1000 câu trắc nghiệm Dược lý 1 Phần 2là một phần quan trọng của bộ tài liệu ôn tập dành cho sinh viên năm ba ngành Dược học tại các trường đại học y dược hàng đầu như Đại học Y Dược Hà Nội. Tài liệu này được biên soạn dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, một giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lý. Phần 2 tập trung vào các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến hệ tim mạch, hệ hô hấp, và các thuốc điều trị các bệnh lý phổ biến khác. Với 1000 câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng, sinh viên có thể rèn luyện khả năng phân tích, ghi nhớ, và áp dụng kiến thức vào thực tế lâm sàng, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi học kỳ và tốt nghiệp. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá tài liệu này và bắt đầu ôn tập ngay nhé!
1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 2
Nội dung bài trắc nghiệm
Hợp chất nào qua chuyển hóa ở pha II lại trở nên khó tan trong nước
-
Acid salisylic
-
Dextran
-
Sulfamid
-
Albumin
Loại phản ứng nào sẽ xảy ra trong quá trình chuyển hóa ở pha II
-
Phản ứng oxy hóa
-
Phản ứng liên hợp
-
Phản ứng khử
-
Phản ứng thủy phân
Chất nội sinh nào không tham gia liên hợp ở pha II
-
Acid glucuronic
-
Glutathion
-
Sulfat
-
Albumin
Dẫn xuất nào của Sulfanilamid sau khi chuyển qua pha II bị lắng đọng gây đái máu, vô niệu
-
Dẫn xuất acetyl hóa
-
Dẫn xuất ester hóa
-
Dẫn xuất amino hóa
-
Dẫn xuất amid hóa
Men G6PD là viết tắt của cụm từ nào sau đây
-
Glucose 6 phosphat dehydrogenase
-
Glycose 6 phosphat dehydrogenase
-
Glycine 6 phosphat dehydrogenase
-
Glucagon 6 phosphat dehydrogenase
Sử dụng probenecid cùng với kháng sinh họ beta lactam như penicillin sẽ giúp
-
Tăng chuyển hóa penicillin
-
Giảm thải trừ penicillin
-
Tăng hấp thu penicillin
-
Tăng phân phối penicillin vào mô
Dược lực học nghiên cứu
-
Tác dụng của thuốc lên cơ thể sống
-
Giải thích cơ chế của các tác dụng sinh hóa và sinh lý của thuốc
-
Phân tích càng đầy đủ các tác dụng cung cấp được những cơ sở cho việc dùng thuốc hợp lý
-
Cả 3 câu trên đều đúng
Hai chức năng của receptor là
-
Nhận biết các phân tử thông tin (ligand)
-
Chuyển tác dụng tương hỗ giữa ligand và receptor thành một tín hiệu để gây ra được đáp ứng tế bào
-
Cả A, B đều đúng
-
Cả A, B đều sai
Chọn câu sai về đặc điểm receptor
-
Receptor là một thành phần đại phân tử
-
Tồn tại với một lượng giới hạn trong một số tế bào đích
-
Có thể nhận biết một cách đặc hiệu chỉ một phân tử
-
Chỉ nhận biết một cách đặc hiệu các phân tử nội sinh
Thành phần đại phân tử của receptor là
-
Protein
-
Lipid
-
Hydrocarbon
-
Tất cả đều đúng
Kết quả tương hỗ giữa phân tử thông tin gắn với receptor nhằm mục đích
-
Gây ra một tác dụng sinh học đặc hiệu
-
Đưa thuốc vào tế bào
-
Tạo sự cộng hưởng tăng tác dụng
-
Tất cả đều sai
Nhận biết các phân tử thông tin (hay còn gọi là ligand) bằng sự gắn đặc hiệu các phân tử này vào receptor theo các liên kết hóa học, chọn câu sai
-
Liên kết ion
-
Liên kết carbon
-
Liên kết Van – der – Waals
-
Liên kết cộng hoá trị
Các phân tử thông tin của receptor còn gọi là gì?
-
Ligand
-
Bigand
-
Ligrand
-
Bigrand
Có 2 vị trí receptor đó là
-
Trong nhân tế bào, ngoài bào tương
-
Trong nhân tế bào, ngoài màng tế bào
-
Trong tế bào chất, ngoài màng tế bào
-
Trong nhân bào tương, ngoài màng tế bào
Các phân tử thông tin gắn với receptor trong nhân tế bào
-
Gây ra sự sao chép các gen đặc hiệu
-
Làm sản xuất ra các phân tử trung gian
-
Gây ra sự biến tính gen
-
Tất cả đều sai
Các phân tử thông tin gắn với receptor ngoài màng tế bào
-
Làm sản xuất ra các phân tử nước
-
Làm sản xuất ra ATP, GTP, IP3, Mg2+, diacetyl glycerol
-
Câu A, B đúng
-
Câu A, B sai
Chọn câu đúng về receptor nằm ngoài màng tế bào
-
Gây ra sự sao chép các gen đặc hiệu
-
Không tham gia trực tiếp vào các chương trình biểu hiện của gen
-
Đóng vai trò là người truyền tin thứ 2
-
Nằm trong các vùng điều hòa gen
Receptor của hormon steroid, vitamin D3 nằm ở đâu?
-
Ngoài màng tế bào
-
Trong nhân tế bào
-
Trên cảm thụ quan
-
Trên mạng lưới nội bào tương
Khi các phân tử thông tin gắn lên receptor trong nhân tế bào sẽ gây
-
Sản xuất ra các phân tử trung gian
-
Sản xuất các chất truyền tin thứ 2
-
Sản xuất các AMPv, GMPv, IP3, Ca2+, diacetyl glycerol
-
Cả 3 câu trên đều đúng
Vai trò của chất truyền tin thứ hai, chọn câu sai
-
Gây ra một loạt phản ứng trong tế bào
-
Dẫn tới một thay đổi chuyển hóa trong tế bào
-
Luôn không có sự thay đổi về biểu hiện gen
-
Là các phân tử trung gian
Receptor của adrenalin, benzodiazepine nằm ở đâu
-
Nằm trên nhiễm sắc thể
-
Nằm trong nhân tế bào
-
Nằm trên màng tế bào
-
Nằm trong bào tương
Nhận định nào sau đây là sai
-
Thuốc gắn vào receptor của tế bào có thể không gây ra tác dụng sinh lý
-
Receptor câm là khi thuốc gắn vào mà không gây ra tác dụng gì
-
Digitalis không gắn vào gan, phổi, thận
-
Nơi tiếp nhận (acceptor) hoặc receptor câm (silent receptor) là một
Chọn câu đúng
-
Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có ái lực cao hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra
-
Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có kích thước phân tử nhỏ hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra
-
Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có kích thước phân tử lớn hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra
-
Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có trọng lượng phân tử lớn hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra
Tác động của thuốc lên receptor giống với tác động của chất nội sinh được gọi là
-
Chất đồng hành
-
Chất đồng hoạt
-
Chất đồng vận
-
Tất cả đúng
Receptor của thuốc có thể là
-
Protein
-
Enzym
-
Ion
-
Cả 3 câu trên đều đúng
Những thuốc tác dụng không thông qua receptor như
-
MgSO4, mannitol
-
Hydroxyd nhôm, magnesi oxyd
-
Câu A, B đều đúng
-
Câu A, B đều sai
Tác dụng tại chỗ, chọn câu sai
-
Thuốc tác dụng ngay tại nơi thuốc tiếp xúc
-
Khi thuốc chưa được hấp thu vào máu
-
Thuốc sát khuẩn ngoài da, thuốc bọc niêm mạc đường tiêu hóa (kaolin, hydroxyd nhôm) là những thuốc tác dụng tại chỗ
-
Là những thuốc tác dụng ngoài da không đưa vào cơ thể
Tác dụng toàn thân
-
Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào cơ quan
-
Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào não
-
Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào máu
-
Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào tế bào
Chọn câu sai
-
Tác dụng toàn thân là tác dụng xảy ra sau khi thuốc đã được hấp thu vào máu
-
Thuốc tác dụng toàn thân có thể được hấp thu qua các đường như đường hô hấp, đường tiêu hóa hay đường tiêm
-
Tác dụng toàn thân có nghĩa là thuốc tác dụng khắp cơ thể
-
Thuốc tác dụng toàn thân: thuốc lợi tiểu, thuốc trị tăng huyết áp, thuốc trị suy tim…
Tác dụng chính
-
Là tác dụng dùng để điều trị
-
Ví dụ Nifedipin, thuốc chẹn kênh calci dùng điều trị tăng huyết áp
-
Ví dụ Nifedipin, thuốc chẹn kênh calci gây phù chân, tụt huyết áp
-
Câu A, B đúng
Tác dụng phụ
-
Là tác dụng của thuốc nhưng không có ý nghĩa trong điều trị
-
Là tác dụng của thuốc nhưng ít xảy ra
-
Là tác dụng thứ phát của thuốc
-
Tất cả đều sai
Một trong những mục đích của phối hợp thuốc nhằm
-
Tăng tác dụng chính
-
Giảm tác dụng không mong muốn
-
Tăng tác dụng chính và giảm tác dụng không mong muốn
-
Tất cả đều sai
Tác dụng chọn lọc
-
Là tác dụng điều trị xảy ra hợp với chỉ định nhất
-
Là tác dụng điều trị xảy ra sớm nhất, rõ rệt nhất
-
Là tác dụng điều trị mà không có chống chỉ định
-
Là tác dụng điều trị xảy ra sớm nhất
Ý nghĩa của một thuốc có tác dụng chọn lọc
-
Giúp cho việc điều trị trở nên dễ dàng hơn
-
Giúp cho việc điều trị hiệu quả hơn
-
Giúp cho việc điều trị ít tác dụng phụ
-
Cả 3 câu trên đều đúng
Thay đổi tác dụng dược lý của thuốc liên quan đến
-
Thay đổi về đặc điểm của thuốc
-
Thay đổi về đối tượng dùng thuốc
-
Câu A, B sai
-
Câu A, B đúng
Thay đổi cấu trúc của thuốc có thể
-
Chỉ thay đổi dược lực của thuốc
-
Luôn luôn thay đổi dược động của thuốc
-
Có thể thay đổi dược lực hoặc dược động của thuốc
-
Tất cả đều đúng
Chọn câu sai
-
Từ dạng thuốc có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng
-
Ngoài ra dạng thuốc còn được bào chế sao cho tiện bảo quản, vận chuyển, sử dụng
-
Cùng một hoạt chất nhưng có thể bào chế thành nhiều dạng thuốc khác nhau
-
Tất cả đều sai
Về trạng thái dược chất của thuốc
-
Dạng tinh thể dễ tan hơn dạng rắn vô định hình
-
Dạng rắn vô định hình dễ tan hơn dạng tinh thể
-
Hai dạng có độ tan như nhau
-
Không phụ thuộc dạng, chỉ phụ thuộc kích thước
Vai trò của tá dược ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả của thuốc
-
Tá dược chỉ là chất độn
-
Ảnh hưởng đến độ hoà tan, khuếch tán…của thuốc
-
Tá dược làm viên thuốc to dễ dùng
-
Không câu nào đúng
Nhận định nào sau đây là đúng
-
Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại
-
Chỉ cần giảm liều thuốc của người lớn thì thành liều của trẻ em
-
Không có sự khác biệt về dược động học ở trẻ em so với người lớn
-
Tất cả đều sai
Khi dùng thuốc ở trẻ em cần chú ý những đặc điểm gì trên đối tượng này
-
Hệ thần kinh chưa phát triển nên thuốc dễ thấm qua và tế bào thần kinh
-
Hệ enzym chuyển hoá thuốc, hệ thải trừ thuốc chưa phát triển
-
Tế bào chứa nhiều nước, không chịu được thuốc gây mất nước
-
Tất cả đều đúng
Những chú ý khi dùng thuốc ở người cao tuổi
-
Các hệ enzym đều kém hoạt động vì đã “lão hoá”
-
Các tế bào ít giữ nước nên cũng không chịu được thuốc gây mất nước
-
Phải dùng nhiều thuốc một lúc nên cần rất chú ý tương tác thuốc
-
Cả 3 ý trên đúng
Khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai cần lưu ý nhất thời điểm
-
3 tháng đầu
-
3 tháng giữa
-
3 tháng cuối
-
1 tháng cuối
Khi sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú cần quan tâm
-
Thuốc có thải trừ qua đường sữa hay không
-
Nếu là thuốc thải trừ qua sữa mẹ thì chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết
-
Câu A, B đúng
-
Câu A, B sai
Những thuốc tránh dùng trên phụ nữ cho con bú như
-
Thuốc phiện và dẫn xuất của thuốc phiện (thuốc ho, codein…)
-
Thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc chống động kinh đều gây mơ màng và li bì cho trẻ
-
Các loại corticoid, Cloramphenicol và thuốc phối hợp sulfametoxazol + trimethoprim
-
Tất cả các thuốc trên
ADR có nghĩa là
-
Phản ứng chính
-
Phản ứng có hại của thuốc
-
Viết tắt của từ tiếng Anh “Adverse Drug Reactions”
-
Câu B, C đúng
ADR xảy ra ở liều
-
Thường dùng cho người
-
Cao hơn liều thường dùng
-
Thấp hơn liều thường dùng
-
Bất kỳ liều nào
ADR xảy ra với tỉ lệ bao nhiêu
-
8-30%
-
1%
-
2%
-
5%
Vì sao benzocain, procain, sulfonamid, sulfonylurea dễ gây mẫn cảm
-
Vì thuốc có mang nhóm -CH3 ở vị trí para, sản phẩm oxy hoá sẽ dễ gắn với nhóm -SH của protein nội sinh để thành kháng nguyên
-
Vì thuốc có mang nhóm -NH2 ở vị trí para, sản phẩm oxy hoá sẽ dễ gắn với nhóm -SH của protein nội sinh để thành kháng nguyên
-
Vì thuốc có mang nhóm -SO2 ở vị trí para, sản phẩm oxy hoá sẽ dễ gắn với nhóm -SH của protein nội sinh để thành kháng nguyên
-
Không câu nào đúng
Vì sao thầy thuốc cần phải hỏi kỹ tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân
-
Vì phản ứng dị ứng thuốc có thể rất nặng dẫn đến tử vong
-
Vì phản ứng dị ứng không liên quan đến liều lượng thuốc dùng, số lần dùng và thường có dị ứng chéo
-
Câu A, B đúng
-
Câu A, B sai
Người thiếu G6PD hoặc glutathion reductase dễ bị thiếu máu tan máu khi dùng các thuốc sau
-
Thuốc chống dị ứng
-
Thuốc trợ tim mạch
-
Thuốc chống trầm cảm
-
Thuốc sốt rét như Primaquin, Quinin, Pamaquin, Sulfamid, Nitrofuran
Người thiếu G6PD thường gặp ở
-
Nam giới, da đen
-
Nữ giới, da đen
-
Nữ giới, da trắng
-
Không phân biệt nam nữ, màu da
Người thiếu enzym Methemoglobin Reductase dễ bị methemoglobin khi dùng các thuốc nào sau đây
-
Sulfonylureas
-
Paracetamol, Cloramphenicol
-
Sulfamid
-
Isoniazid
Hiện tượng quen thuốc là gì
-
Là hiện tượng không còn dị ứng với một thuốc như trước đây
-
Là sự đáp ứng với thuốc yếu hơn hẳn so với người bình thường dùng cùng liều
-
Là độ nhạy cảm cá nhân bẩm sinh với thuốc
-
Không cần tăng liều dùng
Để tránh hiện tượng quen thuốc
-
Thường dùng thuốc ngắt quãng hoặc luân phiên thay đổi các nhóm thuốc
-
Ngưng dùng khi có hiện tượng quen thuốc
-
Giảm liều
-
Thay đổi đường dùng
Nghiện thuốc làm cho người nghiện
-
Phụ thuộc cả về tâm lý và thể chất
-
Vật vã, lăn lộn, dị cảm, vã mồ hôi, tiêu chảy khi thiếu thuốc
-
Thuốc làm thay đổi tâm lý và thể chất theo hướng xấu
-
Cả 3 ý trên đều đúng
Phát biểu không đúng khi nói về thuốc ngủ:
-
Ức chế thần kinh trung ương, thuốc ngủ tạo ra giấc ngủ gần với giấc ngủ sinh lý
-
Liều thấp có tác dụng an thần, liều cao gây mê
-
Barbitarat được sử dụng nhiều hiện nay hơn so với benzodiazepin do ít tác dụng phụ
-
Benzodiazepin được sử dụng nhiều do ít gây quen thuốc và ít tác dụng phụ
Acid barbituric:
-
Được tạo thành từ acid malonic và amoniac
-
Là acid yếu, kém phân ly nên khó khuếch tán qua màng sinh học
-
Thay H ở C5 bằng các gốc R1 và R2, có tác dụng ức chế thần kinh trung ương
-
Câu A và C đúng
Liên quan cấu trúc và tác dụng của acid barbituric:
-
Không thay thế H ở C5: tác dụng yếu
-
Thay thế hai H ở C5 tác dụng yếu
-
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương sẽ mạnh hơn khi R1 và R2 là chuỗi thẳng
-
Thay H ở C5 bằng một gốc phenyl, thuốc có tác dụng co giật
Phenobarbital được tạo thành khi biến đổi acid barbituric theo hướng:
-
Thay thế H ở C5 bằng một gốc phenyl
-
Thay thế H ở C5 bằng hai gốc phenyl
-
Thay hai H ở C5 bằng O và phenyl
-
Thay H ở C2 bằng O và H ở C5 bằng phenyl
Thay O ở C2 của acid barbituric bằng S, ta được:
-
Phenobarbital
-
Thiopental
-
Hexobarbital
-
Diazepam
Thuốc ngủ trong cấu tạo có chứa lưu huỳnh, tác dụng gây mê nhanh và ngắn:
-
Thiopental
-
Diazepam
-
Phenobarbital
-
Hexobarbital
Tác dụng dược lý của barbiturat trên thần kinh:
-
Tạo giấc ngủ giống với giấc ngủ sinh lý, không làm giảm tỷ lệ của giấc ngủ nghịch thường so với giấc ngủ sinh lý
-
Liều gây mê, ức chế tủy sống, làm giảm phản xạ đa synap
-
Barbiturat đối lập với cơn co giật do strychnin, độc tố uốn ván…
-
Câu A, B và C đúng
Cơ chế tác dụng của barbiturat:
-
Ức chế chức phận của hệ lưới, ngăn cản xung tác thần kinh qua các trục hệ lưới – vỏ não, ngoại biên – đồi não – vỏ não…
-
Tác dụng gián tiếp thông qua GABA, làm giảm thời lượng mở kênh Cl
-
Barbiturat có khả năng tăng cường hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của GABA, tuy nhiên tính chọn lọc kém các benzodiazepin
-
Câu A và C đúng
Tác dụng của barbiturat trên hệ hô hấp:
-
Giảm biên độ và tần số các nhịp thở
-
Hủy hoại trung tâm hô hấp, tăng đáp ứng với CO2
-
Tăng sử dụng Oxy ở não trong lúc gây mê
-
Câu A và C đúng
Tác dụng của barbiturat:
-
Chỉ có tác dụng ức chế thần kinh khi sử dụng liều cao
-
Gây ngủ gần với giấc ngủ sinh lý, không có tác dụng chống co giật
-
Giảm biên độ và tần số các nhịp thở, liều cao hủy hoại trung tâm hô hấp
-
Liều gây mê làm giảm lưu lượng tim và luôn gây ức chế tim
Tác dụng không mong muốn của phenobarbital:
-
Buồn ngủ
-
Hồng cầu to trong máu ngoại vi
-
Rung giật nhãn cầu, lo lắng, sợ hãi
-
Tất cả đúng
Nồng độ phenobarbital trong máu gây tử vong:
-
10 microgam/mL
-
30 microgam/mL
-
60 microgam/mL
-
80 microgam/mL
Ngộ độc cấp của phenobarbital không chứa triệu chứng:
-
Buồn ngủ, mất dần phản xạ
-
Đồng tử co
-
Giãn mạch dưới da, hạ thân nhiệt
-
Giảm hô hấp, giảm huyết áp
Cách xử trí khi ngộ độc cấp phenobarbital:
-
Đảm bảo thông khí
-
Dạ dày bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc KMnO4 0,1%
-
Uống than hoạt để hấp phụ chất độc
-
Tất cả đúng
Khi tăng đào thải barbiturat, không được áp dụng biện pháp này:
-
Truyền dung dịch đẳng trương, lợi tiểu thẩm thấu
-
Acid hóa huyết tương
-
Lọc ngoài thận, chạy thận nhân tạo
-
Ở những bệnh nhân có tụt huyết áp, suy vành hoặc suy tim, lọc màng bụng sẽ có hiệu quả hơn thận nhân tạo
Thuốc làm tăng tác dụng, tăng độc tính của phenobarbital:
-
Cortison
-
Vitamin D
-
Estrogen
-
Cimetidin
Thuốc giảm tác dụng khi sử dụng chung với barbiturat:
-
Vitamin D
-
Cloramphenicol
-
Cimetidin
-
Câu A và B đúng
Tác dụng gây ngủ của barbiturat tăng lên khi phối hợp chung với thuốc:
-
Cloramphenicol
-
Cimetidin
-
Doxycyclin
-
Câu A và B đúng
Tác dụng của benzodiazepin:
-
An thần giải lo âu
-
Giãn cơ
-
Chống co giật
-
Tất cả đúng
Benzodiazepin khác với barbiturat ở đặc điểm:
-
Không có tác dụng an thần
-
Đa số không gây mê ở liều cao
-
Không có tác dụng chống co giật
-
Không gây giãn cơ vân
Thuốc an thần mới ít tác dụng phụ hơn nhóm benzodiazepin:
-
Diazepam
-
Buspiron
-
Oxazepam
-
Triazolam
Benzodiazepin có tác dụng gây mê:
-
Diazepam
-
Midazolam
-
Flurazepam
-
Câu A và B đúng
Chỉ định không phải của benzodiazepin:
-
Co cơ
-
An thần
-
Chống co giật
-
Gây ngủ, tiền mê
Chống chỉ định của diazepam:
-
Suy hô hấp
-
Nhược cơ
-
Suy gan, vận hành máy móc
-
Tất cả đúng
Theo quan niệm trước đây, rượu ức chế thần kinh trung ương do:
-
Tăng khả năng gắn của GABA trên receptor GABAA
-
Ức chế khả năng mở kênh Ca2+ của glutamat
-
Làm tan ra lớp lipid của màng
-
Câu A và B đúng
Rượu ức chế thần kinh trung ương do:
-
Tăng khả năng gắn của GABA trên receptor GABAA
-
Ức chế khả năng mở kênh Ca2+ của glutamat
-
Câu A và B đúng
Rượu có tác dụng sát khuẩn tốt nhất:
-
50°
-
60°
-
70°
-
90°
Rượu 90° ít tính sát khuẩn hơn do:
-
Nồng độ chưa đủ để sát khuẩn
-
Không thấm sâu vào trong da do làm hẹp lỗ tiết mồ hôi
-
Không có khả năng đông protein của vi khuẩn
-
Tất cả đúng
Nồng độ rượu giúp hỗ trợ tốt cho việc hấp thu thức ăn:
-
8°
-
20°
-
30°
-
40°
Rượu không gây nên tác dụng:
-
Giãn cơ tim, phì đại tâm thất
-
Nồng độ < 10° làm giảm tiết acid dịch vị
-
Ức chế trung tâm vận mạch gây giãn mạch
-
Giãn cơ trơn
Dược động học của rượu:
-
Hấp thu chậm, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 3 giờ
-
Nồng độ rượu trong mô lớn hơn nồng độ trong máu rất nhiều
-
80% được đào thải nguyên vẹn qua phổi
-
Qua được nhau thai, 90% oxy hóa ở gan
Con đường chuyển hóa chính của rượu:
-
Chuyển hóa qua alcool dehydrogenase
-
Chuyển hóa qua hệ microsomal ethanol oxidizing system
-
Đào thải qua phổi
-
Câu A và C đúng
Ở người nghiện rượu, sự chuyển hóa rượu qua hệ nào tăng lên:
-
Chuyển hóa qua alcool dehydrogenase
-
Chuyển hóa qua hệ microsomal ethanol oxidizing system
-
Đào thải qua phổi
-
Đào thải qua mật
Sản phẩm chuyển hóa cuối cùng của rượu:
-
Carbonic
-
Acetaldehyd
-
Acid acetic
-
Acid formic
Mục đích khi tiêm rượu vào dây thần kinh bị viêm:
-
Gây ngủ
-
Giảm đau
-
Sát khuẩn
-
Chống co giật
Chất chuyển hóa của rượu (ethanol) gây độc tính cao:
-
Carbonic
-
Acetaldehyd
-
Acid acetic
-
Acid formic
Khi ngộ độc mạn tính rượu, bệnh nhân sẽ có biểu hiện:
-
Loét dạ dày tá tràng
-
Táo bón, hạ huyết áp
-
Viêm dây thần kinh, rối loạn tâm thần
-
Câu A và C đúng
Biểu hiện run tay, viêm dây thần kinh ngoại biên ở người nghiện rượu do thiếu vitamin:
-
A
-
B1
-
B12
-
E
Các biện pháp điều trị ngộ độc cấp do rượu:
-
Rửa dạ dày, bổ sung kali
-
Đảm bảo thông khí
-
Truyền glucose máu
-
Tất cả đúng
Để làm giảm bớt các thương tổn thần kinh do rượu gây ra, có thể sử dụng:
-
Dung dịch glucose
-
Vitamin B1, B3, B9
-
Vitamin B1, B6
-
Bổ sung kali và vitamin E
Mục đích truyền dung dịch glucose khi ngộ độc cấp rượu:
-
Tránh hạ đường huyết và tránh tăng thể ceton máu
-
Ngăn hạ huyết áp
-
Tránh thiếu nước và muối
-
Câu B và C đúng
Disulfiram được dùng chữa nghiện rượu do:
-
Tăng đào thải rượu ra khỏi cơ thể
-
Ức chế aldehyd oxydase, làm tăng nồng độ acetaldehyd
-
Ức chế cyt P450, làm tăng nồng độ acid acetic nên gây độc
-
Tất cả đúng
Biểu hiện của người nghiện rượu sau khi uống Disulfiram 1 giờ:
-
Đỏ bừng mặt, nhức đầu dữ dội
-
Buồn nôn, nôn, ra mồ hôi
-
Tăng huyết áp và hạ đường huyết
-
Câu A và B đúng
Thuốc không gây biểu hiện giống disulfiram khi dùng chung với rượu ethylic:
-
Metronidazol
-
Aspirin
-
Cephalosporin
-
Gliclazid
Thuốc làm tăng nguy cơ tổn thương gan khi dùng chung với rượu:
-
Isoniazid
-
Paracetamol
-
Aspirin
-
Câu A và B đúng
Thuốc làm tăng nguy cơ loét dạ dày khi uống cùng rượu:
-
Paracetamol
-
Metformin
-
Aspirin
-
Carbamazepin
Rượu dùng chung với nhóm thuốc này làm tăng acid lactic máu:
-
Metformin
-
Acarbose
-
Cumarin
-
Diazepam
Khi ngộ độc rượu, bệnh nhân có thể bị mù do rượu có chứa:
-
Methanol
-
Ethanol
-
Ethylen glycol
-
Propanol
Khi ngộ độc alcol này, có thể gây acid chuyển hóa và suy thận:
-
Methanol
-
Ethanol
-
Ethylen glycol
-
Propanol
Thời gian thuốc ngủ benzodiazepin được tổng hợp:
-
Năm 1929
-
Năm 1945
-
Năm 1956
-
Năm 1965
1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 2
1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 2
1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 2
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 2
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Hợp chất nào qua chuyển hóa ở pha II lại trở nên khó tan trong nước
Acid salisylic
Dextran
Sulfamid
Albumin
Câu 2:
Loại phản ứng nào sẽ xảy ra trong quá trình chuyển hóa ở pha II
Phản ứng oxy hóa
Phản ứng liên hợp
Phản ứng khử
Phản ứng thủy phân
Câu 3:
Chất nội sinh nào không tham gia liên hợp ở pha II
Acid glucuronic
Glutathion
Sulfat
Albumin
Câu 4:
Dẫn xuất nào của Sulfanilamid sau khi chuyển qua pha II bị lắng đọng gây đái máu, vô niệu
Dẫn xuất acetyl hóa
Dẫn xuất ester hóa
Dẫn xuất amino hóa
Dẫn xuất amid hóa
Câu 5:
Men G6PD là viết tắt của cụm từ nào sau đây
Glucose 6 phosphat dehydrogenase
Glycose 6 phosphat dehydrogenase
Glycine 6 phosphat dehydrogenase
Glucagon 6 phosphat dehydrogenase
Câu 6:
Sử dụng probenecid cùng với kháng sinh họ beta lactam như penicillin sẽ giúp
Tăng chuyển hóa penicillin
Giảm thải trừ penicillin
Tăng hấp thu penicillin
Tăng phân phối penicillin vào mô
Câu 7:
Dược lực học nghiên cứu
Tác dụng của thuốc lên cơ thể sống
Giải thích cơ chế của các tác dụng sinh hóa và sinh lý của thuốc
Phân tích càng đầy đủ các tác dụng cung cấp được những cơ sở cho việc dùng thuốc hợp lý
Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 8:
Hai chức năng của receptor là
Nhận biết các phân tử thông tin (ligand)
Chuyển tác dụng tương hỗ giữa ligand và receptor thành một tín hiệu để gây ra được đáp ứng tế bào
Cả A, B đều đúng
Cả A, B đều sai
Câu 9:
Chọn câu sai về đặc điểm receptor
Receptor là một thành phần đại phân tử
Tồn tại với một lượng giới hạn trong một số tế bào đích
Có thể nhận biết một cách đặc hiệu chỉ một phân tử
Chỉ nhận biết một cách đặc hiệu các phân tử nội sinh
Câu 10:
Thành phần đại phân tử của receptor là
Protein
Lipid
Hydrocarbon
Tất cả đều đúng
Câu 11:
Kết quả tương hỗ giữa phân tử thông tin gắn với receptor nhằm mục đích
Gây ra một tác dụng sinh học đặc hiệu
Đưa thuốc vào tế bào
Tạo sự cộng hưởng tăng tác dụng
Tất cả đều sai
Câu 12:
Nhận biết các phân tử thông tin (hay còn gọi là ligand) bằng sự gắn đặc hiệu các phân tử này vào receptor theo các liên kết hóa học, chọn câu sai
Liên kết ion
Liên kết carbon
Liên kết Van – der – Waals
Liên kết cộng hoá trị
Câu 13:
Các phân tử thông tin của receptor còn gọi là gì?
Ligand
Bigand
Ligrand
Bigrand
Câu 14:
Có 2 vị trí receptor đó là
Trong nhân tế bào, ngoài bào tương
Trong nhân tế bào, ngoài màng tế bào
Trong tế bào chất, ngoài màng tế bào
Trong nhân bào tương, ngoài màng tế bào
Câu 15:
Các phân tử thông tin gắn với receptor trong nhân tế bào
Gây ra sự sao chép các gen đặc hiệu
Làm sản xuất ra các phân tử trung gian
Gây ra sự biến tính gen
Tất cả đều sai
Câu 16:
Các phân tử thông tin gắn với receptor ngoài màng tế bào
Làm sản xuất ra các phân tử nước
Làm sản xuất ra ATP, GTP, IP3, Mg2+, diacetyl glycerol
Câu A, B đúng
Câu A, B sai
Câu 17:
Chọn câu đúng về receptor nằm ngoài màng tế bào
Gây ra sự sao chép các gen đặc hiệu
Không tham gia trực tiếp vào các chương trình biểu hiện của gen
Đóng vai trò là người truyền tin thứ 2
Nằm trong các vùng điều hòa gen
Câu 18:
Receptor của hormon steroid, vitamin D3 nằm ở đâu?
Ngoài màng tế bào
Trong nhân tế bào
Trên cảm thụ quan
Trên mạng lưới nội bào tương
Câu 19:
Khi các phân tử thông tin gắn lên receptor trong nhân tế bào sẽ gây
Sản xuất ra các phân tử trung gian
Sản xuất các chất truyền tin thứ 2
Sản xuất các AMPv, GMPv, IP3, Ca2+, diacetyl glycerol
Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 20:
Vai trò của chất truyền tin thứ hai, chọn câu sai
Gây ra một loạt phản ứng trong tế bào
Dẫn tới một thay đổi chuyển hóa trong tế bào
Luôn không có sự thay đổi về biểu hiện gen
Là các phân tử trung gian
Câu 21:
Receptor của adrenalin, benzodiazepine nằm ở đâu
Nằm trên nhiễm sắc thể
Nằm trong nhân tế bào
Nằm trên màng tế bào
Nằm trong bào tương
Câu 22:
Nhận định nào sau đây là sai
Thuốc gắn vào receptor của tế bào có thể không gây ra tác dụng sinh lý
Receptor câm là khi thuốc gắn vào mà không gây ra tác dụng gì
Digitalis không gắn vào gan, phổi, thận
Nơi tiếp nhận (acceptor) hoặc receptor câm (silent receptor) là một
Câu 23:
Chọn câu đúng
Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có ái lực cao hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra
Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có kích thước phân tử nhỏ hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra
Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có kích thước phân tử lớn hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra
Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có trọng lượng phân tử lớn hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra
Câu 24:
Tác động của thuốc lên receptor giống với tác động của chất nội sinh được gọi là
Chất đồng hành
Chất đồng hoạt
Chất đồng vận
Tất cả đúng
Câu 25:
Receptor của thuốc có thể là
Protein
Enzym
Ion
Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 26:
Những thuốc tác dụng không thông qua receptor như
MgSO4, mannitol
Hydroxyd nhôm, magnesi oxyd
Câu A, B đều đúng
Câu A, B đều sai
Câu 27:
Tác dụng tại chỗ, chọn câu sai
Thuốc tác dụng ngay tại nơi thuốc tiếp xúc
Khi thuốc chưa được hấp thu vào máu
Thuốc sát khuẩn ngoài da, thuốc bọc niêm mạc đường tiêu hóa (kaolin, hydroxyd nhôm) là những thuốc tác dụng tại chỗ
Là những thuốc tác dụng ngoài da không đưa vào cơ thể
Câu 28:
Tác dụng toàn thân
Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào cơ quan
Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào não
Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào máu
Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào tế bào
Câu 29:
Chọn câu sai
Tác dụng toàn thân là tác dụng xảy ra sau khi thuốc đã được hấp thu vào máu
Thuốc tác dụng toàn thân có thể được hấp thu qua các đường như đường hô hấp, đường tiêu hóa hay đường tiêm
Tác dụng toàn thân có nghĩa là thuốc tác dụng khắp cơ thể
Thuốc tác dụng toàn thân: thuốc lợi tiểu, thuốc trị tăng huyết áp, thuốc trị suy tim…
Câu 30:
Tác dụng chính
Là tác dụng dùng để điều trị
Ví dụ Nifedipin, thuốc chẹn kênh calci dùng điều trị tăng huyết áp
Ví dụ Nifedipin, thuốc chẹn kênh calci gây phù chân, tụt huyết áp
Câu A, B đúng
Câu 31:
Tác dụng phụ
Là tác dụng của thuốc nhưng không có ý nghĩa trong điều trị
Là tác dụng của thuốc nhưng ít xảy ra
Là tác dụng thứ phát của thuốc
Tất cả đều sai
Câu 32:
Một trong những mục đích của phối hợp thuốc nhằm
Tăng tác dụng chính
Giảm tác dụng không mong muốn
Tăng tác dụng chính và giảm tác dụng không mong muốn
Tất cả đều sai
Câu 33:
Tác dụng chọn lọc
Là tác dụng điều trị xảy ra hợp với chỉ định nhất
Là tác dụng điều trị xảy ra sớm nhất, rõ rệt nhất
Là tác dụng điều trị mà không có chống chỉ định
Là tác dụng điều trị xảy ra sớm nhất
Câu 34:
Ý nghĩa của một thuốc có tác dụng chọn lọc
Giúp cho việc điều trị trở nên dễ dàng hơn
Giúp cho việc điều trị hiệu quả hơn
Giúp cho việc điều trị ít tác dụng phụ
Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 35:
Thay đổi tác dụng dược lý của thuốc liên quan đến
Thay đổi về đặc điểm của thuốc
Thay đổi về đối tượng dùng thuốc
Câu A, B sai
Câu A, B đúng
Câu 36:
Thay đổi cấu trúc của thuốc có thể
Chỉ thay đổi dược lực của thuốc
Luôn luôn thay đổi dược động của thuốc
Có thể thay đổi dược lực hoặc dược động của thuốc
Tất cả đều đúng
Câu 37:
Chọn câu sai
Từ dạng thuốc có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng
Ngoài ra dạng thuốc còn được bào chế sao cho tiện bảo quản, vận chuyển, sử dụng
Cùng một hoạt chất nhưng có thể bào chế thành nhiều dạng thuốc khác nhau
Tất cả đều sai
Câu 38:
Về trạng thái dược chất của thuốc
Dạng tinh thể dễ tan hơn dạng rắn vô định hình
Dạng rắn vô định hình dễ tan hơn dạng tinh thể
Hai dạng có độ tan như nhau
Không phụ thuộc dạng, chỉ phụ thuộc kích thước
Câu 39:
Vai trò của tá dược ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả của thuốc
Tá dược chỉ là chất độn
Ảnh hưởng đến độ hoà tan, khuếch tán…của thuốc
Tá dược làm viên thuốc to dễ dùng
Không câu nào đúng
Câu 40:
Nhận định nào sau đây là đúng
Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại
Chỉ cần giảm liều thuốc của người lớn thì thành liều của trẻ em
Không có sự khác biệt về dược động học ở trẻ em so với người lớn
Tất cả đều sai
Câu 41:
Khi dùng thuốc ở trẻ em cần chú ý những đặc điểm gì trên đối tượng này
Hệ thần kinh chưa phát triển nên thuốc dễ thấm qua và tế bào thần kinh
Hệ enzym chuyển hoá thuốc, hệ thải trừ thuốc chưa phát triển
Tế bào chứa nhiều nước, không chịu được thuốc gây mất nước
Tất cả đều đúng
Câu 42:
Những chú ý khi dùng thuốc ở người cao tuổi
Các hệ enzym đều kém hoạt động vì đã “lão hoá”
Các tế bào ít giữ nước nên cũng không chịu được thuốc gây mất nước
Phải dùng nhiều thuốc một lúc nên cần rất chú ý tương tác thuốc
Cả 3 ý trên đúng
Câu 43:
Khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai cần lưu ý nhất thời điểm
3 tháng đầu
3 tháng giữa
3 tháng cuối
1 tháng cuối
Câu 44:
Khi sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú cần quan tâm
Thuốc có thải trừ qua đường sữa hay không
Nếu là thuốc thải trừ qua sữa mẹ thì chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết
Câu A, B đúng
Câu A, B sai
Câu 45:
Những thuốc tránh dùng trên phụ nữ cho con bú như
Thuốc phiện và dẫn xuất của thuốc phiện (thuốc ho, codein…)
Thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc chống động kinh đều gây mơ màng và li bì cho trẻ
Các loại corticoid, Cloramphenicol và thuốc phối hợp sulfametoxazol + trimethoprim
Tất cả các thuốc trên
Câu 46:
ADR có nghĩa là
Phản ứng chính
Phản ứng có hại của thuốc
Viết tắt của từ tiếng Anh “Adverse Drug Reactions”
Câu B, C đúng
Câu 47:
ADR xảy ra ở liều
Thường dùng cho người
Cao hơn liều thường dùng
Thấp hơn liều thường dùng
Bất kỳ liều nào
Câu 48:
ADR xảy ra với tỉ lệ bao nhiêu
8-30%
1%
2%
5%
Câu 49:
Vì sao benzocain, procain, sulfonamid, sulfonylurea dễ gây mẫn cảm
Vì thuốc có mang nhóm -CH3 ở vị trí para, sản phẩm oxy hoá sẽ dễ gắn với nhóm -SH của protein nội sinh để thành kháng nguyên
Vì thuốc có mang nhóm -NH2 ở vị trí para, sản phẩm oxy hoá sẽ dễ gắn với nhóm -SH của protein nội sinh để thành kháng nguyên
Vì thuốc có mang nhóm -SO2 ở vị trí para, sản phẩm oxy hoá sẽ dễ gắn với nhóm -SH của protein nội sinh để thành kháng nguyên
Không câu nào đúng
Câu 50:
Vì sao thầy thuốc cần phải hỏi kỹ tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân
Vì phản ứng dị ứng thuốc có thể rất nặng dẫn đến tử vong
Vì phản ứng dị ứng không liên quan đến liều lượng thuốc dùng, số lần dùng và thường có dị ứng chéo
Câu A, B đúng
Câu A, B sai
Câu 51:
Người thiếu G6PD hoặc glutathion reductase dễ bị thiếu máu tan máu khi dùng các thuốc sau
Thuốc chống dị ứng
Thuốc trợ tim mạch
Thuốc chống trầm cảm
Thuốc sốt rét như Primaquin, Quinin, Pamaquin, Sulfamid, Nitrofuran
Câu 52:
Người thiếu G6PD thường gặp ở
Nam giới, da đen
Nữ giới, da đen
Nữ giới, da trắng
Không phân biệt nam nữ, màu da
Câu 53:
Người thiếu enzym Methemoglobin Reductase dễ bị methemoglobin khi dùng các thuốc nào sau đây
Sulfonylureas
Paracetamol, Cloramphenicol
Sulfamid
Isoniazid
Câu 54:
Hiện tượng quen thuốc là gì
Là hiện tượng không còn dị ứng với một thuốc như trước đây
Là sự đáp ứng với thuốc yếu hơn hẳn so với người bình thường dùng cùng liều
Là độ nhạy cảm cá nhân bẩm sinh với thuốc
Không cần tăng liều dùng
Câu 55:
Để tránh hiện tượng quen thuốc
Thường dùng thuốc ngắt quãng hoặc luân phiên thay đổi các nhóm thuốc
Ngưng dùng khi có hiện tượng quen thuốc
Giảm liều
Thay đổi đường dùng
Câu 56:
Nghiện thuốc làm cho người nghiện
Phụ thuộc cả về tâm lý và thể chất
Vật vã, lăn lộn, dị cảm, vã mồ hôi, tiêu chảy khi thiếu thuốc
Thuốc làm thay đổi tâm lý và thể chất theo hướng xấu
Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 57:
Phát biểu không đúng khi nói về thuốc ngủ:
Ức chế thần kinh trung ương, thuốc ngủ tạo ra giấc ngủ gần với giấc ngủ sinh lý
Liều thấp có tác dụng an thần, liều cao gây mê
Barbitarat được sử dụng nhiều hiện nay hơn so với benzodiazepin do ít tác dụng phụ
Benzodiazepin được sử dụng nhiều do ít gây quen thuốc và ít tác dụng phụ
Câu 58:
Acid barbituric:
Được tạo thành từ acid malonic và amoniac
Là acid yếu, kém phân ly nên khó khuếch tán qua màng sinh học
Thay H ở C5 bằng các gốc R1 và R2, có tác dụng ức chế thần kinh trung ương
Câu A và C đúng
Câu 59:
Liên quan cấu trúc và tác dụng của acid barbituric:
Không thay thế H ở C5: tác dụng yếu
Thay thế hai H ở C5 tác dụng yếu
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương sẽ mạnh hơn khi R1 và R2 là chuỗi thẳng
Thay H ở C5 bằng một gốc phenyl, thuốc có tác dụng co giật
Câu 60:
Phenobarbital được tạo thành khi biến đổi acid barbituric theo hướng:
Thay thế H ở C5 bằng một gốc phenyl
Thay thế H ở C5 bằng hai gốc phenyl
Thay hai H ở C5 bằng O và phenyl
Thay H ở C2 bằng O và H ở C5 bằng phenyl
Câu 61:
Thay O ở C2 của acid barbituric bằng S, ta được:
Phenobarbital
Thiopental
Hexobarbital
Diazepam
Câu 62:
Thuốc ngủ trong cấu tạo có chứa lưu huỳnh, tác dụng gây mê nhanh và ngắn:
Thiopental
Diazepam
Phenobarbital
Hexobarbital
Câu 63:
Tác dụng dược lý của barbiturat trên thần kinh:
Tạo giấc ngủ giống với giấc ngủ sinh lý, không làm giảm tỷ lệ của giấc ngủ nghịch thường so với giấc ngủ sinh lý
Liều gây mê, ức chế tủy sống, làm giảm phản xạ đa synap
Barbiturat đối lập với cơn co giật do strychnin, độc tố uốn ván…
Câu A, B và C đúng
Câu 64:
Cơ chế tác dụng của barbiturat:
Ức chế chức phận của hệ lưới, ngăn cản xung tác thần kinh qua các trục hệ lưới – vỏ não, ngoại biên – đồi não – vỏ não…
Tác dụng gián tiếp thông qua GABA, làm giảm thời lượng mở kênh Cl
Barbiturat có khả năng tăng cường hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của GABA, tuy nhiên tính chọn lọc kém các benzodiazepin
Câu A và C đúng
Câu 65:
Tác dụng của barbiturat trên hệ hô hấp:
Giảm biên độ và tần số các nhịp thở
Hủy hoại trung tâm hô hấp, tăng đáp ứng với CO2
Tăng sử dụng Oxy ở não trong lúc gây mê
Câu A và C đúng
Câu 66:
Tác dụng của barbiturat:
Chỉ có tác dụng ức chế thần kinh khi sử dụng liều cao
Gây ngủ gần với giấc ngủ sinh lý, không có tác dụng chống co giật
Giảm biên độ và tần số các nhịp thở, liều cao hủy hoại trung tâm hô hấp
Liều gây mê làm giảm lưu lượng tim và luôn gây ức chế tim
Câu 67:
Tác dụng không mong muốn của phenobarbital:
Buồn ngủ
Hồng cầu to trong máu ngoại vi
Rung giật nhãn cầu, lo lắng, sợ hãi
Tất cả đúng
Câu 68:
Nồng độ phenobarbital trong máu gây tử vong:
10 microgam/mL
30 microgam/mL
60 microgam/mL
80 microgam/mL
Câu 69:
Ngộ độc cấp của phenobarbital không chứa triệu chứng:
Buồn ngủ, mất dần phản xạ
Đồng tử co
Giãn mạch dưới da, hạ thân nhiệt
Giảm hô hấp, giảm huyết áp
Câu 70:
Cách xử trí khi ngộ độc cấp phenobarbital:
Đảm bảo thông khí
Dạ dày bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc KMnO4 0,1%
Uống than hoạt để hấp phụ chất độc
Tất cả đúng
Câu 71:
Khi tăng đào thải barbiturat, không được áp dụng biện pháp này:
Truyền dung dịch đẳng trương, lợi tiểu thẩm thấu
Acid hóa huyết tương
Lọc ngoài thận, chạy thận nhân tạo
Ở những bệnh nhân có tụt huyết áp, suy vành hoặc suy tim, lọc màng bụng sẽ có hiệu quả hơn thận nhân tạo
Câu 72:
Thuốc làm tăng tác dụng, tăng độc tính của phenobarbital:
Cortison
Vitamin D
Estrogen
Cimetidin
Câu 73:
Thuốc giảm tác dụng khi sử dụng chung với barbiturat:
Vitamin D
Cloramphenicol
Cimetidin
Câu A và B đúng
Câu 74:
Tác dụng gây ngủ của barbiturat tăng lên khi phối hợp chung với thuốc:
Cloramphenicol
Cimetidin
Doxycyclin
Câu A và B đúng
Câu 75:
Tác dụng của benzodiazepin:
An thần giải lo âu
Giãn cơ
Chống co giật
Tất cả đúng
Câu 76:
Benzodiazepin khác với barbiturat ở đặc điểm:
Không có tác dụng an thần
Đa số không gây mê ở liều cao
Không có tác dụng chống co giật
Không gây giãn cơ vân
Câu 77:
Thuốc an thần mới ít tác dụng phụ hơn nhóm benzodiazepin:
Diazepam
Buspiron
Oxazepam
Triazolam
Câu 78:
Benzodiazepin có tác dụng gây mê:
Diazepam
Midazolam
Flurazepam
Câu A và B đúng
Câu 79:
Chỉ định không phải của benzodiazepin:
Co cơ
An thần
Chống co giật
Gây ngủ, tiền mê
Câu 80:
Chống chỉ định của diazepam:
Suy hô hấp
Nhược cơ
Suy gan, vận hành máy móc
Tất cả đúng
Câu 81:
Theo quan niệm trước đây, rượu ức chế thần kinh trung ương do:
Tăng khả năng gắn của GABA trên receptor GABAA
Ức chế khả năng mở kênh Ca2+ của glutamat
Làm tan ra lớp lipid của màng
Câu A và B đúng
Câu 82:
Rượu ức chế thần kinh trung ương do:
Tăng khả năng gắn của GABA trên receptor GABAA
Ức chế khả năng mở kênh Ca2+ của glutamat
Câu A và B đúng
Câu 83:
Rượu có tác dụng sát khuẩn tốt nhất:
50°
60°
70°
90°
Câu 84:
Rượu 90° ít tính sát khuẩn hơn do:
Nồng độ chưa đủ để sát khuẩn
Không thấm sâu vào trong da do làm hẹp lỗ tiết mồ hôi
Không có khả năng đông protein của vi khuẩn
Tất cả đúng
Câu 85:
Nồng độ rượu giúp hỗ trợ tốt cho việc hấp thu thức ăn:
8°
20°
30°
40°
Câu 86:
Rượu không gây nên tác dụng:
Giãn cơ tim, phì đại tâm thất
Nồng độ < 10° làm giảm tiết acid dịch vị
Ức chế trung tâm vận mạch gây giãn mạch
Giãn cơ trơn
Câu 87:
Dược động học của rượu:
Hấp thu chậm, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 3 giờ
Nồng độ rượu trong mô lớn hơn nồng độ trong máu rất nhiều
80% được đào thải nguyên vẹn qua phổi
Qua được nhau thai, 90% oxy hóa ở gan
Câu 88:
Con đường chuyển hóa chính của rượu:
Chuyển hóa qua alcool dehydrogenase
Chuyển hóa qua hệ microsomal ethanol oxidizing system
Đào thải qua phổi
Câu A và C đúng
Câu 89:
Ở người nghiện rượu, sự chuyển hóa rượu qua hệ nào tăng lên:
Chuyển hóa qua alcool dehydrogenase
Chuyển hóa qua hệ microsomal ethanol oxidizing system
Đào thải qua phổi
Đào thải qua mật
Câu 90:
Sản phẩm chuyển hóa cuối cùng của rượu:
Carbonic
Acetaldehyd
Acid acetic
Acid formic
Câu 91:
Mục đích khi tiêm rượu vào dây thần kinh bị viêm:
Gây ngủ
Giảm đau
Sát khuẩn
Chống co giật
Câu 92:
Chất chuyển hóa của rượu (ethanol) gây độc tính cao:
Carbonic
Acetaldehyd
Acid acetic
Acid formic
Câu 93:
Khi ngộ độc mạn tính rượu, bệnh nhân sẽ có biểu hiện:
Loét dạ dày tá tràng
Táo bón, hạ huyết áp
Viêm dây thần kinh, rối loạn tâm thần
Câu A và C đúng
Câu 94:
Biểu hiện run tay, viêm dây thần kinh ngoại biên ở người nghiện rượu do thiếu vitamin:
A
B1
B12
E
Câu 95:
Các biện pháp điều trị ngộ độc cấp do rượu:
Rửa dạ dày, bổ sung kali
Đảm bảo thông khí
Truyền glucose máu
Tất cả đúng
Câu 96:
Để làm giảm bớt các thương tổn thần kinh do rượu gây ra, có thể sử dụng:
Dung dịch glucose
Vitamin B1, B3, B9
Vitamin B1, B6
Bổ sung kali và vitamin E
Câu 97:
Mục đích truyền dung dịch glucose khi ngộ độc cấp rượu:
Tránh hạ đường huyết và tránh tăng thể ceton máu
Ngăn hạ huyết áp
Tránh thiếu nước và muối
Câu B và C đúng
Câu 98:
Disulfiram được dùng chữa nghiện rượu do:
Tăng đào thải rượu ra khỏi cơ thể
Ức chế aldehyd oxydase, làm tăng nồng độ acetaldehyd
Ức chế cyt P450, làm tăng nồng độ acid acetic nên gây độc
Tất cả đúng
Câu 99:
Biểu hiện của người nghiện rượu sau khi uống Disulfiram 1 giờ:
Đỏ bừng mặt, nhức đầu dữ dội
Buồn nôn, nôn, ra mồ hôi
Tăng huyết áp và hạ đường huyết
Câu A và B đúng
Câu 100:
Thuốc không gây biểu hiện giống disulfiram khi dùng chung với rượu ethylic:
Metronidazol
Aspirin
Cephalosporin
Gliclazid
Câu 101:
Thuốc làm tăng nguy cơ tổn thương gan khi dùng chung với rượu:
Isoniazid
Paracetamol
Aspirin
Câu A và B đúng
Câu 102:
Thuốc làm tăng nguy cơ loét dạ dày khi uống cùng rượu:
Paracetamol
Metformin
Aspirin
Carbamazepin
Câu 103:
Rượu dùng chung với nhóm thuốc này làm tăng acid lactic máu:
Metformin
Acarbose
Cumarin
Diazepam
Câu 104:
Khi ngộ độc rượu, bệnh nhân có thể bị mù do rượu có chứa:
Methanol
Ethanol
Ethylen glycol
Propanol
Câu 105:
Khi ngộ độc alcol này, có thể gây acid chuyển hóa và suy thận:
Methanol
Ethanol
Ethylen glycol
Propanol
Câu 106:
Thời gian thuốc ngủ benzodiazepin được tổng hợp:
Năm 1929
Năm 1945
Năm 1956
Năm 1965