Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Bài Viêm

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 20 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Giải phẩu
Trường: Trường Đại học Y Dược TP.HCM
Người ra đề: ThS. Nguyễn Thị Lan
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Bài Viêm là đề ôn tập thuộc môn Giải phẫu bệnh, một học phần chuyên sâu trong chương trình đào tạo ngành Y khoa tại Trường Đại học Y Dược TP.HCM (UMP – University of Medicine and Pharmacy HCMC). Đề thi được biên soạn bởi ThS. Nguyễn Thị Lan, giảng viên Khoa Giải phẫu – Bệnh lý, nhằm giúp sinh viên hệ thống hóa kiến thức chuyên môn về quá trình viêm – hoại tử, từ viêm cấp tính đến viêm mạn tính, trong các mô như da, gan, phổi và thận. Nội dung đề bao gồm các chủ đề như cơ chế sinh học của phản ứng viêm, tế bào viêm chủ yếu (bạch cầu đa nhân, limpho), vai trò trung gian hóa học (cytokine), hậu quả mô học và các giai đoạn mô bệnh học quan trọng.

Là một tài liệu trắc nghiệm đại học, Giải Phẫu Bệnh cung cấp hệ thống câu hỏi từ mức độ nhận biết đến phân tích chuyên sâu, phù hợp cho sinh viên UMP và các trường y dược khác. Các câu hỏi đi kèm đáp án và lời giải chi tiết, giúp củng cố khả năng phân tích mô học và ứng dụng trong thực tế lâm sàng. Bộ đề hiện đã được đăng tải trên nền tảng dethitracnghiem.vn, nơi người học có thể làm bài không giới hạn, lưu kết quả từng lần làm và theo dõi tiến trình học tập qua biểu đồ trực quan—một công cụ hỗ trợ hữu hiệu giúp nâng cao chất lượng ôn thi môn Giải phẫu bệnh về bài viêm.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Có ít nhất bao nhiêu cơ chế gây tổn thương thành mạch?

  • prostaglandin, leukotrien

  • 7 cơ chế

  • 35 cơ chế

  • histamin, serotonin


2

Trong viêm mạn, các yếu tố hoạt hóa ĐTB là

  • Các lymphokin (T quá mẫn chế tiết), Nội độc tố vi khuẩn, Chất trung gian hoá học, Các protein thuộc chất mầm gian bào (fibronectin)

  • C3a, C5a, C4a; C5a: tác động gây vách tụ BC, hóa ứng động + C3b: hoạt động như opsonin hóa

  • Viêm thanh dịch, Viêm long, Viêm tơ huyết, Viêm chảy máu, Viêm mủ: gồm apxe, tích mủ, viêm tấy lan rộng, Sinh huyết khối, Viêm loét, Viêm giả màng, Viêm hoại tử

  • Do quá trình viêm có giải phóng hệ enzyme trong lysosome ra môi trường tế bào để diệt VK, VR, KST và tạo các chất TGHH


3

Các bổ thể cũng thuộc yếu tố huyết tương

  • C5a, sản phẩm Lypoxygenase LTB4, peptide formyl hóa chất hóa ứng động khác

  • Thành tiểu tĩnh mạch, chủ yếu tổn thương TB nội mô

  • C3a, C5a, C4a; C5a: tác động gây vách tụ BC, hóa ứng động + C3b: hoạt động như opsonin hóa

  • Histamin, Serotonin, bradykinin, leukotrien/prostaglandin, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, nitric oxyd


4

Chất có Hóa ứng động âm là

  • Prostaglandin, Leukotrien

  • Co Mạch => Thiếu O2 => Hô Hấp Yếm Khí Tạo Acid Lactic

  • Histamin, Serotonin, Bradykinin, Leukotrien/prostaglandin, Yếu Tố Hoạt Hóa Tiểu Cầu, Nitric Oxyd

  • Histamin, Serotonin, C3a, Prostaglandin, Bradykinin


5

Dấu hiệu nóng, đỏ tại vùng viêm là do?

  • Lympho, đại thực bào, tương bào

  • BC đa nhân trung tính, tiểu cầu, dưỡng bào

  • Giãn tiểu động mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn

  • Thành tiểu tĩnh mạch, chủ yếu tổn thương TB nội mô


6

Viêm cấp tụ tập các tế bào viêm nào?

  • Histamin, serotonin

  • BC đa nhân trung tính, Tiểu cầu, Dưỡng bào

  • Lympho, đại thực bào, tương bào

  • Prostaglandin, leukotrien


7

Các chất trung gian gây giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch gây phù

  • Histamin, serotonin

  • Histamin, Serotonin, bradykinin, leukotrien/prostaglandin, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, nitric oxyd

  • Lympho, đại thực bào, tương bào

  • BC đa nhân trung tính, tiểu cầu, dưỡng bào


8

Các amin mạch hoạt: thời gian tác động vài phút, bị giáng hóa bởi BCĐNTT

  • Il 8, ifn γ, histamin

  • Histamin, serotonin

  • Prostaglandin, leukotrien

  • 7 cơ chế


9

Các limphokin

  • Viêm thanh dịch, Viêm long, Viêm tơ huyết, Viêm chảy máu, Viêm mủ: gồm apxe, tích mủ, viêm tấy lan rộng, Sinh huyết khối, Viêm loét, Viêm giả màng, Viêm hoại tử

  • C3a, C5a, C4a; C5a: tác động gây vách tụ BC, hóa ứng động + C3b: hoạt động như opsonin hóa

  • Hai loại: Hoạt hóa miễn dịch: cytokine IFN (do TBLympho T sau khi nhận Kháng nguyên trở thành Lympho T hoạt hóa chế tiết) + Hoạt hóa không miễn dịch (do nội độc tố)

  • MIF (ức chế di chuyển ĐTB – Giữ ĐTB tại ổ viêm), MAF (hoạt hóa ĐTB – Macrophage activating factor), CF (yếu tố hóa hướng động), Interleukin-2, Interferon


10

Các tổn thương thành mạch chủ yếu xảy ra ở đâu

  • Thành tiểu tĩnh mạch, chủ yếu tổn thương TB nội mô

  • Giãn tiểu động mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn

  • Prostaglandin, leukotrien

  • Lympho, đại thực bào, tương bào


11

Có bao nhiêu loại hoạt hóa ĐTB?

  • Viêm thanh dịch, Viêm long, Viêm tơ huyết, Viêm chảy máu, Viêm mủ: gồm apxe, tích mủ, viêm tấy lan rộng, Sinh huyết khối, Viêm loét, Viêm giả màng, Viêm hoại tử

  • Hai loại: Hoạt hóa miễn dịch: cytokine IFN (do TBLympho T sau khi nhận Kháng nguyên trở thành Lympho T hoạt hóa chế tiết) + Hoạt hóa không miễn dịch (do nội độc tố)

  • Hai loại: U hạt dị vật: do phản ứng với dị vật trơ, khó tiêu hủy + U hạt miễn dịch

  • Do quá trình viêm có giải phóng hệ enzyme trong lysosome ra môi trường tế bào để diệt VK, VR, KST và tạo các chất TGHH


12

Các chất chuyển hóa của a. arachidonic

  • Prostaglandin, leukotrien

  • Lympho, đại thực bào, tương bào

  • Histamin, serotonin

  • Histamin, serotonin, C3a, prostaglandin, bradykinin


13

Viêm mạn tập trung các tế bào viêm nào?

  • Lympho, Đại thực bào, Tương bào

  • Prostaglandin, leukotrien

  • Histamin, serotonin

  • BC đa nhân trung tính, tiểu cầu, dưỡng bào


14

Viêm u hạt có mấy loại? (chuyển dạng tế bào thành bán liên và tế bào khổng lồ nhiều nhân)

  • Histamin, Serotonin, bradykinin, leukotrien/prostaglandin, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, nitric oxyd

  • Hai loại: Hoạt hóa miễn dịch: cytokine IFN (do TBLympho T sau khi nhận Kháng nguyên trở thành Lympho T hoạt hóa chế tiết) + Hoạt hóa không miễn dịch (do nội độc tố)

  • C3a, C5a, C4a; C5a: tác động gây vách tụ BC, hóa ứng động + C3b: hoạt động như opsonin hóa

  • Hai loại: U hạt dị vật: do phản ứng với dị vật trơ, khó tiêu hủy + U hạt miễn dịch


15

Sự toan hóa nguyên phát nguyên nhân gì?

  • 7 cơ chế

  • Histamin, serotonin, C3a, prostaglandin, bradykinin

  • Co mạch => thiếu O2 => Hô hấp yếm khí tạo acid lactic

  • BC đa nhân trung tính, tiểu cầu, dưỡng bào


16

Chất trung gian gây tụ tập và kích thích tế bào viêm

  • Hai loại: U hạt dị vật: do phản ứng với dị vật trơ, khó tiêu hủy + U hạt miễn dịch

  • C5a, sản phẩm Lypoxygenase LTB4, peptide formyl hóa chất hóa ứng động khác

  • C3a, C5a, C4a; C5a: tác động gây vách tụ BC, hóa ứng động + C3b: hoạt động như opsonin hóa

  • Histamin, Serotonin, bradykinin, leukotrien/prostaglandin, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, nitric oxyd


17

Sự toan hoá thứ phát là do?

  • Co mạch => thiếu O2 => Hô hấp yếm khí tạo acid lactic

  • Do quá trình viêm có giải phóng hệ enzyme trong lysosome ra môi trường tế bào để diệt VK, VR, KST và tạo các chất TGHH

  • Hiện tượng vách tụ bạch cầu: BC bám vào tb nội mô rồi di chuyển ra vách huyết quản để đi vào mô kẽ

  • Viêm thanh dịch, Viêm long, Viêm tơ huyết, Viêm chảy máu, Viêm mủ: gồm apxe, tích mủ, viêm tấy lan rộng, Sinh huyết khối, Viêm loét, Viêm giả màng, Viêm hoại tử


18

Các yếu tố huyết tương:

  • Lympho, Đại thực Bào, tương Bào

  • Hệ Kinin (Bradykinin), Yếu tố XII

  • Giãn tiểu động mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn

  • Histamin, serotonin


19

Sau hiện tượng giãn mạch là hiện tượng gì?

  • Thành tiểu tĩnh mạch, chủ yếu tổn thương TB nội mô

  • Giãn tiểu động mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn

  • Hiện tượng ứ trệ: thay đổi dòng máu và đường kính huyết quản làm tốc độ tuần hoàn chậm lại, tăng tính thấm thành mạch, làm rò rỉ dịch viêm giàu protein vào các mô, từ đó máu bị cô đặc, chứa đầy hồng cầu tập trung => gây phù mô gian bào

  • Hiện tượng vách tụ bạch cầu: BC bám vào tb nội mô rồi di chuyển ra vách huyết quản để đi vào mô kẽ


20

Sau hiện tượng ứ trệ là?

  • Hiện tượng vách tụ bạch cầu: BC bám vào tb nội mô rồi di chuyển ra vách huyết quản để đi vào mô kẽ

  • Giãn tiểu động mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn

  • Thành tiểu tĩnh mạch, chủ yếu tổn thương TB nội mô

  • Histamin, serotonin, C3a, prostaglandin, bradykinin

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Bài Viêm

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/20
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Có ít nhất bao nhiêu cơ chế gây tổn thương thành mạch?


2

Trong viêm mạn, các yếu tố hoạt hóa ĐTB là


3

Các bổ thể cũng thuộc yếu tố huyết tương


4

Chất có Hóa ứng động âm là


5

Dấu hiệu nóng, đỏ tại vùng viêm là do?


6

Viêm cấp tụ tập các tế bào viêm nào?


7

Các chất trung gian gây giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch gây phù


8

Các amin mạch hoạt: thời gian tác động vài phút, bị giáng hóa bởi BCĐNTT


9

Các limphokin


10

Các tổn thương thành mạch chủ yếu xảy ra ở đâu


11

Có bao nhiêu loại hoạt hóa ĐTB?


12

Các chất chuyển hóa của a. arachidonic


13

Viêm mạn tập trung các tế bào viêm nào?


14

Viêm u hạt có mấy loại? (chuyển dạng tế bào thành bán liên và tế bào khổng lồ nhiều nhân)


15

Sự toan hóa nguyên phát nguyên nhân gì?


16

Chất trung gian gây tụ tập và kích thích tế bào viêm


17

Sự toan hoá thứ phát là do?


18

Các yếu tố huyết tương:


19

Sau hiện tượng giãn mạch là hiện tượng gì?


20

Sau hiện tượng ứ trệ là?


Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Bài Viêm

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Bài Viêm

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh Bài Viêm

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Có ít nhất bao nhiêu cơ chế gây tổn thương thành mạch?

prostaglandin, leukotrien

7 cơ chế

35 cơ chế

histamin, serotonin

Câu 2:

Trong viêm mạn, các yếu tố hoạt hóa ĐTB là

Các lymphokin (T quá mẫn chế tiết), Nội độc tố vi khuẩn, Chất trung gian hoá học, Các protein thuộc chất mầm gian bào (fibronectin)

C3a, C5a, C4a; C5a: tác động gây vách tụ BC, hóa ứng động + C3b: hoạt động như opsonin hóa

Viêm thanh dịch, Viêm long, Viêm tơ huyết, Viêm chảy máu, Viêm mủ: gồm apxe, tích mủ, viêm tấy lan rộng, Sinh huyết khối, Viêm loét, Viêm giả màng, Viêm hoại tử

Do quá trình viêm có giải phóng hệ enzyme trong lysosome ra môi trường tế bào để diệt VK, VR, KST và tạo các chất TGHH

Câu 3:

Các bổ thể cũng thuộc yếu tố huyết tương

C5a, sản phẩm Lypoxygenase LTB4, peptide formyl hóa chất hóa ứng động khác

Thành tiểu tĩnh mạch, chủ yếu tổn thương TB nội mô

C3a, C5a, C4a; C5a: tác động gây vách tụ BC, hóa ứng động + C3b: hoạt động như opsonin hóa

Histamin, Serotonin, bradykinin, leukotrien/prostaglandin, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, nitric oxyd

Câu 4:

Chất có Hóa ứng động âm là

Prostaglandin, Leukotrien

Co Mạch => Thiếu O2 => Hô Hấp Yếm Khí Tạo Acid Lactic

Histamin, Serotonin, Bradykinin, Leukotrien/prostaglandin, Yếu Tố Hoạt Hóa Tiểu Cầu, Nitric Oxyd

Histamin, Serotonin, C3a, Prostaglandin, Bradykinin

Câu 5:

Dấu hiệu nóng, đỏ tại vùng viêm là do?

Lympho, đại thực bào, tương bào

BC đa nhân trung tính, tiểu cầu, dưỡng bào

Giãn tiểu động mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn

Thành tiểu tĩnh mạch, chủ yếu tổn thương TB nội mô

Câu 6:

Viêm cấp tụ tập các tế bào viêm nào?

Histamin, serotonin

BC đa nhân trung tính, Tiểu cầu, Dưỡng bào

Lympho, đại thực bào, tương bào

Prostaglandin, leukotrien

Câu 7:

Các chất trung gian gây giãn mạch, tăng tính thấm thành mạch gây phù

Histamin, serotonin

Histamin, Serotonin, bradykinin, leukotrien/prostaglandin, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, nitric oxyd

Lympho, đại thực bào, tương bào

BC đa nhân trung tính, tiểu cầu, dưỡng bào

Câu 8:

Các amin mạch hoạt: thời gian tác động vài phút, bị giáng hóa bởi BCĐNTT

Il 8, ifn γ, histamin

Histamin, serotonin

Prostaglandin, leukotrien

7 cơ chế

Câu 9:

Các limphokin

Viêm thanh dịch, Viêm long, Viêm tơ huyết, Viêm chảy máu, Viêm mủ: gồm apxe, tích mủ, viêm tấy lan rộng, Sinh huyết khối, Viêm loét, Viêm giả màng, Viêm hoại tử

C3a, C5a, C4a; C5a: tác động gây vách tụ BC, hóa ứng động + C3b: hoạt động như opsonin hóa

Hai loại: Hoạt hóa miễn dịch: cytokine IFN (do TBLympho T sau khi nhận Kháng nguyên trở thành Lympho T hoạt hóa chế tiết) + Hoạt hóa không miễn dịch (do nội độc tố)

MIF (ức chế di chuyển ĐTB – Giữ ĐTB tại ổ viêm), MAF (hoạt hóa ĐTB – Macrophage activating factor), CF (yếu tố hóa hướng động), Interleukin-2, Interferon

Câu 10:

Các tổn thương thành mạch chủ yếu xảy ra ở đâu

Thành tiểu tĩnh mạch, chủ yếu tổn thương TB nội mô

Giãn tiểu động mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn

Prostaglandin, leukotrien

Lympho, đại thực bào, tương bào

Câu 11:

Có bao nhiêu loại hoạt hóa ĐTB?

Viêm thanh dịch, Viêm long, Viêm tơ huyết, Viêm chảy máu, Viêm mủ: gồm apxe, tích mủ, viêm tấy lan rộng, Sinh huyết khối, Viêm loét, Viêm giả màng, Viêm hoại tử

Hai loại: Hoạt hóa miễn dịch: cytokine IFN (do TBLympho T sau khi nhận Kháng nguyên trở thành Lympho T hoạt hóa chế tiết) + Hoạt hóa không miễn dịch (do nội độc tố)

Hai loại: U hạt dị vật: do phản ứng với dị vật trơ, khó tiêu hủy + U hạt miễn dịch

Do quá trình viêm có giải phóng hệ enzyme trong lysosome ra môi trường tế bào để diệt VK, VR, KST và tạo các chất TGHH

Câu 12:

Các chất chuyển hóa của a. arachidonic

Prostaglandin, leukotrien

Lympho, đại thực bào, tương bào

Histamin, serotonin

Histamin, serotonin, C3a, prostaglandin, bradykinin

Câu 13:

Viêm mạn tập trung các tế bào viêm nào?

Lympho, Đại thực bào, Tương bào

Prostaglandin, leukotrien

Histamin, serotonin

BC đa nhân trung tính, tiểu cầu, dưỡng bào

Câu 14:

Viêm u hạt có mấy loại? (chuyển dạng tế bào thành bán liên và tế bào khổng lồ nhiều nhân)

Histamin, Serotonin, bradykinin, leukotrien/prostaglandin, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, nitric oxyd

Hai loại: Hoạt hóa miễn dịch: cytokine IFN (do TBLympho T sau khi nhận Kháng nguyên trở thành Lympho T hoạt hóa chế tiết) + Hoạt hóa không miễn dịch (do nội độc tố)

C3a, C5a, C4a; C5a: tác động gây vách tụ BC, hóa ứng động + C3b: hoạt động như opsonin hóa

Hai loại: U hạt dị vật: do phản ứng với dị vật trơ, khó tiêu hủy + U hạt miễn dịch

Câu 15:

Sự toan hóa nguyên phát nguyên nhân gì?

7 cơ chế

Histamin, serotonin, C3a, prostaglandin, bradykinin

Co mạch => thiếu O2 => Hô hấp yếm khí tạo acid lactic

BC đa nhân trung tính, tiểu cầu, dưỡng bào

Câu 16:

Chất trung gian gây tụ tập và kích thích tế bào viêm

Hai loại: U hạt dị vật: do phản ứng với dị vật trơ, khó tiêu hủy + U hạt miễn dịch

C5a, sản phẩm Lypoxygenase LTB4, peptide formyl hóa chất hóa ứng động khác

C3a, C5a, C4a; C5a: tác động gây vách tụ BC, hóa ứng động + C3b: hoạt động như opsonin hóa

Histamin, Serotonin, bradykinin, leukotrien/prostaglandin, yếu tố hoạt hóa tiểu cầu, nitric oxyd

Câu 17:

Sự toan hoá thứ phát là do?

Co mạch => thiếu O2 => Hô hấp yếm khí tạo acid lactic

Do quá trình viêm có giải phóng hệ enzyme trong lysosome ra môi trường tế bào để diệt VK, VR, KST và tạo các chất TGHH

Hiện tượng vách tụ bạch cầu: BC bám vào tb nội mô rồi di chuyển ra vách huyết quản để đi vào mô kẽ

Viêm thanh dịch, Viêm long, Viêm tơ huyết, Viêm chảy máu, Viêm mủ: gồm apxe, tích mủ, viêm tấy lan rộng, Sinh huyết khối, Viêm loét, Viêm giả màng, Viêm hoại tử

Câu 18:

Các yếu tố huyết tương:

Lympho, Đại thực Bào, tương Bào

Hệ Kinin (Bradykinin), Yếu tố XII

Giãn tiểu động mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn

Histamin, serotonin

Câu 19:

Sau hiện tượng giãn mạch là hiện tượng gì?

Thành tiểu tĩnh mạch, chủ yếu tổn thương TB nội mô

Giãn tiểu động mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn

Hiện tượng ứ trệ: thay đổi dòng máu và đường kính huyết quản làm tốc độ tuần hoàn chậm lại, tăng tính thấm thành mạch, làm rò rỉ dịch viêm giàu protein vào các mô, từ đó máu bị cô đặc, chứa đầy hồng cầu tập trung => gây phù mô gian bào

Hiện tượng vách tụ bạch cầu: BC bám vào tb nội mô rồi di chuyển ra vách huyết quản để đi vào mô kẽ

Câu 20:

Sau hiện tượng ứ trệ là?

Hiện tượng vách tụ bạch cầu: BC bám vào tb nội mô rồi di chuyển ra vách huyết quản để đi vào mô kẽ

Giãn tiểu động mạch, tăng lưu lượng tuần hoàn

Thành tiểu tĩnh mạch, chủ yếu tổn thương TB nội mô

Histamin, serotonin, C3a, prostaglandin, bradykinin

Scroll to top