1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 100 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Dược lý học
Trường: ĐH Y Cần Thơ
Người ra đề: PGS.TS. Lê Hoàng Oanh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên dược

1000 câu trắc nghiệm Dược lý 1 Phần 3là phần tiếp theo trong bộ tài liệu ôn tập quan trọng dành cho sinh viên năm ba ngành Dược học tại các trường đại học y dược, nổi bật là trường Đại học Y Dược Cần Thơ. Tài liệu này được biên soạn bởi PGS.TS. Lê Hoàng Oanh, một giảng viên có chuyên môn sâu rộng trong lĩnh vực Dược lý học. Phần 3 của bộ tài liệu tập trung vào các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến thuốc điều trị các bệnh lý nội tiết, tiêu hóa, và kháng sinh. Các câu hỏi được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững cơ chế tác dụng, cách sử dụng, chỉ định, và các tác dụng phụ của từng nhóm thuốc, đồng thời nâng cao khả năng ứng dụng kiến thức trong thực tiễn. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá tài liệu này và bắt đầu ôn tập ngay nhé!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Kỷ nguyên hiện đại của hóa trị liệu kháng khuẩn được bắt đầu từ việc tìm ra nhóm kháng sinh:

  • Penicillin

  • Sulfamid

  • Quinolon

  • Macrolid


2

Thời gian penicillin được tổng hợp dùng trong lâm sàng:

  • 1929

  • 1936

  • 1941

  • 1963


3

Nhóm kháng sinh do Alexander Fleming tìm ra:

  • Penicillin

  • Phenicol

  • Quinolon

  • Aminosid


4

Nhóm kháng sinh được tổng hợp nhân tạo:

  • Quinolon

  • Penicillin

  • Phenicol

  • Cephalosporin


5

Kháng sinh có bao nhiêu cơ chế tác động:

  • 2

  • 3

  • 5

  • 7


6

Kháng sinh có cơ chế tác động khác các kháng sinh còn lại:

  • Penicillin G

  • Tetracyclin

  • Amikacin

  • Cloramphenicol


7

Cơ chế tác động của Tetracyclin:

  • Ức chế tổng hợp vách tế bào

  • Gắn vào thụ thể 30S của riboxom, làm ức chế tổng hợp protein

  • Gắn vào thụ thể 50S của riboxom, làm ức chế tổng hợp protein

  • Ức chế tổng hợp acid folic


8

Kháng sinh ức chế tổng hợp acid folic:

  • Sulfamid

  • Trimethorprim

  • Doxycyclin

  • Câu A và B đúng


9

Phổ kháng khuẩn được định nghĩa:

  • Mỗi kháng sinh chỉ có tác dụng trên một số chủng vi khuẩn nhất định, gọi là phổ kháng khuẩn

  • Tỉ lệ MBC/MIC > 4: kháng sinh diệt khuẩn

  • Tỉ lệ MBC/MIC gần bằng 1: kháng sinh kìm khuẩn

  • Tất cả đúng


10

Nhóm kháng sinh kìm khuẩn:

  • Penicillin

  • Macrolid

  • Quinolon

  • Aminosid


11

Kháng sinh ức chế tạo cầu peptid:

  • Cloramphenicol

  • Tetracyclin

  • Streptomycin

  • Amoxicillin


12

Cơ chế chung của nhóm kháng sinh β lactam:

  • Ức chế tổng hợp vách tế bào

  • Ức chế tổng hợp protein

  • Ức chế tổng hợp acid citric

  • Câu A và C đúng


13

Sự khác biệt giữa vi khuẩn gram dương và gram âm:

  • Vi khuẩn gram dương lớp peptidoglycan mỏng hơn

  • Hai loại vi khuẩn bắt màu khác nhau với thuốc nhuộm

  • Vi khuẩn gram âm có lớp lipopolysaccharid ngoài cùng

  • Câu B và C đúng


14

Penicillin ức chế tạo vách tế bào do:

  • Gắn với men transpeptidase

  • Gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom

  • Gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom

  • Cạnh tranh với PAPA


15

Dựa theo cấu trúc hóa học, kháng sinh β lactam được chia thành:

  • 3 nhóm

  • 4 nhóm

  • 5 nhóm

  • 6 nhóm


16

Cấu trúc của nhóm cephem:

  • Vùng A có 5 cạnh bảo hòa, gồm các penicilin và các chất phong toả β lactamase

  • Vùng A có 6 cạnh không bảo hòa, gồm các cephalosporin

  • Vùng A có 5 cạnh không bảo hòa, gồm các imipenem, ertapenem

  • Không có vùng A, là kháng sinh có thể tổng hợp như aztreonam


17

Cephalosporin thuộc cấu trúc nhóm:

  • Penam

  • Cephem

  • Penem

  • Monobactam


18

Kháng sinh penicillin được tìm ra bởi nhà khoa học:

  • Alexander Fleming

  • Galien

  • Louis Pasteur

  • Domagk


19

Kháng sinh penicillin G:

  • Kém bền trong môi trường acid nên sử dụng đường tiêm

  • Phổ kháng khuẩn hẹp, tác dụng chủ yếu trên gram âm

  • Thời gian bán thải ngắn, từ 30 – 60 phút

  • Câu a và c đúng


20

Sự khác biệt chủ yếu của penicillin G và V:

  • Penicillin V không dùng đường uống

  • Penicillin G kháng được penicillase

  • Penicillin G dùng đường tiêm, Penicillin V dùng được đường uống

  • Penicillin G không tác dụng được vi khuẩn gram âm, penicillin V tác dụng tốt trên gram âm


21

Đặc điểm không thuộc về penicillin G:

  • Bền trong môi trường pH = 6 – 6.5

  • Dùng đường tiêm do kém bền trong acid dịch vị

  • Tác dụng lên các vi khuẩn tiết penicillase

  • Khó thấm vào xương và não


22

Penicillin tác dụng tốt trên tụ cầu vàng:

  • Methicilin

  • Ampicillin

  • Cloxacilin

  • Câu A và C đúng


23

Kháng sinh penicillin không dùng bằng đường uống:

  • Penicillin G

  • Methicillin

  • Amoxicillin

  • Câu A và B đúng


24

Chọn câu đúng:

  • Gồm amoxicillin, ampicillin và oxacilin

  • Kháng được vi khuẩn tiết men penicillase

  • Amoxicillin hấp thu đường uống tốt hơn ampicillin

  • Tất cả đúng


25

Kháng sinh ưu tiên sử dụng trong trường hợp nhiễm trực khuẩn mủ xanh, Proteus, Enterobacter hoặc nhiễm khuẩn mắc phải tại bệnh viện:

  • Ampicillin

  • Amoxicillin

  • Ticarcilin

  • Penicillin V


26

Các cephalosporin được chia làm:

  • 3 thế hệ

  • 4 thế hệ

  • 5 thế hệ

  • 6 thế hệ


27

Cephalosporin thế hệ 1:

  • Có phổ kháng khuẩn gần với meticilin và penicilin A

  • Kháng được men cephalosporinase

  • Không tác dụng trên Salmonella, Shigella

  • Câu A và B đúng


28

Cephalosporin thế hệ 1:

  • Cefalexin

  • Cefuroxim

  • Cefexim

  • Câu A và B đúng


29

Ưu điểm của cephalosporin thế hệ 2 so với thế hệ 1:

  • Phổ mở rộng hơn trên gram âm

  • Dung nạp tốt hơn

  • Đều sử dụng đường uống do hấp thu tốt

  • Câu A và B đúng


30

Đặc điểm cephalosporin thế hệ 3:

  • Tác dụng trên gram dương tốt hơn thế hệ 1

  • Đa phần sử dụng đường uống

  • Tác dụng tốt trên chủng tiết β lactamase hơn thế hệ 1

  • Một số kháng sinh nhóm này: cefuroxim, ceftriaxon, cefotaxim


31

Cephalosporin thế hệ 4:

  • Ceftriaxon

  • Cefepim

  • Cefuroxim

  • Cefalexin


32

Cấu trúc chung của các chất ức chế β lactamase:

  • Penam

  • Cephem

  • Penem

  • Monobactam


33

Thành phần của Augmentin:

  • Amoxicillin và ampicillin

  • Ampicillin và acid clavulanic

  • Amoxicillin và acid clavulanic

  • Sulbactam và ampicillin


34

Thành phần của Unasyn:

  • Amoxicillin và ampicillin

  • Ampicillin và sulbactam

  • Ampicillin và acid clavulanic

  • Amoxicillin và acid clavulanic


35

Kháng sinh vancomycin:

  • Ức chế transglycosylase nên ngăn cản kéo dài và tạo lưới peptidoglycan

  • Đây là kháng sinh kìm khuẩn, hấp thu kém qua đường tiêu hóa

  • Chỉ diệt khuẩn Gram (+): phần lớn các tụ cầu gây bệnh, kể cả tụ cầu tiết β lactamase và không methicilin

  • Câu A và C đúng


36

Đặc tính chung của nhóm kháng sinh aminoglycosid:

  • Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa

  • Cùng cơ chế tác dụng

  • Chủ yếu dùng diệt vi khuẩn yếm khí gram âm

  • Độc tính chủ yếu trên tai và mắt


37

Kháng sinh tiêu biểu trong nhóm aminoglycosid dùng trong điều trị lao:

  • Streptomycin

  • Amikacin

  • Neltimycin

  • Erythromycin


38

Kháng sinh streptomycin:

  • Streptomycin gắn vào tiểu phần 50 S của ribosom, làm vi khuẩn đọc sai mã thông tin mARN

  • Có tác dụng kìm khuẩn mạnh

  • pH tối ưu ở 5.5 nên acid hóa nước tiểu khi điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu

  • Dùng đường tiêm bắp, thuốc gây độc nhiều trên tai


39

Kháng sinh aminoglycosid ít độc tính trên tai:

  • Kanamycin

  • Amikacin

  • Neltimycin

  • Streptomycin


40

Kháng sinh aminoglycosid có hoạt tính mạnh nhất trong nhóm:

  • Kanamycin

  • Streptomycin

  • Amikacin

  • Neltimycin


41

Kháng sinh gây độc tính suy tủy và hội chứng xám:

  • Streptomycin

  • Doxycyclin

  • Cloramphenicol

  • Sulfamethoxazol


42

Kháng sinh cloramphenicol:

  • Là kháng sinh hoàn toàn tổng hợp, có tác dụng diệt khuẩn

  • Cơ chế: gắn vào tiểu phần 50 S của ribosom nên ngăn cản mARN gắn vào ribosom

  • Phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu trên vi khuẩn gram âm, tác dụng đặc hiệu trên vi khuẩn thương hàn và phó thương hàn

  • Câu A và C đúng


43

Độc tính cloramphenicol:

  • Suy tủy loại không phụ thuộc liều: giảm huyết cầu toàn thể do suy tuỷ thực sự, tỷ lệ tử vong từ 50 – 80%

  • Hội chứng xám: gặp ở trẻ lớn hơn 6 tuổi sau khi dùng liều cao theo đường tiêm: nôn, đau bụng, tím tái, mất nước, người mềm nhũn, trụy tim mạch và chết

  • Dùng cloramphenicol liều cao trong trị bệnh thương hàn nặng, bệnh nhân dễ tử vong

  • Câu A và C đúng


44

Hiện nay, khi điều trị bệnh thương hàn nên ưu tiên sử dụng:

  • Cloramphenicol

  • Ceftriaxon

  • Ofloxacin

  • Câu B và C đúng


45

Ưu điểm của thiophenicol so với cloramphenicol:

  • Độc tính ít hơn, dễ dung nạp

  • Tác dụng mạnh hơn

  • Liều dùng thấp hơn 2 lần

  • Dùng được cho người suy thận


46

Cơ chế chung của nhóm kháng sinh tetracyclin:

  • Ức chế tổng hợp vách tế bào

  • Ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu phần 30 S của ribosom

  • Ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu phần 50 S của ribosom

  • Ức chế tổng hợp acid folic


47

Kháng sinh tetracyclin hấp thu tốt qua đường uống:

  • Doxycylin

  • Tetracyclin

  • Clotetracyclin

  • Oxytetracyclin


48

Đối tượng cần lưu ý khi sử dụng tetracyclin:

  • Phụ nữ mang thai

  • Trẻ < 8 tuổi

  • Người bất thường về thính giác

  • Câu A và B đúng


49

Độc tính của tetracyclin cần lưu ý:

  • Vàng răng ở trẻ nhỏ

  • Độc với gan và gây sỏi thận

  • Độc trên tai và gây tổn thương gót chân

  • Câu A và C đúng


50

Lưu ý khi sử dụng các kháng sinh nhóm tetracyclin:

  • Không sử dụng cho trẻ nhỏ do gây hội chứng xám

  • Uống nhiều nước

  • Không dùng kèm với sữa hoặc dùng kèm với antacid

  • Câu A và C đúng


51

Kháng sinh ưu tiên sử dụng cho trường hợp tiêu chảy do du lịch:

  • Amoxicillin

  • Doxycyllin

  • Sulfadoxin

  • Cloramphenicol


52

Kháng sinh đại diện cho nhóm macrolid:

  • Kanamycin

  • Erythromycin

  • Lincosamid

  • Gentamycin


53

Đặc tính của nhóm macrolid và lincosamid:

  • Tác dụng trên các chủng đã kháng penicillin và tetracyclin

  • Giữa chúng có kháng chéo do cơ chế tương tự.

  • Ít độc và dung nạp tốt.

  • Tất cả đúng


54

Kháng sinh ngăn cản sự gắn kết của tARN vào phức hợp ribosom mARN:

  • Cloramphenicol

  • Streptomycin

  • Tetracyclin

  • Amoxicillin


55

Tác dụng phụ thường gặp của nhóm macrolid:

  • Vàng răng

  • Điếc tai

  • Rối loạn tiêu hóa

  • Nhạy cảm ánh sáng


56

Kháng sinh quinolon thế hệ 1:

  • Ofloxacin

  • Ciprofloxacin

  • Acid nalidixic

  • Spiramycin


57

Điều không đúng khi nói về quinolon:

  • Đây là kháng diệt khuẩn

  • Ức chế men tháo xoắn AND gyrase

  • Đều là các acid yếu

  • Chia làm 4 thế hệ


58

Fluoroquinolon thế có tác động cân bằng trên cả 2 enzym ADN gyrase và topoisomerase IV:

  • Levofloxacin

  • Norfloxacin

  • Ofloxacin

  • Ciprofloxacin


59

Điều nào không đúng khi nói về acid nalidixic:

  • Đây là kháng sinh quinolon thế hệ 1

  • Dễ hấp thu qua đường tiêu hóa, dùng trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu

  • Chỉ ức chế ADN gyrase

  • Không tác động trên vi khuẩn gram âm


60

Chỉ định của kháng sinh quinolon:

  • Bệnh lậu

  • Đau mắt hột, mụn trứng cá

  • Nhiễm khuẩn xương khớp và mô mềm

  • Câu A và C đúng


61

Nguyên nhân chính không dùng quinolon cho trẻ nhỏ:

  • Làm vàng răng

  • Tổn thương sụn

  • Gây suy tủy

  • Suy gan và điếc tai


62

Lý do fluoroquinolon dùng rộng rãi hơn các kháng sinh khác:

  • Thời gian bán thải ngắn, từ 3 – 5 giờ

  • Phổ hẹp, chủ yếu trên gram âm hiếu khí

  • Hấp thu tốt, rẻ tiền, ít tác dụng phụ

  • Tất cả đúng


63

Cơ chế tác dụng và phổ kháng khuẩn của Nitroimidazol:

  • Chọn lọc trên các vi khuẩn kỵ khí

  • Nhóm nitro của thuốc bị khử bởi các protein vận chuyển electron, tạo ra các sản phẩm độc, diệt được vi khuẩn

  • Phổ kháng khuẩn trên mọi cầu khuẩn kỵ khí, trực khuẩn kỵ khí Gram (-), trực khuẩn kỵ khí Gram (+) tạo được bào tử

  • Tất cả đúng


64

Nhóm kháng sinh được phát hiện từ phẩm nhuộm:

  • Sulfamid

  • Tetracyclin

  • Macrolid

  • Cephalosporin


65

Kháng sinh cạnh tranh với PABA, dẫn đến vi khuẩn không tổng hợp được acid folic:

  • Doxycyclin

  • Sulfadoxin

  • Streptomycin

  • Câu A và B đúng


66

Cơ chế của nhóm kháng sinh sulfamid:

  • Cạnh tranh với PABA

  • Ức chế dihydrofolat synthetase, một enzym tham gia tổng hợp acid folic

  • Ức chế tổng hợp vách tế bào

  • Câu A và B đúng


67

Điều nào sai khi nói về dược động học của các kháng sinh sulfamid:

  • Các sulfamid được hấp thu nhanh qua dạ dày và ruột nhanh nhất là sulfaguanidin

  • Khuếch tán rất dễ dàng vào các mô, vào dịch não tủy, qua được nhau thai

  • Các sản phẩm acetyl hóa rất ít tan, dễ gây tai biến khi thải trừ qua thận

  • Thải trừ chủ yếu qua thận


68

Sulfamid hấp thu nhanh và thải trừ nhanh:

  • Sulfadiazin

  • Sulfadoxin

  • Sulfaguanidin

  • Pyrimethamin


69

Sulfamid ưu tiên dùng chữa viêm ruột, viêm loét đại tràng do hấp thu rất ít:

  • Sulfaguanidin

  • Sulfamethoxazol

  • Sulfadiazin

  • Sulfacetamid


70

Sulfamid chủ yếu dùng để trị các vết thương ngoài da do ít tan trong nước:

  • Sulfaguanidin

  • Sulfadiazin

  • Sulfacetamid

  • Câu B và C đúng


71

Khắc phục tác dụng phụ của sulfamid trên thận:

  • Uống nhiều nước

  • Dùng kèm với Natri bicarbonat

  • Uống vào buổi sáng

  • Câu A và B đúng


72

Độc tính có thể gặp của sulfamid:

  • Vàng da, rối loạn tiêu hóa

  • Sỏi thận, vùi niệu

  • Thiếu máu tan máu

  • Tất cả đúng


73

Thành phần chính của Co-trimoxazol hoặc Bactrim:

  • Sulfamethoxazol và pyrimethamin

  • Sulfadoxin và pyrimethamin

  • Sulfamethoxazol và trimethoprim

  • Câu A và B đúng


74

Tỉ lệ sulfamethoxazol và trimethoprim trong các chế phẩm:

  • 100mg : 200mg

  • 110mg : 210mg

  • 400mg : 80mg

  • 320mg : 80mg


75

Điều không đúng về kháng sinh sulfamid:

  • Đây là nhóm kháng sinh kìm khuẩn

  • Sản phẩm liên hợp với acid glucuronic kém tan, dễ gây sỏi thận

  • Phổ kháng khuẩn rộng, tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc tăng do lạm dụng nhiều

  • Vi khuẩn đề kháng bằng cách thay đổi con đường chuyển hóa


76

Vi khuẩn đề kháng sulfamid bằng cách:

  • Tạo men lactamase phân hủy thuốc

  • Thay đổi điểm tác động trên màng vi khuẩn

  • Thay đổi tình thấm với sulfamid hoặc vi khuẩn không sử dụng PABA

  • Câu A và B đúng


77

Thành phần của Fansidar:

  • Sulfamethoxazol và pyrimethamin

  • Sulfadoxin và pyrimethamin

  • Sulfamethoxazol và trimethoprim

  • Câu A và B đúng


78

Chỉ định chính của Fansidar:

  • Điều trị nhiễm giun tròn đường tiêu hóa

  • Trị sốt rét

  • Trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa

  • Câu A và C đúng


79

Mục đích phối hợp sulfamethoxazol và trimethoprim:

  • Tăng tác dụng diệt khuẩn

  • Mở rộng phổ tác dụng, tăng hiệu lực của kháng sinh

  • Giảm tỷ lệ đề kháng

  • Tất cả đúng


80

Nguyên tắc dùng kháng sinh:

  • Chỉ dùng khi có nhiễm khuẩn và virus

  • Dùng càng sớm càng tốt

  • Dùng đủ thời gian, khi hết sốt phải ngừng thuốc ngay

  • Tất cả đúng


81

Lưu ý khi sử dụng kháng sinh:

  • Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn

  • Nếu không hết sốt sau 2 ngày sử dụng, phải thay kháng sinh

  • Dùng liều thấp rồi tăng dần

  • Câu A và B đúng


82

Thời gian sử dụng kháng sinh đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ:

  • 1 – 2 ngày

  • 4 – 5 ngày

  • 7 – 10 ngày

  • Khi hết sốt phải ngừng ngay


83

Nguyên nhân thất bại trong việc dùng kháng sinh:

  • Chọn kháng sinh không đúng phổ tác dụng

  • Nồng độ kháng sinh không đủ tại chỗ nhiễm khuẩn

  • Vi khuẩn kháng thuốc

  • Tất cả đúng


84

Trường hợp đề kháng giả:

  • Vi khuẩn tiết men phân hủy kháng sinh

  • Vi khuẩn thay đổi tình thấm

  • Kháng sinh không tới được chỗ nhiễm khuẩn

  • Câu A và C đúng


85

Trường hợp đề kháng thật:

  • Vi khuẩn thay đổi con đường chuyển hóa

  • Vi khuẩn thay đổi tình thấm

  • Kháng sinh không tới được chỗ nhiễm khuẩn

  • Câu A và B đúng


86

Phối hợp kháng sinh khi:

  • Hai kháng sinh cùng họ

  • Hai kháng sinh cùng cơ chế

  • Nhiễm khuẩn nặng

  • Câu A và C đúng


87

Không phối hợp kháng sinh khi:

  • Hai kháng sinh cùng độc tính

  • Hai kháng sinh khác cơ chế

  • Nhiễm nhiều vi khuẩn cùng lúc

  • Câu A và C đúng


88

Phối hợp kháng sinh làm tăng hoạt tính:

  • Penicillin + tetracyclin

  • Chất có cấu trúc giống PABA + sulfamethoxazol

  • Amoxicillin + acid clavulanic

  • Tất cả đúng


89

Trường hợp không nên phối hợp kháng sinh:

  • Amoxicillin + acid clavulanic

  • Penicillin + tetracyclin

  • Penicillin + streptomycin

  • Trimethoprim + sulfamethoxazol


90

Nhược điểm khi phối hợp kháng sinh:

  • Làm vi khuẩn dễ kháng thuốc

  • Giảm độc tính nhưng lại tăng giá thành điều trị

  • Làm phổ kháng khuẩn thu hẹp

  • Câu A và B đúng


91

Mục đích phối hợp kháng sinh:

  • Giảm độc tính của thuốc

  • Giảm thời gian sử dụng thuốc

  • Mở rộng phổ tác dụng, tăng hiệu lực của kháng sinh

  • Tất cả đúng


92

Phối hợp kháng sinh bị xem là đối kháng:

  • Penicillin + streptomycin

  • Penicillin + tetracyclin

  • Quinolon + cloramphenicol

  • Câu B và C đúng


93

Phối hợp kháng sinh làm tăng độc tính trên thận:

  • Aminoglycosid và phenicol

  • Aminoglycosid và vancomycin

  • Aminoglycosid và sulfamid

  • Tetracyclin và penicillin


94

Kháng sinh gây độc tính nhiều trên huyết học:

  • Sulfamid và cloramphenicol

  • Sulfamid và aminoglycosid

  • Tetracyclin và quinolon

  • Penicillin và cephalosporin


95

Các yếu tố ảnh hưởng đến đường dùng kháng sinh:

  • Khả năng hấp thu thuốc bằng đường uống của bệnh nhân

  • Địa điểm nhiễm khuẩn

  • Tình khẩn cấp trong trị liệu

  • Câu A và C đúng


96

Kháng sinh an toàn cho người suy gan:

  • Aminoglycosid

  • Rifampicin

  • Cloramphenicol

  • Metronidazol


97

Kháng sinh được xem là an toàn cho phụ nữ mang thai:

  • Penicillin

  • Spiramycin

  • Streptomycin

  • Câu A và B đúng


98

Kháng sinh thận trọng cho trẻ nhỏ:

  • Cefalexin

  • Ofloxacin

  • Erythromycin

  • Amoxicillin


99

Kháng sinh có hoạt tính mạnh nhất trong nhóm tetracyclin:

  • Doxycyclin

  • Tetracyclin

  • Minocyclin

  • Oxytetracyclin


100

Kháng sinh hấp thu gần như hoàn toàn khi dùng đường uống:

  • Minocyclin

  • Tetracyclin

  • Oxytetracyclin

  • Clotetracyclin

1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/100
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Kỷ nguyên hiện đại của hóa trị liệu kháng khuẩn được bắt đầu từ việc tìm ra nhóm kháng sinh:


2

Thời gian penicillin được tổng hợp dùng trong lâm sàng:


3

Nhóm kháng sinh do Alexander Fleming tìm ra:


4

Nhóm kháng sinh được tổng hợp nhân tạo:


5

Kháng sinh có bao nhiêu cơ chế tác động:


6

Kháng sinh có cơ chế tác động khác các kháng sinh còn lại:


7

Cơ chế tác động của Tetracyclin:


8

Kháng sinh ức chế tổng hợp acid folic:


9

Phổ kháng khuẩn được định nghĩa:


10

Nhóm kháng sinh kìm khuẩn:


11

Kháng sinh ức chế tạo cầu peptid:


12

Cơ chế chung của nhóm kháng sinh β lactam:


13

Sự khác biệt giữa vi khuẩn gram dương và gram âm:


14

Penicillin ức chế tạo vách tế bào do:


15

Dựa theo cấu trúc hóa học, kháng sinh β lactam được chia thành:


16

Cấu trúc của nhóm cephem:


17

Cephalosporin thuộc cấu trúc nhóm:


18

Kháng sinh penicillin được tìm ra bởi nhà khoa học:


19

Kháng sinh penicillin G:


20

Sự khác biệt chủ yếu của penicillin G và V:


21

Đặc điểm không thuộc về penicillin G:


22

Penicillin tác dụng tốt trên tụ cầu vàng:


23

Kháng sinh penicillin không dùng bằng đường uống:


24

Chọn câu đúng:


25

Kháng sinh ưu tiên sử dụng trong trường hợp nhiễm trực khuẩn mủ xanh, Proteus, Enterobacter hoặc nhiễm khuẩn mắc phải tại bệnh viện:


26

Các cephalosporin được chia làm:


27

Cephalosporin thế hệ 1:


28

Cephalosporin thế hệ 1:


29

Ưu điểm của cephalosporin thế hệ 2 so với thế hệ 1:


30

Đặc điểm cephalosporin thế hệ 3:


31

Cephalosporin thế hệ 4:


32

Cấu trúc chung của các chất ức chế β lactamase:


33

Thành phần của Augmentin:


34

Thành phần của Unasyn:


35

Kháng sinh vancomycin:


36

Đặc tính chung của nhóm kháng sinh aminoglycosid:


37

Kháng sinh tiêu biểu trong nhóm aminoglycosid dùng trong điều trị lao:


38

Kháng sinh streptomycin:


39

Kháng sinh aminoglycosid ít độc tính trên tai:


40

Kháng sinh aminoglycosid có hoạt tính mạnh nhất trong nhóm:


41

Kháng sinh gây độc tính suy tủy và hội chứng xám:


42

Kháng sinh cloramphenicol:


43

Độc tính cloramphenicol:


44

Hiện nay, khi điều trị bệnh thương hàn nên ưu tiên sử dụng:


45

Ưu điểm của thiophenicol so với cloramphenicol:


46

Cơ chế chung của nhóm kháng sinh tetracyclin:


47

Kháng sinh tetracyclin hấp thu tốt qua đường uống:


48

Đối tượng cần lưu ý khi sử dụng tetracyclin:


49

Độc tính của tetracyclin cần lưu ý:


50

Lưu ý khi sử dụng các kháng sinh nhóm tetracyclin:


51

Kháng sinh ưu tiên sử dụng cho trường hợp tiêu chảy do du lịch:


52

Kháng sinh đại diện cho nhóm macrolid:


53

Đặc tính của nhóm macrolid và lincosamid:


54

Kháng sinh ngăn cản sự gắn kết của tARN vào phức hợp ribosom mARN:


55

Tác dụng phụ thường gặp của nhóm macrolid:


56

Kháng sinh quinolon thế hệ 1:


57

Điều không đúng khi nói về quinolon:


58

Fluoroquinolon thế có tác động cân bằng trên cả 2 enzym ADN gyrase và topoisomerase IV:


59

Điều nào không đúng khi nói về acid nalidixic:


60

Chỉ định của kháng sinh quinolon:


61

Nguyên nhân chính không dùng quinolon cho trẻ nhỏ:


62

Lý do fluoroquinolon dùng rộng rãi hơn các kháng sinh khác:


63

Cơ chế tác dụng và phổ kháng khuẩn của Nitroimidazol:


64

Nhóm kháng sinh được phát hiện từ phẩm nhuộm:


65

Kháng sinh cạnh tranh với PABA, dẫn đến vi khuẩn không tổng hợp được acid folic:


66

Cơ chế của nhóm kháng sinh sulfamid:


67

Điều nào sai khi nói về dược động học của các kháng sinh sulfamid:


68

Sulfamid hấp thu nhanh và thải trừ nhanh:


69

Sulfamid ưu tiên dùng chữa viêm ruột, viêm loét đại tràng do hấp thu rất ít:


70

Sulfamid chủ yếu dùng để trị các vết thương ngoài da do ít tan trong nước:


71

Khắc phục tác dụng phụ của sulfamid trên thận:


72

Độc tính có thể gặp của sulfamid:


73

Thành phần chính của Co-trimoxazol hoặc Bactrim:


74

Tỉ lệ sulfamethoxazol và trimethoprim trong các chế phẩm:


75

Điều không đúng về kháng sinh sulfamid:


76

Vi khuẩn đề kháng sulfamid bằng cách:


77

Thành phần của Fansidar:


78

Chỉ định chính của Fansidar:


79

Mục đích phối hợp sulfamethoxazol và trimethoprim:


80

Nguyên tắc dùng kháng sinh:


81

Lưu ý khi sử dụng kháng sinh:


82

Thời gian sử dụng kháng sinh đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ:


83

Nguyên nhân thất bại trong việc dùng kháng sinh:


84

Trường hợp đề kháng giả:


85

Trường hợp đề kháng thật:


86

Phối hợp kháng sinh khi:


87

Không phối hợp kháng sinh khi:


88

Phối hợp kháng sinh làm tăng hoạt tính:


89

Trường hợp không nên phối hợp kháng sinh:


90

Nhược điểm khi phối hợp kháng sinh:


91

Mục đích phối hợp kháng sinh:


92

Phối hợp kháng sinh bị xem là đối kháng:


93

Phối hợp kháng sinh làm tăng độc tính trên thận:


94

Kháng sinh gây độc tính nhiều trên huyết học:


95

Các yếu tố ảnh hưởng đến đường dùng kháng sinh:


96

Kháng sinh an toàn cho người suy gan:


97

Kháng sinh được xem là an toàn cho phụ nữ mang thai:


98

Kháng sinh thận trọng cho trẻ nhỏ:


99

Kháng sinh có hoạt tính mạnh nhất trong nhóm tetracyclin:


100

Kháng sinh hấp thu gần như hoàn toàn khi dùng đường uống:


1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Kỷ nguyên hiện đại của hóa trị liệu kháng khuẩn được bắt đầu từ việc tìm ra nhóm kháng sinh:

Penicillin

Sulfamid

Quinolon

Macrolid

Câu 2:

Thời gian penicillin được tổng hợp dùng trong lâm sàng:

1929

1936

1941

1963

Câu 3:

Nhóm kháng sinh do Alexander Fleming tìm ra:

Penicillin

Phenicol

Quinolon

Aminosid

Câu 4:

Nhóm kháng sinh được tổng hợp nhân tạo:

Quinolon

Penicillin

Phenicol

Cephalosporin

Câu 5:

Kháng sinh có bao nhiêu cơ chế tác động:

2

3

5

7

Câu 6:

Kháng sinh có cơ chế tác động khác các kháng sinh còn lại:

Penicillin G

Tetracyclin

Amikacin

Cloramphenicol

Câu 7:

Cơ chế tác động của Tetracyclin:

Ức chế tổng hợp vách tế bào

Gắn vào thụ thể 30S của riboxom, làm ức chế tổng hợp protein

Gắn vào thụ thể 50S của riboxom, làm ức chế tổng hợp protein

Ức chế tổng hợp acid folic

Câu 8:

Kháng sinh ức chế tổng hợp acid folic:

Sulfamid

Trimethorprim

Doxycyclin

Câu A và B đúng

Câu 9:

Phổ kháng khuẩn được định nghĩa:

Mỗi kháng sinh chỉ có tác dụng trên một số chủng vi khuẩn nhất định, gọi là phổ kháng khuẩn

Tỉ lệ MBC/MIC > 4: kháng sinh diệt khuẩn

Tỉ lệ MBC/MIC gần bằng 1: kháng sinh kìm khuẩn

Tất cả đúng

Câu 10:

Nhóm kháng sinh kìm khuẩn:

Penicillin

Macrolid

Quinolon

Aminosid

Câu 11:

Kháng sinh ức chế tạo cầu peptid:

Cloramphenicol

Tetracyclin

Streptomycin

Amoxicillin

Câu 12:

Cơ chế chung của nhóm kháng sinh β lactam:

Ức chế tổng hợp vách tế bào

Ức chế tổng hợp protein

Ức chế tổng hợp acid citric

Câu A và C đúng

Câu 13:

Sự khác biệt giữa vi khuẩn gram dương và gram âm:

Vi khuẩn gram dương lớp peptidoglycan mỏng hơn

Hai loại vi khuẩn bắt màu khác nhau với thuốc nhuộm

Vi khuẩn gram âm có lớp lipopolysaccharid ngoài cùng

Câu B và C đúng

Câu 14:

Penicillin ức chế tạo vách tế bào do:

Gắn với men transpeptidase

Gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom

Gắn vào tiểu đơn vị 30S của ribosom

Cạnh tranh với PAPA

Câu 15:

Dựa theo cấu trúc hóa học, kháng sinh β lactam được chia thành:

3 nhóm

4 nhóm

5 nhóm

6 nhóm

Câu 16:

Cấu trúc của nhóm cephem:

Vùng A có 5 cạnh bảo hòa, gồm các penicilin và các chất phong toả β lactamase

Vùng A có 6 cạnh không bảo hòa, gồm các cephalosporin

Vùng A có 5 cạnh không bảo hòa, gồm các imipenem, ertapenem

Không có vùng A, là kháng sinh có thể tổng hợp như aztreonam

Câu 17:

Cephalosporin thuộc cấu trúc nhóm:

Penam

Cephem

Penem

Monobactam

Câu 18:

Kháng sinh penicillin được tìm ra bởi nhà khoa học:

Alexander Fleming

Galien

Louis Pasteur

Domagk

Câu 19:

Kháng sinh penicillin G:

Kém bền trong môi trường acid nên sử dụng đường tiêm

Phổ kháng khuẩn hẹp, tác dụng chủ yếu trên gram âm

Thời gian bán thải ngắn, từ 30 – 60 phút

Câu a và c đúng

Câu 20:

Sự khác biệt chủ yếu của penicillin G và V:

Penicillin V không dùng đường uống

Penicillin G kháng được penicillase

Penicillin G dùng đường tiêm, Penicillin V dùng được đường uống

Penicillin G không tác dụng được vi khuẩn gram âm, penicillin V tác dụng tốt trên gram âm

Câu 21:

Đặc điểm không thuộc về penicillin G:

Bền trong môi trường pH = 6 – 6.5

Dùng đường tiêm do kém bền trong acid dịch vị

Tác dụng lên các vi khuẩn tiết penicillase

Khó thấm vào xương và não

Câu 22:

Penicillin tác dụng tốt trên tụ cầu vàng:

Methicilin

Ampicillin

Cloxacilin

Câu A và C đúng

Câu 23:

Kháng sinh penicillin không dùng bằng đường uống:

Penicillin G

Methicillin

Amoxicillin

Câu A và B đúng

Câu 24:

Chọn câu đúng:

Gồm amoxicillin, ampicillin và oxacilin

Kháng được vi khuẩn tiết men penicillase

Amoxicillin hấp thu đường uống tốt hơn ampicillin

Tất cả đúng

Câu 25:

Kháng sinh ưu tiên sử dụng trong trường hợp nhiễm trực khuẩn mủ xanh, Proteus, Enterobacter hoặc nhiễm khuẩn mắc phải tại bệnh viện:

Ampicillin

Amoxicillin

Ticarcilin

Penicillin V

Câu 26:

Các cephalosporin được chia làm:

3 thế hệ

4 thế hệ

5 thế hệ

6 thế hệ

Câu 27:

Cephalosporin thế hệ 1:

Có phổ kháng khuẩn gần với meticilin và penicilin A

Kháng được men cephalosporinase

Không tác dụng trên Salmonella, Shigella

Câu A và B đúng

Câu 28:

Cephalosporin thế hệ 1:

Cefalexin

Cefuroxim

Cefexim

Câu A và B đúng

Câu 29:

Ưu điểm của cephalosporin thế hệ 2 so với thế hệ 1:

Phổ mở rộng hơn trên gram âm

Dung nạp tốt hơn

Đều sử dụng đường uống do hấp thu tốt

Câu A và B đúng

Câu 30:

Đặc điểm cephalosporin thế hệ 3:

Tác dụng trên gram dương tốt hơn thế hệ 1

Đa phần sử dụng đường uống

Tác dụng tốt trên chủng tiết β lactamase hơn thế hệ 1

Một số kháng sinh nhóm này: cefuroxim, ceftriaxon, cefotaxim

Câu 31:

Cephalosporin thế hệ 4:

Ceftriaxon

Cefepim

Cefuroxim

Cefalexin

Câu 32:

Cấu trúc chung của các chất ức chế β lactamase:

Penam

Cephem

Penem

Monobactam

Câu 33:

Thành phần của Augmentin:

Amoxicillin và ampicillin

Ampicillin và acid clavulanic

Amoxicillin và acid clavulanic

Sulbactam và ampicillin

Câu 34:

Thành phần của Unasyn:

Amoxicillin và ampicillin

Ampicillin và sulbactam

Ampicillin và acid clavulanic

Amoxicillin và acid clavulanic

Câu 35:

Kháng sinh vancomycin:

Ức chế transglycosylase nên ngăn cản kéo dài và tạo lưới peptidoglycan

Đây là kháng sinh kìm khuẩn, hấp thu kém qua đường tiêu hóa

Chỉ diệt khuẩn Gram (+): phần lớn các tụ cầu gây bệnh, kể cả tụ cầu tiết β lactamase và không methicilin

Câu A và C đúng

Câu 36:

Đặc tính chung của nhóm kháng sinh aminoglycosid:

Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa

Cùng cơ chế tác dụng

Chủ yếu dùng diệt vi khuẩn yếm khí gram âm

Độc tính chủ yếu trên tai và mắt

Câu 37:

Kháng sinh tiêu biểu trong nhóm aminoglycosid dùng trong điều trị lao:

Streptomycin

Amikacin

Neltimycin

Erythromycin

Câu 38:

Kháng sinh streptomycin:

Streptomycin gắn vào tiểu phần 50 S của ribosom, làm vi khuẩn đọc sai mã thông tin mARN

Có tác dụng kìm khuẩn mạnh

pH tối ưu ở 5.5 nên acid hóa nước tiểu khi điều trị nhiễm khuẩn tiết niệu

Dùng đường tiêm bắp, thuốc gây độc nhiều trên tai

Câu 39:

Kháng sinh aminoglycosid ít độc tính trên tai:

Kanamycin

Amikacin

Neltimycin

Streptomycin

Câu 40:

Kháng sinh aminoglycosid có hoạt tính mạnh nhất trong nhóm:

Kanamycin

Streptomycin

Amikacin

Neltimycin

Câu 41:

Kháng sinh gây độc tính suy tủy và hội chứng xám:

Streptomycin

Doxycyclin

Cloramphenicol

Sulfamethoxazol

Câu 42:

Kháng sinh cloramphenicol:

Là kháng sinh hoàn toàn tổng hợp, có tác dụng diệt khuẩn

Cơ chế: gắn vào tiểu phần 50 S của ribosom nên ngăn cản mARN gắn vào ribosom

Phổ kháng khuẩn hẹp, chủ yếu trên vi khuẩn gram âm, tác dụng đặc hiệu trên vi khuẩn thương hàn và phó thương hàn

Câu A và C đúng

Câu 43:

Độc tính cloramphenicol:

Suy tủy loại không phụ thuộc liều: giảm huyết cầu toàn thể do suy tuỷ thực sự, tỷ lệ tử vong từ 50 – 80%

Hội chứng xám: gặp ở trẻ lớn hơn 6 tuổi sau khi dùng liều cao theo đường tiêm: nôn, đau bụng, tím tái, mất nước, người mềm nhũn, trụy tim mạch và chết

Dùng cloramphenicol liều cao trong trị bệnh thương hàn nặng, bệnh nhân dễ tử vong

Câu A và C đúng

Câu 44:

Hiện nay, khi điều trị bệnh thương hàn nên ưu tiên sử dụng:

Cloramphenicol

Ceftriaxon

Ofloxacin

Câu B và C đúng

Câu 45:

Ưu điểm của thiophenicol so với cloramphenicol:

Độc tính ít hơn, dễ dung nạp

Tác dụng mạnh hơn

Liều dùng thấp hơn 2 lần

Dùng được cho người suy thận

Câu 46:

Cơ chế chung của nhóm kháng sinh tetracyclin:

Ức chế tổng hợp vách tế bào

Ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu phần 30 S của ribosom

Ức chế tổng hợp protein bằng cách gắn vào tiểu phần 50 S của ribosom

Ức chế tổng hợp acid folic

Câu 47:

Kháng sinh tetracyclin hấp thu tốt qua đường uống:

Doxycylin

Tetracyclin

Clotetracyclin

Oxytetracyclin

Câu 48:

Đối tượng cần lưu ý khi sử dụng tetracyclin:

Phụ nữ mang thai

Trẻ < 8 tuổi

Người bất thường về thính giác

Câu A và B đúng

Câu 49:

Độc tính của tetracyclin cần lưu ý:

Vàng răng ở trẻ nhỏ

Độc với gan và gây sỏi thận

Độc trên tai và gây tổn thương gót chân

Câu A và C đúng

Câu 50:

Lưu ý khi sử dụng các kháng sinh nhóm tetracyclin:

Không sử dụng cho trẻ nhỏ do gây hội chứng xám

Uống nhiều nước

Không dùng kèm với sữa hoặc dùng kèm với antacid

Câu A và C đúng

Câu 51:

Kháng sinh ưu tiên sử dụng cho trường hợp tiêu chảy do du lịch:

Amoxicillin

Doxycyllin

Sulfadoxin

Cloramphenicol

Câu 52:

Kháng sinh đại diện cho nhóm macrolid:

Kanamycin

Erythromycin

Lincosamid

Gentamycin

Câu 53:

Đặc tính của nhóm macrolid và lincosamid:

Tác dụng trên các chủng đã kháng penicillin và tetracyclin

Giữa chúng có kháng chéo do cơ chế tương tự.

Ít độc và dung nạp tốt.

Tất cả đúng

Câu 54:

Kháng sinh ngăn cản sự gắn kết của tARN vào phức hợp ribosom mARN:

Cloramphenicol

Streptomycin

Tetracyclin

Amoxicillin

Câu 55:

Tác dụng phụ thường gặp của nhóm macrolid:

Vàng răng

Điếc tai

Rối loạn tiêu hóa

Nhạy cảm ánh sáng

Câu 56:

Kháng sinh quinolon thế hệ 1:

Ofloxacin

Ciprofloxacin

Acid nalidixic

Spiramycin

Câu 57:

Điều không đúng khi nói về quinolon:

Đây là kháng diệt khuẩn

Ức chế men tháo xoắn AND gyrase

Đều là các acid yếu

Chia làm 4 thế hệ

Câu 58:

Fluoroquinolon thế có tác động cân bằng trên cả 2 enzym ADN gyrase và topoisomerase IV:

Levofloxacin

Norfloxacin

Ofloxacin

Ciprofloxacin

Câu 59:

Điều nào không đúng khi nói về acid nalidixic:

Đây là kháng sinh quinolon thế hệ 1

Dễ hấp thu qua đường tiêu hóa, dùng trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Chỉ ức chế ADN gyrase

Không tác động trên vi khuẩn gram âm

Câu 60:

Chỉ định của kháng sinh quinolon:

Bệnh lậu

Đau mắt hột, mụn trứng cá

Nhiễm khuẩn xương khớp và mô mềm

Câu A và C đúng

Câu 61:

Nguyên nhân chính không dùng quinolon cho trẻ nhỏ:

Làm vàng răng

Tổn thương sụn

Gây suy tủy

Suy gan và điếc tai

Câu 62:

Lý do fluoroquinolon dùng rộng rãi hơn các kháng sinh khác:

Thời gian bán thải ngắn, từ 3 – 5 giờ

Phổ hẹp, chủ yếu trên gram âm hiếu khí

Hấp thu tốt, rẻ tiền, ít tác dụng phụ

Tất cả đúng

Câu 63:

Cơ chế tác dụng và phổ kháng khuẩn của Nitroimidazol:

Chọn lọc trên các vi khuẩn kỵ khí

Nhóm nitro của thuốc bị khử bởi các protein vận chuyển electron, tạo ra các sản phẩm độc, diệt được vi khuẩn

Phổ kháng khuẩn trên mọi cầu khuẩn kỵ khí, trực khuẩn kỵ khí Gram (-), trực khuẩn kỵ khí Gram (+) tạo được bào tử

Tất cả đúng

Câu 64:

Nhóm kháng sinh được phát hiện từ phẩm nhuộm:

Sulfamid

Tetracyclin

Macrolid

Cephalosporin

Câu 65:

Kháng sinh cạnh tranh với PABA, dẫn đến vi khuẩn không tổng hợp được acid folic:

Doxycyclin

Sulfadoxin

Streptomycin

Câu A và B đúng

Câu 66:

Cơ chế của nhóm kháng sinh sulfamid:

Cạnh tranh với PABA

Ức chế dihydrofolat synthetase, một enzym tham gia tổng hợp acid folic

Ức chế tổng hợp vách tế bào

Câu A và B đúng

Câu 67:

Điều nào sai khi nói về dược động học của các kháng sinh sulfamid:

Các sulfamid được hấp thu nhanh qua dạ dày và ruột nhanh nhất là sulfaguanidin

Khuếch tán rất dễ dàng vào các mô, vào dịch não tủy, qua được nhau thai

Các sản phẩm acetyl hóa rất ít tan, dễ gây tai biến khi thải trừ qua thận

Thải trừ chủ yếu qua thận

Câu 68:

Sulfamid hấp thu nhanh và thải trừ nhanh:

Sulfadiazin

Sulfadoxin

Sulfaguanidin

Pyrimethamin

Câu 69:

Sulfamid ưu tiên dùng chữa viêm ruột, viêm loét đại tràng do hấp thu rất ít:

Sulfaguanidin

Sulfamethoxazol

Sulfadiazin

Sulfacetamid

Câu 70:

Sulfamid chủ yếu dùng để trị các vết thương ngoài da do ít tan trong nước:

Sulfaguanidin

Sulfadiazin

Sulfacetamid

Câu B và C đúng

Câu 71:

Khắc phục tác dụng phụ của sulfamid trên thận:

Uống nhiều nước

Dùng kèm với Natri bicarbonat

Uống vào buổi sáng

Câu A và B đúng

Câu 72:

Độc tính có thể gặp của sulfamid:

Vàng da, rối loạn tiêu hóa

Sỏi thận, vùi niệu

Thiếu máu tan máu

Tất cả đúng

Câu 73:

Thành phần chính của Co-trimoxazol hoặc Bactrim:

Sulfamethoxazol và pyrimethamin

Sulfadoxin và pyrimethamin

Sulfamethoxazol và trimethoprim

Câu A và B đúng

Câu 74:

Tỉ lệ sulfamethoxazol và trimethoprim trong các chế phẩm:

100mg : 200mg

110mg : 210mg

400mg : 80mg

320mg : 80mg

Câu 75:

Điều không đúng về kháng sinh sulfamid:

Đây là nhóm kháng sinh kìm khuẩn

Sản phẩm liên hợp với acid glucuronic kém tan, dễ gây sỏi thận

Phổ kháng khuẩn rộng, tỷ lệ vi khuẩn kháng thuốc tăng do lạm dụng nhiều

Vi khuẩn đề kháng bằng cách thay đổi con đường chuyển hóa

Câu 76:

Vi khuẩn đề kháng sulfamid bằng cách:

Tạo men lactamase phân hủy thuốc

Thay đổi điểm tác động trên màng vi khuẩn

Thay đổi tình thấm với sulfamid hoặc vi khuẩn không sử dụng PABA

Câu A và B đúng

Câu 77:

Thành phần của Fansidar:

Sulfamethoxazol và pyrimethamin

Sulfadoxin và pyrimethamin

Sulfamethoxazol và trimethoprim

Câu A và B đúng

Câu 78:

Chỉ định chính của Fansidar:

Điều trị nhiễm giun tròn đường tiêu hóa

Trị sốt rét

Trị nhiễm khuẩn đường tiêu hóa

Câu A và C đúng

Câu 79:

Mục đích phối hợp sulfamethoxazol và trimethoprim:

Tăng tác dụng diệt khuẩn

Mở rộng phổ tác dụng, tăng hiệu lực của kháng sinh

Giảm tỷ lệ đề kháng

Tất cả đúng

Câu 80:

Nguyên tắc dùng kháng sinh:

Chỉ dùng khi có nhiễm khuẩn và virus

Dùng càng sớm càng tốt

Dùng đủ thời gian, khi hết sốt phải ngừng thuốc ngay

Tất cả đúng

Câu 81:

Lưu ý khi sử dụng kháng sinh:

Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn

Nếu không hết sốt sau 2 ngày sử dụng, phải thay kháng sinh

Dùng liều thấp rồi tăng dần

Câu A và B đúng

Câu 82:

Thời gian sử dụng kháng sinh đối với các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ:

1 – 2 ngày

4 – 5 ngày

7 – 10 ngày

Khi hết sốt phải ngừng ngay

Câu 83:

Nguyên nhân thất bại trong việc dùng kháng sinh:

Chọn kháng sinh không đúng phổ tác dụng

Nồng độ kháng sinh không đủ tại chỗ nhiễm khuẩn

Vi khuẩn kháng thuốc

Tất cả đúng

Câu 84:

Trường hợp đề kháng giả:

Vi khuẩn tiết men phân hủy kháng sinh

Vi khuẩn thay đổi tình thấm

Kháng sinh không tới được chỗ nhiễm khuẩn

Câu A và C đúng

Câu 85:

Trường hợp đề kháng thật:

Vi khuẩn thay đổi con đường chuyển hóa

Vi khuẩn thay đổi tình thấm

Kháng sinh không tới được chỗ nhiễm khuẩn

Câu A và B đúng

Câu 86:

Phối hợp kháng sinh khi:

Hai kháng sinh cùng họ

Hai kháng sinh cùng cơ chế

Nhiễm khuẩn nặng

Câu A và C đúng

Câu 87:

Không phối hợp kháng sinh khi:

Hai kháng sinh cùng độc tính

Hai kháng sinh khác cơ chế

Nhiễm nhiều vi khuẩn cùng lúc

Câu A và C đúng

Câu 88:

Phối hợp kháng sinh làm tăng hoạt tính:

Penicillin + tetracyclin

Chất có cấu trúc giống PABA + sulfamethoxazol

Amoxicillin + acid clavulanic

Tất cả đúng

Câu 89:

Trường hợp không nên phối hợp kháng sinh:

Amoxicillin + acid clavulanic

Penicillin + tetracyclin

Penicillin + streptomycin

Trimethoprim + sulfamethoxazol

Câu 90:

Nhược điểm khi phối hợp kháng sinh:

Làm vi khuẩn dễ kháng thuốc

Giảm độc tính nhưng lại tăng giá thành điều trị

Làm phổ kháng khuẩn thu hẹp

Câu A và B đúng

Câu 91:

Mục đích phối hợp kháng sinh:

Giảm độc tính của thuốc

Giảm thời gian sử dụng thuốc

Mở rộng phổ tác dụng, tăng hiệu lực của kháng sinh

Tất cả đúng

Câu 92:

Phối hợp kháng sinh bị xem là đối kháng:

Penicillin + streptomycin

Penicillin + tetracyclin

Quinolon + cloramphenicol

Câu B và C đúng

Câu 93:

Phối hợp kháng sinh làm tăng độc tính trên thận:

Aminoglycosid và phenicol

Aminoglycosid và vancomycin

Aminoglycosid và sulfamid

Tetracyclin và penicillin

Câu 94:

Kháng sinh gây độc tính nhiều trên huyết học:

Sulfamid và cloramphenicol

Sulfamid và aminoglycosid

Tetracyclin và quinolon

Penicillin và cephalosporin

Câu 95:

Các yếu tố ảnh hưởng đến đường dùng kháng sinh:

Khả năng hấp thu thuốc bằng đường uống của bệnh nhân

Địa điểm nhiễm khuẩn

Tình khẩn cấp trong trị liệu

Câu A và C đúng

Câu 96:

Kháng sinh an toàn cho người suy gan:

Aminoglycosid

Rifampicin

Cloramphenicol

Metronidazol

Câu 97:

Kháng sinh được xem là an toàn cho phụ nữ mang thai:

Penicillin

Spiramycin

Streptomycin

Câu A và B đúng

Câu 98:

Kháng sinh thận trọng cho trẻ nhỏ:

Cefalexin

Ofloxacin

Erythromycin

Amoxicillin

Câu 99:

Kháng sinh có hoạt tính mạnh nhất trong nhóm tetracyclin:

Doxycyclin

Tetracyclin

Minocyclin

Oxytetracyclin

Câu 100:

Kháng sinh hấp thu gần như hoàn toàn khi dùng đường uống:

Minocyclin

Tetracyclin

Oxytetracyclin

Clotetracyclin

Scroll to top