Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh – Đề số 1 là bộ đề thi gồm những câu hỏi trọng tâm về môn Giải phẫu bệnh, được biên soạn dành cho sinh viên Y khoa. Bộ đề này tổng hợp các kiến thức cơ bản và nâng cao về các bệnh lý thường gặp, cách chẩn đoán thông qua các mẫu mô, tế bào, và các cơ chế bệnh sinh. Được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm từ trường Đại học Y Hà Nội, đề thi này đặc biệt hữu ích cho các sinh viên năm thứ 3 thuộc ngành Y đa khoa, giúp củng cố và kiểm tra kiến thức trước các kỳ thi quan trọng. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá phần 1 của bộ đề thi này và bắt đầu kiểm tra kiến thức của bạn ngay lập tức!
Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh – Đề số 1
Nội dung bài trắc nghiệm
Trong các tổn thương dưới đây, tổn thương nào gần với u nhất?
-
Phì đại
-
Quá sản
-
Thoái hóa
-
Dị sản
Trong các tổn thương dưới đây, tổn thương nào gần với u ác tính nhất?
-
Quá sản
-
Loạn sản
-
Dị sản
-
Thoái sản
Trong các đặc tính dưới đây, đặc tính nào quan trọng nhất để phân biệt giữa u lành và u ác:
-
Tính di động của khối u
-
Mật độ của khối u
-
Kích thước của khối u
Đặc điểm vi thể nào gợi sự ác tính rõ của mô:
-
Sự di căn
-
Sự di căn
-
Sự lan tràn của tế bào u
-
Sự quá sản tế bào
U không có tính chất sau:
-
Khối u sống trên cơ thể người bệnh như vật ký sinh
-
Khối u lớn là u ác tính
-
Sự tăng sinh tế bào u có tính tự động
-
U phát triển bất thường, sinh sản thừa, tăng trưởng quá mức
Quá sản không có đặc điểm sau:
-
Còn gọi là chuyển sản
-
Có thể hồi phục
-
Là sự gia tăng số lượng tế bào làm cho mô và cơ quan quá sản tăng thể tích
-
Các tế bào vẫn bình thường về hình dạng và kích thước
Dị sản không có đặc điểm sau:
-
Là sự thay thế một loại tế bào đã biệt hóa bởi một loại tế bào đã biệt hóa khác
-
Các tế bào trụ ở niêm mạc phế quản có thể được thay thế bằng các tế bào biểu mô trụ tầng do hút thuốc lá kinh niên hoặc do thiếu vitamin A là một ví dụ của dị sản
-
Còn gọi là tăng sản
-
Câu B và câu C đúng
Loạn sản không bao gồm đặc điểm sau:
-
Có thể chia làm 2 loại
-
Còn gọi là nghịch sản
-
Là sự quá sản và thay đổi phần nào chất lượng tế bào và mô
-
Các câu trên đều đúng
Sự thoái sản không có đặc điểm sau:
-
Các tế bào phát triển ngược với quá trình tiến triển, biệt hóa bình thường
-
Còn gọi là bất thục sản hay giảm sản
-
Các tế bào này mất sự biệt hóa về cấu trúc và chức năng
-
Thoái sản là tổn thương có thể hồi phục
Thành phần chất đệm u không bao gồm:
-
Huyết quản và bạch huyết quản
-
Các tế bào phản ứng như lympho bào, đại thực bào, bạch cầu đa nhân
-
Các nhánh thần kinh
-
Cơ trơn hoặc cơ vân
Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ nhiều lá thai:
-
Gọi là u quái
-
Gọi là u hỗn hợp
-
Gọi là u kết hợp
-
Gọi là u biểu mô
U xơ lành được gọi tên là:
-
Fibrosarcoma
-
Lipoma
-
Fibroma
-
Liposarcoma
Ung thư sụn có tên gọi là:
-
Fibrosarcoma
-
Liposarcoma
-
Chondrosarcoma
-
Chondosarcoma
U ác xuất phát từ mô liên kết có tên gọi tận cùng:
-
Luôn luôn là CARCINOMA
-
Luôn luôn là SARCOMA
-
Luôn luôn là OMA
-
Là CARCINOMA, một số loại vẫn có đuôi là OMA
U lành không có đặc điểm sau:
-
Hiếm khi tái phát
-
Có ranh giới rõ
-
Không giống mô bình thường
-
Phát triển tại chỗ
Đặc điểm sau không phải của u ác tính:
-
Ranh giới khá rõ
-
Dễ tái phát và di căn
-
Thường phát triển nhanh
-
Không giống mô bình thường
Về đại thể “u có vỏ bọc, ranh giới rõ, không xâm nhập, di động” là đặc điểm của:
-
U ác tính
-
U lành tính
-
Giai đoạn đầu của u lành tính
-
Giai đoạn đầu của u ác tính
Nitrosamine là chất chuyển hoá từ nitrite dùng để bảo quản thịt có thể gây ung thư:
-
Bàng quang
-
Gan
-
Dạ dày
-
Ruột
Nguyên nhân gây ung thư ở người ít liên quan đến:
-
Hoá chất
-
Vi rút
-
Vi khuẩn
-
Nguyên nhân bào thai
Ở người, các chất phóng xạ gây ung thư thường gặp nhất là:
-
ung thư tuyến giáp
-
ung thư vú
-
ung thư tuyến nước bọt
-
bệnh bạch cầu
Các papiloma virus (HPV) thường gây ra một số bệnh, ngoại trừ:
-
ung thư cổ tử cung
-
mụn hạt cơm ở da
-
ung thư thanh quản
-
U lympho Burkitt
Các loại virus DNA hay gây ung thư nhất không bao gồm virus sau:
-
virus HIV
-
Papiloma virus
-
virus viêm gan B
-
Epstein-Barr virus
Phân độ của ung thư có thể dựa theo:
-
mức độ biệt hoá của tế bào u
-
hình thái, cấu trúc mô
-
sự biến đổi tế bào trên phiến đồ
-
Tất cả các câu trên đều đúng
Đặc điểm sau không phải là tính chất của ung thư:
-
Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt rất cao ở Việt nam trong khi nó lại chiếm tỷ lệ khá thấp ở Mỹ
-
Ung thư vú tăng mạnh ở nữ giới
-
Ung thư dạ dày bắt đầu giảm từ từ tại Mỹ
-
Tỷ lệ ung thư dạ dày ở Nhật gấp gần 7 lần ở Mỹ
Tần số sinh u có thể thay đổi theo các yếu tố sau, ngoại trừ:
-
điều kiện sinh hoạt
-
chủng tộc
-
chế độ dinh dưỡng
-
địa dư
Có 2 loại quá sản:
-
Quá sản đơn giản và quá sản trầm trọng
-
Quá sản lành tính và quá sản ác tính
-
Quá sản chức năng và quá sản hồi phục
-
Quá sản chức năng và quá sản tái tạo
Quá sản tuyến giáp trong bệnh Basedow là:
-
Quá sản lành tính
-
Quá sản ác tính
-
Quá sản tái tạo
-
Quá sản chức năng
Tổn thương sau đây là tổn thương không hồi phục:
-
thoái sản
-
quá sản
-
loạn sản trầm trọng
-
dị sản
Loạn sản:
-
là tổn thương không hồi phục
-
không điều trị có thể dẫn đến ung thư
-
phân biệt được với ung thư thực sự khá dễ dàng
-
còn gọi là bất thục sản
Thoái sản:
-
là hậu quả của loạn sản kéo dài
-
còn gọi là giảm sản
-
là đặc điểm chính của ung thư, tất cả các tế bào ung thư đều giảm biệt hóa
-
có thể hồi phục hoặc không hồi phục
Quá sản tuyến vú trong kỳ dậy thì là quá sản:
-
bù trừ
-
chức năng
-
phì đại
-
tái tạo
Quá sản dễ nhầm với:
-
loạn sản
-
phì đại
-
dị sản
-
chuyển sản
Tổn thương sau đây không tăng số lượng tế bào:
-
quá sản và loạn sản
-
phì đại và loạn sản
-
loạn sản
-
phì đại
Biểu mô trụ ở niêm mạc phế quản được thay thế bằng biểu mô lát tầng do hút thuốc lá kinh niên là tổn thương:
-
quá sản
-
chuyển sản
-
nghịch sản
-
loạn sả
Cơ bản u:
-
dễ phân biệt với chất đệm u trong trường hợp u biểu mô
-
dựa vào đó để phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết
-
là thành phần nuôi dưỡng tế bào u
-
khó phân biệt với chất đệm u nếu u là u của mô liên kế
Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ một lá thai:
-
Gọi là u quái
-
Gọi là u kết hợp
-
Gọi là u hỗn hợp
-
Gọi là u biểu mô
U lành:
-
u có nguồn gốc biểu mô có tên gọi đơn giản hơn u có nguồn gốc liên kết
-
một số có thể có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA hay CARCINOMA
-
thường có tên gọi tận cùng là OMA
-
thường dựa vào hình ảnh vi thể để gọi tên u
Melanoma là tên gọi của:
-
u lành tính của tế bào hắc tố
-
u ác tính của tế bào hắc tố
-
chung cho cả u lành và u ác khi chưa phân biệt được
-
là u ác tính của mô liên kết
Pô-líp cổ tử cung:
-
là u có thể lành tính hoặc ác tính
-
là u lành tính được gọi tên dựa trên hình ảnh vi thể
-
là u ác tính được gọi tên dựa trên hình ảnh đại thể
-
là u lành tính được gọi tên dựa trên hình ảnh đại thể
U ác xuất phát từ biểu mô có tên gọi tận cùng:
-
luôn luôn là CARCINOMA
-
luôn luôn là SARCOMA
-
luôn luôn là OMA
-
là CARCINOMA, một số loại vẫn có đuôi là OMA
Rhabdomyoma (rhabdomyo: cơ vân) là tên gọi của:
-
u cơ vân lành tính
-
u cơ vân ác tính
-
có thể là u lành hoặc u ác
-
là khối u có nguồn gốc biểu mô
Chu kỳ nhân đôi kích thước của khối u ác tính thường là:
-
trong vòng 45 ngày
-
45 – 450 ngày
-
khoảng 450 ngày
-
hơn 450 ngày
Về vi thể, nói chung các u ác tính không có tính chất sau:
-
tế bào u phần lớn là tế bào non, chỉ gợi lại phần nào mô gốc của u
-
quá sản mạnh, phá vỡ lớp đáy, gây đảo lộn cấu trúc
-
tái tạo lại hình ảnh cấu trúc của mô sinh ra nó
-
các câu trên đều đúng
Virus ít gây ung thư nhất là:
-
Papiloma virus (HPV)
-
Epstein-Bar virus (EBV)
-
Virus viêm gan A (HAV)
-
Virus viêm gan B (HBV)
Các mô khá bền vững dưới tác dụng của các tia phóng xạ sinh ung là:
-
Hệ tiêu hoá, xương, da
-
Da, xương, tuyến giáp
-
Hệ tạo huyết, hệ tiêu hoá, xương
-
Hệ tiêu hoá, hệ tạo huyết, da
Epstein-Barr virus thường hay gây ung thư:
-
Vùng sinh dục
-
Thanh quản
-
U lympho Burkitt
-
Câu A và B sai
Người bị nhiễm virus viêm gan B có nguy cơ dễ bị ung thư gan cao hơn so với người không bị nhiễm virus này gấp:
-
2 lần
-
20 lần
-
200 lần
-
2000 lần
Phân độ ung thư theo mô bệnh học căn cứ vào:
-
độ biệt hoá tế bào u
-
cấu trúc mô u
-
mức độ di căn của ung thư
-
câu A và B đúng
Papanicolaou xếp phiến đồ tế bào âm đạo – cổ tử cung thành:
-
2 hạng
-
3 hạng
-
4 hạng
-
5 hạng
Theo Papanicolaou, tế bào học nghi ngờ ác tính nhưng không kết luận được là thuộc hạng:
-
hạng I
-
hạng II
-
hạng III
-
hạng IV
Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh – Đề số 1
Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh – Đề số 1
Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh – Đề số 1
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh – Đề số 1
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Trong các tổn thương dưới đây, tổn thương nào gần với u nhất?
Phì đại
Quá sản
Thoái hóa
Dị sản
Câu 2:
Trong các tổn thương dưới đây, tổn thương nào gần với u ác tính nhất?
Quá sản
Loạn sản
Dị sản
Thoái sản
Câu 3:
Trong các đặc tính dưới đây, đặc tính nào quan trọng nhất để phân biệt giữa u lành và u ác:
Tính di động của khối u
Mật độ của khối u
Kích thước của khối u
Câu 4:
Đặc điểm vi thể nào gợi sự ác tính rõ của mô:
Sự di căn
Sự di căn
Sự lan tràn của tế bào u
Sự quá sản tế bào
Câu 5:
U không có tính chất sau:
Khối u sống trên cơ thể người bệnh như vật ký sinh
Khối u lớn là u ác tính
Sự tăng sinh tế bào u có tính tự động
U phát triển bất thường, sinh sản thừa, tăng trưởng quá mức
Câu 6:
Quá sản không có đặc điểm sau:
Còn gọi là chuyển sản
Có thể hồi phục
Là sự gia tăng số lượng tế bào làm cho mô và cơ quan quá sản tăng thể tích
Các tế bào vẫn bình thường về hình dạng và kích thước
Câu 7:
Dị sản không có đặc điểm sau:
Là sự thay thế một loại tế bào đã biệt hóa bởi một loại tế bào đã biệt hóa khác
Các tế bào trụ ở niêm mạc phế quản có thể được thay thế bằng các tế bào biểu mô trụ tầng do hút thuốc lá kinh niên hoặc do thiếu vitamin A là một ví dụ của dị sản
Còn gọi là tăng sản
Câu B và câu C đúng
Câu 8:
Loạn sản không bao gồm đặc điểm sau:
Có thể chia làm 2 loại
Còn gọi là nghịch sản
Là sự quá sản và thay đổi phần nào chất lượng tế bào và mô
Các câu trên đều đúng
Câu 9:
Sự thoái sản không có đặc điểm sau:
Các tế bào phát triển ngược với quá trình tiến triển, biệt hóa bình thường
Còn gọi là bất thục sản hay giảm sản
Các tế bào này mất sự biệt hóa về cấu trúc và chức năng
Thoái sản là tổn thương có thể hồi phục
Câu 10:
Thành phần chất đệm u không bao gồm:
Huyết quản và bạch huyết quản
Các tế bào phản ứng như lympho bào, đại thực bào, bạch cầu đa nhân
Các nhánh thần kinh
Cơ trơn hoặc cơ vân
Câu 11:
Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ nhiều lá thai:
Gọi là u quái
Gọi là u hỗn hợp
Gọi là u kết hợp
Gọi là u biểu mô
Câu 12:
U xơ lành được gọi tên là:
Fibrosarcoma
Lipoma
Fibroma
Liposarcoma
Câu 13:
Ung thư sụn có tên gọi là:
Fibrosarcoma
Liposarcoma
Chondrosarcoma
Chondosarcoma
Câu 14:
U ác xuất phát từ mô liên kết có tên gọi tận cùng:
Luôn luôn là CARCINOMA
Luôn luôn là SARCOMA
Luôn luôn là OMA
Là CARCINOMA, một số loại vẫn có đuôi là OMA
Câu 15:
U lành không có đặc điểm sau:
Hiếm khi tái phát
Có ranh giới rõ
Không giống mô bình thường
Phát triển tại chỗ
Câu 16:
Đặc điểm sau không phải của u ác tính:
Ranh giới khá rõ
Dễ tái phát và di căn
Thường phát triển nhanh
Không giống mô bình thường
Câu 17:
Về đại thể “u có vỏ bọc, ranh giới rõ, không xâm nhập, di động” là đặc điểm của:
U ác tính
U lành tính
Giai đoạn đầu của u lành tính
Giai đoạn đầu của u ác tính
Câu 18:
Nitrosamine là chất chuyển hoá từ nitrite dùng để bảo quản thịt có thể gây ung thư:
Bàng quang
Gan
Dạ dày
Ruột
Câu 19:
Nguyên nhân gây ung thư ở người ít liên quan đến:
Hoá chất
Vi rút
Vi khuẩn
Nguyên nhân bào thai
Câu 20:
Ở người, các chất phóng xạ gây ung thư thường gặp nhất là:
ung thư tuyến giáp
ung thư vú
ung thư tuyến nước bọt
bệnh bạch cầu
Câu 21:
Các papiloma virus (HPV) thường gây ra một số bệnh, ngoại trừ:
ung thư cổ tử cung
mụn hạt cơm ở da
ung thư thanh quản
U lympho Burkitt
Câu 22:
Các loại virus DNA hay gây ung thư nhất không bao gồm virus sau:
virus HIV
Papiloma virus
virus viêm gan B
Epstein-Barr virus
Câu 23:
Phân độ của ung thư có thể dựa theo:
mức độ biệt hoá của tế bào u
hình thái, cấu trúc mô
sự biến đổi tế bào trên phiến đồ
Tất cả các câu trên đều đúng
Câu 24:
Đặc điểm sau không phải là tính chất của ung thư:
Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt rất cao ở Việt nam trong khi nó lại chiếm tỷ lệ khá thấp ở Mỹ
Ung thư vú tăng mạnh ở nữ giới
Ung thư dạ dày bắt đầu giảm từ từ tại Mỹ
Tỷ lệ ung thư dạ dày ở Nhật gấp gần 7 lần ở Mỹ
Câu 25:
Tần số sinh u có thể thay đổi theo các yếu tố sau, ngoại trừ:
điều kiện sinh hoạt
chủng tộc
chế độ dinh dưỡng
địa dư
Câu 26:
Có 2 loại quá sản:
Quá sản đơn giản và quá sản trầm trọng
Quá sản lành tính và quá sản ác tính
Quá sản chức năng và quá sản hồi phục
Quá sản chức năng và quá sản tái tạo
Câu 27:
Quá sản tuyến giáp trong bệnh Basedow là:
Quá sản lành tính
Quá sản ác tính
Quá sản tái tạo
Quá sản chức năng
Câu 28:
Tổn thương sau đây là tổn thương không hồi phục:
thoái sản
quá sản
loạn sản trầm trọng
dị sản
Câu 29:
Loạn sản:
là tổn thương không hồi phục
không điều trị có thể dẫn đến ung thư
phân biệt được với ung thư thực sự khá dễ dàng
còn gọi là bất thục sản
Câu 30:
Thoái sản:
là hậu quả của loạn sản kéo dài
còn gọi là giảm sản
là đặc điểm chính của ung thư, tất cả các tế bào ung thư đều giảm biệt hóa
có thể hồi phục hoặc không hồi phục
Câu 31:
Quá sản tuyến vú trong kỳ dậy thì là quá sản:
bù trừ
chức năng
phì đại
tái tạo
Câu 32:
Quá sản dễ nhầm với:
loạn sản
phì đại
dị sản
chuyển sản
Câu 33:
Tổn thương sau đây không tăng số lượng tế bào:
quá sản và loạn sản
phì đại và loạn sản
loạn sản
phì đại
Câu 34:
Biểu mô trụ ở niêm mạc phế quản được thay thế bằng biểu mô lát tầng do hút thuốc lá kinh niên là tổn thương:
quá sản
chuyển sản
nghịch sản
loạn sả
Câu 35:
Cơ bản u:
dễ phân biệt với chất đệm u trong trường hợp u biểu mô
dựa vào đó để phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết
là thành phần nuôi dưỡng tế bào u
khó phân biệt với chất đệm u nếu u là u của mô liên kế
Câu 36:
Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ một lá thai:
Gọi là u quái
Gọi là u kết hợp
Gọi là u hỗn hợp
Gọi là u biểu mô
Câu 37:
U lành:
u có nguồn gốc biểu mô có tên gọi đơn giản hơn u có nguồn gốc liên kết
một số có thể có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA hay CARCINOMA
thường có tên gọi tận cùng là OMA
thường dựa vào hình ảnh vi thể để gọi tên u
Câu 38:
Melanoma là tên gọi của:
u lành tính của tế bào hắc tố
u ác tính của tế bào hắc tố
chung cho cả u lành và u ác khi chưa phân biệt được
là u ác tính của mô liên kết
Câu 39:
Pô-líp cổ tử cung:
là u có thể lành tính hoặc ác tính
là u lành tính được gọi tên dựa trên hình ảnh vi thể
là u ác tính được gọi tên dựa trên hình ảnh đại thể
là u lành tính được gọi tên dựa trên hình ảnh đại thể
Câu 40:
U ác xuất phát từ biểu mô có tên gọi tận cùng:
luôn luôn là CARCINOMA
luôn luôn là SARCOMA
luôn luôn là OMA
là CARCINOMA, một số loại vẫn có đuôi là OMA
Câu 41:
Rhabdomyoma (rhabdomyo: cơ vân) là tên gọi của:
u cơ vân lành tính
u cơ vân ác tính
có thể là u lành hoặc u ác
là khối u có nguồn gốc biểu mô
Câu 42:
Chu kỳ nhân đôi kích thước của khối u ác tính thường là:
trong vòng 45 ngày
45 – 450 ngày
khoảng 450 ngày
hơn 450 ngày
Câu 43:
Về vi thể, nói chung các u ác tính không có tính chất sau:
tế bào u phần lớn là tế bào non, chỉ gợi lại phần nào mô gốc của u
quá sản mạnh, phá vỡ lớp đáy, gây đảo lộn cấu trúc
tái tạo lại hình ảnh cấu trúc của mô sinh ra nó
các câu trên đều đúng
Câu 44:
Virus ít gây ung thư nhất là:
Papiloma virus (HPV)
Epstein-Bar virus (EBV)
Virus viêm gan A (HAV)
Virus viêm gan B (HBV)
Câu 45:
Các mô khá bền vững dưới tác dụng của các tia phóng xạ sinh ung là:
Hệ tiêu hoá, xương, da
Da, xương, tuyến giáp
Hệ tạo huyết, hệ tiêu hoá, xương
Hệ tiêu hoá, hệ tạo huyết, da
Câu 46:
Epstein-Barr virus thường hay gây ung thư:
Vùng sinh dục
Thanh quản
U lympho Burkitt
Câu A và B sai
Câu 47:
Người bị nhiễm virus viêm gan B có nguy cơ dễ bị ung thư gan cao hơn so với người không bị nhiễm virus này gấp:
2 lần
20 lần
200 lần
2000 lần
Câu 48:
Phân độ ung thư theo mô bệnh học căn cứ vào:
độ biệt hoá tế bào u
cấu trúc mô u
mức độ di căn của ung thư
câu A và B đúng
Câu 49:
Papanicolaou xếp phiến đồ tế bào âm đạo – cổ tử cung thành:
2 hạng
3 hạng
4 hạng
5 hạng
Câu 50:
Theo Papanicolaou, tế bào học nghi ngờ ác tính nhưng không kết luận được là thuộc hạng:
hạng I
hạng II
hạng III
hạng IV