Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh TBUMP

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2024
Môn học: Giải phẫu bệnh
Trường: Đại học Y Dược – Đại học Thái Bình (TBUMP)
Người ra đề: ThS. Trần Thị Hạnh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Đề ôn tập
Đối tượng: Sinh viên ngành Y
Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh TBUMP là đề tham khảo thuộc môn Giải phẫu bệnh, một học phần quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Y tại Trường Đại học Y Dược – Đại học Thái Bình (TBUMP). Đề được biên soạn bởi ThS. Trần Thị Hạnh – giảng viên Bộ môn Giải phẫu bệnh, vào năm 2024, với nội dung bao gồm các chủ đề cốt lõi như viêm – hoại tử, u bướu, rối loạn tuần hoàn, chuyển hóa mô và hình ảnh bệnh lý. Câu hỏi được thiết kế theo chuẩn đánh giá năng lực, giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng phân tích mô học và ứng dụng kiến thức vào thực hành lâm sàng.

Thuộc bộ đề trắc nghiệm đại học, Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh trên website dethitracnghiem.vn mang lại cho sinh viên Đại học Y Dược Thái Bình và các trường y cả nước một nền tảng ôn tập chuyên sâu, hiện đại. Các câu hỏi được phân chia theo chuyên đề, có lời giải chi tiết và đáp án rõ ràng. Người học có thể làm bài không giới hạn, lưu đề yêu thích và theo dõi tiến độ ôn luyện thông qua biểu đồ học tập, từ đó chuẩn bị vững vàng cho kỳ thi giữa kỳ, cuối kỳ hay thi kết thúc học phần.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá bộ đề này và kiểm tra ngay kiến thức của bạn!

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh TBUMP

Câu 1. Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là của quá trình chết tế bào theo lập trình (Apoptosis)?
A. Màng tế bào vỡ sớm, gây phản ứng viêm tại mô xung quanh.
B. Tế bào co nhỏ, chất nhiễm sắc trong nhân đông đặc lại.
C. Không có sự tham gia của các thực bào tại vị trí tổn thương.
D. Hình thành các thể apoptosis được thực bào gần đó dọn sạch.

Câu 2. Trong hoại tử đông (coagulative necrosis), đặc điểm vi thể điển hình nhất là:
A. Mô bị hóa lỏng hoàn toàn do các enzyme tiêu thể.
B. Cấu trúc mô vẫn được bảo tồn trong vài ngày đầu.
C. Có sự lắng đọng calci và các acid béo tạo thành thể xà phòng.
D. Hình thành các ổ áp xe chứa đầy xác bạch cầu trung tính.

Câu 3. Sự tích tụ Triglyceride trong tế bào gan (thoái hóa mỡ) thường KHÔNG liên quan đến nguyên nhân nào sau đây?
A. Nhiễm độc rượu (alcohol) mạn tính.
B. Tình trạng thiếu oxy kéo dài trong suy tim.
C. Suy dinh dưỡng thể đạm-năng lượng (protein-energy malnutrition).
D. Nhiễm virus viêm gan C gây phá hủy tế bào gan cấp tính.

Câu 4. Yếu tố nào trong tam chứng Virchow đóng vai trò khởi đầu quan trọng nhất trong hình thành huyết khối ở động mạch và buồng tim?
A. Tình trạng ứ trệ tuần hoàn.
B. Tổn thương lớp nội mô mạch máu.
C. Tình trạng tăng đông của máu.
D. Giảm nồng độ protein C và S.

Câu 5. Một bệnh nhân bị gãy xương đùi, sau 3 ngày xuất hiện khó thở đột ngột và suy hô hấp cấp. Chẩn đoán có khả năng nhất là:
A. Thuyên tắc khí do chấn thương mạch máu lớn.
B. Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới gây thuyên tắc phổi.
C. Thuyên tắc mỡ do tủy xương xâm nhập vào tuần hoàn.
D. Sốc nhiễm trùng từ vết thương gây tổn thương phổi cấp.

Câu 6. Vùng nhồi máu ở cơ quan nào sau đây thường có hình thái “nhồi máu trắng” (nhồi máu thiếu máu)?
A. Phổi.
B. Lách.
C. Ruột non.
D. Gan.

Câu 7. Hiện tượng nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng nhất của viêm cấp tính trên phương diện vi thể?
A. Tăng sinh các nguyên bào sợi và tân tạo mạch máu.
B. Sự xâm nhập của đại thực bào và tương bào.
C. Phù nề và sự xâm nhập của bạch cầu đa nhân trung tính.
D. Hình thành mô hạt với nhiều tế bào khổng lồ Langhans.

Câu 8. Vai trò chính của đại thực bào (macrophage) trong giai đoạn muộn của phản ứng viêm là gì?
A. Khởi động phản ứng dị ứng tức thì qua IgE.
B. Sản xuất Histamin gây giãn mạch và tăng tính thấm.
C. Tạo các sợi fibrin để khu trú ổ viêm.
D. Thực bào vi khuẩn và dọn dẹp mảnh vụn tế bào.

Câu 9. Viêm hạt (Granulomatous inflammation) là một hình thái của viêm mạn tính, đặc trưng bởi sự hiện diện của:
A. Một lượng lớn bạch cầu đa nhân trung tính thoái hóa.
B. Các ổ áp xe được bao bọc bởi vỏ xơ.
C. Sự tập trung của các đại thực bào biến đổi thành tế bào dạng biểu mô.
D. Tương bào sản xuất kháng thể một cách ồ ạt.

Câu 10. Trong viêm thanh dịch (serous inflammation), dịch rỉ viêm có đặc điểm:
A. Chứa nhiều sợi fibrin, dễ gây dính các màng.
B. Giàu protein, trong, có nguồn gốc từ huyết tương.
C. Đục, chứa nhiều bạch cầu trung tính và xác tế bào.
D. Chứa nhiều hồng cầu do tổn thương mạch máu nặng.

Câu 11. Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt rõ nhất giữa một khối u ác tính (malignant) và u lành tính (benign)?
A. Tốc độ phát triển của khối u.
B. Sự hiện diện của vỏ bao xơ.
C. Khả năng xâm nhập và di căn.
D. Mức độ biệt hóa của tế bào u.

Câu 12. Thuật ngữ “Sarcoma” được dùng để chỉ một khối u ác tính có nguồn gốc từ:
A. Tế bào biểu mô phủ hoặc biểu mô tuyến.
B. Tế bào thuộc mô liên kết (trung mô).
C. Tế bào mầm ở tuyến sinh dục.
D. Tế bào hắc tố (melanocyte).

Câu 13. Phân độ mô học (Grading) của một khối u ác tính dựa trên tiêu chí nào?
A. Kích thước khối u nguyên phát và mức độ xâm lấn tại chỗ.
B. Sự hiện diện hay không của di căn hạch vùng.
C. Sự lan rộng của khối u đến các cơ quan ở xa.
D. Mức độ giống nhau của tế bào u so với tế bào bình thường.

Câu 14. Gen đè nén u (tumor suppressor gene) p53 có vai trò quan trọng trong việc:
A. Thúc đẩy chu trình tế bào từ pha G1 sang pha S.
B. Hoạt hóa các đường dẫn truyền tín hiệu tăng trưởng.
C. Ngăn chặn chu trình tế bào khi có tổn thương DNA.
D. Tăng cường sự hình thành các mạch máu mới nuôi u.

Câu 15. Một bệnh nhân ung thư gan (HCC) có chỉ số Alpha-fetoprotein (AFP) trong máu tăng cao. AFP trong trường hợp này có vai trò là:
A. Một tác nhân gây đột biến gen trực tiếp.
B. Một yếu tố tiên lượng về đáp ứng điều trị.
C. Một protein cần thiết cho sự phát triển của u.
D. Một chất chỉ điểm khối u (tumor marker).

Câu 16. Hình thái tổn thương điển hình của viêm phổi thùy (Lobar pneumonia) do Phế cầu khuẩn ở giai đoạn gan hóa đỏ là:
A. Lòng phế nang chứa dịch phù và ít tế bào viêm.
B. Lòng phế nang chứa đầy fibrin, hồng cầu và bạch cầu.
C. Các vách phế nang dày lên do xâm nhập lympho bào.
D. Phế nang bị phá hủy tạo thành các ổ áp xe lớn.

Câu 17. Loại ung thư phổi nào sau đây có liên quan chặt chẽ nhất với tiền sử hút thuốc lá và thường nằm ở vị trí trung tâm (gần rốn phổi)?
A. Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell carcinoma).
B. Ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma).
C. Ung thư biểu mô tế bào lớn (Large cell carcinoma).
D. Ung thư biểu mô phế quản-phế nang (Bronchioloalveolar carcinoma).

Câu 18. Bệnh bụi phổi Silic (Silicosis) có đặc điểm tổn thương vi thể là:
A. Các hạt bụi amiăng bao bọc bởi hemosiderin trong đại thực bào.
B. Các nốt xơ hyalin hóa, cấu trúc đồng tâm ở nhu mô phổi.
C. Tình trạng viêm hạt không hoại tử bã đậu lan tỏa.
D. Giãn lớn các phế nang kèm phá hủy vách không hồi phục.

Câu 19. Tổn thương loét dạ dày mạn tính (lành tính) thường có đặc điểm đại thể nào?
A. Bờ ổ loét gồ cao, không đều, đáy sần sùi hoại tử.
B. Kích thước lớn, thường trên 4cm, xâm lấn lớp cơ.
C. Bờ ổ loét phẳng, đáy sạch, niêm mạc xung quanh hội tụ.
D. Xung quanh có nhiều polyp vệ tinh, dễ chảy máu.

Câu 20. Yếu tố nào được xem là tiền đề quan trọng nhất trong chuỗi bệnh sinh của ung thư biểu mô tuyến đại tràng?
A. Viêm loét đại tràng chảy máu mạn tính.
B. Nhiễm trùng mạn tính do vi khuẩn H.pylori.
C. Sự tồn tại và biến đổi ác tính của polyp tuyến.
D. Tình trạng nhiễm ký sinh trùng amip kéo dài.

Câu 21. Bệnh Celiac là tình trạng không dung nạp gluten, gây ra tổn thương đặc trưng ở ruột non là:
A. Teo nhung mao, tăng sản các hốc tuyến và xâm nhập lympho bào.
B. Phì đại các mảng Peyer và loét sâu ở hồi tràng.
C. Hình thành các ổ áp xe nhỏ ở đáy các hốc tuyến (crypt abscess).
D. Sự xuất hiện của các tế bào dạng biểu mô và tế bào khổng lồ.

Câu 22. Tổn thương sớm nhất có thể quan sát được bằng kính hiển vi quang học trong nhồi máu cơ tim cấp là:
A. Sự xâm nhập của bạch cầu trung tính vào vùng hoại tử.
B. Sự xuất hiện của các sợi cơ tim lượn sóng (wavy fibers).
C. Sự tăng sinh của mô hạt thay thế cho vùng hoại tử.
D. Sự hóa sẹo và mỏng đi của thành tim.

Câu 23. Mảng xơ vữa động mạch (Atherosclerotic plaque) điển hình được cấu tạo bởi:
A. Lõi lipid trung tâm, bao quanh bởi một vỏ xơ-cơ.
B. Sự tăng sản lan tỏa của lớp áo giữa thành động mạch.
C. Lắng đọng đồng nhất phức hợp miễn dịch và bổ thể.
D. Cục huyết khối giàu fibrin che phủ một vùng nội mô bị loét.

Câu 24. Trong bệnh thấp tim (Rheumatic heart disease), tổn thương vi thể đặc trưng được gọi là thể Aschoff bao gồm:
A. Ổ hoại tử fibrinoid trung tâm được bao quanh bởi tế bào Anitschkow.
B. Sự xâm nhập lan tỏa của bạch cầu đa nhân trung tính vào van tim.
C. Lắng đọng amyloid trong mô kẽ cơ tim và thành mạch máu.
D. Các ổ áp xe nhỏ chứa vi khuẩn trong cơ tim.

Câu 25. Hội chứng thận hư (Nephrotic syndrome) có đặc điểm sinh hóa và lâm sàng nổi bật là:
A. Tiểu máu đại thể, tăng huyết áp và suy thận cấp.
B. Protein niệu > 3,5 g/24h , phù toàn thân và lipid máu tăng.
C. Nhiễm trùng tiểu tái diễn, đau hông lưng và sốt.
D. Tiểu ít hoặc vô niệu, ure và creatinin máu tăng cao.

Câu 26. Trong bệnh viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu (Post-streptococcal glomerulonephritis), cơ chế bệnh sinh chính là:
A. Vi khuẩn xâm nhập trực tiếp và phá hủy cầu thận.
B. Lắng đọng các phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể.
C. Kháng thể tấn công trực tiếp vào kháng nguyên của màng đáy cầu thận.
D. Độc tố của vi khuẩn gây tổn thương tế bào có chân (podocyte).

Câu 27. Loại u thận ác tính thường gặp nhất ở người lớn, có nguồn gốc từ tế bào biểu mô ống lượn gần là:
A. U nguyên bào thận (Wilms tumor).
B. Ung thư biểu mô tế bào sáng (Clear cell carcinoma).
C. Ung thư biểu mô đường niệu (Urothelial carcinoma).
D. Angiomyolipoma (U cơ mỡ mạch).

Câu 28. Hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung đều có liên quan đến việc nhiễm loại virus nào?
A. Virus Herpes Simplex type 2 (HSV-2).
B. Virus Epstein-Barr (EBV).
C. Human Papillomavirus (HPV).
D. Cytomegalovirus (CMV).

Câu 29. Chửa trứng toàn phần (Complete hydatidiform mole) có đặc điểm di truyền và hình thái là:
A. Bộ nhiễm sắc thể tam bội (69,XXX hoặc 69,XXY), có phôi thai.
B. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (46,XX), không có phôi thai.
C. Tăng sản tế bào nuôi ở mức độ nhẹ, không có dị dạng gai nhau.
D. Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (23,X), nhau thai phát triển bình thường.

Câu 30. Tổn thương giải phẫu bệnh được xem là tiền thân trực tiếp của ung thư biểu mô tuyến nội mạc tử cung là:
A. Lạc nội mạc tử cung trong cơ tử cung (Adenomyosis).
B. Polyp tuyến nội mạc tử cung lành tính.
C. Tăng sản nội mạc tử cung không điển hình.
D. Viêm nội mạc tử cung mạn tính. 

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là của quá trình chết tế bào theo lập trình (Apoptosis)?

  • Màng tế bào vỡ sớm, gây phản ứng viêm tại mô xung quanh.

  • Tế bào co nhỏ, chất nhiễm sắc trong nhân đông đặc lại.

  • Không có sự tham gia của các thực bào tại vị trí tổn thương.

  • Hình thành các thể apoptosis được thực bào gần đó dọn sạch.


2

Trong hoại tử đông (coagulative necrosis), đặc điểm vi thể điển hình nhất là:

  • Mô bị hóa lỏng hoàn toàn do các enzyme tiêu thể.

  • Cấu trúc mô vẫn được bảo tồn trong vài ngày đầu.

  • Có sự lắng đọng calci và các acid béo tạo thành thể xà phòng.

  • Hình thành các ổ áp xe chứa đầy xác bạch cầu trung tính.


3

Sự tích tụ Triglyceride trong tế bào gan (thoái hóa mỡ) thường KHÔNG liên quan đến nguyên nhân nào sau đây?

  • Nhiễm độc rượu (alcohol) mạn tính.

  • Tình trạng thiếu oxy kéo dài trong suy tim.

  • Suy dinh dưỡng thể đạm-năng lượng (protein-energy malnutrition).

  • Nhiễm virus viêm gan C gây phá hủy tế bào gan cấp tính.


4

Yếu tố nào trong tam chứng Virchow đóng vai trò khởi đầu quan trọng nhất trong hình thành huyết khối ở động mạch và buồng tim?

  • Tình trạng ứ trệ tuần hoàn.

  • Tổn thương lớp nội mô mạch máu.

  • Tình trạng tăng đông của máu.

  • Giảm nồng độ protein C và S.


5

Một bệnh nhân bị gãy xương đùi, sau 3 ngày xuất hiện khó thở đột ngột và suy hô hấp cấp. Chẩn đoán có khả năng nhất là:

  • Thuyên tắc khí do chấn thương mạch máu lớn.

  • Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới gây thuyên tắc phổi.

  • Thuyên tắc mỡ do tủy xương xâm nhập vào tuần hoàn.

  • Sốc nhiễm trùng từ vết thương gây tổn thương phổi cấp.


6

Vùng nhồi máu ở cơ quan nào sau đây thường có hình thái “nhồi máu trắng” (nhồi máu thiếu máu)?

  • Phổi.

  • Lách.

  • Ruột non.

  • Gan.


7

Hiện tượng nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng nhất của viêm cấp tính trên phương diện vi thể?

  • Tăng sinh các nguyên bào sợi và tân tạo mạch máu.

  • Sự xâm nhập của đại thực bào và tương bào.

  • Phù nề và sự xâm nhập của bạch cầu đa nhân trung tính.

  • Hình thành mô hạt với nhiều tế bào khổng lồ Langhans.


8

Vai trò chính của đại thực bào (macrophage) trong giai đoạn muộn của phản ứng viêm là gì?

  • Khởi động phản ứng dị ứng tức thì qua IgE.

  • Sản xuất Histamin gây giãn mạch và tăng tính thấm.

  • Tạo các sợi fibrin để khu trú ổ viêm.

  • Thực bào vi khuẩn và dọn dẹp mảnh vụn tế bào.


9

Viêm hạt (Granulomatous inflammation) là một hình thái của viêm mạn tính, đặc trưng bởi sự hiện diện của:

  • Một lượng lớn bạch cầu đa nhân trung tính thoái hóa.

  • Các ổ áp xe được bao bọc bởi vỏ xơ.

  • Sự tập trung của các đại thực bào biến đổi thành tế bào dạng biểu mô.

  • Tương bào sản xuất kháng thể một cách ồ ạt.


10

Trong viêm thanh dịch (serous inflammation), dịch rỉ viêm có đặc điểm:

  • Chứa nhiều sợi fibrin, dễ gây dính các màng.

  • Giàu protein, trong, có nguồn gốc từ huyết tương.

  • Đục, chứa nhiều bạch cầu trung tính và xác tế bào.

  • Chứa nhiều hồng cầu do tổn thương mạch máu nặng.


11

Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt rõ nhất giữa một khối u ác tính (malignant) và u lành tính (benign)?

  • Tốc độ phát triển của khối u.

  • Sự hiện diện của vỏ bao xơ.

  • Khả năng xâm nhập và di căn.

  • Mức độ biệt hóa của tế bào u.


12

Thuật ngữ “Sarcoma” được dùng để chỉ một khối u ác tính có nguồn gốc từ:

  • Tế bào biểu mô phủ hoặc biểu mô tuyến.

  • Tế bào thuộc mô liên kết (trung mô).

  • Tế bào mầm ở tuyến sinh dục.

  • Tế bào hắc tố (melanocyte).


13

Phân độ mô học (Grading) của một khối u ác tính dựa trên tiêu chí nào?

  • Kích thước khối u nguyên phát và mức độ xâm lấn tại chỗ.

  • Sự hiện diện hay không của di căn hạch vùng.

  • Sự lan rộng của khối u đến các cơ quan ở xa.

  • Mức độ giống nhau của tế bào u so với tế bào bình thường.


14

Gen đè nén u (tumor suppressor gene) p53 có vai trò quan trọng trong việc:

  • Thúc đẩy chu trình tế bào từ pha G1 sang pha S.

  • Hoạt hóa các đường dẫn truyền tín hiệu tăng trưởng.

  • Ngăn chặn chu trình tế bào khi có tổn thương DNA.

  • Tăng cường sự hình thành các mạch máu mới nuôi u.


15

Một bệnh nhân ung thư gan (HCC) có chỉ số Alpha-fetoprotein (AFP) trong máu tăng cao. AFP trong trường hợp này có vai trò là:

  • Một tác nhân gây đột biến gen trực tiếp.

  • Một yếu tố tiên lượng về đáp ứng điều trị.

  • Một protein cần thiết cho sự phát triển của u.

  • Một chất chỉ điểm khối u (tumor marker).


16

Hình thái tổn thương điển hình của viêm phổi thùy (Lobar pneumonia) do Phế cầu khuẩn ở giai đoạn gan hóa đỏ là:

  • Lòng phế nang chứa dịch phù và ít tế bào viêm.

  • Lòng phế nang chứa đầy fibrin, hồng cầu và bạch cầu.

  • Các vách phế nang dày lên do xâm nhập lympho bào.

  • Phế nang bị phá hủy tạo thành các ổ áp xe lớn.


17

Loại ung thư phổi nào sau đây có liên quan chặt chẽ nhất với tiền sử hút thuốc lá và thường nằm ở vị trí trung tâm (gần rốn phổi)?

  • Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell carcinoma).

  • Ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma).

  • Ung thư biểu mô tế bào lớn (Large cell carcinoma).

  • Ung thư biểu mô phế quản-phế nang (Bronchioloalveolar carcinoma).


18

Bệnh bụi phổi Silic (Silicosis) có đặc điểm tổn thương vi thể là:

  • Các hạt bụi amiăng bao bọc bởi hemosiderin trong đại thực bào.

  • Các nốt xơ hyalin hóa, cấu trúc đồng tâm ở nhu mô phổi.

  • Tình trạng viêm hạt không hoại tử bã đậu lan tỏa.

  • Giãn lớn các phế nang kèm phá hủy vách không hồi phục.


19

Tổn thương loét dạ dày mạn tính (lành tính) thường có đặc điểm đại thể nào?

  • Bờ ổ loét gồ cao, không đều, đáy sần sùi hoại tử.

  • Kích thước lớn, thường trên 4cm, xâm lấn lớp cơ.

  • Bờ ổ loét phẳng, đáy sạch, niêm mạc xung quanh hội tụ.

  • Xung quanh có nhiều polyp vệ tinh, dễ chảy máu.


20

Yếu tố nào được xem là tiền đề quan trọng nhất trong chuỗi bệnh sinh của ung thư biểu mô tuyến đại tràng?

  • Viêm loét đại tràng chảy máu mạn tính.

  • Nhiễm trùng mạn tính do vi khuẩn H.pylori.

  • Sự tồn tại và biến đổi ác tính của polyp tuyến.

  • Tình trạng nhiễm ký sinh trùng amip kéo dài.


21

Bệnh Celiac là tình trạng không dung nạp gluten, gây ra tổn thương đặc trưng ở ruột non là:

  • Teo nhung mao, tăng sản các hốc tuyến và xâm nhập lympho bào.

  • Phì đại các mảng Peyer và loét sâu ở hồi tràng.

  • Hình thành các ổ áp xe nhỏ ở đáy các hốc tuyến (crypt abscess).

  • Sự xuất hiện của các tế bào dạng biểu mô và tế bào khổng lồ.


22

Tổn thương sớm nhất có thể quan sát được bằng kính hiển vi quang học trong nhồi máu cơ tim cấp là:

  • Sự xâm nhập của bạch cầu trung tính vào vùng hoại tử.

  • Sự xuất hiện của các sợi cơ tim lượn sóng (wavy fibers).

  • Sự tăng sinh của mô hạt thay thế cho vùng hoại tử.

  • Sự hóa sẹo và mỏng đi của thành tim.


23

Mảng xơ vữa động mạch (Atherosclerotic plaque) điển hình được cấu tạo bởi:

  • Lõi lipid trung tâm, bao quanh bởi một vỏ xơ-cơ.

  • Sự tăng sản lan tỏa của lớp áo giữa thành động mạch.

  • Lắng đọng đồng nhất phức hợp miễn dịch và bổ thể.

  • Cục huyết khối giàu fibrin che phủ một vùng nội mô bị loét.


24

Trong bệnh thấp tim (Rheumatic heart disease), tổn thương vi thể đặc trưng được gọi là thể Aschoff bao gồm:

  • Ổ hoại tử fibrinoid trung tâm được bao quanh bởi tế bào Anitschkow.

  • Sự xâm nhập lan tỏa của bạch cầu đa nhân trung tính vào van tim.

  • Lắng đọng amyloid trong mô kẽ cơ tim và thành mạch máu.

  • Các ổ áp xe nhỏ chứa vi khuẩn trong cơ tim.


25

Hội chứng thận hư (Nephrotic syndrome) có đặc điểm sinh hóa và lâm sàng nổi bật là:

  • Tiểu máu đại thể, tăng huyết áp và suy thận cấp.

  • Protein niệu > 3,5 g/24h , phù toàn thân và lipid máu tăng.

  • Nhiễm trùng tiểu tái diễn, đau hông lưng và sốt.

  • Tiểu ít hoặc vô niệu, ure và creatinin máu tăng cao.


26

Trong bệnh viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu (Post-streptococcal glomerulonephritis), cơ chế bệnh sinh chính là:

  • Vi khuẩn xâm nhập trực tiếp và phá hủy cầu thận.

  • Lắng đọng các phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể.

  • Kháng thể tấn công trực tiếp vào kháng nguyên của màng đáy cầu thận.

  • Độc tố của vi khuẩn gây tổn thương tế bào có chân (podocyte).


27

Loại u thận ác tính thường gặp nhất ở người lớn, có nguồn gốc từ tế bào biểu mô ống lượn gần là:

  • U nguyên bào thận (Wilms tumor).

  • Ung thư biểu mô tế bào sáng (Clear cell carcinoma).

  • Ung thư biểu mô đường niệu (Urothelial carcinoma).

  • Angiomyolipoma (U cơ mỡ mạch).


28

Hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung đều có liên quan đến việc nhiễm loại virus nào?

  • Virus Herpes Simplex type 2 (HSV-2).

  • Virus Epstein-Barr (EBV).

  • Human Papillomavirus (HPV).

  • Cytomegalovirus (CMV).


29

Chửa trứng toàn phần (Complete hydatidiform mole) có đặc điểm di truyền và hình thái là:

  • Bộ nhiễm sắc thể tam bội (69,XXX hoặc 69,XXY), có phôi thai.

  • Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (46,XX), không có phôi thai.

  • Tăng sản tế bào nuôi ở mức độ nhẹ, không có dị dạng gai nhau.

  • Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (23,X), nhau thai phát triển bình thường.


30

Tổn thương giải phẫu bệnh được xem là tiền thân trực tiếp của ung thư biểu mô tuyến nội mạc tử cung là:

  • Lạc nội mạc tử cung trong cơ tử cung (Adenomyosis).

  • Polyp tuyến nội mạc tử cung lành tính.

  • Tăng sản nội mạc tử cung không điển hình.

  • Viêm nội mạc tử cung mạn tính.

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh TBUMP

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là của quá trình chết tế bào theo lập trình (Apoptosis)?


2

Trong hoại tử đông (coagulative necrosis), đặc điểm vi thể điển hình nhất là:


3

Sự tích tụ Triglyceride trong tế bào gan (thoái hóa mỡ) thường KHÔNG liên quan đến nguyên nhân nào sau đây?


4

Yếu tố nào trong tam chứng Virchow đóng vai trò khởi đầu quan trọng nhất trong hình thành huyết khối ở động mạch và buồng tim?


5

Một bệnh nhân bị gãy xương đùi, sau 3 ngày xuất hiện khó thở đột ngột và suy hô hấp cấp. Chẩn đoán có khả năng nhất là:


6

Vùng nhồi máu ở cơ quan nào sau đây thường có hình thái “nhồi máu trắng” (nhồi máu thiếu máu)?


7

Hiện tượng nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng nhất của viêm cấp tính trên phương diện vi thể?


8

Vai trò chính của đại thực bào (macrophage) trong giai đoạn muộn của phản ứng viêm là gì?


9

Viêm hạt (Granulomatous inflammation) là một hình thái của viêm mạn tính, đặc trưng bởi sự hiện diện của:


10

Trong viêm thanh dịch (serous inflammation), dịch rỉ viêm có đặc điểm:


11

Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt rõ nhất giữa một khối u ác tính (malignant) và u lành tính (benign)?


12

Thuật ngữ “Sarcoma” được dùng để chỉ một khối u ác tính có nguồn gốc từ:


13

Phân độ mô học (Grading) của một khối u ác tính dựa trên tiêu chí nào?


14

Gen đè nén u (tumor suppressor gene) p53 có vai trò quan trọng trong việc:


15

Một bệnh nhân ung thư gan (HCC) có chỉ số Alpha-fetoprotein (AFP) trong máu tăng cao. AFP trong trường hợp này có vai trò là:


16

Hình thái tổn thương điển hình của viêm phổi thùy (Lobar pneumonia) do Phế cầu khuẩn ở giai đoạn gan hóa đỏ là:


17

Loại ung thư phổi nào sau đây có liên quan chặt chẽ nhất với tiền sử hút thuốc lá và thường nằm ở vị trí trung tâm (gần rốn phổi)?


18

Bệnh bụi phổi Silic (Silicosis) có đặc điểm tổn thương vi thể là:


19

Tổn thương loét dạ dày mạn tính (lành tính) thường có đặc điểm đại thể nào?


20

Yếu tố nào được xem là tiền đề quan trọng nhất trong chuỗi bệnh sinh của ung thư biểu mô tuyến đại tràng?


21

Bệnh Celiac là tình trạng không dung nạp gluten, gây ra tổn thương đặc trưng ở ruột non là:


22

Tổn thương sớm nhất có thể quan sát được bằng kính hiển vi quang học trong nhồi máu cơ tim cấp là:


23

Mảng xơ vữa động mạch (Atherosclerotic plaque) điển hình được cấu tạo bởi:


24

Trong bệnh thấp tim (Rheumatic heart disease), tổn thương vi thể đặc trưng được gọi là thể Aschoff bao gồm:


25

Hội chứng thận hư (Nephrotic syndrome) có đặc điểm sinh hóa và lâm sàng nổi bật là:


26

Trong bệnh viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu (Post-streptococcal glomerulonephritis), cơ chế bệnh sinh chính là:


27

Loại u thận ác tính thường gặp nhất ở người lớn, có nguồn gốc từ tế bào biểu mô ống lượn gần là:


28

Hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung đều có liên quan đến việc nhiễm loại virus nào?


29

Chửa trứng toàn phần (Complete hydatidiform mole) có đặc điểm di truyền và hình thái là:


30

Tổn thương giải phẫu bệnh được xem là tiền thân trực tiếp của ung thư biểu mô tuyến nội mạc tử cung là:


Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh TBUMP

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh TBUMP

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Giải Phẫu Bệnh TBUMP

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Đặc điểm nào sau đây KHÔNG phải là của quá trình chết tế bào theo lập trình (Apoptosis)?

Màng tế bào vỡ sớm, gây phản ứng viêm tại mô xung quanh.

Tế bào co nhỏ, chất nhiễm sắc trong nhân đông đặc lại.

Không có sự tham gia của các thực bào tại vị trí tổn thương.

Hình thành các thể apoptosis được thực bào gần đó dọn sạch.

Câu 2:

Trong hoại tử đông (coagulative necrosis), đặc điểm vi thể điển hình nhất là:

Mô bị hóa lỏng hoàn toàn do các enzyme tiêu thể.

Cấu trúc mô vẫn được bảo tồn trong vài ngày đầu.

Có sự lắng đọng calci và các acid béo tạo thành thể xà phòng.

Hình thành các ổ áp xe chứa đầy xác bạch cầu trung tính.

Câu 3:

Sự tích tụ Triglyceride trong tế bào gan (thoái hóa mỡ) thường KHÔNG liên quan đến nguyên nhân nào sau đây?

Nhiễm độc rượu (alcohol) mạn tính.

Tình trạng thiếu oxy kéo dài trong suy tim.

Suy dinh dưỡng thể đạm-năng lượng (protein-energy malnutrition).

Nhiễm virus viêm gan C gây phá hủy tế bào gan cấp tính.

Câu 4:

Yếu tố nào trong tam chứng Virchow đóng vai trò khởi đầu quan trọng nhất trong hình thành huyết khối ở động mạch và buồng tim?

Tình trạng ứ trệ tuần hoàn.

Tổn thương lớp nội mô mạch máu.

Tình trạng tăng đông của máu.

Giảm nồng độ protein C và S.

Câu 5:

Một bệnh nhân bị gãy xương đùi, sau 3 ngày xuất hiện khó thở đột ngột và suy hô hấp cấp. Chẩn đoán có khả năng nhất là:

Thuyên tắc khí do chấn thương mạch máu lớn.

Huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới gây thuyên tắc phổi.

Thuyên tắc mỡ do tủy xương xâm nhập vào tuần hoàn.

Sốc nhiễm trùng từ vết thương gây tổn thương phổi cấp.

Câu 6:

Vùng nhồi máu ở cơ quan nào sau đây thường có hình thái “nhồi máu trắng” (nhồi máu thiếu máu)?

Phổi.

Lách.

Ruột non.

Gan.

Câu 7:

Hiện tượng nào sau đây là dấu hiệu đặc trưng nhất của viêm cấp tính trên phương diện vi thể?

Tăng sinh các nguyên bào sợi và tân tạo mạch máu.

Sự xâm nhập của đại thực bào và tương bào.

Phù nề và sự xâm nhập của bạch cầu đa nhân trung tính.

Hình thành mô hạt với nhiều tế bào khổng lồ Langhans.

Câu 8:

Vai trò chính của đại thực bào (macrophage) trong giai đoạn muộn của phản ứng viêm là gì?

Khởi động phản ứng dị ứng tức thì qua IgE.

Sản xuất Histamin gây giãn mạch và tăng tính thấm.

Tạo các sợi fibrin để khu trú ổ viêm.

Thực bào vi khuẩn và dọn dẹp mảnh vụn tế bào.

Câu 9:

Viêm hạt (Granulomatous inflammation) là một hình thái của viêm mạn tính, đặc trưng bởi sự hiện diện của:

Một lượng lớn bạch cầu đa nhân trung tính thoái hóa.

Các ổ áp xe được bao bọc bởi vỏ xơ.

Sự tập trung của các đại thực bào biến đổi thành tế bào dạng biểu mô.

Tương bào sản xuất kháng thể một cách ồ ạt.

Câu 10:

Trong viêm thanh dịch (serous inflammation), dịch rỉ viêm có đặc điểm:

Chứa nhiều sợi fibrin, dễ gây dính các màng.

Giàu protein, trong, có nguồn gốc từ huyết tương.

Đục, chứa nhiều bạch cầu trung tính và xác tế bào.

Chứa nhiều hồng cầu do tổn thương mạch máu nặng.

Câu 11:

Đặc điểm nào sau đây giúp phân biệt rõ nhất giữa một khối u ác tính (malignant) và u lành tính (benign)?

Tốc độ phát triển của khối u.

Sự hiện diện của vỏ bao xơ.

Khả năng xâm nhập và di căn.

Mức độ biệt hóa của tế bào u.

Câu 12:

Thuật ngữ “Sarcoma” được dùng để chỉ một khối u ác tính có nguồn gốc từ:

Tế bào biểu mô phủ hoặc biểu mô tuyến.

Tế bào thuộc mô liên kết (trung mô).

Tế bào mầm ở tuyến sinh dục.

Tế bào hắc tố (melanocyte).

Câu 13:

Phân độ mô học (Grading) của một khối u ác tính dựa trên tiêu chí nào?

Kích thước khối u nguyên phát và mức độ xâm lấn tại chỗ.

Sự hiện diện hay không của di căn hạch vùng.

Sự lan rộng của khối u đến các cơ quan ở xa.

Mức độ giống nhau của tế bào u so với tế bào bình thường.

Câu 14:

Gen đè nén u (tumor suppressor gene) p53 có vai trò quan trọng trong việc:

Thúc đẩy chu trình tế bào từ pha G1 sang pha S.

Hoạt hóa các đường dẫn truyền tín hiệu tăng trưởng.

Ngăn chặn chu trình tế bào khi có tổn thương DNA.

Tăng cường sự hình thành các mạch máu mới nuôi u.

Câu 15:

Một bệnh nhân ung thư gan (HCC) có chỉ số Alpha-fetoprotein (AFP) trong máu tăng cao. AFP trong trường hợp này có vai trò là:

Một tác nhân gây đột biến gen trực tiếp.

Một yếu tố tiên lượng về đáp ứng điều trị.

Một protein cần thiết cho sự phát triển của u.

Một chất chỉ điểm khối u (tumor marker).

Câu 16:

Hình thái tổn thương điển hình của viêm phổi thùy (Lobar pneumonia) do Phế cầu khuẩn ở giai đoạn gan hóa đỏ là:

Lòng phế nang chứa dịch phù và ít tế bào viêm.

Lòng phế nang chứa đầy fibrin, hồng cầu và bạch cầu.

Các vách phế nang dày lên do xâm nhập lympho bào.

Phế nang bị phá hủy tạo thành các ổ áp xe lớn.

Câu 17:

Loại ung thư phổi nào sau đây có liên quan chặt chẽ nhất với tiền sử hút thuốc lá và thường nằm ở vị trí trung tâm (gần rốn phổi)?

Ung thư biểu mô tế bào vảy (Squamous cell carcinoma).

Ung thư biểu mô tuyến (Adenocarcinoma).

Ung thư biểu mô tế bào lớn (Large cell carcinoma).

Ung thư biểu mô phế quản-phế nang (Bronchioloalveolar carcinoma).

Câu 18:

Bệnh bụi phổi Silic (Silicosis) có đặc điểm tổn thương vi thể là:

Các hạt bụi amiăng bao bọc bởi hemosiderin trong đại thực bào.

Các nốt xơ hyalin hóa, cấu trúc đồng tâm ở nhu mô phổi.

Tình trạng viêm hạt không hoại tử bã đậu lan tỏa.

Giãn lớn các phế nang kèm phá hủy vách không hồi phục.

Câu 19:

Tổn thương loét dạ dày mạn tính (lành tính) thường có đặc điểm đại thể nào?

Bờ ổ loét gồ cao, không đều, đáy sần sùi hoại tử.

Kích thước lớn, thường trên 4cm, xâm lấn lớp cơ.

Bờ ổ loét phẳng, đáy sạch, niêm mạc xung quanh hội tụ.

Xung quanh có nhiều polyp vệ tinh, dễ chảy máu.

Câu 20:

Yếu tố nào được xem là tiền đề quan trọng nhất trong chuỗi bệnh sinh của ung thư biểu mô tuyến đại tràng?

Viêm loét đại tràng chảy máu mạn tính.

Nhiễm trùng mạn tính do vi khuẩn H.pylori.

Sự tồn tại và biến đổi ác tính của polyp tuyến.

Tình trạng nhiễm ký sinh trùng amip kéo dài.

Câu 21:

Bệnh Celiac là tình trạng không dung nạp gluten, gây ra tổn thương đặc trưng ở ruột non là:

Teo nhung mao, tăng sản các hốc tuyến và xâm nhập lympho bào.

Phì đại các mảng Peyer và loét sâu ở hồi tràng.

Hình thành các ổ áp xe nhỏ ở đáy các hốc tuyến (crypt abscess).

Sự xuất hiện của các tế bào dạng biểu mô và tế bào khổng lồ.

Câu 22:

Tổn thương sớm nhất có thể quan sát được bằng kính hiển vi quang học trong nhồi máu cơ tim cấp là:

Sự xâm nhập của bạch cầu trung tính vào vùng hoại tử.

Sự xuất hiện của các sợi cơ tim lượn sóng (wavy fibers).

Sự tăng sinh của mô hạt thay thế cho vùng hoại tử.

Sự hóa sẹo và mỏng đi của thành tim.

Câu 23:

Mảng xơ vữa động mạch (Atherosclerotic plaque) điển hình được cấu tạo bởi:

Lõi lipid trung tâm, bao quanh bởi một vỏ xơ-cơ.

Sự tăng sản lan tỏa của lớp áo giữa thành động mạch.

Lắng đọng đồng nhất phức hợp miễn dịch và bổ thể.

Cục huyết khối giàu fibrin che phủ một vùng nội mô bị loét.

Câu 24:

Trong bệnh thấp tim (Rheumatic heart disease), tổn thương vi thể đặc trưng được gọi là thể Aschoff bao gồm:

Ổ hoại tử fibrinoid trung tâm được bao quanh bởi tế bào Anitschkow.

Sự xâm nhập lan tỏa của bạch cầu đa nhân trung tính vào van tim.

Lắng đọng amyloid trong mô kẽ cơ tim và thành mạch máu.

Các ổ áp xe nhỏ chứa vi khuẩn trong cơ tim.

Câu 25:

Hội chứng thận hư (Nephrotic syndrome) có đặc điểm sinh hóa và lâm sàng nổi bật là:

Tiểu máu đại thể, tăng huyết áp và suy thận cấp.

Protein niệu > 3,5 g/24h , phù toàn thân và lipid máu tăng.

Nhiễm trùng tiểu tái diễn, đau hông lưng và sốt.

Tiểu ít hoặc vô niệu, ure và creatinin máu tăng cao.

Câu 26:

Trong bệnh viêm cầu thận sau nhiễm liên cầu (Post-streptococcal glomerulonephritis), cơ chế bệnh sinh chính là:

Vi khuẩn xâm nhập trực tiếp và phá hủy cầu thận.

Lắng đọng các phức hợp miễn dịch kháng nguyên-kháng thể.

Kháng thể tấn công trực tiếp vào kháng nguyên của màng đáy cầu thận.

Độc tố của vi khuẩn gây tổn thương tế bào có chân (podocyte).

Câu 27:

Loại u thận ác tính thường gặp nhất ở người lớn, có nguồn gốc từ tế bào biểu mô ống lượn gần là:

U nguyên bào thận (Wilms tumor).

Ung thư biểu mô tế bào sáng (Clear cell carcinoma).

Ung thư biểu mô đường niệu (Urothelial carcinoma).

Angiomyolipoma (U cơ mỡ mạch).

Câu 28:

Hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung đều có liên quan đến việc nhiễm loại virus nào?

Virus Herpes Simplex type 2 (HSV-2).

Virus Epstein-Barr (EBV).

Human Papillomavirus (HPV).

Cytomegalovirus (CMV).

Câu 29:

Chửa trứng toàn phần (Complete hydatidiform mole) có đặc điểm di truyền và hình thái là:

Bộ nhiễm sắc thể tam bội (69,XXX hoặc 69,XXY), có phôi thai.

Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (46,XX), không có phôi thai.

Tăng sản tế bào nuôi ở mức độ nhẹ, không có dị dạng gai nhau.

Bộ nhiễm sắc thể đơn bội (23,X), nhau thai phát triển bình thường.

Câu 30:

Tổn thương giải phẫu bệnh được xem là tiền thân trực tiếp của ung thư biểu mô tuyến nội mạc tử cung là:

Lạc nội mạc tử cung trong cơ tử cung (Adenomyosis).

Polyp tuyến nội mạc tử cung lành tính.

Tăng sản nội mạc tử cung không điển hình.

Viêm nội mạc tử cung mạn tính.

Scroll to top