Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 15 là bộ đề thi gồm những câu hỏi trọng tâm về môn Giải phẫu bệnh, được biên soạn dành cho sinh viên Y khoa. Bộ đề này tổng hợp các kiến thức cơ bản và nâng cao về các bệnh lý thường gặp, cách chẩn đoán thông qua các mẫu mô, tế bào, và các cơ chế bệnh sinh. Được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm từ trường Đại học Y Hà Nội, đề thi này đặc biệt hữu ích cho các sinh viên năm thứ 3 thuộc ngành Y đa khoa, giúp củng cố và kiểm tra kiến thức trước các kỳ thi quan trọng. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá phần 1 của bộ đề thi này và bắt đầu kiểm tra kiến thức của bạn ngay nhé!
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 15
Nội dung bài trắc nghiệm
Đâu là tổn thương tiền ung thư:
-
Xơ gan
-
Khô da nhiễm sắc tố
-
Polyp tuyến đại trực tràng
-
Viêm loét đại tràng
Bệnh nào không trải qua giai đoạn viêm cấp:
-
Viêm não toàn thể xơ cứng
-
Bại liệt
-
Viêm dạ dày
-
Viêm phổi
Loạn sản không có tính chất:
-
Do không phải là ác tính nên cấu trúc không bị đảo lộn
-
Đây là một tổn thương ác tính
-
Hình dạng và kích thước tế bào thay đổi
-
Số lượng nhân chia nhiều hơn bình thường
Xơ gan do rượu có dạng thoái hoá nào sau đây:
-
Thoái hoá nước
-
Thòi hoá mỡ
-
Thoái hoá dạng tơ huyết
-
Thoái hoá kính
Mối quan hệ giữa viêm và miễn dịch là:
-
Bất cứ tác nhân gây đáp ứng miễn dịch nào cũng gây viêm
-
Bản chất của phản ứng miễn dịch là một phản ứng viêm xảy ra trong cơ thể
-
Bất cứ tác nhân gây viêm nào cũng gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
-
Cả 3 đều sai
U nguyên bào nuôi di căn sớm theo đường nào:
-
Huyết quản
-
Bạch huyết
-
Khoang cơ thể
-
Cấy ghép
Tăng sinh nội mạch trong tổn thương cơ bản của cầu thận chủ yếu là tế bào:
-
Tế bào trung mô
-
Tế bào nội mô
-
Tế bào biểu mô
-
Tế bào Podocyte
Viêm não virus, sao bào tăng sinh trong:
-
Viêm cấp tính, giai đoạn phá huỷ và hàn gắn mô
-
Viêm cấp tính, giai đoạn phản ứng mô
-
Viêm não dị ứng, giai đoạn rối loạn huyết quản huyết
-
Viêm mạn tính mất chất nhiều, giai đoạn phản ứng mô
Viêm mạn nông dạ dày không có:
-
Tế bào biểu mô long từng chỗ
-
Kéo dài cổ tuyến
-
Giảm mật độ các tuyến
-
Loạn dưỡng biểu mô bề mặt
Viêm mạn nông dạ dày không có:
-
Tế bào biểu mô long từng chỗ
-
Kéo dài cổ tuyến
-
Giảm mật độ các tuyến
-
Loạn dưỡng biểu mô bề mặt
Yếu tố nguy cơ không thay đổi được của xơ vữa động mạch:
-
Homocystein
-
Rượu
-
Đái tháo đường
-
Bất thường về gen
Quan trọng và đặc hiệu nhất trong phản ứng viêm cấp là:
-
Phản ứng huyết quản – huyết
-
Phản ứng sinh hoá
-
Hiện tượng tế bào và mô
-
Cả 3 hiện tượng quan trọng như nhau
Tế bào tổn thương không có đặc điểm nào:
-
Thoái hoá là tổn thương khả hồi
-
Tế bào nở to có thể bệnh lý hoặc sinh lý
-
Không như nở to, tế bào teo đét luôn là bệnh lý
-
Cả 3 đều đúng
Xơ vữa động mạch có tất cả bao nhiêu typ:
-
6
-
4
-
5
-
3
Đặc điểm đại thể không phải của u ác tính:
-
Kích thước u
-
Độ ác tính của u
-
Số lượng u
-
Số hạch xâm nhập
Trong lao riêng lẻ có các thể, trừ:
-
Hạt lao
-
Củ lao
-
Củ túi hoá
-
Hang lao
U nào sau đây có khả năng di truyền:
-
U hắc tố
-
U nguyên bào võng mạc
-
U tuỷ tuyến giáp
-
Cả 3 đều đúng
Đặc điểm của loét dạ dày cấp:
-
Kích thước dưới 1cm, đáy màu nâu xám
-
Ăn qua lớp niêm mạc vào lớp cơ
-
Các nếp niêm mạc xung quanh quy tụ về phía ổ loét
-
Vùng rìa và đáy ổ loét xơ cứng
Phong lành tính (phong củ/ hủi củ) không tồn tại tế bào nào:
-
Tế bào bọt
-
Đại thực bào
-
Tế bào Langhans
-
Tế bào bán liên
Giải phẫu bệnh nghiên cứu về:
-
Rối loạn về mặt chức năng của cơ thể
-
Biểu hiện các triệu chứng của các bệnh trong cơ thể
-
Hình thái của các bệnh trong cơ thể
-
Cả 3 đáp án trên
Viêm cấp tính sẽ trở thành viêm mạn tính khi:
-
Do tác nhân gây bệnh không được giải quyết
-
Do rối loạn quá trình hàn gắn của cơ thể
-
Do không có khả năng sửa chữa dẫn đến tổn thương lan rộng
-
Cả 3 đáp án trên
Đặc điểm của viêm phế quản – phổi, trừ:
-
Tổn thương đặc trưng là hạt quanh phế quản Charcot – Rindfleisch
-
Viêm rải rác, không đồng đều
-
Không do virus gây nên
-
Không do vi khuẩn lao gây nên
Đặc điểm không phải của u lympho Hodgkin typ mất lympho bào:
-
Là typ hiếm gặp nhất của u lympho Hodgkin kinh điển
-
Mô u rất giàu các tế bào Reed – Sternberg
-
Mô đệm u xâm nhập dày đặc các tế bào viêm
-
Dễ bị chẩn đoán nhầm thành u lympho không Hodgkin tế bào lớn giảm biệt hoá
Hình ảnh dây xích quan sát được ở:
-
Khoang dưới nội mô
-
Giữa tế bào có chân và màng đáy
-
Giữa tế bào nội mô và màng đáy
-
Chất mầm gian mạch
Viêm não do virus, tế bào viêm chủ yếu là:
-
Lympho bào
-
Mô bào
-
Tế bào viêm một nhân
-
Tương bào
Phản ứng trung tâm của viêm mạn tính là:
-
Phản ứng huyết quản – huyết
-
Phản ứng sinh hoá
-
Phản ứng tế bào và mô
-
Phản ứng hàn gắn và huỷ hoại
Cơ chế chủ yếu của tím tái muộn là do:
-
Sự hoà trộn giữa máu động mạch và máu tĩnh mạch
-
Sự tăng áp lực động mạch phổi
-
Áp lực động mạch phổi tăng nhanh
-
Cả 3 đều sai
Viêm dạ dày cấp thể nhẹ không có tổn thương:
-
Viêm thanh dịch
-
Viêm thanh dịch
-
Niêm mạc phù nề, sung huyết
-
Viêm trợt
Bệnh lao được gọi tên như vậy (Tuberculosis) là được dựa trên tổn thương:
-
Hang lao
-
Nang lao
-
Chất bã đậu
-
Củ lao
U Krukenberg là:
-
Di căn ung thư buồng trứng ở dạ dày
-
Di căn ung thư dạ dày ở buồng trứng
-
Ung thư buồng trứng nguyên phát
-
Di căn tiền liệt tuyến ở xương
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 15
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 15
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 15
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 15
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Đâu là tổn thương tiền ung thư:
Xơ gan
Khô da nhiễm sắc tố
Polyp tuyến đại trực tràng
Viêm loét đại tràng
Câu 2:
Bệnh nào không trải qua giai đoạn viêm cấp:
Viêm não toàn thể xơ cứng
Bại liệt
Viêm dạ dày
Viêm phổi
Câu 3:
Loạn sản không có tính chất:
Do không phải là ác tính nên cấu trúc không bị đảo lộn
Đây là một tổn thương ác tính
Hình dạng và kích thước tế bào thay đổi
Số lượng nhân chia nhiều hơn bình thường
Câu 4:
Xơ gan do rượu có dạng thoái hoá nào sau đây:
Thoái hoá nước
Thòi hoá mỡ
Thoái hoá dạng tơ huyết
Thoái hoá kính
Câu 5:
Mối quan hệ giữa viêm và miễn dịch là:
Bất cứ tác nhân gây đáp ứng miễn dịch nào cũng gây viêm
Bản chất của phản ứng miễn dịch là một phản ứng viêm xảy ra trong cơ thể
Bất cứ tác nhân gây viêm nào cũng gây ra đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Cả 3 đều sai
Câu 6:
U nguyên bào nuôi di căn sớm theo đường nào:
Huyết quản
Bạch huyết
Khoang cơ thể
Cấy ghép
Câu 7:
Tăng sinh nội mạch trong tổn thương cơ bản của cầu thận chủ yếu là tế bào:
Tế bào trung mô
Tế bào nội mô
Tế bào biểu mô
Tế bào Podocyte
Câu 8:
Viêm não virus, sao bào tăng sinh trong:
Viêm cấp tính, giai đoạn phá huỷ và hàn gắn mô
Viêm cấp tính, giai đoạn phản ứng mô
Viêm não dị ứng, giai đoạn rối loạn huyết quản huyết
Viêm mạn tính mất chất nhiều, giai đoạn phản ứng mô
Câu 9:
Viêm mạn nông dạ dày không có:
Tế bào biểu mô long từng chỗ
Kéo dài cổ tuyến
Giảm mật độ các tuyến
Loạn dưỡng biểu mô bề mặt
Câu 10:
Viêm mạn nông dạ dày không có:
Tế bào biểu mô long từng chỗ
Kéo dài cổ tuyến
Giảm mật độ các tuyến
Loạn dưỡng biểu mô bề mặt
Câu 11:
Yếu tố nguy cơ không thay đổi được của xơ vữa động mạch:
Homocystein
Rượu
Đái tháo đường
Bất thường về gen
Câu 12:
Quan trọng và đặc hiệu nhất trong phản ứng viêm cấp là:
Phản ứng huyết quản – huyết
Phản ứng sinh hoá
Hiện tượng tế bào và mô
Cả 3 hiện tượng quan trọng như nhau
Câu 13:
Tế bào tổn thương không có đặc điểm nào:
Thoái hoá là tổn thương khả hồi
Tế bào nở to có thể bệnh lý hoặc sinh lý
Không như nở to, tế bào teo đét luôn là bệnh lý
Cả 3 đều đúng
Câu 14:
Xơ vữa động mạch có tất cả bao nhiêu typ:
6
4
5
3
Câu 15:
Đặc điểm đại thể không phải của u ác tính:
Kích thước u
Độ ác tính của u
Số lượng u
Số hạch xâm nhập
Câu 16:
Trong lao riêng lẻ có các thể, trừ:
Hạt lao
Củ lao
Củ túi hoá
Hang lao
Câu 17:
U nào sau đây có khả năng di truyền:
U hắc tố
U nguyên bào võng mạc
U tuỷ tuyến giáp
Cả 3 đều đúng
Câu 18:
Đặc điểm của loét dạ dày cấp:
Kích thước dưới 1cm, đáy màu nâu xám
Ăn qua lớp niêm mạc vào lớp cơ
Các nếp niêm mạc xung quanh quy tụ về phía ổ loét
Vùng rìa và đáy ổ loét xơ cứng
Câu 19:
Phong lành tính (phong củ/ hủi củ) không tồn tại tế bào nào:
Tế bào bọt
Đại thực bào
Tế bào Langhans
Tế bào bán liên
Câu 20:
Giải phẫu bệnh nghiên cứu về:
Rối loạn về mặt chức năng của cơ thể
Biểu hiện các triệu chứng của các bệnh trong cơ thể
Hình thái của các bệnh trong cơ thể
Cả 3 đáp án trên
Câu 21:
Viêm cấp tính sẽ trở thành viêm mạn tính khi:
Do tác nhân gây bệnh không được giải quyết
Do rối loạn quá trình hàn gắn của cơ thể
Do không có khả năng sửa chữa dẫn đến tổn thương lan rộng
Cả 3 đáp án trên
Câu 22:
Đặc điểm của viêm phế quản – phổi, trừ:
Tổn thương đặc trưng là hạt quanh phế quản Charcot – Rindfleisch
Viêm rải rác, không đồng đều
Không do virus gây nên
Không do vi khuẩn lao gây nên
Câu 23:
Đặc điểm không phải của u lympho Hodgkin typ mất lympho bào:
Là typ hiếm gặp nhất của u lympho Hodgkin kinh điển
Mô u rất giàu các tế bào Reed – Sternberg
Mô đệm u xâm nhập dày đặc các tế bào viêm
Dễ bị chẩn đoán nhầm thành u lympho không Hodgkin tế bào lớn giảm biệt hoá
Câu 24:
Hình ảnh dây xích quan sát được ở:
Khoang dưới nội mô
Giữa tế bào có chân và màng đáy
Giữa tế bào nội mô và màng đáy
Chất mầm gian mạch
Câu 25:
Viêm não do virus, tế bào viêm chủ yếu là:
Lympho bào
Mô bào
Tế bào viêm một nhân
Tương bào
Câu 26:
Phản ứng trung tâm của viêm mạn tính là:
Phản ứng huyết quản – huyết
Phản ứng sinh hoá
Phản ứng tế bào và mô
Phản ứng hàn gắn và huỷ hoại
Câu 27:
Cơ chế chủ yếu của tím tái muộn là do:
Sự hoà trộn giữa máu động mạch và máu tĩnh mạch
Sự tăng áp lực động mạch phổi
Áp lực động mạch phổi tăng nhanh
Cả 3 đều sai
Câu 28:
Viêm dạ dày cấp thể nhẹ không có tổn thương:
Viêm thanh dịch
Viêm thanh dịch
Niêm mạc phù nề, sung huyết
Viêm trợt
Câu 29:
Bệnh lao được gọi tên như vậy (Tuberculosis) là được dựa trên tổn thương:
Hang lao
Nang lao
Chất bã đậu
Củ lao
Câu 30:
U Krukenberg là:
Di căn ung thư buồng trứng ở dạ dày
Di căn ung thư dạ dày ở buồng trứng
Ung thư buồng trứng nguyên phát
Di căn tiền liệt tuyến ở xương