Trắc nghiệm Dược lý Kháng sinh là một phần quan trọng trong môn Dược lý tại các trường đại học Y Dược, như trường Đại học Y Dược Huế. Đề thi này, thường do các giảng viên như PGS.TS. Trần Thị Ngọc Bích biên soạn, tập trung vào kiến thức về thuốc kháng sinh, bao gồm cơ chế tác động, chỉ định, liều dùng và tác dụng phụ. Bài kiểm tra hướng đến sinh viên năm ba và năm cuối ngành Dược, đòi hỏi hiểu biết vững về dược động học và dược lực học của các loại kháng sinh.
Câu hỏi trắc nghiệm dược lý kháng sinh
Nội dung bài trắc nghiệm
Extencillin là kháng sinh có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:
-
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.
-
Thuộc nhóm benzylpenicillin
-
Có tác dụng chậm
-
Là một penicillin nhóm G
Thuộc penicillin nhóm A gồm các thuốc dưới đây, ngoại trừ:
-
Dicloxacillin
-
Amoxycillin
-
Piperacillin
-
Ticarcillin
Ampicillin là một penicillin:
-
Loại thiên nhiên
-
Thuộc nhóm phenoxyl penicillin
-
Thuộc nhóm amidino penicillin
-
Thuộc nhóm ureido penicillin
Cephalosporin là một kháng sinh:
-
Thuộc nhóm penicillin
-
Thuộc nhóm monobactam
-
Bị bất hoạt bởi các beta-lactamase
-
Có tác dụng với vi khuẩn tiết penicillinase
Augmentin là một kháng sinh do sự phối hợp của acid clavulanic với:
-
Ampicillin
-
Amoxycillin
-
Piperacillin
-
Ticarcillin
Acid clavulanic có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:
-
Không phải là kháng sinh
-
Giống sulbactam
-
Ức chế penicillinase
-
Ức chế cephalosporinase
Thuộc nhóm aminosid gồm các thuốc sau, ngoại trừ:
-
Aureomycin
-
Gentamycin
-
Streptomycin
-
Tobramycin
Thuốc thuộc nhóm Tetracyclin là:
-
Physiomycin
-
Colimycin
-
Oleandomycin
-
Tifomycin
Được xếp vào nhóm Macrolid gồm các thuốc dưới đây, ngoại trừ:
-
Vibramycin
-
Erythromycin
-
Rovamycin
-
Clarithromycin
Acid nalidixique (Negram) là kháng sinh thuộc nhóm:
-
Nitrofuran đường tiết niệu
-
Quinolon cổ điển
-
Fluoroquinolon
-
Imidazol
Kháng sinh nhóm Glycopeptid là:
-
Vancomycin
-
Neomycin
-
Josamycin
-
Pristinamycin
Nitrofurantoin là kháng sinh:
-
Ít hấp thu qua đường tiêu hóa
-
Tác dụng tốt trên đường tiết niệu
-
Tác dụng tốt trên đường tiêu hóa
-
Thuộc nhóm quinolon
Loại penicillin không hấp thu qua đường uống là:
-
Benzyl penicillin
-
Phenoxyl penicillin
-
Amino penicillin
-
Amidino penicillin
Khả năng phân phối thuốc của các cephalosporin thế hệ 1, 2 vào dịch não tủy:
-
Cao hơn penicillin G
-
Cao hơn Ampicillin
-
Cao hơn cephalosporin 3
-
Cao hơn Amoxycillin
Các kháng sinh nhóm aminosid có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:
-
Chỉ dùng bằng đường tiêm
-
Không hấp thu qua đường tiêu hóa
-
Dễ dàng qua nhau thai
-
Phân phối tốt vào dịch não tủy
Các tetracyclin được hấp thu qua đường tiêu hóa với đặc điểm:
-
Mạnh nhất với tetracyclin thế hệ I.
-
Mạnh nhất với tetracyclin thế hệ II.
-
Mạnh nhất với tetracyclin thế hệ III
-
Tăng hấp thu khi dùng kèm sữa
Dược động học của các tetracyclin dưới đây là đúng, ngoại trừ:
-
Tỷ lệ hấp thu thay đổi tùy loại tetracyclin
-
Phân phối tốt vào dịch não tủy
-
Qua nhau thai và sữa mẹ tốt
-
Gắn mạnh vào tổ chức xương răng
Kháng sinh nhóm Polypeptid:
-
Thường dùng ở dạng tiêm
-
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
-
Gắn vào protein huyết tương cao
-
Phân phối tốt trong cơ thể
Dược động học của kháng sinh nhóm phenicol dưới đây là đúng, ngoại trừ:
-
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
-
Phân phối tốt vào các tổ chức.
-
Nồng độ tự do trong máu thấp.
-
Qua tốt nhau thai và sữa mẹ.
Đặc điểm phân phối thuốc trong cơ thể của kháng sinh nhóm macrolid là:
-
Vào tốt dịch não tủy
-
Không qua nhau thai
-
Không qua sữa mẹ
-
Nồng độ cao ở phổi
Sulfamid không hấp thu qua đường tiêu hóa là:
-
Sulfamid phối hợp
-
Sulfamid đơn thuần
-
Sulfamethoxazol
-
Sulfaganidin
Kháng sinh nhóm quinolon được hấp thu qua đường tiêu hóa với đặc điểm:
-
Tỉ lệ rất cao
-
Tăng khi dùng kèm Aluminium
-
Tăng khi dùng kèm thuốc băng niêm mạc
-
Tăng khi dùng kèm Magnesium
Flagyl là một kháng sinh:
-
Nhóm acid fucidic
-
Hấp thu chậm qua đường tiêu hóa
-
Gắn mạnh vào protein huyết tương
-
Qua được sữa với hàm lượng cao.
Glycopeptid là một nhóm kháng sinh:
-
Không hấp thu qua đường uống
-
Phân phối tốt vào các tổ chức
-
Vào dịch não tủy kém
-
Thải chủ yếu qua đường tiểu
Đường thải của kháng sinh nhóm rifamycin là:
-
Mật
-
Nước bọt
-
Nước mắt
-
Tất cả đúng.
Novobiocin là kháng sinh:
-
Không hấp thu qua đường tiêu hóa
-
Tỉ lệ gắn protein huyết tương thấp
-
Khuyếch tán mạnh vào các tổ chức của cơ thể
-
Không qua được sữa mẹ
Đặc điểm tai biến do bất dung nạp thuốc của kháng sinh được liệt kê dưới đây là đúng, ngoại trừ:
-
Ỉa chảy do kháng sinh
-
Sốc qua mẫn
-
Thường gặp với tỷ lệ 1 – 2 %
-
Chàm do tiếp xúc
Nhóm kháng sinh thường gây sốc quá mẫn nhất:
-
Aminosid
-
Penicillin
-
Macrolid
-
Quinolon
Hội chứng Lyell là một tai biến cấp tính nặng do bất dung nạp thuốc với nhóm kháng sinh chủ yếu là:
-
Penicillin
-
Tetracyclin
-
Sulfamid
-
Nitrofurantoin
Sốt do kháng sinh là một tai biến do:
-
Dùng thuốc quá liều lượng cho phép
-
Độc tính của thuốc lên trung tâm điều nhiệt
-
Mất cân bằng sinh vật học
-
Bất dung nạp thuốc
Tai biến do độc tính của kháng sinh trên gan thường xảy ra nhiều nhất với nhóm:
-
Novobiocin
-
Tetracyclin
-
Imidazol
-
Beta lactamin
Tổn thương tủy xương là một hình thái lâm sàng do độc tính của thuốc lên cơ quan tạo máu và thường gặp ở kháng sinh nhóm:
-
Phenicol
-
Aminosid
-
Rifamycin
-
Macrolid
Các biểu hiện do độc tính của kháng sinh trên thần kinh giác quan được liệt kê dưới đây là đúng, ngoại trừ:
-
Tổn thương ốc tai, tiền đình
-
Liệt cơ
-
Rối loạn tâm thần
-
Co giật
Các kháng sinh dưới đây đã được Bộ Y tế khuyến cáo không nên dùng ở tuyến y tế cơ sở, ngoại trừ:
-
Gentamycin
-
Tetracyclin
-
Streptomycin
-
Chloramphenicol
Lý do của khuyến cáo không dùng Lincoxin ở tuyến y tế cơ sở được nêu là đúng, ngoại trừ:
-
Đắt tiền, khó mua
-
Gây viêm đại tràng hoại tử
-
Tỷ lệ kháng thuốc trong cộng đồng cao
-
Không phải là kháng sinh trong danh mục quy định của nhà nước
Kháng sinh được dùng để dự phòng trong trường hợp bệnh nhân:
-
Sốt cao
-
Ỉa chảy
-
Hen suyễn
-
Sởi
Lý do nào không phù hợp cho mục tiêu lựa chọn kháng sinh trong điều trị:
-
Có hiệu quả cao với vi khuẩn gây bệnh
-
Ít tai biến khi sử dụng
-
Độc tính thấp với cơ thể
-
Được nhiều người biết
Các kháng sinh dưới đây phải được uống vào bữa ăn hoặc sau bữa ăn, ngoại trừ:
-
Tetracyclin
-
Bactrim
-
Các Sulfamid
-
Metronidazol loại viên nén
Kháng sinh dưới đây nên uống 1 giờ trước khi ăn, ngoại trừ:
-
Penicillin V
-
Ampicillin
-
Rifamycin
-
Co-trimoxazol
Kháng sinh có thể uống được trước hoặc sau bữa ăn:
-
Doxycyclin
-
Cephadrin
-
Amoxycillin
-
Metronidazol loại hỗn dịch
Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng 2 hay nhiều loại thuốc phối hợp với kết quả dưới đây, ngoại trừ:
-
Tăng tác dụng trong cơ thể
-
Giảm tác dụng trong cơ thể
-
Tăng độc tính trong cơ thể
-
Giảm tác dụng trong cơ thể
Câu hỏi trắc nghiệm dược lý kháng sinh
Câu hỏi trắc nghiệm dược lý kháng sinh
Câu hỏi trắc nghiệm dược lý kháng sinh
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Câu hỏi trắc nghiệm dược lý kháng sinh
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Extencillin là kháng sinh có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa.
Thuộc nhóm benzylpenicillin
Có tác dụng chậm
Là một penicillin nhóm G
Câu 2:
Thuộc penicillin nhóm A gồm các thuốc dưới đây, ngoại trừ:
Dicloxacillin
Amoxycillin
Piperacillin
Ticarcillin
Câu 3:
Ampicillin là một penicillin:
Loại thiên nhiên
Thuộc nhóm phenoxyl penicillin
Thuộc nhóm amidino penicillin
Thuộc nhóm ureido penicillin
Câu 4:
Cephalosporin là một kháng sinh:
Thuộc nhóm penicillin
Thuộc nhóm monobactam
Bị bất hoạt bởi các beta-lactamase
Có tác dụng với vi khuẩn tiết penicillinase
Câu 5:
Augmentin là một kháng sinh do sự phối hợp của acid clavulanic với:
Ampicillin
Amoxycillin
Piperacillin
Ticarcillin
Câu 6:
Acid clavulanic có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:
Không phải là kháng sinh
Giống sulbactam
Ức chế penicillinase
Ức chế cephalosporinase
Câu 7:
Thuộc nhóm aminosid gồm các thuốc sau, ngoại trừ:
Aureomycin
Gentamycin
Streptomycin
Tobramycin
Câu 8:
Thuốc thuộc nhóm Tetracyclin là:
Physiomycin
Colimycin
Oleandomycin
Tifomycin
Câu 9:
Được xếp vào nhóm Macrolid gồm các thuốc dưới đây, ngoại trừ:
Vibramycin
Erythromycin
Rovamycin
Clarithromycin
Câu 10:
Acid nalidixique (Negram) là kháng sinh thuộc nhóm:
Nitrofuran đường tiết niệu
Quinolon cổ điển
Fluoroquinolon
Imidazol
Câu 11:
Kháng sinh nhóm Glycopeptid là:
Vancomycin
Neomycin
Josamycin
Pristinamycin
Câu 12:
Nitrofurantoin là kháng sinh:
Ít hấp thu qua đường tiêu hóa
Tác dụng tốt trên đường tiết niệu
Tác dụng tốt trên đường tiêu hóa
Thuộc nhóm quinolon
Câu 13:
Loại penicillin không hấp thu qua đường uống là:
Benzyl penicillin
Phenoxyl penicillin
Amino penicillin
Amidino penicillin
Câu 14:
Khả năng phân phối thuốc của các cephalosporin thế hệ 1, 2 vào dịch não tủy:
Cao hơn penicillin G
Cao hơn Ampicillin
Cao hơn cephalosporin 3
Cao hơn Amoxycillin
Câu 15:
Các kháng sinh nhóm aminosid có đặc điểm dưới đây, ngoại trừ:
Chỉ dùng bằng đường tiêm
Không hấp thu qua đường tiêu hóa
Dễ dàng qua nhau thai
Phân phối tốt vào dịch não tủy
Câu 16:
Các tetracyclin được hấp thu qua đường tiêu hóa với đặc điểm:
Mạnh nhất với tetracyclin thế hệ I.
Mạnh nhất với tetracyclin thế hệ II.
Mạnh nhất với tetracyclin thế hệ III
Tăng hấp thu khi dùng kèm sữa
Câu 17:
Dược động học của các tetracyclin dưới đây là đúng, ngoại trừ:
Tỷ lệ hấp thu thay đổi tùy loại tetracyclin
Phân phối tốt vào dịch não tủy
Qua nhau thai và sữa mẹ tốt
Gắn mạnh vào tổ chức xương răng
Câu 18:
Kháng sinh nhóm Polypeptid:
Thường dùng ở dạng tiêm
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
Gắn vào protein huyết tương cao
Phân phối tốt trong cơ thể
Câu 19:
Dược động học của kháng sinh nhóm phenicol dưới đây là đúng, ngoại trừ:
Hấp thu tốt qua đường tiêu hóa
Phân phối tốt vào các tổ chức.
Nồng độ tự do trong máu thấp.
Qua tốt nhau thai và sữa mẹ.
Câu 20:
Đặc điểm phân phối thuốc trong cơ thể của kháng sinh nhóm macrolid là:
Vào tốt dịch não tủy
Không qua nhau thai
Không qua sữa mẹ
Nồng độ cao ở phổi
Câu 21:
Sulfamid không hấp thu qua đường tiêu hóa là:
Sulfamid phối hợp
Sulfamid đơn thuần
Sulfamethoxazol
Sulfaganidin
Câu 22:
Kháng sinh nhóm quinolon được hấp thu qua đường tiêu hóa với đặc điểm:
Tỉ lệ rất cao
Tăng khi dùng kèm Aluminium
Tăng khi dùng kèm thuốc băng niêm mạc
Tăng khi dùng kèm Magnesium
Câu 23:
Flagyl là một kháng sinh:
Nhóm acid fucidic
Hấp thu chậm qua đường tiêu hóa
Gắn mạnh vào protein huyết tương
Qua được sữa với hàm lượng cao.
Câu 24:
Glycopeptid là một nhóm kháng sinh:
Không hấp thu qua đường uống
Phân phối tốt vào các tổ chức
Vào dịch não tủy kém
Thải chủ yếu qua đường tiểu
Câu 25:
Đường thải của kháng sinh nhóm rifamycin là:
Mật
Nước bọt
Nước mắt
Tất cả đúng.
Câu 26:
Novobiocin là kháng sinh:
Không hấp thu qua đường tiêu hóa
Tỉ lệ gắn protein huyết tương thấp
Khuyếch tán mạnh vào các tổ chức của cơ thể
Không qua được sữa mẹ
Câu 27:
Đặc điểm tai biến do bất dung nạp thuốc của kháng sinh được liệt kê dưới đây là đúng, ngoại trừ:
Ỉa chảy do kháng sinh
Sốc qua mẫn
Thường gặp với tỷ lệ 1 – 2 %
Chàm do tiếp xúc
Câu 28:
Nhóm kháng sinh thường gây sốc quá mẫn nhất:
Aminosid
Penicillin
Macrolid
Quinolon
Câu 29:
Hội chứng Lyell là một tai biến cấp tính nặng do bất dung nạp thuốc với nhóm kháng sinh chủ yếu là:
Penicillin
Tetracyclin
Sulfamid
Nitrofurantoin
Câu 30:
Sốt do kháng sinh là một tai biến do:
Dùng thuốc quá liều lượng cho phép
Độc tính của thuốc lên trung tâm điều nhiệt
Mất cân bằng sinh vật học
Bất dung nạp thuốc
Câu 31:
Tai biến do độc tính của kháng sinh trên gan thường xảy ra nhiều nhất với nhóm:
Novobiocin
Tetracyclin
Imidazol
Beta lactamin
Câu 32:
Tổn thương tủy xương là một hình thái lâm sàng do độc tính của thuốc lên cơ quan tạo máu và thường gặp ở kháng sinh nhóm:
Phenicol
Aminosid
Rifamycin
Macrolid
Câu 33:
Các biểu hiện do độc tính của kháng sinh trên thần kinh giác quan được liệt kê dưới đây là đúng, ngoại trừ:
Tổn thương ốc tai, tiền đình
Liệt cơ
Rối loạn tâm thần
Co giật
Câu 34:
Các kháng sinh dưới đây đã được Bộ Y tế khuyến cáo không nên dùng ở tuyến y tế cơ sở, ngoại trừ:
Gentamycin
Tetracyclin
Streptomycin
Chloramphenicol
Câu 35:
Lý do của khuyến cáo không dùng Lincoxin ở tuyến y tế cơ sở được nêu là đúng, ngoại trừ:
Đắt tiền, khó mua
Gây viêm đại tràng hoại tử
Tỷ lệ kháng thuốc trong cộng đồng cao
Không phải là kháng sinh trong danh mục quy định của nhà nước
Câu 36:
Kháng sinh được dùng để dự phòng trong trường hợp bệnh nhân:
Sốt cao
Ỉa chảy
Hen suyễn
Sởi
Câu 37:
Lý do nào không phù hợp cho mục tiêu lựa chọn kháng sinh trong điều trị:
Có hiệu quả cao với vi khuẩn gây bệnh
Ít tai biến khi sử dụng
Độc tính thấp với cơ thể
Được nhiều người biết
Câu 38:
Các kháng sinh dưới đây phải được uống vào bữa ăn hoặc sau bữa ăn, ngoại trừ:
Tetracyclin
Bactrim
Các Sulfamid
Metronidazol loại viên nén
Câu 39:
Kháng sinh dưới đây nên uống 1 giờ trước khi ăn, ngoại trừ:
Penicillin V
Ampicillin
Rifamycin
Co-trimoxazol
Câu 40:
Kháng sinh có thể uống được trước hoặc sau bữa ăn:
Doxycyclin
Cephadrin
Amoxycillin
Metronidazol loại hỗn dịch
Câu 41:
Tương tác thuốc có thể xảy ra khi dùng 2 hay nhiều loại thuốc phối hợp với kết quả dưới đây, ngoại trừ:
Tăng tác dụng trong cơ thể
Giảm tác dụng trong cơ thể
Tăng độc tính trong cơ thể
Giảm tác dụng trong cơ thể