Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 57 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Giải phẩu bệnh
Trường: Đại học Y Hà Nội
Người ra đề: Tổng hợp
Hình thức: trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 2 là bộ đề thi gồm những câu hỏi trọng tâm về môn Giải phẫu bệnh, được biên soạn dành cho sinh viên Y khoa. Bộ đề này tổng hợp các kiến thức cơ bản và nâng cao về các bệnh lý thường gặp, cách chẩn đoán thông qua các mẫu mô, tế bào, và các cơ chế bệnh sinh. Được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm từ trường Đại học Y Hà Nội, đề thi này đặc biệt hữu ích cho các sinh viên năm thứ 3 thuộc ngành Y đa khoa, giúp củng cố và kiểm tra kiến thức trước các kỳ thi quan trọng. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá phần 1 của bộ đề thi này và bắt đầu kiểm tra kiến thức của bạn ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Broders phân loại ung thư tế bào vảy thành 4 độ căn cứ vào sự biệt hóa tế bào trong đó nếu có 75 – 50% các tế bào biệt hóa thì được xếp:

  • Độ I

  • Độ II

  • Độ III

  • Độ IV


2

Phân loại TNM có nghĩa là:

  • T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn hạch, M: tình trạng di căn xa

  • T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn xa, M: tình trạng di căn hạch

  • T: tình trạng di căn hạch, N: kích thước khối u, M: tình trạng di căn xa

  • T: tình trạng di căn xa, N: tình trạng di căn hạch, M: kích thước khối u


3

Những cơ thể bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư do:

  • dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus dẫn đến ung thư

  • dễ mắc các bệnh tự miễn làm giảm khả năng đề kháng trước các nguyên nhân gây ung thư

  • các tế bào có năng lực miễn dịch không nhận dạng được các tế bào ung thư hoặc không đủ khả năng để tiêu diệt chúng

  • các câu trên đều đúng


4

Loại tia sau đây thuộc chùm tia sáng mặt trời thường gây ung thư:

  • tia gamma

  • tia X

  • tia tử ngoại

  • tia cực tím


5

Chất nitrosamine thường hay gây ung thư hệ tiêu hoá, đặc biệt là ung thư:

  • thực quản

  • dạ dày

  • ruột non

  • ruột già


6

Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thường hay bị:

  • Ung thư gan

  • Ung thư hạch

  • Ung thư da

  • Sarcom hệ miễn dịch


7

Adenoma là tên gọi của:

  • U lành nói chung

  • U tuyến lành

  • U tuyến niêm mạc đại tràng lành tính

  • Câu A và B đúng


8

Pô-líp là những khối u có thể có cuống hoặc không, ít gặp nhất ở:

  • cổ tử cung

  • Ruột non

  • Dạ dày

  • da


9

Bệnh Hodgkin hỗn hợp tế bào có đặc điểm:

  • Hạch có lympho bào loại lớn và loại nhỏ

  • Có nhiều lympho bào nhất trong các típ của bệnh Hodgkin

  • Đặc trưng bởi sự xơ hóa mô hạch

  • Có đủ các loại tế bào: tế bào Reed-Sternberg, bạch cầu ái toan, tương bào, lympho bào


10

Ngày nay với nhiều phương pháp chẩn đoán sớm đặc biệt là xác định típ mô bệnh học và có phác đồ điều trị phối hợp xạ trị và hóa trị, người ta đã có thể kéo dài thời gian sống thêm của một số bệnh nhân bị bệnh Hodgkin típ I và típ II như sau:

  • 3 – 5 năm

  • 5 – 10 năm

  • 10 – 15 năm

  • trên 15 năm


11

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:

  • Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

  • Bạch cầu đa nhân ưa acid

  • Bạch cầu đa nhân trung tính

  • Tương bào

  • Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái

  • Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính

  • Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân

  • Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa

  • Típ I

  • Típ II

  • Típ III

  • Típ IV

  • Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin

  • Có xu hướng tăng theo tuổi

  • Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp

  • Câu A và B đúng

  • ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác

  • chủ yếu ở hạch lympho

  • ở các mô lympho ngoài hạch

  • câu A và B đúng

  • 50%, 30%, 30%

  • 90%, 30%, 30%

  • 50%, 25%, 25%

  • 90%, 25%, 25%

  • Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác

  • Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác

  • Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác

  • Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác

  • WF4

  • WF5

  • WF6

  • WF7

  • I

  • II

  • III

  • IV

  • I

  • II

  • III

  • IV

  • WF4 và WF5

  • WF5 và WF6

  • WF5 và WF7

  • WF6 và WF7

  • WF4

  • WF5

  • WF6

  • WF7

  • Chế độ ăn đói kéo dài

  • Chèn ép

  • Liệt dây thần kinh vận động

  • Già nua

  • Nhân tăng sắc

  • Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều

  • Thoái hoá hốc trong bào tương

  • Lưới nhiễm sắc thô

  • Lớp đáy

  • Lớp cận đáy

  • Lớp hạt

  • Lớp sừng


12

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:

  • Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

  • Bạch cầu đa nhân ưa acid

  • Bạch cầu đa nhân trung tính

  • Tương bào

  • Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái

  • Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính

  • Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân

  • Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa

  • Típ I

  • Típ II

  • Típ III

  • Típ IV

  • Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin

  • Có xu hướng tăng theo tuổi

  • Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp

  • Câu A và B đúng

  • ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác

  • chủ yếu ở hạch lympho

  • ở các mô lympho ngoài hạch

  • câu A và B đúng

  • 50%, 30%, 30%

  • 90%, 30%, 30%

  • 50%, 25%, 25%

  • 90%, 25%, 25%

  • Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác

  • Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác

  • Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác

  • Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác

  • WF4

  • WF5

  • WF6

  • WF7

  • I

  • II

  • III

  • IV

  • I

  • II

  • III

  • IV

  • WF4 và WF5

  • WF5 và WF6

  • WF5 và WF7

  • WF6 và WF7

  • WF4

  • WF5

  • WF6

  • WF7

  • Chế độ ăn đói kéo dài

  • Chèn ép

  • Liệt dây thần kinh vận động

  • Già nua

  • Nhân tăng sắc

  • Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều

  • Thoái hoá hốc trong bào tương

  • Lưới nhiễm sắc thô

  • Lớp đáy

  • Lớp cận đáy

  • Lớp hạt

  • Lớp sừng


13

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:

  • Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

  • Bạch cầu đa nhân ưa acid

  • Bạch cầu đa nhân trung tính

  • Tương bào

  • Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái

  • Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính

  • Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân

  • Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa

  • Típ I

  • Típ II

  • Típ III

  • Típ IV

  • Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin

  • Có xu hướng tăng theo tuổi

  • Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp

  • Câu A và B đúng

  • ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác

  • chủ yếu ở hạch lympho

  • ở các mô lympho ngoài hạch

  • câu A và B đúng

  • 50%, 30%, 30%

  • 90%, 30%, 30%

  • 50%, 25%, 25%

  • 90%, 25%, 25%

  • Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác

  • Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác

  • Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác

  • Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác

  • WF4

  • WF5

  • WF6

  • WF7

  • I

  • II

  • III

  • IV

  • I

  • II

  • III

  • IV

  • WF4 và WF5

  • WF5 và WF6

  • WF5 và WF7

  • WF6 và WF7

  • WF4

  • WF5

  • WF6

  • WF7

  • Chế độ ăn đói kéo dài

  • Chèn ép

  • Liệt dây thần kinh vận động

  • Già nua

  • Nhân tăng sắc

  • Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều

  • Thoái hoá hốc trong bào tương

  • Lưới nhiễm sắc thô

  • Lớp đáy

  • Lớp cận đáy

  • Lớp hạt

  • Lớp sừng


14

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:

  • Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

  • Bạch cầu đa nhân ưa acid

  • Bạch cầu đa nhân trung tính

  • Tương bào

  • Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái

  • Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính

  • Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân

  • Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa

  • Típ I

  • Típ II

  • Típ III

  • Típ IV

  • Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin

  • Có xu hướng tăng theo tuổi

  • Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp

  • Câu A và B đúng

  • ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác

  • chủ yếu ở hạch lympho

  • ở các mô lympho ngoài hạch

  • câu A và B đúng

  • 50%, 30%, 30%

  • 90%, 30%, 30%

  • 50%, 25%, 25%

  • 90%, 25%, 25%

  • Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác

  • Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác

  • Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác

  • Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác

  • WF4

  • WF5

  • WF6

  • WF7

  • I

  • II

  • III

  • IV

  • I

  • II

  • III

  • IV

  • WF4 và WF5

  • WF5 và WF6

  • WF5 và WF7

  • WF6 và WF7

  • WF4

  • WF5

  • WF6

  • WF7

  • Chế độ ăn đói kéo dài

  • Chèn ép

  • Liệt dây thần kinh vận động

  • Già nua

  • Nhân tăng sắc

  • Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều

  • Thoái hoá hốc trong bào tương

  • Lưới nhiễm sắc thô

  • Lớp đáy

  • Lớp cận đáy

  • Lớp hạt

  • Lớp sừng


15

Tính đa hình thái tế bào trong bệnh Hodgkin có nghĩa là: Ngoài các tế bào ác tính còn thấy có các lympho bào, nguyên bào miễn dịch, mô bào dạng bán liên, đại thực bào, bạch cầu đa nhân ưa toan và ……………

  • Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

  • Bạch cầu đa nhân ưa acid

  • Bạch cầu đa nhân trung tính

  • Tương bào


16

Bệnh Hodgkin thể hỗn hợp tế bào không có đặc điểm sau:

  • Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái

  • Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính

  • Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân

  • Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa


17

Tế bào khuyết (lacunar cell) – một biến thể của tế bào Reed-Sternberg thường gặp trong bệnh Hodgkin típ:

  • Típ I

  • Típ II

  • Típ III

  • Típ IV


18

U lympho ác tính không Hodgkin:

  • Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin

  • Có xu hướng tăng theo tuổi

  • Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp

  • Câu A và B đúng


19

Bệnh Hodgkin gặp ở các vị trí:

  • ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác

  • chủ yếu ở hạch lympho

  • ở các mô lympho ngoài hạch

  • câu A và B đúng


20

Tổn thương ở hạch ngoại biên, gan, lách trong bệnh Hodgkin theo thứ tự là:

  • 50%, 30%, 30%

  • 90%, 30%, 30%

  • 50%, 25%, 25%

  • 90%, 25%, 25%


21

Tính đa hình thái tế bào trong Hodgkin có nghĩa là:

  • Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác

  • Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác

  • Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác

  • Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác


22

“U limpho ác tính, lan tỏa, tế bào lớn” là:

  • WF4

  • WF5

  • WF6

  • WF7


23

Bệnh Hodgkin xâm nhập ở 2 vùng hạch trở lên cùng một phía cơ hoành thì thuộc giai đoạn lâm sàng:

  • I

  • II

  • III

  • IV


24

Bệnh Hodgkin xâm nhập những vùng hạch ở hai phía cơ hoành thì thuộc giai đoạn lâm sàng:

  • I

  • II

  • III

  • IV


25

Hai típ u limpho ác tính không Hodgkin hay gặp nhất theo Công thức thực hành là:

  • WF4 và WF5

  • WF5 và WF6

  • WF5 và WF7

  • WF6 và WF7


26

“U limpho ác tính, lan tỏa, hỗn hợp tế bào lớn và nhỏ” là:

  • WF4

  • WF5

  • WF6

  • WF7


27

Chọn tổn thương sinh lý gây teo đét tế bào:

  • Chế độ ăn đói kéo dài

  • Chèn ép

  • Liệt dây thần kinh vận động

  • Già nua


28

Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:

  • Nhân tăng sắc

  • Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều

  • Thoái hoá hốc trong bào tương

  • Lưới nhiễm sắc thô


29

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:

  • Lớp đáy

  • Lớp cận đáy

  • Lớp hạt

  • Lớp sừng


30

Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:

  • Tỷ lệ N/ NSC lớn

  • Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn

  • Bào tương ít và kiềm tính

  • Tất cả đáp án trên

  • Giảm sút về số lượng

  • Giảm sút về chất lượng

  • Không đảm bảo chức năng bình thường

  • Tất cả đáp án trên

  • Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc

  • Thoái hoá nước

  • Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường

  • Tất cả đáp án trên

  • Nhân tan

  • Nhân đông

  • Nhân vỡ

  • Tất cả đáp án trên

  • Thũng đục

  • Hoại tử nước

  • Hoại tử đông

  • B và C đúng

  • Tế bào nhân kiềm tính

  • Tế bào to nhỏ không đều

  • Tế bào tăng sinh mạnh

  • Tất cả đáp án trên

  • Nhân đông

  • Nhân vỡ

  • Nhân tan

  • Tất cả đáp án trên

  • Thũng đục

  • Hoại tử nước

  • Hoại tử đông

  • B và C đúng

  • Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân

  • Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng

  • Tế bào to nhỏ không đều

  • Tất cả đáp án trên

  • Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều

  • Lưới nhiễm sắc thô

  • Nhân tan

  • Cả 3 đáp án trên

  • Bệnh Hashimoto

  • Bệnh bướu giáp độc

  • Bệnh Basedow

  • Cả 3 đều sai

  • Bệnh Bướu cổ địa phương

  • Bệnh Bướu cổ bình giáp

  • Bệnh Bướu keo tuyến giáp

  • Tất cả đều đúng

  • Trẻ gái tuổi dậy thì

  • Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh

  • Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn

  • Cả 3 điều đúng

  • Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp

  • Nổi một cục và thường xơ hóa

  • Nổi một cục và dễ trở thành ác tính

  • Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp

  • Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp

  • Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ

  • Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp

  • Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ

  • Bướu giáp cục

  • Bướu giáp độc

  • Nang giả tuyến giáp

  • Bướu giáp lan tỏa

  • Bướu cổ suy giáp

  • Bướu cổ bình năng giáp

  • Bướu cổ nhược năng giáp

  • Cả 3 điều sai

  • Bướu giáp độc

  • Bệnh Graves

  • Bệnh bướu giáp lồi mắt

  • Cả 3 điều đúng

  • Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ

  • Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào

  • Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng

  • Hồi hộp, mạch nhanh, run tay

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào

  • Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ

  • 300-400g

  • 30-40g

  • 100-200g

  • 10-20g

  • Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào

  • Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel

  • Bướu giáp Basedow

  • Bướu keo tuyến giáp

  • Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ

  • Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ

  • Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô

  • Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính

  • Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh

  • Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa

  • Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục

  • Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến

  • Bướu giáp thể hòn (nhân)

  • Bướu giáp thể nang hóa

  • Bướu giáp thể nhu mô

  • U tuyến thể phôi


31

Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:

  • Tỷ lệ N/ NSC lớn

  • Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn

  • Bào tương ít và kiềm tính

  • Tất cả đáp án trên

  • Giảm sút về số lượng

  • Giảm sút về chất lượng

  • Không đảm bảo chức năng bình thường

  • Tất cả đáp án trên

  • Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc

  • Thoái hoá nước

  • Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường

  • Tất cả đáp án trên

  • Nhân tan

  • Nhân đông

  • Nhân vỡ

  • Tất cả đáp án trên

  • Thũng đục

  • Hoại tử nước

  • Hoại tử đông

  • B và C đúng

  • Tế bào nhân kiềm tính

  • Tế bào to nhỏ không đều

  • Tế bào tăng sinh mạnh

  • Tất cả đáp án trên

  • Nhân đông

  • Nhân vỡ

  • Nhân tan

  • Tất cả đáp án trên

  • Thũng đục

  • Hoại tử nước

  • Hoại tử đông

  • B và C đúng

  • Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân

  • Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng

  • Tế bào to nhỏ không đều

  • Tất cả đáp án trên

  • Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều

  • Lưới nhiễm sắc thô

  • Nhân tan

  • Cả 3 đáp án trên

  • Bệnh Hashimoto

  • Bệnh bướu giáp độc

  • Bệnh Basedow

  • Cả 3 đều sai

  • Bệnh Bướu cổ địa phương

  • Bệnh Bướu cổ bình giáp

  • Bệnh Bướu keo tuyến giáp

  • Tất cả đều đúng

  • Trẻ gái tuổi dậy thì

  • Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh

  • Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn

  • Cả 3 điều đúng

  • Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp

  • Nổi một cục và thường xơ hóa

  • Nổi một cục và dễ trở thành ác tính

  • Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp

  • Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp

  • Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ

  • Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp

  • Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ

  • Bướu giáp cục

  • Bướu giáp độc

  • Nang giả tuyến giáp

  • Bướu giáp lan tỏa

  • Bướu cổ suy giáp

  • Bướu cổ bình năng giáp

  • Bướu cổ nhược năng giáp

  • Cả 3 điều sai

  • Bướu giáp độc

  • Bệnh Graves

  • Bệnh bướu giáp lồi mắt

  • Cả 3 điều đúng

  • Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ

  • Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào

  • Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng

  • Hồi hộp, mạch nhanh, run tay

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào

  • Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ

  • 300-400g

  • 30-40g

  • 100-200g

  • 10-20g

  • Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào

  • Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel

  • Bướu giáp Basedow

  • Bướu keo tuyến giáp

  • Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ

  • Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ

  • Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô

  • Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính

  • Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh

  • Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa

  • Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục

  • Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến

  • Bướu giáp thể hòn (nhân)

  • Bướu giáp thể nang hóa

  • Bướu giáp thể nhu mô

  • U tuyến thể phôi


32

Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:

  • Tỷ lệ N/ NSC lớn

  • Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn

  • Bào tương ít và kiềm tính

  • Tất cả đáp án trên

  • Giảm sút về số lượng

  • Giảm sút về chất lượng

  • Không đảm bảo chức năng bình thường

  • Tất cả đáp án trên

  • Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc

  • Thoái hoá nước

  • Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường

  • Tất cả đáp án trên

  • Nhân tan

  • Nhân đông

  • Nhân vỡ

  • Tất cả đáp án trên

  • Thũng đục

  • Hoại tử nước

  • Hoại tử đông

  • B và C đúng

  • Tế bào nhân kiềm tính

  • Tế bào to nhỏ không đều

  • Tế bào tăng sinh mạnh

  • Tất cả đáp án trên

  • Nhân đông

  • Nhân vỡ

  • Nhân tan

  • Tất cả đáp án trên

  • Thũng đục

  • Hoại tử nước

  • Hoại tử đông

  • B và C đúng

  • Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân

  • Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng

  • Tế bào to nhỏ không đều

  • Tất cả đáp án trên

  • Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều

  • Lưới nhiễm sắc thô

  • Nhân tan

  • Cả 3 đáp án trên

  • Bệnh Hashimoto

  • Bệnh bướu giáp độc

  • Bệnh Basedow

  • Cả 3 đều sai

  • Bệnh Bướu cổ địa phương

  • Bệnh Bướu cổ bình giáp

  • Bệnh Bướu keo tuyến giáp

  • Tất cả đều đúng

  • Trẻ gái tuổi dậy thì

  • Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh

  • Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn

  • Cả 3 điều đúng

  • Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp

  • Nổi một cục và thường xơ hóa

  • Nổi một cục và dễ trở thành ác tính

  • Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp

  • Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp

  • Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ

  • Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp

  • Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ

  • Bướu giáp cục

  • Bướu giáp độc

  • Nang giả tuyến giáp

  • Bướu giáp lan tỏa

  • Bướu cổ suy giáp

  • Bướu cổ bình năng giáp

  • Bướu cổ nhược năng giáp

  • Cả 3 điều sai

  • Bướu giáp độc

  • Bệnh Graves

  • Bệnh bướu giáp lồi mắt

  • Cả 3 điều đúng

  • Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ

  • Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào

  • Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng

  • Hồi hộp, mạch nhanh, run tay

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào

  • Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ

  • 300-400g

  • 30-40g

  • 100-200g

  • 10-20g

  • Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào

  • Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel

  • Bướu giáp Basedow

  • Bướu keo tuyến giáp

  • Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ

  • Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ

  • Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô

  • Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính

  • Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh

  • Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa

  • Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục

  • Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến

  • Bướu giáp thể hòn (nhân)

  • Bướu giáp thể nang hóa

  • Bướu giáp thể nhu mô

  • U tuyến thể phôi


33

Các tế bào chưa biệt hoá có đặc điểm:

  • Tỷ lệ N/ NSC lớn

  • Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn

  • Bào tương ít và kiềm tính

  • Tất cả đáp án trên


34

Gọi là tế bào thoái hoá khi:

  • Giảm sút về số lượng

  • Giảm sút về chất lượng

  • Không đảm bảo chức năng bình thường

  • Tất cả đáp án trên


35

Sự thoái hoá tế bào được biểu hiện dưới các hình thái tổn thương:

  • Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc

  • Thoái hoá nước

  • Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường

  • Tất cả đáp án trên


36

Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:

  • Nhân tan

  • Nhân đông

  • Nhân vỡ

  • Tất cả đáp án trên


37

Chọn tổn thương bào tương do hoại tử:

  • Thũng đục

  • Hoại tử nước

  • Hoại tử đông

  • B và C đúng


38

Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nhẹ:

  • Tế bào nhân kiềm tính

  • Tế bào to nhỏ không đều

  • Tế bào tăng sinh mạnh

  • Tất cả đáp án trên


39

Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:

  • Nhân đông

  • Nhân vỡ

  • Nhân tan

  • Tất cả đáp án trên


40

Chọn tổn thương bào tương của tế bào do hoại tử:

  • Thũng đục

  • Hoại tử nước

  • Hoại tử đông

  • B và C đúng


41

Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản vừa:

  • Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân

  • Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng

  • Tế bào to nhỏ không đều

  • Tất cả đáp án trên


42

Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:

  • Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều

  • Lưới nhiễm sắc thô

  • Nhân tan

  • Cả 3 đáp án trên


43

Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:

  • Bệnh Hashimoto

  • Bệnh bướu giáp độc

  • Bệnh Basedow

  • Cả 3 đều sai


44

Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:

  • Bệnh Bướu cổ địa phương

  • Bệnh Bướu cổ bình giáp

  • Bệnh Bướu keo tuyến giáp

  • Tất cả đều đúng


45

Bệnh bướu cổ đơn thuần phổ biến thường gặp:

  • Trẻ gái tuổi dậy thì

  • Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh

  • Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn

  • Cả 3 điều đúng


46

Đặc điểm lâm sàng của bướu cổ đơn thuần thường gặp là:

  • Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp

  • Nổi một cục và thường xơ hóa

  • Nổi một cục và dễ trở thành ác tính

  • Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp


47

Đặc điểm vi thể của bướu cổ đơn thuần là:

  • Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp

  • Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ

  • Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp

  • Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ


48

Bệnh bướu cổ đơn thuần thường gặp các loại sau, ngoại trừ:

  • Bướu giáp cục

  • Bướu giáp độc

  • Nang giả tuyến giáp

  • Bướu giáp lan tỏa


49

Bệnh bướu cổ basedow có nghĩa là:

  • Bướu cổ suy giáp

  • Bướu cổ bình năng giáp

  • Bướu cổ nhược năng giáp

  • Cả 3 điều sai


50

Bệnh basedow đồng nghĩa với:

  • Bướu giáp độc

  • Bệnh Graves

  • Bệnh bướu giáp lồi mắt

  • Cả 3 điều đúng


51

Bệnh basedow có các đặc điểm sau đây, ngoại trừ:

  • Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ

  • Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào

  • Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng

  • Hồi hộp, mạch nhanh, run tay


52

Các đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của bệnh basedow:

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào

  • Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ


53

Tuyến giáp là tuyến nội tiết, nằm phía trước cổ, có trọng lượng khoảng:

  • 300-400g

  • 30-40g

  • 100-200g

  • 10-20g


54

Trong các bệnh lý tuyến giáp dưới đây, loại nào phổ biến nhất ở nước ta:

  • Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào

  • Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel

  • Bướu giáp Basedow

  • Bướu keo tuyến giáp


55

U nang giả tuyến giáp là hậu quả của:

  • Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ

  • Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ

  • Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô

  • Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính


56

Nang giáp được hình thành do bởi:

  • Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh

  • Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa

  • Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục

  • Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến


57

Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:

  • Bướu giáp thể hòn (nhân)

  • Bướu giáp thể nang hóa

  • Bướu giáp thể nhu mô

  • U tuyến thể phôi

Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/57
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Broders phân loại ung thư tế bào vảy thành 4 độ căn cứ vào sự biệt hóa tế bào trong đó nếu có 75 – 50% các tế bào biệt hóa thì được xếp:


2

Phân loại TNM có nghĩa là:


3

Những cơ thể bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư do:


4

Loại tia sau đây thuộc chùm tia sáng mặt trời thường gây ung thư:


5

Chất nitrosamine thường hay gây ung thư hệ tiêu hoá, đặc biệt là ung thư:


6

Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thường hay bị:


7

Adenoma là tên gọi của:


8

Pô-líp là những khối u có thể có cuống hoặc không, ít gặp nhất ở:


9

Bệnh Hodgkin hỗn hợp tế bào có đặc điểm:


10

Ngày nay với nhiều phương pháp chẩn đoán sớm đặc biệt là xác định típ mô bệnh học và có phác đồ điều trị phối hợp xạ trị và hóa trị, người ta đã có thể kéo dài thời gian sống thêm của một số bệnh nhân bị bệnh Hodgkin típ I và típ II như sau:


11

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:


12

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:


13

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:


14

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:


15

Tính đa hình thái tế bào trong bệnh Hodgkin có nghĩa là: Ngoài các tế bào ác tính còn thấy có các lympho bào, nguyên bào miễn dịch, mô bào dạng bán liên, đại thực bào, bạch cầu đa nhân ưa toan và ……………


16

Bệnh Hodgkin thể hỗn hợp tế bào không có đặc điểm sau:


17

Tế bào khuyết (lacunar cell) – một biến thể của tế bào Reed-Sternberg thường gặp trong bệnh Hodgkin típ:


18

U lympho ác tính không Hodgkin:


19

Bệnh Hodgkin gặp ở các vị trí:


20

Tổn thương ở hạch ngoại biên, gan, lách trong bệnh Hodgkin theo thứ tự là:


21

Tính đa hình thái tế bào trong Hodgkin có nghĩa là:


22

“U limpho ác tính, lan tỏa, tế bào lớn” là:


23

Bệnh Hodgkin xâm nhập ở 2 vùng hạch trở lên cùng một phía cơ hoành thì thuộc giai đoạn lâm sàng:


24

Bệnh Hodgkin xâm nhập những vùng hạch ở hai phía cơ hoành thì thuộc giai đoạn lâm sàng:


25

Hai típ u limpho ác tính không Hodgkin hay gặp nhất theo Công thức thực hành là:


26

“U limpho ác tính, lan tỏa, hỗn hợp tế bào lớn và nhỏ” là:


27

Chọn tổn thương sinh lý gây teo đét tế bào:


28

Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:


29

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:


30

Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:


31

Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:


32

Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:


33

Các tế bào chưa biệt hoá có đặc điểm:


34

Gọi là tế bào thoái hoá khi:


35

Sự thoái hoá tế bào được biểu hiện dưới các hình thái tổn thương:


36

Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:


37

Chọn tổn thương bào tương do hoại tử:


38

Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nhẹ:


39

Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:


40

Chọn tổn thương bào tương của tế bào do hoại tử:


41

Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản vừa:


42

Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:


43

Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:


44

Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:


45

Bệnh bướu cổ đơn thuần phổ biến thường gặp:


46

Đặc điểm lâm sàng của bướu cổ đơn thuần thường gặp là:


47

Đặc điểm vi thể của bướu cổ đơn thuần là:


48

Bệnh bướu cổ đơn thuần thường gặp các loại sau, ngoại trừ:


49

Bệnh bướu cổ basedow có nghĩa là:


50

Bệnh basedow đồng nghĩa với:


51

Bệnh basedow có các đặc điểm sau đây, ngoại trừ:


52

Các đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của bệnh basedow:


53

Tuyến giáp là tuyến nội tiết, nằm phía trước cổ, có trọng lượng khoảng:


54

Trong các bệnh lý tuyến giáp dưới đây, loại nào phổ biến nhất ở nước ta:


55

U nang giả tuyến giáp là hậu quả của:


56

Nang giáp được hình thành do bởi:


57

Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:


Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Đề thi trắc nghiệm Giải phẫu bệnh – Đề số 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Broders phân loại ung thư tế bào vảy thành 4 độ căn cứ vào sự biệt hóa tế bào trong đó nếu có 75 – 50% các tế bào biệt hóa thì được xếp:

Độ I

Độ II

Độ III

Độ IV

Câu 2:

Phân loại TNM có nghĩa là:

T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn hạch, M: tình trạng di căn xa

T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn xa, M: tình trạng di căn hạch

T: tình trạng di căn hạch, N: kích thước khối u, M: tình trạng di căn xa

T: tình trạng di căn xa, N: tình trạng di căn hạch, M: kích thước khối u

Câu 3:

Những cơ thể bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư do:

dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus dẫn đến ung thư

dễ mắc các bệnh tự miễn làm giảm khả năng đề kháng trước các nguyên nhân gây ung thư

các tế bào có năng lực miễn dịch không nhận dạng được các tế bào ung thư hoặc không đủ khả năng để tiêu diệt chúng

các câu trên đều đúng

Câu 4:

Loại tia sau đây thuộc chùm tia sáng mặt trời thường gây ung thư:

tia gamma

tia X

tia tử ngoại

tia cực tím

Câu 5:

Chất nitrosamine thường hay gây ung thư hệ tiêu hoá, đặc biệt là ung thư:

thực quản

dạ dày

ruột non

ruột già

Câu 6:

Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thường hay bị:

Ung thư gan

Ung thư hạch

Ung thư da

Sarcom hệ miễn dịch

Câu 7:

Adenoma là tên gọi của:

U lành nói chung

U tuyến lành

U tuyến niêm mạc đại tràng lành tính

Câu A và B đúng

Câu 8:

Pô-líp là những khối u có thể có cuống hoặc không, ít gặp nhất ở:

cổ tử cung

Ruột non

Dạ dày

da

Câu 9:

Bệnh Hodgkin hỗn hợp tế bào có đặc điểm:

Hạch có lympho bào loại lớn và loại nhỏ

Có nhiều lympho bào nhất trong các típ của bệnh Hodgkin

Đặc trưng bởi sự xơ hóa mô hạch

Có đủ các loại tế bào: tế bào Reed-Sternberg, bạch cầu ái toan, tương bào, lympho bào

Câu 10:

Ngày nay với nhiều phương pháp chẩn đoán sớm đặc biệt là xác định típ mô bệnh học và có phác đồ điều trị phối hợp xạ trị và hóa trị, người ta đã có thể kéo dài thời gian sống thêm của một số bệnh nhân bị bệnh Hodgkin típ I và típ II như sau:

3 – 5 năm

5 – 10 năm

10 – 15 năm

trên 15 năm

Câu 11:

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:

Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

Bạch cầu đa nhân ưa acid

Bạch cầu đa nhân trung tính

Tương bào

Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái

Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính

Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân

Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa

Típ I

Típ II

Típ III

Típ IV

Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin

Có xu hướng tăng theo tuổi

Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp

Câu A và B đúng

ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác

chủ yếu ở hạch lympho

ở các mô lympho ngoài hạch

câu A và B đúng

50%, 30%, 30%

90%, 30%, 30%

50%, 25%, 25%

90%, 25%, 25%

Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác

Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác

Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác

Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác

WF4

WF5

WF6

WF7

I

II

III

IV

I

II

III

IV

WF4 và WF5

WF5 và WF6

WF5 và WF7

WF6 và WF7

WF4

WF5

WF6

WF7

Chế độ ăn đói kéo dài

Chèn ép

Liệt dây thần kinh vận động

Già nua

Nhân tăng sắc

Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều

Thoái hoá hốc trong bào tương

Lưới nhiễm sắc thô

Lớp đáy

Lớp cận đáy

Lớp hạt

Lớp sừng

Câu 12:

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:

Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

Bạch cầu đa nhân ưa acid

Bạch cầu đa nhân trung tính

Tương bào

Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái

Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính

Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân

Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa

Típ I

Típ II

Típ III

Típ IV

Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin

Có xu hướng tăng theo tuổi

Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp

Câu A và B đúng

ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác

chủ yếu ở hạch lympho

ở các mô lympho ngoài hạch

câu A và B đúng

50%, 30%, 30%

90%, 30%, 30%

50%, 25%, 25%

90%, 25%, 25%

Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác

Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác

Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác

Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác

WF4

WF5

WF6

WF7

I

II

III

IV

I

II

III

IV

WF4 và WF5

WF5 và WF6

WF5 và WF7

WF6 và WF7

WF4

WF5

WF6

WF7

Chế độ ăn đói kéo dài

Chèn ép

Liệt dây thần kinh vận động

Già nua

Nhân tăng sắc

Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều

Thoái hoá hốc trong bào tương

Lưới nhiễm sắc thô

Lớp đáy

Lớp cận đáy

Lớp hạt

Lớp sừng

Câu 13:

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:

Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

Bạch cầu đa nhân ưa acid

Bạch cầu đa nhân trung tính

Tương bào

Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái

Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính

Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân

Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa

Típ I

Típ II

Típ III

Típ IV

Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin

Có xu hướng tăng theo tuổi

Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp

Câu A và B đúng

ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác

chủ yếu ở hạch lympho

ở các mô lympho ngoài hạch

câu A và B đúng

50%, 30%, 30%

90%, 30%, 30%

50%, 25%, 25%

90%, 25%, 25%

Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác

Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác

Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác

Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác

WF4

WF5

WF6

WF7

I

II

III

IV

I

II

III

IV

WF4 và WF5

WF5 và WF6

WF5 và WF7

WF6 và WF7

WF4

WF5

WF6

WF7

Chế độ ăn đói kéo dài

Chèn ép

Liệt dây thần kinh vận động

Già nua

Nhân tăng sắc

Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều

Thoái hoá hốc trong bào tương

Lưới nhiễm sắc thô

Lớp đáy

Lớp cận đáy

Lớp hạt

Lớp sừng

Câu 14:

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:

Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

Bạch cầu đa nhân ưa acid

Bạch cầu đa nhân trung tính

Tương bào

Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái

Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính

Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân

Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa

Típ I

Típ II

Típ III

Típ IV

Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin

Có xu hướng tăng theo tuổi

Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp

Câu A và B đúng

ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác

chủ yếu ở hạch lympho

ở các mô lympho ngoài hạch

câu A và B đúng

50%, 30%, 30%

90%, 30%, 30%

50%, 25%, 25%

90%, 25%, 25%

Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác

Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác

Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác

Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác

WF4

WF5

WF6

WF7

I

II

III

IV

I

II

III

IV

WF4 và WF5

WF5 và WF6

WF5 và WF7

WF6 và WF7

WF4

WF5

WF6

WF7

Chế độ ăn đói kéo dài

Chèn ép

Liệt dây thần kinh vận động

Già nua

Nhân tăng sắc

Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều

Thoái hoá hốc trong bào tương

Lưới nhiễm sắc thô

Lớp đáy

Lớp cận đáy

Lớp hạt

Lớp sừng

Câu 15:

Tính đa hình thái tế bào trong bệnh Hodgkin có nghĩa là: Ngoài các tế bào ác tính còn thấy có các lympho bào, nguyên bào miễn dịch, mô bào dạng bán liên, đại thực bào, bạch cầu đa nhân ưa toan và ……………

Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

Bạch cầu đa nhân ưa acid

Bạch cầu đa nhân trung tính

Tương bào

Câu 16:

Bệnh Hodgkin thể hỗn hợp tế bào không có đặc điểm sau:

Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái

Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính

Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân

Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa

Câu 17:

Tế bào khuyết (lacunar cell) – một biến thể của tế bào Reed-Sternberg thường gặp trong bệnh Hodgkin típ:

Típ I

Típ II

Típ III

Típ IV

Câu 18:

U lympho ác tính không Hodgkin:

Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin

Có xu hướng tăng theo tuổi

Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp

Câu A và B đúng

Câu 19:

Bệnh Hodgkin gặp ở các vị trí:

ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác

chủ yếu ở hạch lympho

ở các mô lympho ngoài hạch

câu A và B đúng

Câu 20:

Tổn thương ở hạch ngoại biên, gan, lách trong bệnh Hodgkin theo thứ tự là:

50%, 30%, 30%

90%, 30%, 30%

50%, 25%, 25%

90%, 25%, 25%

Câu 21:

Tính đa hình thái tế bào trong Hodgkin có nghĩa là:

Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác

Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác

Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác

Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác

Câu 22:

“U limpho ác tính, lan tỏa, tế bào lớn” là:

WF4

WF5

WF6

WF7

Câu 23:

Bệnh Hodgkin xâm nhập ở 2 vùng hạch trở lên cùng một phía cơ hoành thì thuộc giai đoạn lâm sàng:

I

II

III

IV

Câu 24:

Bệnh Hodgkin xâm nhập những vùng hạch ở hai phía cơ hoành thì thuộc giai đoạn lâm sàng:

I

II

III

IV

Câu 25:

Hai típ u limpho ác tính không Hodgkin hay gặp nhất theo Công thức thực hành là:

WF4 và WF5

WF5 và WF6

WF5 và WF7

WF6 và WF7

Câu 26:

“U limpho ác tính, lan tỏa, hỗn hợp tế bào lớn và nhỏ” là:

WF4

WF5

WF6

WF7

Câu 27:

Chọn tổn thương sinh lý gây teo đét tế bào:

Chế độ ăn đói kéo dài

Chèn ép

Liệt dây thần kinh vận động

Già nua

Câu 28:

Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:

Nhân tăng sắc

Hạt nhân, tế bào to nhỏ không điều

Thoái hoá hốc trong bào tương

Lưới nhiễm sắc thô

Câu 29:

Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:

Lớp đáy

Lớp cận đáy

Lớp hạt

Lớp sừng

Câu 30:

Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:

Tỷ lệ N/ NSC lớn

Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn

Bào tương ít và kiềm tính

Tất cả đáp án trên

Giảm sút về số lượng

Giảm sút về chất lượng

Không đảm bảo chức năng bình thường

Tất cả đáp án trên

Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc

Thoái hoá nước

Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường

Tất cả đáp án trên

Nhân tan

Nhân đông

Nhân vỡ

Tất cả đáp án trên

Thũng đục

Hoại tử nước

Hoại tử đông

B và C đúng

Tế bào nhân kiềm tính

Tế bào to nhỏ không đều

Tế bào tăng sinh mạnh

Tất cả đáp án trên

Nhân đông

Nhân vỡ

Nhân tan

Tất cả đáp án trên

Thũng đục

Hoại tử nước

Hoại tử đông

B và C đúng

Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân

Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng

Tế bào to nhỏ không đều

Tất cả đáp án trên

Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều

Lưới nhiễm sắc thô

Nhân tan

Cả 3 đáp án trên

Bệnh Hashimoto

Bệnh bướu giáp độc

Bệnh Basedow

Cả 3 đều sai

Bệnh Bướu cổ địa phương

Bệnh Bướu cổ bình giáp

Bệnh Bướu keo tuyến giáp

Tất cả đều đúng

Trẻ gái tuổi dậy thì

Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh

Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn

Cả 3 điều đúng

Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp

Nổi một cục và thường xơ hóa

Nổi một cục và dễ trở thành ác tính

Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp

Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp

Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ

Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp

Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ

Bướu giáp cục

Bướu giáp độc

Nang giả tuyến giáp

Bướu giáp lan tỏa

Bướu cổ suy giáp

Bướu cổ bình năng giáp

Bướu cổ nhược năng giáp

Cả 3 điều sai

Bướu giáp độc

Bệnh Graves

Bệnh bướu giáp lồi mắt

Cả 3 điều đúng

Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ

Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào

Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng

Hồi hộp, mạch nhanh, run tay

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào

Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ

300-400g

30-40g

100-200g

10-20g

Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào

Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel

Bướu giáp Basedow

Bướu keo tuyến giáp

Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ

Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ

Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô

Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính

Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh

Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa

Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục

Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến

Bướu giáp thể hòn (nhân)

Bướu giáp thể nang hóa

Bướu giáp thể nhu mô

U tuyến thể phôi

Câu 31:

Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:

Tỷ lệ N/ NSC lớn

Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn

Bào tương ít và kiềm tính

Tất cả đáp án trên

Giảm sút về số lượng

Giảm sút về chất lượng

Không đảm bảo chức năng bình thường

Tất cả đáp án trên

Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc

Thoái hoá nước

Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường

Tất cả đáp án trên

Nhân tan

Nhân đông

Nhân vỡ

Tất cả đáp án trên

Thũng đục

Hoại tử nước

Hoại tử đông

B và C đúng

Tế bào nhân kiềm tính

Tế bào to nhỏ không đều

Tế bào tăng sinh mạnh

Tất cả đáp án trên

Nhân đông

Nhân vỡ

Nhân tan

Tất cả đáp án trên

Thũng đục

Hoại tử nước

Hoại tử đông

B và C đúng

Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân

Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng

Tế bào to nhỏ không đều

Tất cả đáp án trên

Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều

Lưới nhiễm sắc thô

Nhân tan

Cả 3 đáp án trên

Bệnh Hashimoto

Bệnh bướu giáp độc

Bệnh Basedow

Cả 3 đều sai

Bệnh Bướu cổ địa phương

Bệnh Bướu cổ bình giáp

Bệnh Bướu keo tuyến giáp

Tất cả đều đúng

Trẻ gái tuổi dậy thì

Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh

Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn

Cả 3 điều đúng

Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp

Nổi một cục và thường xơ hóa

Nổi một cục và dễ trở thành ác tính

Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp

Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp

Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ

Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp

Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ

Bướu giáp cục

Bướu giáp độc

Nang giả tuyến giáp

Bướu giáp lan tỏa

Bướu cổ suy giáp

Bướu cổ bình năng giáp

Bướu cổ nhược năng giáp

Cả 3 điều sai

Bướu giáp độc

Bệnh Graves

Bệnh bướu giáp lồi mắt

Cả 3 điều đúng

Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ

Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào

Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng

Hồi hộp, mạch nhanh, run tay

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào

Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ

300-400g

30-40g

100-200g

10-20g

Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào

Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel

Bướu giáp Basedow

Bướu keo tuyến giáp

Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ

Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ

Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô

Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính

Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh

Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa

Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục

Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến

Bướu giáp thể hòn (nhân)

Bướu giáp thể nang hóa

Bướu giáp thể nhu mô

U tuyến thể phôi

Câu 32:

Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:

Tỷ lệ N/ NSC lớn

Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn

Bào tương ít và kiềm tính

Tất cả đáp án trên

Giảm sút về số lượng

Giảm sút về chất lượng

Không đảm bảo chức năng bình thường

Tất cả đáp án trên

Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc

Thoái hoá nước

Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường

Tất cả đáp án trên

Nhân tan

Nhân đông

Nhân vỡ

Tất cả đáp án trên

Thũng đục

Hoại tử nước

Hoại tử đông

B và C đúng

Tế bào nhân kiềm tính

Tế bào to nhỏ không đều

Tế bào tăng sinh mạnh

Tất cả đáp án trên

Nhân đông

Nhân vỡ

Nhân tan

Tất cả đáp án trên

Thũng đục

Hoại tử nước

Hoại tử đông

B và C đúng

Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân

Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng

Tế bào to nhỏ không đều

Tất cả đáp án trên

Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều

Lưới nhiễm sắc thô

Nhân tan

Cả 3 đáp án trên

Bệnh Hashimoto

Bệnh bướu giáp độc

Bệnh Basedow

Cả 3 đều sai

Bệnh Bướu cổ địa phương

Bệnh Bướu cổ bình giáp

Bệnh Bướu keo tuyến giáp

Tất cả đều đúng

Trẻ gái tuổi dậy thì

Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh

Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn

Cả 3 điều đúng

Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp

Nổi một cục và thường xơ hóa

Nổi một cục và dễ trở thành ác tính

Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp

Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp

Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ

Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp

Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ

Bướu giáp cục

Bướu giáp độc

Nang giả tuyến giáp

Bướu giáp lan tỏa

Bướu cổ suy giáp

Bướu cổ bình năng giáp

Bướu cổ nhược năng giáp

Cả 3 điều sai

Bướu giáp độc

Bệnh Graves

Bệnh bướu giáp lồi mắt

Cả 3 điều đúng

Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ

Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào

Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng

Hồi hộp, mạch nhanh, run tay

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào

Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ

300-400g

30-40g

100-200g

10-20g

Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào

Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel

Bướu giáp Basedow

Bướu keo tuyến giáp

Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ

Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ

Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô

Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính

Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh

Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa

Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục

Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến

Bướu giáp thể hòn (nhân)

Bướu giáp thể nang hóa

Bướu giáp thể nhu mô

U tuyến thể phôi

Câu 33:

Các tế bào chưa biệt hoá có đặc điểm:

Tỷ lệ N/ NSC lớn

Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn

Bào tương ít và kiềm tính

Tất cả đáp án trên

Câu 34:

Gọi là tế bào thoái hoá khi:

Giảm sút về số lượng

Giảm sút về chất lượng

Không đảm bảo chức năng bình thường

Tất cả đáp án trên

Câu 35:

Sự thoái hoá tế bào được biểu hiện dưới các hình thái tổn thương:

Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc

Thoái hoá nước

Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường

Tất cả đáp án trên

Câu 36:

Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:

Nhân tan

Nhân đông

Nhân vỡ

Tất cả đáp án trên

Câu 37:

Chọn tổn thương bào tương do hoại tử:

Thũng đục

Hoại tử nước

Hoại tử đông

B và C đúng

Câu 38:

Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nhẹ:

Tế bào nhân kiềm tính

Tế bào to nhỏ không đều

Tế bào tăng sinh mạnh

Tất cả đáp án trên

Câu 39:

Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:

Nhân đông

Nhân vỡ

Nhân tan

Tất cả đáp án trên

Câu 40:

Chọn tổn thương bào tương của tế bào do hoại tử:

Thũng đục

Hoại tử nước

Hoại tử đông

B và C đúng

Câu 41:

Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản vừa:

Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân

Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng

Tế bào to nhỏ không đều

Tất cả đáp án trên

Câu 42:

Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:

Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều

Lưới nhiễm sắc thô

Nhân tan

Cả 3 đáp án trên

Câu 43:

Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:

Bệnh Hashimoto

Bệnh bướu giáp độc

Bệnh Basedow

Cả 3 đều sai

Câu 44:

Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:

Bệnh Bướu cổ địa phương

Bệnh Bướu cổ bình giáp

Bệnh Bướu keo tuyến giáp

Tất cả đều đúng

Câu 45:

Bệnh bướu cổ đơn thuần phổ biến thường gặp:

Trẻ gái tuổi dậy thì

Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh

Thiếu i ốt trong nguồn thức ăn

Cả 3 điều đúng

Câu 46:

Đặc điểm lâm sàng của bướu cổ đơn thuần thường gặp là:

Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp

Nổi một cục và thường xơ hóa

Nổi một cục và dễ trở thành ác tính

Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp

Câu 47:

Đặc điểm vi thể của bướu cổ đơn thuần là:

Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp

Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ

Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp

Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ

Câu 48:

Bệnh bướu cổ đơn thuần thường gặp các loại sau, ngoại trừ:

Bướu giáp cục

Bướu giáp độc

Nang giả tuyến giáp

Bướu giáp lan tỏa

Câu 49:

Bệnh bướu cổ basedow có nghĩa là:

Bướu cổ suy giáp

Bướu cổ bình năng giáp

Bướu cổ nhược năng giáp

Cả 3 điều sai

Câu 50:

Bệnh basedow đồng nghĩa với:

Bướu giáp độc

Bệnh Graves

Bệnh bướu giáp lồi mắt

Cả 3 điều đúng

Câu 51:

Bệnh basedow có các đặc điểm sau đây, ngoại trừ:

Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ

Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào

Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng

Hồi hộp, mạch nhanh, run tay

Câu 52:

Các đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của bệnh basedow:

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào

Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ

Câu 53:

Tuyến giáp là tuyến nội tiết, nằm phía trước cổ, có trọng lượng khoảng:

300-400g

30-40g

100-200g

10-20g

Câu 54:

Trong các bệnh lý tuyến giáp dưới đây, loại nào phổ biến nhất ở nước ta:

Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào

Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel

Bướu giáp Basedow

Bướu keo tuyến giáp

Câu 55:

U nang giả tuyến giáp là hậu quả của:

Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ

Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ

Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô

Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính

Câu 56:

Nang giáp được hình thành do bởi:

Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh

Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa

Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục

Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến

Câu 57:

Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:

Bướu giáp thể hòn (nhân)

Bướu giáp thể nang hóa

Bướu giáp thể nhu mô

U tuyến thể phôi

Scroll to top