Bộ câu hỏi trắc nghiệm Dược lý Hen suyễn là một phần quan trọng trong môn Dược lý tại các trường đại học Y Dược, như trường Đại học Y Dược TP.HCM. Đề thi này thường được biên soạn bởi các giảng viên có chuyên môn như PGS.TS. Nguyễn Thị Lan Anh, tập trung vào các kiến thức liên quan đến điều trị hen suyễn, bao gồm các loại thuốc giãn phế quản, corticosteroid, thuốc kháng leukotriene, và các phương pháp điều trị hen suyễn mãn tính và cấp tính. Bài kiểm tra này sẽ đánh giá sự hiểu biết của sinh viên về cơ chế tác động, chỉ định, liều dùng, tác dụng phụ và cách quản lý các tình huống liên quan đến điều trị hen suyễn. Đề thi này thường dành cho sinh viên năm ba hoặc năm cuối ngành Dược, yêu cầu sự nắm vững về dược động học và dược lực học trong điều trị hen suyễn.
Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý hen suyển
Nội dung bài trắc nghiệm
Các yếu tố khởi phát cơn hen, NGOẠI TRỪ
-
Khói thuốc lá
-
Phấn hoa, nấm mốc
-
SO2
-
Bột mì
Các triệu chứng sau gợi ý hen phế quản, NGOẠI TRỪ
-
Khó thở sau khi tiếp xúc dị nguyên
-
Thở khò khè
-
Nằm đầu cao, nghiêng bên trái dễ thở hơn
-
Xịt thuốc giãn phế quản thấy dễ chịu
Đàm trong hen phế quản điển hình có các tính chất sau, NGOẠI TRỪ
-
Đàm xanh (xác của bạch cầu ái toan và tế bào mast)
-
Có tinh thể Charcot-Leyden
-
Có vòng xoắn Curschmann
-
Có tế bào Langerhans
SAI trong điều trị hen phế quản
-
Tránh các dị nguyên
-
Tránh các yếu tố thúc đẩy cơn hen
-
Tập thở để sử dụng các cơ hô hấp
-
Điều trị giải mẫn cảm rất đơn giản & không nguy hiểm
Khi nói về cơn hen phế quản ác tính, điều nào là KHÔNG ĐÚNG
-
Là một cấp cứu nội khoa
-
Không đáp ứng với điều trị giãn phế quản tích cực ban đầu
-
Thường xảy ra với bệnh nhân sử dụng thuốc không đầy đủ hoặc lạm dụng thuốc cắt cơn
-
Có thể tự khỏi
Thuốc nào thuộc nhóm thuốc kháng cholinergic?
-
Albuterol = salbutamol (ventolin) tác dụng nhanh-ngắn (đồng vận β2)
-
Ipratropium: thuốc có tác dụng nhanh, ngắn. Biệt dược: Atrovent, Berodual, Combivent
-
Pirbuterol tác dụng nhanh-ngắn (đồng vận β2)
-
Epinephrine (giả giao cảm)
Thuốc nào thuộc nhóm xanthine?
-
Theophylline
-
Albuterol = salbutamol (ventolin) tác dụng nhanh-ngắn (đồng vận β2)
-
Ipratropium thuốc kháng cholinergic thuốc có tác dụng nhanh, ngắn. Biệt dược: Atrovent, Berodual, Combivent…
-
Pirbuterol tác dụng nhanh-ngắn (đồng vận β2)
Thuốc thuộc nhóm đồng vận β2
-
Theophylline (xanthine)
-
Salbutamol tác dụng nhanh-ngắn (đồng vận β2)
-
Methyprednisolone
-
Ipratropium thuốc kháng cholinergic thuốc có tác dụng nhanh, ngắn. Biệt dược: Atrovent, Berodual, Combivent…
Tác dụng phụ khi dùng thuốc đồng vận β2
-
Tăng K+
-
Hạ K+ (và nặng hơn khi dùng kèm corticoid đường toàn thân)
-
Tăng Calci máu
-
Hạ Calci máu
Bệnh nhân COPD được đo chức năng hô hấp với kết quả như sau: FEV1/FVC = 0,6 & FEV1 = 80%. Bệnh nhân được xếp vào giai đoạn nào?
-
COPD giai đoạn I
-
COPD giai đoạn II
-
COPD giai đoạn III
-
COPD giai đoạn IV
Định nghĩa hen phế quản
-
Tình trạng viêm mạn tính đường hô hấp đặc trưng bởi sự tăng đáp ứng của cây khí phế quản với các tác nhân kích thích: Hóa học; Dị nguyên; Khí lạnh; Gắng sức
-
Dẫn đến những cơn khó thở kịch phát kèm theo ho, khò khè, nặng ngực
-
Các cơn này thường phục hồi hoàn toàn một cách tự nhiên hoặc nhờ điều trị
-
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Định nghĩa COPD
-
Tình trạng viêm mạn tính đường hô hấp và nhu mô phổi
-
Đặc trưng bởi sự tắc nghẽn không hồi phục và tiến triển ngày càng nặng dần bởi các phân tử khí độc hại. Các đợt cấp và bệnh đồng mắc → góp phần làm tăng mức độ nặng của bệnh.
-
Tuy nhiên hiện nay COPD có thể dự phòng và điều trị được
-
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Yếu tố nguy cơ của hen
-
Các dị ứng nguyên: Phấn hoa → gây hen mùa thường không kèm viêm mắt, mũi; Lông chó mèo, mạt nhà, phân, nước tiểu…; Thực phẩm: thịt, trứng, sữa, hải sản, dâu tây, bột mì, chocolate…; Thuốc NSAIDs, kháng sinh penicillin, beta-blocker, chất cản quang.
-
Các yếu tố khác: Nhiễm trùng hô hấp; Ô nhiễm không khí; Thay đổi thời tiết; Nghề nghiệp; Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản: xảy ra lúc nằm; Tăng hoạt động thể lực; Yếu tố thần kinh, tâm lý
-
Yếu tố nội tiết: nữ hen khi gần có kinh, sử dụng thuốc ngừa thai, hoặc từ tháng thứ 4 của thai kỳ
-
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Yếu tố nguy cơ của COPD
-
Khói bụi: Tiếp xúc với khói thuốc lá (yếu tố hàng đầu chiếm 90% các trường hợp); Bụi nghề nghiệp (bụi than, silic…); Ô nhiễm không khí: khói nhà bếp
-
Quá trình phát triển của phổi: Giới tính; Tuổi tác; Nhiễm trùng hô hấp
-
Khiếm khuyết gen alpha-antitripsin → có thể dẫn đến khí phế thủng
-
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Khác biệt về mô hình viêm mạn tính (sinh bệnh học) của hen phế quản và COPD
-
Tổn thương nổi bật trong hen phế quản là tình trạng viêm mạn tính tất cả các đường dẫn khí, nhất là đường dẫn khí trung tâm (thường không liên quan đến nhu mô phổi) có thể kèm với tái cấu trúc đường dẫn khí và các hóa chất trung gian.
-
Tổn thương nổi bật trong COPD là tình trạng viêm mạn tính đường dẫn khí nhỏ ngoại vi và nhu mô phổi gây ra bởi sự tương tác giữa các tế bào viêm, tế bào cấu trúc đường dẫn khí và các hóa chất trung gian.
-
Tất cả các đáp án trên đều đúng
-
Không có đáp án nào đúng
Vai trò của các tế bào viêm trong hen phế quản
-
Dưỡng bào (mast cells): khởi phát cơn co thắt khí phế quản khi tiếp xúc với dị nguyên
-
Tế bào đuôi gai (dendritic cells): bắt giữ dị nguyên và trình diện cho lympho T, và thúc đẩy biệt hóa lympho T non thành lympho T
-
Tế bào lympho T: điều hòa đáp ứng viêm thông qua việc tiết cytokine, huy động và kéo dài đời sống cho bạch cầu ái toan và duy trì số lượng dưỡng bào (mast cells) trong đường dẫn khí
-
Bạch cầu ái toan (eosinophils) gây tăng đáp ứng của phế quản bằng cách tạo protein cơ bản và các gốc oxy tự do trong các đợt kịch phát, và tiết yếu tố tăng trưởng gây tái cấu trúc phế quản
Bạch cầu đa nhân trung tính (neutrophils) và đại thực bào (macrophages)
-
Đóng vai trò thứ yếu: thường tăng trong đường dẫn khí và đàm của bệnh nhân hen suyễn
-
Đóng vai trò chính trong phản ứng viêm ở bệnh nhân hen suyễn
-
Không tham gia vào phản ứng viêm ở hen suyễn
-
Chỉ có ở COPD
Thuốc giãn phế quản nào được sử dụng phổ biến nhất?
-
Salbutamol (Ventolin)
-
Theophylline
-
Ipratropium (Atrovent)
-
Terbutaline (Bricanyl)
Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp trong cơn hen phế quản, NGOẠI TRỪ
-
Khó thở
-
Thở khò khè
-
Đau ngực dữ dội
-
Ho khan
Hen phế quản ác tính là tình trạng cấp cứu cần
-
Điều trị ngay lập tức với thuốc giãn phế quản mạnh
-
Theo dõi tại nhà nếu triệu chứng nhẹ
-
Sử dụng kháng sinh để điều trị
-
Điều trị bằng thuốc giảm đau
Thuốc giãn phế quản thuộc nhóm kháng cholinergic có tác dụng gì?
-
Giảm co thắt đường dẫn khí bằng cách ngăn chặn tác động của acetylcholine
-
Tăng co thắt phế quản để loại bỏ dịch nhầy
-
Giảm viêm trong đường dẫn khí
-
Tăng lưu lượng máu đến phổi
Tác dụng phụ của theophylline, NGOẠI TRỪ
-
Tăng huyết áp
-
Rối loạn nhịp tim
-
Buồn nôn
-
Mất ngủ
Điều trị hen phế quản mạn tính bao gồm các biện pháp nào, NGOẠI TRỪ
-
Sử dụng thuốc kiểm soát dài hạn
-
Sử dụng kháng sinh định kỳ
-
Tránh các yếu tố kích hoạt cơn hen
-
Theo dõi chức năng phổi định kỳ
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là của hen phế quản?
-
Thường bắt đầu từ khi còn trẻ
-
Có tính chất gia đình
-
Có xu hướng phát triển thành bệnh phổi mạn tính không hồi phục
-
Đáp ứng tốt với thuốc giãn phế quản
Hen phế quản là tình trạng viêm mạn tính đường hô hấp với sự tham gia của các tế bào nào, NGOẠI TRỪ
-
Bạch cầu ái toan
-
Dưỡng bào (mast cells)
-
Bạch cầu trung tính (neutrophils)
-
Tế bào lympho T
Bệnh nhân có tiền sử hen phế quản khi tiếp xúc với chất nào sau đây dễ dẫn đến cơn hen cấp:
-
Phấn hoa
-
Kháng sinh
-
Vitamin C
-
Aspirin
Thuốc điều trị dự phòng hen phế quản thuộc nhóm corticosteroids có tác dụng gì?
-
Giảm viêm trong đường dẫn khí
-
Giãn cơ trơn phế quản
-
Tăng sức đề kháng của đường hô hấp
-
Loại bỏ dịch nhầy trong phổi
Thuốc nào sau đây KHÔNG phải là thuốc giãn phế quản:
-
Salbutamol
-
Prednisolone
-
Ipratropium
-
Theophylline
Hen phế quản có thể gây ra những biến chứng nào sau đây, NGOẠI TRỪ
-
Tràn khí màng phổi
-
Nhiễm trùng phổi
-
Ung thư phổi
-
Tăng áp động mạch phổi
Phòng ngừa hen phế quản bao gồm những biện pháp nào sau đây, NGOẠI TRỪ
-
Tránh tiếp xúc với dị nguyên
-
Sử dụng thuốc dự phòng đều đặn
-
Sử dụng kháng sinh khi cần thiết
-
Tập thể dục đều đặn và vừa phải
Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý hen suyển
Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý hen suyển
Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý hen suyển
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Bộ câu hỏi trắc nghiệm dược lý hen suyển
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Các yếu tố khởi phát cơn hen, NGOẠI TRỪ
Khói thuốc lá
Phấn hoa, nấm mốc
SO2
Bột mì
Câu 2:
Các triệu chứng sau gợi ý hen phế quản, NGOẠI TRỪ
Khó thở sau khi tiếp xúc dị nguyên
Thở khò khè
Nằm đầu cao, nghiêng bên trái dễ thở hơn
Xịt thuốc giãn phế quản thấy dễ chịu
Câu 3:
Đàm trong hen phế quản điển hình có các tính chất sau, NGOẠI TRỪ
Đàm xanh (xác của bạch cầu ái toan và tế bào mast)
Có tinh thể Charcot-Leyden
Có vòng xoắn Curschmann
Có tế bào Langerhans
Câu 4:
SAI trong điều trị hen phế quản
Tránh các dị nguyên
Tránh các yếu tố thúc đẩy cơn hen
Tập thở để sử dụng các cơ hô hấp
Điều trị giải mẫn cảm rất đơn giản & không nguy hiểm
Câu 5:
Khi nói về cơn hen phế quản ác tính, điều nào là KHÔNG ĐÚNG
Là một cấp cứu nội khoa
Không đáp ứng với điều trị giãn phế quản tích cực ban đầu
Thường xảy ra với bệnh nhân sử dụng thuốc không đầy đủ hoặc lạm dụng thuốc cắt cơn
Có thể tự khỏi
Câu 6:
Thuốc nào thuộc nhóm thuốc kháng cholinergic?
Albuterol = salbutamol (ventolin) tác dụng nhanh-ngắn (đồng vận β2)
Ipratropium: thuốc có tác dụng nhanh, ngắn. Biệt dược: Atrovent, Berodual, Combivent
Pirbuterol tác dụng nhanh-ngắn (đồng vận β2)
Epinephrine (giả giao cảm)
Câu 7:
Thuốc nào thuộc nhóm xanthine?
Theophylline
Albuterol = salbutamol (ventolin) tác dụng nhanh-ngắn (đồng vận β2)
Ipratropium thuốc kháng cholinergic thuốc có tác dụng nhanh, ngắn. Biệt dược: Atrovent, Berodual, Combivent…
Pirbuterol tác dụng nhanh-ngắn (đồng vận β2)
Câu 8:
Thuốc thuộc nhóm đồng vận β2
Theophylline (xanthine)
Salbutamol tác dụng nhanh-ngắn (đồng vận β2)
Methyprednisolone
Ipratropium thuốc kháng cholinergic thuốc có tác dụng nhanh, ngắn. Biệt dược: Atrovent, Berodual, Combivent…
Câu 9:
Tác dụng phụ khi dùng thuốc đồng vận β2
Tăng K+
Hạ K+ (và nặng hơn khi dùng kèm corticoid đường toàn thân)
Tăng Calci máu
Hạ Calci máu
Câu 10:
Bệnh nhân COPD được đo chức năng hô hấp với kết quả như sau: FEV1/FVC = 0,6 & FEV1 = 80%. Bệnh nhân được xếp vào giai đoạn nào?
COPD giai đoạn I
COPD giai đoạn II
COPD giai đoạn III
COPD giai đoạn IV
Câu 11:
Định nghĩa hen phế quản
Tình trạng viêm mạn tính đường hô hấp đặc trưng bởi sự tăng đáp ứng của cây khí phế quản với các tác nhân kích thích: Hóa học; Dị nguyên; Khí lạnh; Gắng sức
Dẫn đến những cơn khó thở kịch phát kèm theo ho, khò khè, nặng ngực
Các cơn này thường phục hồi hoàn toàn một cách tự nhiên hoặc nhờ điều trị
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 12:
Định nghĩa COPD
Tình trạng viêm mạn tính đường hô hấp và nhu mô phổi
Đặc trưng bởi sự tắc nghẽn không hồi phục và tiến triển ngày càng nặng dần bởi các phân tử khí độc hại. Các đợt cấp và bệnh đồng mắc → góp phần làm tăng mức độ nặng của bệnh.
Tuy nhiên hiện nay COPD có thể dự phòng và điều trị được
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 13:
Yếu tố nguy cơ của hen
Các dị ứng nguyên: Phấn hoa → gây hen mùa thường không kèm viêm mắt, mũi; Lông chó mèo, mạt nhà, phân, nước tiểu…; Thực phẩm: thịt, trứng, sữa, hải sản, dâu tây, bột mì, chocolate…; Thuốc NSAIDs, kháng sinh penicillin, beta-blocker, chất cản quang.
Các yếu tố khác: Nhiễm trùng hô hấp; Ô nhiễm không khí; Thay đổi thời tiết; Nghề nghiệp; Hội chứng trào ngược dạ dày thực quản: xảy ra lúc nằm; Tăng hoạt động thể lực; Yếu tố thần kinh, tâm lý
Yếu tố nội tiết: nữ hen khi gần có kinh, sử dụng thuốc ngừa thai, hoặc từ tháng thứ 4 của thai kỳ
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 14:
Yếu tố nguy cơ của COPD
Khói bụi: Tiếp xúc với khói thuốc lá (yếu tố hàng đầu chiếm 90% các trường hợp); Bụi nghề nghiệp (bụi than, silic…); Ô nhiễm không khí: khói nhà bếp
Quá trình phát triển của phổi: Giới tính; Tuổi tác; Nhiễm trùng hô hấp
Khiếm khuyết gen alpha-antitripsin → có thể dẫn đến khí phế thủng
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 15:
Khác biệt về mô hình viêm mạn tính (sinh bệnh học) của hen phế quản và COPD
Tổn thương nổi bật trong hen phế quản là tình trạng viêm mạn tính tất cả các đường dẫn khí, nhất là đường dẫn khí trung tâm (thường không liên quan đến nhu mô phổi) có thể kèm với tái cấu trúc đường dẫn khí và các hóa chất trung gian.
Tổn thương nổi bật trong COPD là tình trạng viêm mạn tính đường dẫn khí nhỏ ngoại vi và nhu mô phổi gây ra bởi sự tương tác giữa các tế bào viêm, tế bào cấu trúc đường dẫn khí và các hóa chất trung gian.
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Không có đáp án nào đúng
Câu 16:
Vai trò của các tế bào viêm trong hen phế quản
Dưỡng bào (mast cells): khởi phát cơn co thắt khí phế quản khi tiếp xúc với dị nguyên
Tế bào đuôi gai (dendritic cells): bắt giữ dị nguyên và trình diện cho lympho T, và thúc đẩy biệt hóa lympho T non thành lympho T
Tế bào lympho T: điều hòa đáp ứng viêm thông qua việc tiết cytokine, huy động và kéo dài đời sống cho bạch cầu ái toan và duy trì số lượng dưỡng bào (mast cells) trong đường dẫn khí
Bạch cầu ái toan (eosinophils) gây tăng đáp ứng của phế quản bằng cách tạo protein cơ bản và các gốc oxy tự do trong các đợt kịch phát, và tiết yếu tố tăng trưởng gây tái cấu trúc phế quản
Câu 17:
Bạch cầu đa nhân trung tính (neutrophils) và đại thực bào (macrophages)
Đóng vai trò thứ yếu: thường tăng trong đường dẫn khí và đàm của bệnh nhân hen suyễn
Đóng vai trò chính trong phản ứng viêm ở bệnh nhân hen suyễn
Không tham gia vào phản ứng viêm ở hen suyễn
Chỉ có ở COPD
Câu 18:
Thuốc giãn phế quản nào được sử dụng phổ biến nhất?
Salbutamol (Ventolin)
Theophylline
Ipratropium (Atrovent)
Terbutaline (Bricanyl)
Câu 19:
Các dấu hiệu lâm sàng thường gặp trong cơn hen phế quản, NGOẠI TRỪ
Khó thở
Thở khò khè
Đau ngực dữ dội
Ho khan
Câu 20:
Hen phế quản ác tính là tình trạng cấp cứu cần
Điều trị ngay lập tức với thuốc giãn phế quản mạnh
Theo dõi tại nhà nếu triệu chứng nhẹ
Sử dụng kháng sinh để điều trị
Điều trị bằng thuốc giảm đau
Câu 21:
Thuốc giãn phế quản thuộc nhóm kháng cholinergic có tác dụng gì?
Giảm co thắt đường dẫn khí bằng cách ngăn chặn tác động của acetylcholine
Tăng co thắt phế quản để loại bỏ dịch nhầy
Giảm viêm trong đường dẫn khí
Tăng lưu lượng máu đến phổi
Câu 22:
Tác dụng phụ của theophylline, NGOẠI TRỪ
Tăng huyết áp
Rối loạn nhịp tim
Buồn nôn
Mất ngủ
Câu 23:
Điều trị hen phế quản mạn tính bao gồm các biện pháp nào, NGOẠI TRỪ
Sử dụng thuốc kiểm soát dài hạn
Sử dụng kháng sinh định kỳ
Tránh các yếu tố kích hoạt cơn hen
Theo dõi chức năng phổi định kỳ
Câu 24:
Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là của hen phế quản?
Thường bắt đầu từ khi còn trẻ
Có tính chất gia đình
Có xu hướng phát triển thành bệnh phổi mạn tính không hồi phục
Đáp ứng tốt với thuốc giãn phế quản
Câu 25:
Hen phế quản là tình trạng viêm mạn tính đường hô hấp với sự tham gia của các tế bào nào, NGOẠI TRỪ
Bạch cầu ái toan
Dưỡng bào (mast cells)
Bạch cầu trung tính (neutrophils)
Tế bào lympho T
Câu 26:
Bệnh nhân có tiền sử hen phế quản khi tiếp xúc với chất nào sau đây dễ dẫn đến cơn hen cấp:
Phấn hoa
Kháng sinh
Vitamin C
Aspirin
Câu 27:
Thuốc điều trị dự phòng hen phế quản thuộc nhóm corticosteroids có tác dụng gì?
Giảm viêm trong đường dẫn khí
Giãn cơ trơn phế quản
Tăng sức đề kháng của đường hô hấp
Loại bỏ dịch nhầy trong phổi
Câu 28:
Thuốc nào sau đây KHÔNG phải là thuốc giãn phế quản:
Salbutamol
Prednisolone
Ipratropium
Theophylline
Câu 29:
Hen phế quản có thể gây ra những biến chứng nào sau đây, NGOẠI TRỪ
Tràn khí màng phổi
Nhiễm trùng phổi
Ung thư phổi
Tăng áp động mạch phổi
Câu 30:
Phòng ngừa hen phế quản bao gồm những biện pháp nào sau đây, NGOẠI TRỪ
Tránh tiếp xúc với dị nguyên
Sử dụng thuốc dự phòng đều đặn
Sử dụng kháng sinh khi cần thiết
Tập thể dục đều đặn và vừa phải