Trắc nghiệm Dinh dưỡng học – Đề 5 là một trong những đề thi thuộc môn Dinh dưỡng học dành cho sinh viên ngành Y tế công cộng và Dinh dưỡng tại các trường đại học Y khoa. Đề thi này bao gồm những câu hỏi liên quan đến các kiến thức về nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể, các nhóm chất dinh dưỡng, vai trò của vi chất dinh dưỡng, cũng như các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng cộng đồng và phòng chống suy dinh dưỡng. Được biên soạn bởi các giảng viên chuyên ngành như PGS.TS. Lê Bạch Mai, giảng viên của Đại học Y Dược TP.HCM, đề thi giúp sinh viên củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt cho các kỳ thi cuối kỳ. Đề thi này phù hợp cho sinh viên năm thứ hai hoặc thứ ba, khi các em đã nắm bắt được kiến thức cơ bản về dinh dưỡng và các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
Trắc Nghiệm Dinh dưỡng học – Đề 5
Nội dung bài trắc nghiệm
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dựa vào độ lệch chuẩn (hoặc Z score), gọi là thiếu dinh dưỡng nhẹ (độ I) khi cân nặng theo tuổi ở trong khoảng:
-
Từ +1SD -> -1SD
-
Từ -1SD -> -2SD
-
Dưới -2SD -> -3SD
-
Dưới -3SD -> -4SD
Ở Việt Nam hiện nay, người ta thường sử dụng Quần thể tham khảo nào để đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi:
-
Harward
-
NCHS
-
Hằng số sinh học người Việt Nam
-
Jelliffe
TCYTTG xem quần thể nào là một tham khảo về nhân trắc của Quốc tế:
-
Harward
-
NCHS
-
Hằng số sinh học người Việt Nam
-
Jelliffe
Thể thiếu dinh dưỡng nào là biểu hiện của sự chậm phát triển kéo dài hoặc một dấu hiệu của sự chậm lớn trong quá khứ:
-
Thể nhẹ cân (underweight)
-
Thể còi cọc (stunting)
-
Thể gầy còm (wasting)
-
Thể phối hợp còi-còm
Một trong những biện pháp chính, trực tiếp, phòng chống thiếu dinh dưỡng protein năng lượng gồm:
-
Theo dõi biểu đồ tăng trưởng trẻ em
-
Cung cấp nước sạch
-
Vệ sinh môi trường
-
Nâng cao dân trí
Biện pháp phòng chống bệnh khô mắt và thiếu vitamin A:
-
Giáo dục dinh dưỡng
-
Điều tra khẩu phần ăn
-
Tìm hiểu tập quán ăn uống của gia đình
-
Định lượng Vitamin A khẩu phần
Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A thường gặp ở:
-
Trẻ dưới 6 tháng
-
Trẻ 6 – 36 tháng
-
Trẻ 6 – 60 tháng
-
Trẻ trên 5 tuổi
Nhóm thức ăn nào thường thiếu trong khẩu phần ăn dặm của trẻ em nước ta:
-
Nhóm lương thực: gồm gạo, mì, ngô, khoai….
-
Nhóm giàu chất đạm (thịt, cá, sữa, trứng, đậu, đậu nành…)
-
Nhóm giàu chất béo: như mỡ, bơ, dầu, đậu phụng, mè
-
Nhóm rau, quả: cung cấp vitamin, chất khoáng và chất xơ
Thức ăn bổ sung cho trẻ nên gồm đủ mấy nhóm:
-
2
-
3
-
6
-
8
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bú lúc nào sau sinh:
-
30 phút
-
6 giờ
-
12 giờ
-
24 giờ
Các biện pháp phòng chống bệnh khô mắt và thiếu vitamin A:
-
Hỏi tiền sử ăn uống của trẻ
-
Phân phối viên nang vitamin A liều cao cho trẻ em
-
Định lượng vitamin A trong thực phẩm có sẵn tại địa phương
-
Tìm hiểu cách ăn sam của trẻ
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bắt đầu ăn dặm khi trẻ được:
-
1-2 tháng
-
2-3 tháng
-
3-4 tháng
-
4-6 tháng
Phân phối viên nang vitamin A liều cao là một trong những biện pháp dự phòng khô mắt cho trẻ em. Loại nào sau đây có thể dùng cho trẻ dưới 12 tháng:
-
50.000 đơn vị quốc tế
-
100.000 đơn vị quốc tế
-
150.000 đơn vị quốc tế
-
200.000 đơn vị quốc tế
Theo WHO, dấu hiệu lâm sàng xuất hiện đầu tiên khi thiếu vitamin A:
-
Quáng gà
-
Khô kết mạc
-
Vệt Bitot
-
Nhuyễn giác mạc
Khi bảo quản thực phẩm cần hiểu rõ các tính chất của nó để có cách bảo quản thích hợp?
-
Đúng
-
Sai
Khi xuất hiện vệt Bitot có nghĩa là:
-
Chưa có tổn thương thực thể ở mắt
-
Có tổn thương ở kết mạc
-
Có tổn thương ở giác mạc < 1/3 diện tích
-
Có tổn thương ở giác mạc > 1/3 diện tích
Nguyên nhân làm thức ăn đường phố có nguy cơ ô nhiễm cao là do cộng đồng chưa nhận thức được đầy đủ các mối nguy hiểm tiềm tàng trong thức ăn đường phố?
-
Đúng
-
Sai
Điều kiện để xây dựng một cơ sở ăn uống công cộng không cần yêu cầu này:
-
Địa điểm phải cao ráo, sạch sẽ, có đủ diện tích để bố trí các phòng
-
Thuận lợi cho người ăn và cho việc vận chuyển lương thực, thực phẩm
-
Xa các nơi nhiễm bẩn nhiễm độc ít nhất 50m
-
Gần trường học và bệnh viện
Chỉ tiêu sinh hóa tốt nhất để đánh giá tình trạng vitamin A nhưng khó thực hiện:
-
Lượng vitamin A trong gan
-
Lượng vitamin A trong máu
-
Lượng vitamin A trong nước tiểu
-
Lượng vitamin A trong mật
Địa điểm để xây dựng một cơ sở ăn uống công cộng cần đáp ứng được yêu cầu này:
-
Rộng và đẹp
-
Cao ráo, sạch sẽ
-
Cao ráo, thoáng mát, đủ diện tích, thuận lợi cho việc mua bán và xa các khu vực bị ô nhiễm ít nhất 50m
-
Gần chợ để tiện việc mua bán vận chuyển lương thực, thực phẩm
Gọi là đủ vitamin A khi:
-
Vitamin A trong khẩu phần > 40mcg/ngày
-
Vitamin A trong khẩu phần > 100mcg/ngày
-
Vitamin A trong khẩu phần > 200mcg/ngày
-
Vitamin A trong khẩu phần > 400mcg/ngày
Vật liệu để chế tạo các dụng cụ chứa đựng thực phẩm cần phải đạt tiêu chuẩn này:
-
Không chứa các chất độc dưới dạng hoà tan, không có mùi lạ, dễ làm sạch, khử khuẩn cũng như chịu được tác dụng ăn mòn của các chất khác nhau có mặt trong thực phẩm
-
Bền và đẹp
-
Dẫn nhiệt tốt
-
Không độc
Gọi là đủ vitamin A khi:
-
Vitamin A ở gan > 10 mg/kg
-
Vitamin A ở gan > 20 mg/kg
-
Vitamin A ở gan > 50 mg/kg
-
Vitamin A ở gan > 200 mg/kg
Yêu cầu vệ sinh đối với vật liệu để chế tạo các dụng cụ chứa đựng thực phẩm không bắt buộc phải đạt tiêu chuẩn này:
-
Vật liệu phải chịu đựng tác dụng ăn mòn của các chất khác nhau có mặt trong thực phẩm
-
Không được chứa các chất độc dưới dạng hoà tan
-
Đẹp mắt
-
Dễ dàng làm sạch và khử khuẩn
Cấu tạo, hình dáng và vật liệu để chế tạo các thiết bị, dụng cụ và bát đĩa phải đảm bảo yêu cầu:
-
Dễ dàng làm sạch và khử khuẩn
-
Tránh kết cấu gốc nhọn, gốc vuông
-
Mặt ngoài phải đẹp
-
Cấu tạo gốc tù hay tròn, dễ dàng làm sạch, khử khuẩn và mặt ngoài phải đẹp
Tiêu chuẩn cung cấp nước cho một người ăn / bữa:
-
10 – 12 lít nước
-
12 – 15 lít nước
-
15 – 17 lít nước
-
18 – 25 lít nước
Theo Tổ chức Y tế thế giới, trẻ em từ 6 tháng đến 6 tuổi bị coi là thiếu máu do thiếu sắt khi hàm lượng Hb trong máu thấp hơn:
-
10 g/100ml
-
11 g/100ml
-
12 g/100ml
-
13 g/100ml
Phòng chế biến thực phẩm, tường phải có chiều cao:
-
> 3,5m
-
> 3m
-
3m
-
2,5m
600C là nhiệt độ thường dùng để:
-
Sát trùng chắc chắn các dụng cụ nhà bếp và bàn ăn sau khi đã rửa sạch
-
Chế biến thức ăn đảm bảo tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh
-
Nấu chín thức ăn
-
Giữ nóng thức ăn
Theo Tổ chức Y tế thế giới, trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi bị coi là thiếu máu do thiếu sắt khi hàm lượng Hb trong máu thấp hơn:
-
10 g/100ml
-
11 g/100ml
-
12 g/100ml
-
13 g/100ml
Trắc Nghiệm Dinh dưỡng học – Đề 5
Trắc Nghiệm Dinh dưỡng học – Đề 5
Trắc Nghiệm Dinh dưỡng học – Đề 5
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Trắc Nghiệm Dinh dưỡng học – Đề 5
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), dựa vào độ lệch chuẩn (hoặc Z score), gọi là thiếu dinh dưỡng nhẹ (độ I) khi cân nặng theo tuổi ở trong khoảng:
Từ +1SD -> -1SD
Từ -1SD -> -2SD
Dưới -2SD -> -3SD
Dưới -3SD -> -4SD
Câu 2:
Ở Việt Nam hiện nay, người ta thường sử dụng Quần thể tham khảo nào để đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi:
Harward
NCHS
Hằng số sinh học người Việt Nam
Jelliffe
Câu 3:
TCYTTG xem quần thể nào là một tham khảo về nhân trắc của Quốc tế:
Harward
NCHS
Hằng số sinh học người Việt Nam
Jelliffe
Câu 4:
Thể thiếu dinh dưỡng nào là biểu hiện của sự chậm phát triển kéo dài hoặc một dấu hiệu của sự chậm lớn trong quá khứ:
Thể nhẹ cân (underweight)
Thể còi cọc (stunting)
Thể gầy còm (wasting)
Thể phối hợp còi-còm
Câu 5:
Một trong những biện pháp chính, trực tiếp, phòng chống thiếu dinh dưỡng protein năng lượng gồm:
Theo dõi biểu đồ tăng trưởng trẻ em
Cung cấp nước sạch
Vệ sinh môi trường
Nâng cao dân trí
Câu 6:
Biện pháp phòng chống bệnh khô mắt và thiếu vitamin A:
Giáo dục dinh dưỡng
Điều tra khẩu phần ăn
Tìm hiểu tập quán ăn uống của gia đình
Định lượng Vitamin A khẩu phần
Câu 7:
Bệnh khô mắt do thiếu vitamin A thường gặp ở:
Trẻ dưới 6 tháng
Trẻ 6 – 36 tháng
Trẻ 6 – 60 tháng
Trẻ trên 5 tuổi
Câu 8:
Nhóm thức ăn nào thường thiếu trong khẩu phần ăn dặm của trẻ em nước ta:
Nhóm lương thực: gồm gạo, mì, ngô, khoai….
Nhóm giàu chất đạm (thịt, cá, sữa, trứng, đậu, đậu nành…)
Nhóm giàu chất béo: như mỡ, bơ, dầu, đậu phụng, mè
Nhóm rau, quả: cung cấp vitamin, chất khoáng và chất xơ
Câu 9:
Thức ăn bổ sung cho trẻ nên gồm đủ mấy nhóm:
2
3
6
8
Câu 10:
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bú lúc nào sau sinh:
30 phút
6 giờ
12 giờ
24 giờ
Câu 11:
Các biện pháp phòng chống bệnh khô mắt và thiếu vitamin A:
Hỏi tiền sử ăn uống của trẻ
Phân phối viên nang vitamin A liều cao cho trẻ em
Định lượng vitamin A trong thực phẩm có sẵn tại địa phương
Tìm hiểu cách ăn sam của trẻ
Câu 12:
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới, nên cho trẻ bắt đầu ăn dặm khi trẻ được:
1-2 tháng
2-3 tháng
3-4 tháng
4-6 tháng
Câu 13:
Phân phối viên nang vitamin A liều cao là một trong những biện pháp dự phòng khô mắt cho trẻ em. Loại nào sau đây có thể dùng cho trẻ dưới 12 tháng:
50.000 đơn vị quốc tế
100.000 đơn vị quốc tế
150.000 đơn vị quốc tế
200.000 đơn vị quốc tế
Câu 14:
Theo WHO, dấu hiệu lâm sàng xuất hiện đầu tiên khi thiếu vitamin A:
Quáng gà
Khô kết mạc
Vệt Bitot
Nhuyễn giác mạc
Câu 15:
Khi bảo quản thực phẩm cần hiểu rõ các tính chất của nó để có cách bảo quản thích hợp?
Đúng
Sai
Câu 16:
Khi xuất hiện vệt Bitot có nghĩa là:
Chưa có tổn thương thực thể ở mắt
Có tổn thương ở kết mạc
Có tổn thương ở giác mạc < 1/3 diện tích
Có tổn thương ở giác mạc > 1/3 diện tích
Câu 17:
Nguyên nhân làm thức ăn đường phố có nguy cơ ô nhiễm cao là do cộng đồng chưa nhận thức được đầy đủ các mối nguy hiểm tiềm tàng trong thức ăn đường phố?
Đúng
Sai
Câu 18:
Điều kiện để xây dựng một cơ sở ăn uống công cộng không cần yêu cầu này:
Địa điểm phải cao ráo, sạch sẽ, có đủ diện tích để bố trí các phòng
Thuận lợi cho người ăn và cho việc vận chuyển lương thực, thực phẩm
Xa các nơi nhiễm bẩn nhiễm độc ít nhất 50m
Gần trường học và bệnh viện
Câu 19:
Chỉ tiêu sinh hóa tốt nhất để đánh giá tình trạng vitamin A nhưng khó thực hiện:
Lượng vitamin A trong gan
Lượng vitamin A trong máu
Lượng vitamin A trong nước tiểu
Lượng vitamin A trong mật
Câu 20:
Địa điểm để xây dựng một cơ sở ăn uống công cộng cần đáp ứng được yêu cầu này:
Rộng và đẹp
Cao ráo, sạch sẽ
Cao ráo, thoáng mát, đủ diện tích, thuận lợi cho việc mua bán và xa các khu vực bị ô nhiễm ít nhất 50m
Gần chợ để tiện việc mua bán vận chuyển lương thực, thực phẩm
Câu 21:
Gọi là đủ vitamin A khi:
Vitamin A trong khẩu phần > 40mcg/ngày
Vitamin A trong khẩu phần > 100mcg/ngày
Vitamin A trong khẩu phần > 200mcg/ngày
Vitamin A trong khẩu phần > 400mcg/ngày
Câu 22:
Vật liệu để chế tạo các dụng cụ chứa đựng thực phẩm cần phải đạt tiêu chuẩn này:
Không chứa các chất độc dưới dạng hoà tan, không có mùi lạ, dễ làm sạch, khử khuẩn cũng như chịu được tác dụng ăn mòn của các chất khác nhau có mặt trong thực phẩm
Bền và đẹp
Dẫn nhiệt tốt
Không độc
Câu 23:
Gọi là đủ vitamin A khi:
Vitamin A ở gan > 10 mg/kg
Vitamin A ở gan > 20 mg/kg
Vitamin A ở gan > 50 mg/kg
Vitamin A ở gan > 200 mg/kg
Câu 24:
Yêu cầu vệ sinh đối với vật liệu để chế tạo các dụng cụ chứa đựng thực phẩm không bắt buộc phải đạt tiêu chuẩn này:
Vật liệu phải chịu đựng tác dụng ăn mòn của các chất khác nhau có mặt trong thực phẩm
Không được chứa các chất độc dưới dạng hoà tan
Đẹp mắt
Dễ dàng làm sạch và khử khuẩn
Câu 25:
Cấu tạo, hình dáng và vật liệu để chế tạo các thiết bị, dụng cụ và bát đĩa phải đảm bảo yêu cầu:
Dễ dàng làm sạch và khử khuẩn
Tránh kết cấu gốc nhọn, gốc vuông
Mặt ngoài phải đẹp
Cấu tạo gốc tù hay tròn, dễ dàng làm sạch, khử khuẩn và mặt ngoài phải đẹp
Câu 26:
Tiêu chuẩn cung cấp nước cho một người ăn / bữa:
10 – 12 lít nước
12 – 15 lít nước
15 – 17 lít nước
18 – 25 lít nước
Câu 27:
Theo Tổ chức Y tế thế giới, trẻ em từ 6 tháng đến 6 tuổi bị coi là thiếu máu do thiếu sắt khi hàm lượng Hb trong máu thấp hơn:
10 g/100ml
11 g/100ml
12 g/100ml
13 g/100ml
Câu 28:
Phòng chế biến thực phẩm, tường phải có chiều cao:
> 3,5m
> 3m
3m
2,5m
Câu 29:
600C là nhiệt độ thường dùng để:
Sát trùng chắc chắn các dụng cụ nhà bếp và bàn ăn sau khi đã rửa sạch
Chế biến thức ăn đảm bảo tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh
Nấu chín thức ăn
Giữ nóng thức ăn
Câu 30:
Theo Tổ chức Y tế thế giới, trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi bị coi là thiếu máu do thiếu sắt khi hàm lượng Hb trong máu thấp hơn:
10 g/100ml
11 g/100ml
12 g/100ml
13 g/100ml