4 – 12 tuần

  • 12 – 20 tuần

  • 20 – 28 tuần


6

Sự kiện chết phân biệt với chết bào thai muộn khi:

  • 12 – 20 tuần

  • 20 – 28 tuần

  • > 28 tuần

  • > 42 tuần


7

Chết sớm sau khi sinh – sơ sinh (neonatal death): Là sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian từ khi con người được sinh đến khi tròn bao nhiêu ngày tuổi?

  • 1 ngày tuổi

  • 14 ngày tuổi

  • 27 ngày tuổi

  • 30 ngày tuổi


8

Chết muộn sau khi sinh (post-neonatal death): chết xảy ra trong mấy tháng sau sinh trước khi tròn một tuổi.

  • 9 tháng

  • 10 tháng

  • 11 tháng

  • 12 tháng


9

Chết trẻ em từ 1-4 tuổi (juvenile death) là:

  • Sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian từ trước 4 năm sau khi đứa trẻ sinh sống

  • Sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian khi đứa trẻ sống đến tròn 48 tháng tuổi

  • Sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian từ 1 đến 4 năm sau khi đứa trẻ sinh sống

  • Tất cả đều đúng


10

Chết trẻ em dưới 5 tuổi là:

  • Sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian từ trước 5 năm sau khi đứa trẻ sinh sống

  • Sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian khi đứa trẻ sống đến tròn 60 tháng tuổi

  • Sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian từ 1 đến 5 năm sau khi đứa trẻ sinh sống

  • Tất cả đều đúng


11

Sự cần thiết nghiên cứu mức chết là:

  • Đánh giá mức chết của nhóm dân cư

  • Tìm nguyên nhân của chết, tìm cách tác động giảm mức chết

  • Những ảnh hưởng (tăng dân số, cơ cấu, dự báo dân số, phát triển kinh tế xã hội, chương trình YTCC giảm mức chết, bảo hiểm xã hội)

  • Tất cả đều đúng


12

Tỷ suất chết thô (CDR: Crude Death Rate) là:

  • Tỷ suất chết thô biểu thị số người chết trong 1 năm so với 1000 phụ nữ

  • Tỷ suất chết thô biểu thị số người chết trong 1 năm so với 1000 người dân

  • Tỷ suất chết thô biểu thị số người chết trong 1 năm so với 100 người dân

  • Tỷ suất chết thô biểu thị số người chết trong 1 năm so với 1000 trẻ em sinh ra sống


13

ASDRx là:

  • Tỷ suất chết thô

  • Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi

  • Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi

  • Tỷ số chết mẹ


14

IMR là:

  • Tỷ suất chết thô

  • Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi

  • Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi

  • Tỷ số chết mẹ


15

Chỉ tiêu tốt nhất để đo lường mức chết trẻ em là:

  • Tỷ suất chết thô

  • Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi

  • Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi

  • Tất cả đều đúng


16

Chỉ số nào phản ánh tình trạng dinh dưỡng, bệnh truyền nhiễm và tai nạn, chọn câu sai:

  • Tỷ suất tử vong chu sinh

  • Tỷ suất tử vong sơ sinh

  • Tỷ suất tử vong sau thời kỳ sinh

  • Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi


17

Tỷ suất tử vong chu sinh kí hiệu là:

  • PMR

  • NMR

  • PNMR

  • IMR


18

Tỷ suất tử vong sơ sinh kí hiệu là:

  • PMR

  • NMR

  • PNMR

  • IMR


19

Tỷ suất tử vong sau thời kỳ sinh kí hiệu là:

  • PMR

  • NMR

  • PNMR

  • IMR


20

Chỉ số tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi rất được chú ý trong đánh giá tình trạng sức khỏe vì nó phản ảnh nhiều yếu tố liên quan mật thiết: chọn câu sai

  • Tình trạng nuôi dưỡng của tập thể

  • Mức độ thanh khiết môi trường

  • Hiệu quả chương trình chăm sóc sức khỏe trẻ em

  • Trình độ khoa học kỹ thuật và y tế mỗi quốc gia


21

Tỷ suất chết trẻ em ở Việt Nam hiện nay là:

  • Khoảng 20 – 25%o

  • Khoảng 25 – 30%

  • Khoảng 30 – 35%

  • Khoảng 30 – 40%


22

Nước có tỷ lệ chết thô thấp nhất là:

  • Sierra Leon

  • Ấn Độ

  • Trung Quốc

  • Costa Rica


23

Tỷ suất chết thô chịu ảnh hưởng bởi:

  • Cấu trúc dân cư theo tuổi

  • Cấu trúc dân cư theo giới

  • Cấu trúc dân cư theo giới và tuổi

  • Cấu trúc dân cư theo nhóm tuổi


24

Đặc điểm của tỷ suất chết đặc trưng theo nhóm tuổi:

  • Không chịu ảnh hưởng bởi cơ cấu tuổi của dân số

  • Chịu ảnh hưởng bởi cơ cấu của dân số

  • Phản ánh không chính xác mức chết của nhóm tuổi

  • Không được dùng để xây dựng bảng sống


25

Công thức nào sau đây là đúng để tính tỷ suất chết chung:

  • Tổng số chết xảy ra trong 1 năm * 1000 chia cho tổng số trung bình năm đó

  • Tổng số chết xảy ra trong 1 năm chia cho tổng số trung bình năm đó

  • Tổng số chết xảy ra trong 1 năm * 100 chia cho tổng số trung bình năm đó

  • Tổng số chết xảy ra trong 1 năm * 1000 chia cho tổng số trung bình năm đó


26

Đặc điểm nào sau đây của công thức tỷ suất chết thô:

  • Tỷ suất chết thô phụ thuộc vào cấu trúc tuổi của dân số

  • Tỷ suất chết thô không phụ thuộc vào cơ cấu tuổi của dân số

  • Tỷ suất chết thô là tỷ lệ của tổng số chết trong một năm chia cho dân số trung bình của năm đó

  • Tỷ suất chết thô là chỉ số cơ bản được dùng để so sánh mức chết giữa các nước hoặc vùng lãnh thổ


27

Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi là:

  • Chỉ số đo lường mức chết của trẻ em dưới 5 tuổi

  • Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi

  • Chỉ số tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi

  • Chỉ số sinh sống của trẻ em dưới 5 tuổi


28

Một trong những chỉ tiêu đo lường sự sống còn của trẻ em là:

  • Tỷ suất chết thô

  • Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi

  • Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi

  • Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi


29

Tỷ lệ tử vong mẹ là:

  • Chỉ số phản ánh số bà mẹ tử vong do liên quan đến thai sản trên 100.000 trẻ em sinh sống

  • Tỷ lệ tử vong của bà mẹ

  • Tỷ lệ tử vong của trẻ em sinh ra

  • Tỷ lệ tử vong của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản


30

Tỷ lệ tử vong mẹ của Việt Nam hiện nay là:

  • Khoảng 30 – 40 trên 100.000 trẻ em sinh sống

  • Khoảng 60 – 70 trên 100.000 trẻ em sinh sống

  • Khoảng 80 – 90 trên 100.000 trẻ em sinh sống

  • Khoảng 100 – 120 trên 100.000 trẻ em sinh sống

Trắc Nghiệm Dân Số Học – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

UNDP đã từng thống kê bao nhiêu nhu cầu cơ bản của con người khi đánh giá chất lượng cuộc sống:


2

Khái niệm chết được Liên hiệp quốc và WHO thống nhất định nghĩa như sau:


3

Theo Liên hiệp quốc, sự kiện sinh sống là:


4

Sự kiện chết phân biệt với chết bào thai sớm khi:


5

Sự kiện chết phân biệt với chết bào thai trung bình khi:


6

Sự kiện chết phân biệt với chết bào thai muộn khi:


7

Chết sớm sau khi sinh – sơ sinh (neonatal death): Là sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian từ khi con người được sinh đến khi tròn bao nhiêu ngày tuổi?


8

Chết muộn sau khi sinh (post-neonatal death): chết xảy ra trong mấy tháng sau sinh trước khi tròn một tuổi.


9

Chết trẻ em từ 1-4 tuổi (juvenile death) là:


10

Chết trẻ em dưới 5 tuổi là:


11

Sự cần thiết nghiên cứu mức chết là:


12

Tỷ suất chết thô (CDR: Crude Death Rate) là:


13

ASDRx là:


14

IMR là:


15

Chỉ tiêu tốt nhất để đo lường mức chết trẻ em là:


16

Chỉ số nào phản ánh tình trạng dinh dưỡng, bệnh truyền nhiễm và tai nạn, chọn câu sai:


17

Tỷ suất tử vong chu sinh kí hiệu là:


18

Tỷ suất tử vong sơ sinh kí hiệu là:


19

Tỷ suất tử vong sau thời kỳ sinh kí hiệu là:


20

Chỉ số tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi rất được chú ý trong đánh giá tình trạng sức khỏe vì nó phản ảnh nhiều yếu tố liên quan mật thiết: chọn câu sai


21

Tỷ suất chết trẻ em ở Việt Nam hiện nay là:


22

Nước có tỷ lệ chết thô thấp nhất là:


23

Tỷ suất chết thô chịu ảnh hưởng bởi:


24

Đặc điểm của tỷ suất chết đặc trưng theo nhóm tuổi:


25

Công thức nào sau đây là đúng để tính tỷ suất chết chung:


26

Đặc điểm nào sau đây của công thức tỷ suất chết thô:


27

Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi là:


28

Một trong những chỉ tiêu đo lường sự sống còn của trẻ em là:


29

Tỷ lệ tử vong mẹ là:


30

Tỷ lệ tử vong mẹ của Việt Nam hiện nay là:


Trắc Nghiệm Dân Số Học – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Dân Số Học – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Dân Số Học – Đề 7

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

UNDP đã từng thống kê bao nhiêu nhu cầu cơ bản của con người khi đánh giá chất lượng cuộc sống:

165

166

167

168

Câu 2:

Khái niệm chết được Liên hiệp quốc và WHO thống nhất định nghĩa như sau:

Là một hiện tượng tự nhiên mà bất kỳ sinh vật nào cũng đều qua

Sống và chết là 2 mặt đối lập của mỗi sinh vật nói chung và từng người nói riêng

Chết là sự mất đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện của sự sống ở một thời điểm nào đó, sau khi có sự kiện sinh sống xảy ra

Tất cả đều đúng

Câu 3:

Theo Liên hiệp quốc, sự kiện sinh sống là:

Lấy ra khỏi cơ thể người mẹ một sản phẩm thai nghén sau một thời gian mang thai

Là một hiện tượng tự nhiên mà bất kỳ sinh vật nào cũng đều qua

Sống và chết là 2 mặt đối lập của mỗi sinh vật nói chung và từng người nói riêng

Chết là sự mất đi vĩnh viễn tất cả những biểu hiện của sự sống ở một thời điểm nào đó, sau khi có sự kiện sinh sống xảy ra

Câu 4:

Sự kiện chết phân biệt với chết bào thai sớm khi:

< 1 tuần

< 12 tuần

< 20 tuần

< 42 tuần

Câu 5:

Sự kiện chết phân biệt với chết bào thai trung bình khi:

1 – 4 tuần

4 – 12 tuần

12 – 20 tuần

20 – 28 tuần

Câu 6:

Sự kiện chết phân biệt với chết bào thai muộn khi:

12 – 20 tuần

20 – 28 tuần

> 28 tuần

> 42 tuần

Câu 7:

Chết sớm sau khi sinh – sơ sinh (neonatal death): Là sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian từ khi con người được sinh đến khi tròn bao nhiêu ngày tuổi?

1 ngày tuổi

14 ngày tuổi

27 ngày tuổi

30 ngày tuổi

Câu 8:

Chết muộn sau khi sinh (post-neonatal death): chết xảy ra trong mấy tháng sau sinh trước khi tròn một tuổi.

9 tháng

10 tháng

11 tháng

12 tháng

Câu 9:

Chết trẻ em từ 1-4 tuổi (juvenile death) là:

Sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian từ trước 4 năm sau khi đứa trẻ sinh sống

Sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian khi đứa trẻ sống đến tròn 48 tháng tuổi

Sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian từ 1 đến 4 năm sau khi đứa trẻ sinh sống

Tất cả đều đúng

Câu 10:

Chết trẻ em dưới 5 tuổi là:

Sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian từ trước 5 năm sau khi đứa trẻ sinh sống

Sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian khi đứa trẻ sống đến tròn 60 tháng tuổi

Sự kiện chết xảy ra trong khoảng thời gian từ 1 đến 5 năm sau khi đứa trẻ sinh sống

Tất cả đều đúng

Câu 11:

Sự cần thiết nghiên cứu mức chết là:

Đánh giá mức chết của nhóm dân cư

Tìm nguyên nhân của chết, tìm cách tác động giảm mức chết

Những ảnh hưởng (tăng dân số, cơ cấu, dự báo dân số, phát triển kinh tế xã hội, chương trình YTCC giảm mức chết, bảo hiểm xã hội)

Tất cả đều đúng

Câu 12:

Tỷ suất chết thô (CDR: Crude Death Rate) là:

Tỷ suất chết thô biểu thị số người chết trong 1 năm so với 1000 phụ nữ

Tỷ suất chết thô biểu thị số người chết trong 1 năm so với 1000 người dân

Tỷ suất chết thô biểu thị số người chết trong 1 năm so với 100 người dân

Tỷ suất chết thô biểu thị số người chết trong 1 năm so với 1000 trẻ em sinh ra sống

Câu 13:

ASDRx là:

Tỷ suất chết thô

Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi

Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi

Tỷ số chết mẹ

Câu 14:

IMR là:

Tỷ suất chết thô

Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi

Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi

Tỷ số chết mẹ

Câu 15:

Chỉ tiêu tốt nhất để đo lường mức chết trẻ em là:

Tỷ suất chết thô

Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi

Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi

Tất cả đều đúng

Câu 16:

Chỉ số nào phản ánh tình trạng dinh dưỡng, bệnh truyền nhiễm và tai nạn, chọn câu sai:

Tỷ suất tử vong chu sinh

Tỷ suất tử vong sơ sinh

Tỷ suất tử vong sau thời kỳ sinh

Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi

Câu 17:

Tỷ suất tử vong chu sinh kí hiệu là:

PMR

NMR

PNMR

IMR

Câu 18:

Tỷ suất tử vong sơ sinh kí hiệu là:

PMR

NMR

PNMR

IMR

Câu 19:

Tỷ suất tử vong sau thời kỳ sinh kí hiệu là:

PMR

NMR

PNMR

IMR

Câu 20:

Chỉ số tỷ suất tử vong trẻ em dưới 1 tuổi rất được chú ý trong đánh giá tình trạng sức khỏe vì nó phản ảnh nhiều yếu tố liên quan mật thiết: chọn câu sai

Tình trạng nuôi dưỡng của tập thể

Mức độ thanh khiết môi trường

Hiệu quả chương trình chăm sóc sức khỏe trẻ em

Trình độ khoa học kỹ thuật và y tế mỗi quốc gia

Câu 21:

Tỷ suất chết trẻ em ở Việt Nam hiện nay là:

Khoảng 20 – 25%o

Khoảng 25 – 30%

Khoảng 30 – 35%

Khoảng 30 – 40%

Câu 22:

Nước có tỷ lệ chết thô thấp nhất là:

Sierra Leon

Ấn Độ

Trung Quốc

Costa Rica

Câu 23:

Tỷ suất chết thô chịu ảnh hưởng bởi:

Cấu trúc dân cư theo tuổi

Cấu trúc dân cư theo giới

Cấu trúc dân cư theo giới và tuổi

Cấu trúc dân cư theo nhóm tuổi

Câu 24:

Đặc điểm của tỷ suất chết đặc trưng theo nhóm tuổi:

Không chịu ảnh hưởng bởi cơ cấu tuổi của dân số

Chịu ảnh hưởng bởi cơ cấu của dân số

Phản ánh không chính xác mức chết của nhóm tuổi

Không được dùng để xây dựng bảng sống

Câu 25:

Công thức nào sau đây là đúng để tính tỷ suất chết chung:

Tổng số chết xảy ra trong 1 năm * 1000 chia cho tổng số trung bình năm đó

Tổng số chết xảy ra trong 1 năm chia cho tổng số trung bình năm đó

Tổng số chết xảy ra trong 1 năm * 100 chia cho tổng số trung bình năm đó

Tổng số chết xảy ra trong 1 năm * 1000 chia cho tổng số trung bình năm đó

Câu 26:

Đặc điểm nào sau đây của công thức tỷ suất chết thô:

Tỷ suất chết thô phụ thuộc vào cấu trúc tuổi của dân số

Tỷ suất chết thô không phụ thuộc vào cơ cấu tuổi của dân số

Tỷ suất chết thô là tỷ lệ của tổng số chết trong một năm chia cho dân số trung bình của năm đó

Tỷ suất chết thô là chỉ số cơ bản được dùng để so sánh mức chết giữa các nước hoặc vùng lãnh thổ

Câu 27:

Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi là:

Chỉ số đo lường mức chết của trẻ em dưới 5 tuổi

Tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi

Chỉ số tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi

Chỉ số sinh sống của trẻ em dưới 5 tuổi

Câu 28:

Một trong những chỉ tiêu đo lường sự sống còn của trẻ em là:

Tỷ suất chết thô

Tỷ suất chết đặc trưng theo tuổi

Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi

Tỷ suất chết trẻ em dưới 5 tuổi

Câu 29:

Tỷ lệ tử vong mẹ là:

Chỉ số phản ánh số bà mẹ tử vong do liên quan đến thai sản trên 100.000 trẻ em sinh sống

Tỷ lệ tử vong của bà mẹ

Tỷ lệ tử vong của trẻ em sinh ra

Tỷ lệ tử vong của phụ nữ trong độ tuổi sinh sản

Câu 30:

Tỷ lệ tử vong mẹ của Việt Nam hiện nay là:

Khoảng 30 – 40 trên 100.000 trẻ em sinh sống

Khoảng 60 – 70 trên 100.000 trẻ em sinh sống

Khoảng 80 – 90 trên 100.000 trẻ em sinh sống

Khoảng 100 – 120 trên 100.000 trẻ em sinh sống

Scroll to top