Trắc Nghiệm Dân Số Học – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Xã hội học
Trường: Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Người ra đề: PGS.TS. Trần Ngọc Lan
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: SInh viên ngành Xã hội học

Trắc Nghiệm Dân Số Học là một trong những đề thi quan trọng của môn Dân số học tại trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH). Đề thi này được thiết kế bởi các giảng viên như PGS.TS. Trần Ngọc Lan, với mục tiêu kiểm tra kiến thức của sinh viên về các khái niệm cơ bản và các vấn đề phức tạp liên quan đến dân số, bao gồm xu hướng dân số, các yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến dân số, và chính sách dân số. Đề trắc nghiệm này thường được áp dụng cho sinh viên năm thứ hai hoặc thứ ba, giúp họ chuẩn bị cho kỳ thi cuối kỳ năm 2023.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá đề thi này và bắt đầu luyện tập ngay bây giờ.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Kiến thức của quá trình học tập được tích lũy từ:

  • Kinh nghiệm của bản thân

  • Kinh nghiệm của bản thân, kinh nghiệm của người thân

  • Sách vở, báo chí

  • Kinh nghiệm của bản thân, kinh nghiệm của người thân, sách vở, báo chí


2

Biết thêm được một hành vi có hại cho sức khoẻ, ta sẽ được tích luỹ thêm:

  • Kiến thức

  • Niềm tin

  • Kỹ năng

  • Khả năng phán đoán


3

Niềm tin là:

  • Sản phẩm xã hội của nhận thức cá nhân và kinh nghiệm của tập thể

  • Sức mạnh của thái độ và hành vi

  • Một phần cách sống của con người

  • Sự tín ngưỡng tôn giáo


4

Kiến thức và niềm tin giống nhau ở điểm:

  • Được tích luỹ trong suốt cuộc đời

  • Cùng nằm trong một nhóm lý do ảnh hưởng đến hành vi

  • Được kiểm tra trước khi chấp nhận

  • Xuất phát từ học tập và kinh nghiệm cuộc sống


5

Giá trị thực sự của niềm tin được xác định bởi:

  • Những vị chức sắc tôn giáo

  • Những người đã truyền lại niềm tin

  • Nguồn gốc phát sinh

  • Thực tế cuộc sống


6

Phát biểu nói đúng về Thái độ:

  • Hình thành nên suy nghĩ và tình cảm

  • Bắt nguồn từ niềm tin và kiến thức

  • Bắt nguồn từ niềm tin và suy nghĩ

  • Bắt nguồn từ niềm tin và kiến thức, hình thành nên suy nghĩ và tình cảm


7

Muốn có những giá trị chuẩn mực trong cuộc sống cộng đồng phải:

  • Hợp tác giúp đỡ, hy sinh lợi ích cá nhân

  • Giữ gìn phong tục tập quán

  • Bảo vệ niềm tin cổ truyền

  • Tích luỹ kiến thức, phát triển nền văn hoá


8

Về mặt tính chất, giá trị chuẩn mực bao gồm:

  • Giá trị phi vật chất và giá trị vật chất

  • Giá trị tích cực và giá trị tiêu cực

  • Giá trị văn hoá và giá trị tín ngưỡng

  • Giá trị văn hoá và giá trị kinh tế


9

Những người quan trọng trong cộng đồng là những người có ảnh hưởng đến:

  • Kiến thức của đối tượng

  • Sự suy nghĩ cá nhân

  • Hành vi của đối tượng

  • Sự duy trì và phát triển cộng đồng


10

Yếu tố khách quan gây cản trở trực tiếp đến việc thay đổi hành vi sức khoẻ cá nhân là:

  • Nghề nghiệp và địa vị xã hội các nhân

  • Tác động của gia đình và cộng đồng

  • Điều kiện kinh tế của cá nhân và cộng đồng

  • Do trình độ văn hoá và và tính chất của mỗi cá nhân


11

Những người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, sẽ cho ta lời khuyên:

  • Tốt, chân thành

  • Có giá trị bảo vệ sức khoẻ

  • Có thể tốt, có thể xấu

  • Có kinh nghiệm


12

Nguồn lực sẵn có bao gồm:

  • Thời gian, tiền bạc, nhân lực, cơ sở vật chất, dịch vụ y tế

  • Phương tiện, dịch vụ y tế, nhân lực, cơ sở vật chất, tiền bạc

  • Kỹ năng, cơ sở vật chất, phương tiện, dịch vụ y tế

  • Thời gian, tiền bạc, nhân lực, phương tiện, dịch vụ y tế, kỹ năng, cơ sở vật chất


13

Thiếu thời gian có thể làm cho đối tượng thay đổi:

  • Suy nghĩ

  • Niềm tin

  • Thái độ

  • Kiến thức


14

Các biểu hiện bình thường của hành vi, niềm tin, các chuẩn mực và việc sử dụng các nguồn lực ở một cộng đồng hình thành nên:

  • Lối sống riêng của cộng đồng

  • Lối sống hay còn gọi là nền văn hoá của cộng đồng

  • Sự phát triển nền kinh tế của cộng đồng

  • Hệ thống chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng


15

Theo Otto Klin Berg, văn hoá là:

  • Kiến thức, phong tục, tập quán

  • Đạo đức, luật pháp

  • Năng lực con người thu được trong xã hội

  • Cách sống hàng ngày của các thành viên xã hội


16

Sự phát triển của nền văn hoá theo thời gian thì luôn luôn:

  • Tuân theo một quy luật nhất định

  • Thay đổi nhanh hoặc chậm

  • Phụ thuộc vào diễn biến của lịch sử xã hội

  • Phụ thuộc vào tự nhiên


17

Các nền văn hoá không bao giờ ổn định do:

  • Biến cố tự nhiên, biến cố xã hội

  • Biến cố tự nhiên, biến cố xã hội, giao lưu với nền văn hoá khác.

  • Giao lưu với nền văn hoá khác, kinh tế xã hội phát triển

  • Thiên tai, dịch hoạ, chiến tranh, di dân


18

Khi mới tiếp xúc với một nền văn hoá khác, người ta thường gặp khó khăn vì:

  • Không quen biết người dân địa phương

  • Không hiểu hành vi ứng xứ và suy nghĩ của của cộng đồng

  • Không thông thuộc địa hình

  • Không hiểu ngôn ngữ của người dân


19

Biện pháp thành công nhất giúp đối tượng thay đổi hành vi sức khoẻ là:

  • Cung cấp thông tin và ý tưởng cho đối tượng thực hiện hành vi sức khoẻ

  • Dùng sức ép buộc đối tượng phải thay đổi hành vi

  • Tạo ra dư luận cộng đồng để gây tác động đến đối tượng

  • Gặp đối tượng thảo luận vấn đề và tạo ra sự tự nhận thức để giải quyết vấn đề sức khoẻ của họ


20

Cộng đồng duy trì những hành vi ảnh hưởng tích cực đến sức khoẻ để:

  • Đạt được hiệu quả kinh tế cao

  • Bảo vệ được sức khoẻ cho cộng đồng

  • Giúp cho xã hội phát triển

  • Giúp nâng cao trình độ văn hoá


21

Trong cộng đồng vẫn tồn tại các hành vi có hại cho sức khoẻ vì chúng:

  • Rất khó thay đổi thành hành vi có lợi

  • Là niềm tin, phong tục, tập quán của cộng đồng

  • Là một nét văn hoá của dân tộc

  • Là truyền thống lâu đời của cộng đồng


22

Mục đích của thay đổi hành vi theo kế hoạch là để:

  • Bảo vệ sức khoẻ

  • Phát triển kinh tế

  • Cải thiện cuộc sống

  • Tiết kiệm thời gian


23

Thông điệp của quá trình truyền thông cung cấp cho đối tượng là:

  • Thông tin đã được xử lý về vấn đề sức khoẻ của đối tượng

  • Kiến thức mới về một vấn đề sức khoẻ

  • Kỹ năng thực hành về một vấn đề sức khoẻ

  • Kiến thức, kỹ năng về một vấn đề sức khoẻ


24

Giá trị mới về một vấn đề sức khoẻ là:

  • Niềm tin của đối tượng

  • Xu hướng ứng xử của đối tượng

  • Hệ thống các thái độ của đối tượng

  • Kiến thức của đối tượng


25

Theo Roger 1983, nhóm tiếp nhận kiến thức mới chiếm 13 – 15,5% dân số trong cộng đồng là nhóm:

  • Những người chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm

  • Đa số chấp nhận thay đổi sớm

  • Khởi xướng đổi mới

  • Chậm chạp bảo thủ lạc hậu


26

Trong các bước của quá trình thay đổi hành vi, bước áp dụng thử nghiệm hành vi mới là bước:

  • Nhận thức cảm tính

  • Chuyển tiếp

  • Nhận thức lý tính

  • Mong muốn giải quyết vấn đề


27

Muốn xây dựng những con người đáp ứng được yêu cầu phát triển một xã hội mới, thì phải chú trọng GDSK cho:

  • Lứa tuổi học đường

  • Tầng lớp thanh niên

  • Phụ nữ mang thai

  • Tầng lớp trung niên


28

Thực hiện chương trình GDSK học đường sẽ:

  • Đạt được hiệu quả cao và tác động được đến gia đình học sinh

  • Tác động được đến cộng đồng

  • Đạt được hiệu quả cao

  • Đáp ứng yêu cầu phát triển một xã hội mới


29

Mục đích cuối cùng của GDSK là làm cho đối tượng thực hành các hành vi sức khoẻ lành mạnh có lợi cho chính sức khoẻ của họ cũng như của gia đình và cộng đồng trong đó họ sinh sống?

  • Đúng

  • Sai


30

Chăm sóc sức khoẻ dựa vào sự tham gia cộng đồng sẽ không có hiệu quả.

  • Đúng

  • Sai

Trắc Nghiệm Dân Số Học – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Kiến thức của quá trình học tập được tích lũy từ:


2

Biết thêm được một hành vi có hại cho sức khoẻ, ta sẽ được tích luỹ thêm:


3

Niềm tin là:


4

Kiến thức và niềm tin giống nhau ở điểm:


5

Giá trị thực sự của niềm tin được xác định bởi:


6

Phát biểu nói đúng về Thái độ:


7

Muốn có những giá trị chuẩn mực trong cuộc sống cộng đồng phải:


8

Về mặt tính chất, giá trị chuẩn mực bao gồm:


9

Những người quan trọng trong cộng đồng là những người có ảnh hưởng đến:


10

Yếu tố khách quan gây cản trở trực tiếp đến việc thay đổi hành vi sức khoẻ cá nhân là:


11

Những người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, sẽ cho ta lời khuyên:


12

Nguồn lực sẵn có bao gồm:


13

Thiếu thời gian có thể làm cho đối tượng thay đổi:


14

Các biểu hiện bình thường của hành vi, niềm tin, các chuẩn mực và việc sử dụng các nguồn lực ở một cộng đồng hình thành nên:


15

Theo Otto Klin Berg, văn hoá là:


16

Sự phát triển của nền văn hoá theo thời gian thì luôn luôn:


17

Các nền văn hoá không bao giờ ổn định do:


18

Khi mới tiếp xúc với một nền văn hoá khác, người ta thường gặp khó khăn vì:


19

Biện pháp thành công nhất giúp đối tượng thay đổi hành vi sức khoẻ là:


20

Cộng đồng duy trì những hành vi ảnh hưởng tích cực đến sức khoẻ để:


21

Trong cộng đồng vẫn tồn tại các hành vi có hại cho sức khoẻ vì chúng:


22

Mục đích của thay đổi hành vi theo kế hoạch là để:


23

Thông điệp của quá trình truyền thông cung cấp cho đối tượng là:


24

Giá trị mới về một vấn đề sức khoẻ là:


25

Theo Roger 1983, nhóm tiếp nhận kiến thức mới chiếm 13 – 15,5% dân số trong cộng đồng là nhóm:


26

Trong các bước của quá trình thay đổi hành vi, bước áp dụng thử nghiệm hành vi mới là bước:


27

Muốn xây dựng những con người đáp ứng được yêu cầu phát triển một xã hội mới, thì phải chú trọng GDSK cho:


28

Thực hiện chương trình GDSK học đường sẽ:


29

Mục đích cuối cùng của GDSK là làm cho đối tượng thực hành các hành vi sức khoẻ lành mạnh có lợi cho chính sức khoẻ của họ cũng như của gia đình và cộng đồng trong đó họ sinh sống?


30

Chăm sóc sức khoẻ dựa vào sự tham gia cộng đồng sẽ không có hiệu quả.


Trắc Nghiệm Dân Số Học – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Dân Số Học – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Dân Số Học – Đề 9

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Kiến thức của quá trình học tập được tích lũy từ:

Kinh nghiệm của bản thân

Kinh nghiệm của bản thân, kinh nghiệm của người thân

Sách vở, báo chí

Kinh nghiệm của bản thân, kinh nghiệm của người thân, sách vở, báo chí

Câu 2:

Biết thêm được một hành vi có hại cho sức khoẻ, ta sẽ được tích luỹ thêm:

Kiến thức

Niềm tin

Kỹ năng

Khả năng phán đoán

Câu 3:

Niềm tin là:

Sản phẩm xã hội của nhận thức cá nhân và kinh nghiệm của tập thể

Sức mạnh của thái độ và hành vi

Một phần cách sống của con người

Sự tín ngưỡng tôn giáo

Câu 4:

Kiến thức và niềm tin giống nhau ở điểm:

Được tích luỹ trong suốt cuộc đời

Cùng nằm trong một nhóm lý do ảnh hưởng đến hành vi

Được kiểm tra trước khi chấp nhận

Xuất phát từ học tập và kinh nghiệm cuộc sống

Câu 5:

Giá trị thực sự của niềm tin được xác định bởi:

Những vị chức sắc tôn giáo

Những người đã truyền lại niềm tin

Nguồn gốc phát sinh

Thực tế cuộc sống

Câu 6:

Phát biểu nói đúng về Thái độ:

Hình thành nên suy nghĩ và tình cảm

Bắt nguồn từ niềm tin và kiến thức

Bắt nguồn từ niềm tin và suy nghĩ

Bắt nguồn từ niềm tin và kiến thức, hình thành nên suy nghĩ và tình cảm

Câu 7:

Muốn có những giá trị chuẩn mực trong cuộc sống cộng đồng phải:

Hợp tác giúp đỡ, hy sinh lợi ích cá nhân

Giữ gìn phong tục tập quán

Bảo vệ niềm tin cổ truyền

Tích luỹ kiến thức, phát triển nền văn hoá

Câu 8:

Về mặt tính chất, giá trị chuẩn mực bao gồm:

Giá trị phi vật chất và giá trị vật chất

Giá trị tích cực và giá trị tiêu cực

Giá trị văn hoá và giá trị tín ngưỡng

Giá trị văn hoá và giá trị kinh tế

Câu 9:

Những người quan trọng trong cộng đồng là những người có ảnh hưởng đến:

Kiến thức của đối tượng

Sự suy nghĩ cá nhân

Hành vi của đối tượng

Sự duy trì và phát triển cộng đồng

Câu 10:

Yếu tố khách quan gây cản trở trực tiếp đến việc thay đổi hành vi sức khoẻ cá nhân là:

Nghề nghiệp và địa vị xã hội các nhân

Tác động của gia đình và cộng đồng

Điều kiện kinh tế của cá nhân và cộng đồng

Do trình độ văn hoá và và tính chất của mỗi cá nhân

Câu 11:

Những người có ảnh hưởng quan trọng đối với chúng ta, sẽ cho ta lời khuyên:

Tốt, chân thành

Có giá trị bảo vệ sức khoẻ

Có thể tốt, có thể xấu

Có kinh nghiệm

Câu 12:

Nguồn lực sẵn có bao gồm:

Thời gian, tiền bạc, nhân lực, cơ sở vật chất, dịch vụ y tế

Phương tiện, dịch vụ y tế, nhân lực, cơ sở vật chất, tiền bạc

Kỹ năng, cơ sở vật chất, phương tiện, dịch vụ y tế

Thời gian, tiền bạc, nhân lực, phương tiện, dịch vụ y tế, kỹ năng, cơ sở vật chất

Câu 13:

Thiếu thời gian có thể làm cho đối tượng thay đổi:

Suy nghĩ

Niềm tin

Thái độ

Kiến thức

Câu 14:

Các biểu hiện bình thường của hành vi, niềm tin, các chuẩn mực và việc sử dụng các nguồn lực ở một cộng đồng hình thành nên:

Lối sống riêng của cộng đồng

Lối sống hay còn gọi là nền văn hoá của cộng đồng

Sự phát triển nền kinh tế của cộng đồng

Hệ thống chăm sóc sức khoẻ của cộng đồng

Câu 15:

Theo Otto Klin Berg, văn hoá là:

Kiến thức, phong tục, tập quán

Đạo đức, luật pháp

Năng lực con người thu được trong xã hội

Cách sống hàng ngày của các thành viên xã hội

Câu 16:

Sự phát triển của nền văn hoá theo thời gian thì luôn luôn:

Tuân theo một quy luật nhất định

Thay đổi nhanh hoặc chậm

Phụ thuộc vào diễn biến của lịch sử xã hội

Phụ thuộc vào tự nhiên

Câu 17:

Các nền văn hoá không bao giờ ổn định do:

Biến cố tự nhiên, biến cố xã hội

Biến cố tự nhiên, biến cố xã hội, giao lưu với nền văn hoá khác.

Giao lưu với nền văn hoá khác, kinh tế xã hội phát triển

Thiên tai, dịch hoạ, chiến tranh, di dân

Câu 18:

Khi mới tiếp xúc với một nền văn hoá khác, người ta thường gặp khó khăn vì:

Không quen biết người dân địa phương

Không hiểu hành vi ứng xứ và suy nghĩ của của cộng đồng

Không thông thuộc địa hình

Không hiểu ngôn ngữ của người dân

Câu 19:

Biện pháp thành công nhất giúp đối tượng thay đổi hành vi sức khoẻ là:

Cung cấp thông tin và ý tưởng cho đối tượng thực hiện hành vi sức khoẻ

Dùng sức ép buộc đối tượng phải thay đổi hành vi

Tạo ra dư luận cộng đồng để gây tác động đến đối tượng

Gặp đối tượng thảo luận vấn đề và tạo ra sự tự nhận thức để giải quyết vấn đề sức khoẻ của họ

Câu 20:

Cộng đồng duy trì những hành vi ảnh hưởng tích cực đến sức khoẻ để:

Đạt được hiệu quả kinh tế cao

Bảo vệ được sức khoẻ cho cộng đồng

Giúp cho xã hội phát triển

Giúp nâng cao trình độ văn hoá

Câu 21:

Trong cộng đồng vẫn tồn tại các hành vi có hại cho sức khoẻ vì chúng:

Rất khó thay đổi thành hành vi có lợi

Là niềm tin, phong tục, tập quán của cộng đồng

Là một nét văn hoá của dân tộc

Là truyền thống lâu đời của cộng đồng

Câu 22:

Mục đích của thay đổi hành vi theo kế hoạch là để:

Bảo vệ sức khoẻ

Phát triển kinh tế

Cải thiện cuộc sống

Tiết kiệm thời gian

Câu 23:

Thông điệp của quá trình truyền thông cung cấp cho đối tượng là:

Thông tin đã được xử lý về vấn đề sức khoẻ của đối tượng

Kiến thức mới về một vấn đề sức khoẻ

Kỹ năng thực hành về một vấn đề sức khoẻ

Kiến thức, kỹ năng về một vấn đề sức khoẻ

Câu 24:

Giá trị mới về một vấn đề sức khoẻ là:

Niềm tin của đối tượng

Xu hướng ứng xử của đối tượng

Hệ thống các thái độ của đối tượng

Kiến thức của đối tượng

Câu 25:

Theo Roger 1983, nhóm tiếp nhận kiến thức mới chiếm 13 – 15,5% dân số trong cộng đồng là nhóm:

Những người chấp nhận những tư tưởng hành vi lành mạnh sớm

Đa số chấp nhận thay đổi sớm

Khởi xướng đổi mới

Chậm chạp bảo thủ lạc hậu

Câu 26:

Trong các bước của quá trình thay đổi hành vi, bước áp dụng thử nghiệm hành vi mới là bước:

Nhận thức cảm tính

Chuyển tiếp

Nhận thức lý tính

Mong muốn giải quyết vấn đề

Câu 27:

Muốn xây dựng những con người đáp ứng được yêu cầu phát triển một xã hội mới, thì phải chú trọng GDSK cho:

Lứa tuổi học đường

Tầng lớp thanh niên

Phụ nữ mang thai

Tầng lớp trung niên

Câu 28:

Thực hiện chương trình GDSK học đường sẽ:

Đạt được hiệu quả cao và tác động được đến gia đình học sinh

Tác động được đến cộng đồng

Đạt được hiệu quả cao

Đáp ứng yêu cầu phát triển một xã hội mới

Câu 29:

Mục đích cuối cùng của GDSK là làm cho đối tượng thực hành các hành vi sức khoẻ lành mạnh có lợi cho chính sức khoẻ của họ cũng như của gia đình và cộng đồng trong đó họ sinh sống?

Đúng

Sai

Câu 30:

Chăm sóc sức khoẻ dựa vào sự tham gia cộng đồng sẽ không có hiệu quả.

Đúng

Sai

Scroll to top