Đề thi trắc nghiệm Dược lý Đại học Tây Nguyên là một phần quan trọng trong môn Dược lý tại trường Đại học Tây Nguyên, được thiết kế để kiểm tra kiến thức và kỹ năng của sinh viên trong việc áp dụng dược lý học vào thực tế y khoa. Đề thi này thường được biên soạn bởi các giảng viên có nhiều kinh nghiệm như PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, tập trung vào các nhóm thuốc quan trọng như kháng sinh, thuốc điều trị bệnh tim mạch, hệ thần kinh, tiêu hóa, và hô hấp. Bài kiểm tra này thường dành cho sinh viên năm ba và năm cuối ngành Dược, đòi hỏi sự nắm vững về dược động học, dược lực học, các chỉ định lâm sàng, liều lượng, và các tác dụng phụ của thuốc.
Đề thi trắc nghiệm dược lý đại học Tây Nguyên
Nội dung bài trắc nghiệm
Độc tính của Isoniazid (INH) đối với gan tăng lên khi dùng kết hợp với thuốc sau:
-
Quinidin
-
Propranolol
-
Digitoxin
-
Rifampicin
Cần giảm liều Isoniazid ở bệnh nhân:
-
Suy thận
-
Suy gan
-
Suy tim
-
Phụ nữ có thai
Pyrazinamid có tác dụng diệt BK trong môi trường:
-
Acid ở nội bào
-
Acid ở ngoại bào
-
Kiềm ở nội bào
-
Kiềm ở ngoại bào
Ethambutol vào máu tập trung nhiều ở:
-
Tổ chức xơ
-
Hạch vôi
-
Tổ chức bả đậu
-
Đại thực bào
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Ethambutol:
-
Ù tai
-
Chóng mặt
-
Giảm trí nhớ
-
Giảm thị lực
Rifampicin qua được hàng rào:
-
Nhau thai
-
Sữa
-
Nhau thai và sữa
-
Máu – não
Chống chỉ định dùng Rifampicin ở bệnh nhân:
-
Suy thận
-
Suy tim
-
Viêm đa dây thần kinh
-
Cao huyết áp
Rifampicin làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc sau khi dùng kết hợp:
-
Quinin
-
Theophyllin
-
Salbutamol
-
Terbutalin
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng phối hợp Isoniazid và Rifampicin:
-
Nổi ban ngoài da
-
Suy thận cấp
-
Viêm gan
-
Đau khớp
Rifampicin đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau:
-
1-2 giờ
-
2-3 giờ
-
3-4 giờ
-
4-5 giờ
Trong số thuốc chống lao sau, thuốc nào có chu kỳ gan-ruột:
-
Isoniazid
-
Rifampicin
-
Pyrazinamid
-
Ethambutol
Phụ nữ bị lao đang dùng thuốc tránh thai có Estrogen (loại uống) rất dễ “vỡ kế hoạch” khi dùng kèm thuốc chống lao sau:
-
Streptomycin
-
Isoniazid
-
Ethambutol
-
Rifampicin
Không nên dùng kèm Rifampicin với thuốc sau:
-
Theophylin
-
Quinin
-
Quinidin
-
Salbutamol
Ức chế tạo acid mycolic để hình thành vách của vi khuẩn lao là cơ chế tác dụng của:
-
Rifampicin
-
Pyrazinamid
-
Ethambutol
-
Streptomycin
Có thể dự phòng tái biến trên thần kinh khi dùng INH liều cao bằng:
-
Vitamin C
-
Vitamin B1
-
Vitamin B6
-
Vitamin B12
Dạng thuốc tự do của INH ở trong máu chiếm:
-
20 %
-
30 %
-
40 %
-
50 %
Giảm hấp thu INH xảy ra khi thuốc được uống cùng lần với:
-
Phenytoin
-
Hydroxyd nhôm
-
Rifamycin
-
Phenobarbital
Đặc điểm dược động học của Rifampicin dưới đây là đúng, ngoại trừ:
-
Hấp thu nhanh và tốt qua đường uống
-
Bài tiết qua gan, mật
-
Chủ yếu bài tiết qua thận
-
Thuốc qua được nhau thai
Dược động học của Ethambutol được ghi nhận dưới đây là đúng, ngoại trừ:
-
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
-
Chuyển hóa hoàn toàn ở gan
-
Phần lớn bài tiết nguyên dạng
-
Chỉ thấm qua màng não khi bị viêm
Nguyên tắc dùng thuốc chống lao dưới đây là đúng, ngoại trừ:
-
Không dùng đơn độc một loại thuốc
-
Phải điều trị theo 2 giai đoạn: tấn công và duy trì
-
Thuốc phải uống một lần lúc đói
-
Phải giảm liều khi phối hợp thuốc
Trong điều trị lao, cần giảm liều Isoniazid (INH) ở bệnh nhân suy thận nặng:
-
Đúng
-
Sai
Khi dùng kết hợp Isoniazid (INH) với Griseofulvin, Phenobarbital làm tăng độc tính của INH với gan, cần theo dõi transaminase:
-
Đúng
-
Sai
Ngoài tác dụng điều trị lao, Rifampicin còn có tác dụng tốt đối với vi khuẩn gram (+), gram (-):
-
Đúng
-
Sai
Cơ chế tác dụng của Rifampicin là tăng hoạt động của ARN polymerase:
-
Đúng
-
Sai
Tác dụng phụ thường gặp của Ethambutol trong điều trị lao là ảnh hưởng thần kinh thính giác:
-
Đúng
-
Sai
Ethambutol là thuốc có chu kỳ gan – ruột:
-
Đúng
-
Sai
Trong điều trị lao, khi dùng kết hợp Isoniazid với Pyrazinamid làm tăng độc tính của Isoniazid với gan, vì vậy cần theo dõi chức năng gan:
-
Đúng
-
Sai
Dự phòng tai biến trên thần kinh khi dùng Isoniazid liều cao trong điều trị lao bằng vitamin B12:
-
Đúng
-
Sai
Streptomycin được đào thải qua thận nhưng chậm, vì vậy dễ gây ngộ độc thuốc, do đó cần thận trọng ở người cao tuổi, suy thận:
-
Đúng
-
Sai
Những đặc điểm về dược động học của Rifampicin: Hấp thu tốt qua đường uống; Có chu kỳ gan – ruột; Qua được nhau thai và sữa
-
Đúng
-
Sai
Ức chế hoạt động ARN polymerase để ngăn chặn sự sinh tổng hợp ARN của vi khuẩn lao là cơ chế tác dụng:
-
Isoniazid
-
Ethambutol
-
Streptomycin
-
Rifampicin
Pyrazinamid có thời gian bán hủy:
-
7-8 giờ
-
7-9 giờ
-
8-9 giờ
-
9-10 giờ
Tác dụng phụ của Pyrazinamid:
-
Nhức đầu
-
Giảm thị lực
-
Giảm thính lực
-
Suy thận
Chống chỉ định dùng Pyrazinamid:
-
Suy tim
-
Cao huyết áp
-
Hen quản
-
Suy gan
Tác dụng của Ethambutol giảm khi dùng kèm với thuốc sau:
-
Theophyllin
-
Paracetamol
-
Seduxen
-
Aluminium
Ethambutol bài tiết qua thận dưới dạng:
-
Phần lớn chất chuyển hóa
-
50 % chất chuyển hóa, 50 % nguyên dạng
-
30 % chất chuyển hóa, 70 % nguyên dạng
-
Phần lớn nguyên dạng
Streptomycin đào thải rất chậm qua thận vì vậy cần thận trọng ở bệnh nhân:
-
Suy thận, suy tim
-
Suy thận, trẻ sơ sinh
-
Suy thận, cao huyết áp
-
Suy thận, suy gan
Tác dụng phụ thường gặp nhất của Streptomycin sulfate là:
-
Dị ứng, tổn thương tiền đình
-
Dị ứng, viêm gan
-
Dị ứng, suy thận
-
Dị ứng, giảm thị lực
Chống chỉ định khi dùng Ethambutol:
-
Viêm thần kinh thị giác, thiếu máu
-
Viêm thần kinh thị giác, hen phế quản
-
Viêm thần kinh thị giác, phụ nữ có thai
-
Phụ nữ có thai, thiếu máu
Isoniazide dùng thận trọng ở bệnh nhân:
-
Suy tim
-
Suy thận
-
Cao huyết áp
-
Hen phế quản
Đề thi trắc nghiệm dược lý đại học Tây Nguyên
Đề thi trắc nghiệm dược lý đại học Tây Nguyên
Đề thi trắc nghiệm dược lý đại học Tây Nguyên
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi trắc nghiệm dược lý đại học Tây Nguyên
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Độc tính của Isoniazid (INH) đối với gan tăng lên khi dùng kết hợp với thuốc sau:
Quinidin
Propranolol
Digitoxin
Rifampicin
Câu 2:
Cần giảm liều Isoniazid ở bệnh nhân:
Suy thận
Suy gan
Suy tim
Phụ nữ có thai
Câu 3:
Pyrazinamid có tác dụng diệt BK trong môi trường:
Acid ở nội bào
Acid ở ngoại bào
Kiềm ở nội bào
Kiềm ở ngoại bào
Câu 4:
Ethambutol vào máu tập trung nhiều ở:
Tổ chức xơ
Hạch vôi
Tổ chức bả đậu
Đại thực bào
Câu 5:
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Ethambutol:
Ù tai
Chóng mặt
Giảm trí nhớ
Giảm thị lực
Câu 6:
Rifampicin qua được hàng rào:
Nhau thai
Sữa
Nhau thai và sữa
Máu – não
Câu 7:
Chống chỉ định dùng Rifampicin ở bệnh nhân:
Suy thận
Suy tim
Viêm đa dây thần kinh
Cao huyết áp
Câu 8:
Rifampicin làm giảm hoặc mất tác dụng của thuốc sau khi dùng kết hợp:
Quinin
Theophyllin
Salbutamol
Terbutalin
Câu 9:
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng phối hợp Isoniazid và Rifampicin:
Nổi ban ngoài da
Suy thận cấp
Viêm gan
Đau khớp
Câu 10:
Rifampicin đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau:
1-2 giờ
2-3 giờ
3-4 giờ
4-5 giờ
Câu 11:
Trong số thuốc chống lao sau, thuốc nào có chu kỳ gan-ruột:
Isoniazid
Rifampicin
Pyrazinamid
Ethambutol
Câu 12:
Phụ nữ bị lao đang dùng thuốc tránh thai có Estrogen (loại uống) rất dễ “vỡ kế hoạch” khi dùng kèm thuốc chống lao sau:
Streptomycin
Isoniazid
Ethambutol
Rifampicin
Câu 13:
Không nên dùng kèm Rifampicin với thuốc sau:
Theophylin
Quinin
Quinidin
Salbutamol
Câu 14:
Ức chế tạo acid mycolic để hình thành vách của vi khuẩn lao là cơ chế tác dụng của:
Rifampicin
Pyrazinamid
Ethambutol
Streptomycin
Câu 15:
Có thể dự phòng tái biến trên thần kinh khi dùng INH liều cao bằng:
Vitamin C
Vitamin B1
Vitamin B6
Vitamin B12
Câu 16:
Dạng thuốc tự do của INH ở trong máu chiếm:
20 %
30 %
40 %
50 %
Câu 17:
Giảm hấp thu INH xảy ra khi thuốc được uống cùng lần với:
Phenytoin
Hydroxyd nhôm
Rifamycin
Phenobarbital
Câu 18:
Đặc điểm dược động học của Rifampicin dưới đây là đúng, ngoại trừ:
Hấp thu nhanh và tốt qua đường uống
Bài tiết qua gan, mật
Chủ yếu bài tiết qua thận
Thuốc qua được nhau thai
Câu 19:
Dược động học của Ethambutol được ghi nhận dưới đây là đúng, ngoại trừ:
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
Chuyển hóa hoàn toàn ở gan
Phần lớn bài tiết nguyên dạng
Chỉ thấm qua màng não khi bị viêm
Câu 20:
Nguyên tắc dùng thuốc chống lao dưới đây là đúng, ngoại trừ:
Không dùng đơn độc một loại thuốc
Phải điều trị theo 2 giai đoạn: tấn công và duy trì
Thuốc phải uống một lần lúc đói
Phải giảm liều khi phối hợp thuốc
Câu 21:
Trong điều trị lao, cần giảm liều Isoniazid (INH) ở bệnh nhân suy thận nặng:
Đúng
Sai
Câu 22:
Khi dùng kết hợp Isoniazid (INH) với Griseofulvin, Phenobarbital làm tăng độc tính của INH với gan, cần theo dõi transaminase:
Đúng
Sai
Câu 23:
Ngoài tác dụng điều trị lao, Rifampicin còn có tác dụng tốt đối với vi khuẩn gram (+), gram (-):
Đúng
Sai
Câu 24:
Cơ chế tác dụng của Rifampicin là tăng hoạt động của ARN polymerase:
Đúng
Sai
Câu 25:
Tác dụng phụ thường gặp của Ethambutol trong điều trị lao là ảnh hưởng thần kinh thính giác:
Đúng
Sai
Câu 26:
Ethambutol là thuốc có chu kỳ gan – ruột:
Đúng
Sai
Câu 27:
Trong điều trị lao, khi dùng kết hợp Isoniazid với Pyrazinamid làm tăng độc tính của Isoniazid với gan, vì vậy cần theo dõi chức năng gan:
Đúng
Sai
Câu 28:
Dự phòng tai biến trên thần kinh khi dùng Isoniazid liều cao trong điều trị lao bằng vitamin B12:
Đúng
Sai
Câu 29:
Streptomycin được đào thải qua thận nhưng chậm, vì vậy dễ gây ngộ độc thuốc, do đó cần thận trọng ở người cao tuổi, suy thận:
Đúng
Sai
Câu 30:
Những đặc điểm về dược động học của Rifampicin: Hấp thu tốt qua đường uống; Có chu kỳ gan – ruột; Qua được nhau thai và sữa
Đúng
Sai
Câu 31:
Ức chế hoạt động ARN polymerase để ngăn chặn sự sinh tổng hợp ARN của vi khuẩn lao là cơ chế tác dụng:
Isoniazid
Ethambutol
Streptomycin
Rifampicin
Câu 32:
Pyrazinamid có thời gian bán hủy:
7-8 giờ
7-9 giờ
8-9 giờ
9-10 giờ
Câu 33:
Tác dụng phụ của Pyrazinamid:
Nhức đầu
Giảm thị lực
Giảm thính lực
Suy thận
Câu 34:
Chống chỉ định dùng Pyrazinamid:
Suy tim
Cao huyết áp
Hen quản
Suy gan
Câu 35:
Tác dụng của Ethambutol giảm khi dùng kèm với thuốc sau:
Theophyllin
Paracetamol
Seduxen
Aluminium
Câu 36:
Ethambutol bài tiết qua thận dưới dạng:
Phần lớn chất chuyển hóa
50 % chất chuyển hóa, 50 % nguyên dạng
30 % chất chuyển hóa, 70 % nguyên dạng
Phần lớn nguyên dạng
Câu 37:
Streptomycin đào thải rất chậm qua thận vì vậy cần thận trọng ở bệnh nhân:
Suy thận, suy tim
Suy thận, trẻ sơ sinh
Suy thận, cao huyết áp
Suy thận, suy gan
Câu 38:
Tác dụng phụ thường gặp nhất của Streptomycin sulfate là:
Dị ứng, tổn thương tiền đình
Dị ứng, viêm gan
Dị ứng, suy thận
Dị ứng, giảm thị lực
Câu 39:
Chống chỉ định khi dùng Ethambutol:
Viêm thần kinh thị giác, thiếu máu
Viêm thần kinh thị giác, hen phế quản
Viêm thần kinh thị giác, phụ nữ có thai
Phụ nữ có thai, thiếu máu
Câu 40:
Isoniazide dùng thận trọng ở bệnh nhân:
Suy tim
Suy thận
Cao huyết áp
Hen phế quản