Trắc Nghiệm Dinh dưỡng học – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Dinh dưỡng học
Trường: Đại học Y Dược TP.HCM
Người ra đề: PGS.TS. Lê Bạch Mai
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc nghiệm Dinh dưỡng học – Đề 2là một trong những đề thi thuộc môn Dinh dưỡng học dành cho sinh viên ngành Y tế công cộng và Dinh dưỡng tại các trường đại học Y khoa. Đề thi này bao gồm những câu hỏi liên quan đến các kiến thức về nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể, các nhóm chất dinh dưỡng, vai trò của vi chất dinh dưỡng, cũng như các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng cộng đồng và phòng chống suy dinh dưỡng. Được biên soạn bởi các giảng viên chuyên ngành như PGS.TS. Lê Bạch Mai, giảng viên của Đại học Y Dược TP.HCM, đề thi giúp sinh viên củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi cuối kỳ. Đề thi này phù hợp cho sinh viên năm thứ hai hoặc thứ ba, khi các em đã nắm bắt được kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Đối với phụ nữ có thai 6 tháng cuối, năng lượng cần thêm vào so với người bình thường:

  • 150 Kcal

  • 250

  • 350

  • 450


2

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động nhẹ:

  • 1,55

  • 1,56

  • 1,78

  • 1,61


3

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động nhẹ:

  • 1,55

  • 1,56

  • 1,78

  • 1,61


4

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động vừa:

  • 1,55

  • 1,56

  • 1,78

  • 1,61


5

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động vừa:

  • 1,55

  • 1,56

  • 1,61

  • 1,78


6

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động nặng:

  • 1,56

  • 1,78

  • 1,61

  • 2,10


7

Đối với phụ nữ cho con bú 6 tháng đầu, năng lượng cần thêm vào so với người bình thường:

  • 150 Kcal

  • 250

  • 350

  • 550


8

Trong một khẩu phần hợp lý, tỷ lệ giữa P, L, G theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng:

  • 10 / 20 / 70

  • 12 / 18 / 70

  • 14 / 16 / 70

  • 10 / 25 / 75


9

Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ Protid động vật / tổng số P nên:

  • 20

  • 30

  • 40

  • 50


10

Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ Lipid thực vật / tổng số L nên: (%)

  • 10-20

  • 20-30

  • 30-40

  • 40-50


11

Năng lượng tiêu hao hàng ngày của cơ thể dùng để thực hiện các công việc nào sau đây:

  • Duy trì thân nhiệt; Tiếp nhận thức ăn

  • Duy trì thân nhiệt; Tiếp nhận thức ăn; Hoạt động trí óc và tay chân

  • Chuyển hóa cơ bản; Hoạt động trí óc và tay chân

  • Chuyển hóa cơ bản; Tiếp nhận thức ăn; Hoạt động trí óc và tay chân


12

Sau khi ăn khẩu phần hỗn hợp cả Protid, Lipid và Glucid, cơ thể cần bao nhiêu phần trăm năng lượng của CHCB cho việc tiếp nhận thức ăn:

  • 5 – 10%

  • 10-15%

  • 15 – 20%

  • 20 – 25%


13

Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lý của Viện Dinh Dưỡng VN, lượng muối tối đa trong khẩu phần hàng ngày nên: (gam/ngày/người):

  • 5

  • 10

  • 15

  • 20


14

Nguyên tắc chính của dinh dưỡng hợp lý đối với người lao động trí óc và tĩnh tại:

  • Năng lượng của khẩu phần luôn cao hơn năng lượng tiêu hao

  • Duy trì năng lượng của khẩu phần ngang với năng lượng tiêu hao

  • Năng lượng của khẩu phần luôn thấp hơn năng lượng tiêu hao

  • Tăng cường hoạt động thể lực sau khi ăn


15

Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc:

  • Hạn chế glucid trong khẩu phần

  • Hạn chế lipid trong khẩu phần

  • Hạn chế glucid và lipid trong khẩu phần

  • Tăng cường glucid trong khẩu phần


16

Tỷ lệ giữa P, L, G trong khẩu phần công nhân nên là:

  • 10/ 15 – 20 / 65 – 75

  • 12/ 15 – 20 / 65 – 75

  • 15 / 15 – 20 / 60 – 70

  • 15 / 10 – 15 / 70 – 75


17

Nguyên tắc ăn uống cho công nhân:

  • Khoảng cách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờ và quá 6 giờ trừ ban đêm

  • Nên phân chia cân đối thức ăn ra các bữa sáng, trưa, chiều

  • Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 – 2 giờ 30. Chú ý ăn ca đêm

  • Ăn sáng trước khi đi làm; Khoảng cách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờ và quá 6 giờ; Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 – 2 giờ 30


18

Tiêu hao năng lượng cả ngày của nông dân: (Kcal/ngày)

  • 2100

  • 2300

  • 2500

  • 2700


19

Duy trì cân nặng “nên có” cần áp dụng cho đối tượng:

  • Trẻ em

  • Vị thành niên

  • Người trưởng thành

  • Phụ nữ có thai


20

Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lý của Viện Dinh Dưỡng VN, lượng đường bình quân mỗi tháng nên: (gam/người/tháng)

  • 300

  • 400

  • 500

  • 600


21

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:

  • Ăn theo sở thích cá nhân

  • Nhịn ăn buổi sáng

  • Ăn nhiều vào buổi tối

  • Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể


22

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, KHÔNG nên:

  • Có tỷ lệ nhất định chất đạm nguồn gốc động vật

  • Mỗi tuần tối thiểu 3 bữa cá

  • Tăng sản phẩm chế biến từ đậu nành

  • Tăng chất đạm vượt quá 20% tổng số năng lượng


23

Giá trị dinh dưỡng của Protid phụ thuộc theo chất lượng của nó nghĩa là tùy theo sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phần chứ không phải số lượng tuyệt đối của chúng?

  • Đúng

  • Sai


24

Protid của ngô không cân đối trên hai mặt: một mặt do hàm lượng leucine quá cao, mặt khác do nghèo lizin và tryptophan?

  • Đúng

  • Sai


25

Ngoài tỷ lệ năng lượng do lipid so với tổng số năng lượng, cần phải tính đến cân đối giữa chất béo nguồn động vật và thực vật trong khẩu phần:

  • Đúng

  • Sai


26

Trong 1 khẩu phần, hai loại protit không cân đối phối hợp với nhau có thể thành một hỗn hợp cân đối hơn, có giá trị dinh dưỡng cao hơn?

  • Đúng

  • Sai


27

Trong dinh dưỡng hợp lý, có thể thay thế hoàn toàn mỡ ăn bằng dầu thực vật:

  • Đúng

  • Sai


28

Nhu cầu vitamin B1 liên quan với lượng glucid trong khẩu phần, để đề phòng bệnh Beri-Beri tỷ lệ đó cần 0,45:

  • Đúng

  • Sai


29

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ lệ thích hợp giữa Protid, Lipid và Glucid là 18% / 12% / 70%:

  • Đúng

  • Sai


30

Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ P động vật / tổng số P nên 30%?

  • Đúng

  • Sai

Trắc Nghiệm Dinh dưỡng học – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Đối với phụ nữ có thai 6 tháng cuối, năng lượng cần thêm vào so với người bình thường:


2

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động nhẹ:


3

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động nhẹ:


4

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động vừa:


5

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động vừa:


6

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động nặng:


7

Đối với phụ nữ cho con bú 6 tháng đầu, năng lượng cần thêm vào so với người bình thường:


8

Trong một khẩu phần hợp lý, tỷ lệ giữa P, L, G theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng:


9

Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ Protid động vật / tổng số P nên:


10

Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ Lipid thực vật / tổng số L nên: (%)


11

Năng lượng tiêu hao hàng ngày của cơ thể dùng để thực hiện các công việc nào sau đây:


12

Sau khi ăn khẩu phần hỗn hợp cả Protid, Lipid và Glucid, cơ thể cần bao nhiêu phần trăm năng lượng của CHCB cho việc tiếp nhận thức ăn:


13

Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lý của Viện Dinh Dưỡng VN, lượng muối tối đa trong khẩu phần hàng ngày nên: (gam/ngày/người):


14

Nguyên tắc chính của dinh dưỡng hợp lý đối với người lao động trí óc và tĩnh tại:


15

Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc:


16

Tỷ lệ giữa P, L, G trong khẩu phần công nhân nên là:


17

Nguyên tắc ăn uống cho công nhân:


18

Tiêu hao năng lượng cả ngày của nông dân: (Kcal/ngày)


19

Duy trì cân nặng “nên có” cần áp dụng cho đối tượng:


20

Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lý của Viện Dinh Dưỡng VN, lượng đường bình quân mỗi tháng nên: (gam/người/tháng)


21

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:


22

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, KHÔNG nên:


23

Giá trị dinh dưỡng của Protid phụ thuộc theo chất lượng của nó nghĩa là tùy theo sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phần chứ không phải số lượng tuyệt đối của chúng?


24

Protid của ngô không cân đối trên hai mặt: một mặt do hàm lượng leucine quá cao, mặt khác do nghèo lizin và tryptophan?


25

Ngoài tỷ lệ năng lượng do lipid so với tổng số năng lượng, cần phải tính đến cân đối giữa chất béo nguồn động vật và thực vật trong khẩu phần:


26

Trong 1 khẩu phần, hai loại protit không cân đối phối hợp với nhau có thể thành một hỗn hợp cân đối hơn, có giá trị dinh dưỡng cao hơn?


27

Trong dinh dưỡng hợp lý, có thể thay thế hoàn toàn mỡ ăn bằng dầu thực vật:


28

Nhu cầu vitamin B1 liên quan với lượng glucid trong khẩu phần, để đề phòng bệnh Beri-Beri tỷ lệ đó cần 0,45:


29

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ lệ thích hợp giữa Protid, Lipid và Glucid là 18% / 12% / 70%:


30

Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ P động vật / tổng số P nên 30%?


Trắc Nghiệm Dinh dưỡng học – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Dinh dưỡng học – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Dinh dưỡng học – Đề 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Đối với phụ nữ có thai 6 tháng cuối, năng lượng cần thêm vào so với người bình thường:

150 Kcal

250

350

450

Câu 2:

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động nhẹ:

1,55

1,56

1,78

1,61

Câu 3:

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động nhẹ:

1,55

1,56

1,78

1,61

Câu 4:

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động vừa:

1,55

1,56

1,78

1,61

Câu 5:

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động vừa:

1,55

1,56

1,61

1,78

Câu 6:

Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyển hóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động nặng:

1,56

1,78

1,61

2,10

Câu 7:

Đối với phụ nữ cho con bú 6 tháng đầu, năng lượng cần thêm vào so với người bình thường:

150 Kcal

250

350

550

Câu 8:

Trong một khẩu phần hợp lý, tỷ lệ giữa P, L, G theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng:

10 / 20 / 70

12 / 18 / 70

14 / 16 / 70

10 / 25 / 75

Câu 9:

Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ Protid động vật / tổng số P nên:

20

30

40

50

Câu 10:

Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ Lipid thực vật / tổng số L nên: (%)

10-20

20-30

30-40

40-50

Câu 11:

Năng lượng tiêu hao hàng ngày của cơ thể dùng để thực hiện các công việc nào sau đây:

Duy trì thân nhiệt; Tiếp nhận thức ăn

Duy trì thân nhiệt; Tiếp nhận thức ăn; Hoạt động trí óc và tay chân

Chuyển hóa cơ bản; Hoạt động trí óc và tay chân

Chuyển hóa cơ bản; Tiếp nhận thức ăn; Hoạt động trí óc và tay chân

Câu 12:

Sau khi ăn khẩu phần hỗn hợp cả Protid, Lipid và Glucid, cơ thể cần bao nhiêu phần trăm năng lượng của CHCB cho việc tiếp nhận thức ăn:

5 – 10%

10-15%

15 – 20%

20 – 25%

Câu 13:

Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lý của Viện Dinh Dưỡng VN, lượng muối tối đa trong khẩu phần hàng ngày nên: (gam/ngày/người):

5

10

15

20

Câu 14:

Nguyên tắc chính của dinh dưỡng hợp lý đối với người lao động trí óc và tĩnh tại:

Năng lượng của khẩu phần luôn cao hơn năng lượng tiêu hao

Duy trì năng lượng của khẩu phần ngang với năng lượng tiêu hao

Năng lượng của khẩu phần luôn thấp hơn năng lượng tiêu hao

Tăng cường hoạt động thể lực sau khi ăn

Câu 15:

Nguyên tắc cung cấp các chất dinh dưỡng cho người lao động trí óc:

Hạn chế glucid trong khẩu phần

Hạn chế lipid trong khẩu phần

Hạn chế glucid và lipid trong khẩu phần

Tăng cường glucid trong khẩu phần

Câu 16:

Tỷ lệ giữa P, L, G trong khẩu phần công nhân nên là:

10/ 15 – 20 / 65 – 75

12/ 15 – 20 / 65 – 75

15 / 15 – 20 / 60 – 70

15 / 10 – 15 / 70 – 75

Câu 17:

Nguyên tắc ăn uống cho công nhân:

Khoảng cách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờ và quá 6 giờ trừ ban đêm

Nên phân chia cân đối thức ăn ra các bữa sáng, trưa, chiều

Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 – 2 giờ 30. Chú ý ăn ca đêm

Ăn sáng trước khi đi làm; Khoảng cách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờ và quá 6 giờ; Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 – 2 giờ 30

Câu 18:

Tiêu hao năng lượng cả ngày của nông dân: (Kcal/ngày)

2100

2300

2500

2700

Câu 19:

Duy trì cân nặng “nên có” cần áp dụng cho đối tượng:

Trẻ em

Vị thành niên

Người trưởng thành

Phụ nữ có thai

Câu 20:

Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lý của Viện Dinh Dưỡng VN, lượng đường bình quân mỗi tháng nên: (gam/người/tháng)

300

400

500

600

Câu 21:

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, nên:

Ăn theo sở thích cá nhân

Nhịn ăn buổi sáng

Ăn nhiều vào buổi tối

Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

Câu 22:

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam về ăn uống hợp lý cho người trưởng thành, KHÔNG nên:

Có tỷ lệ nhất định chất đạm nguồn gốc động vật

Mỗi tuần tối thiểu 3 bữa cá

Tăng sản phẩm chế biến từ đậu nành

Tăng chất đạm vượt quá 20% tổng số năng lượng

Câu 23:

Giá trị dinh dưỡng của Protid phụ thuộc theo chất lượng của nó nghĩa là tùy theo sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phần chứ không phải số lượng tuyệt đối của chúng?

Đúng

Sai

Câu 24:

Protid của ngô không cân đối trên hai mặt: một mặt do hàm lượng leucine quá cao, mặt khác do nghèo lizin và tryptophan?

Đúng

Sai

Câu 25:

Ngoài tỷ lệ năng lượng do lipid so với tổng số năng lượng, cần phải tính đến cân đối giữa chất béo nguồn động vật và thực vật trong khẩu phần:

Đúng

Sai

Câu 26:

Trong 1 khẩu phần, hai loại protit không cân đối phối hợp với nhau có thể thành một hỗn hợp cân đối hơn, có giá trị dinh dưỡng cao hơn?

Đúng

Sai

Câu 27:

Trong dinh dưỡng hợp lý, có thể thay thế hoàn toàn mỡ ăn bằng dầu thực vật:

Đúng

Sai

Câu 28:

Nhu cầu vitamin B1 liên quan với lượng glucid trong khẩu phần, để đề phòng bệnh Beri-Beri tỷ lệ đó cần 0,45:

Đúng

Sai

Câu 29:

Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ lệ thích hợp giữa Protid, Lipid và Glucid là 18% / 12% / 70%:

Đúng

Sai

Câu 30:

Theo Viện Dinh dưỡng Việt Nam, tỷ P động vật / tổng số P nên 30%?

Đúng

Sai

Scroll to top