Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 70 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Giải phẩu
Trường: Đại học Y Dược Huế
Người ra đề: PGS.TS. Hoàng Thị Lan Hương
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Trắc nghiệm Giải phẫu bệnh Y Huế – Phần 1 là một phần trong bộ đề thi môn Giải phẫu bệnh được biên soạn cho sinh viên Y khoa của trường Đại học Y Dược Huế. Đề thi này do PGS.TS. Hoàng Thị Lan Hương, một giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Giải phẫu bệnh, biên soạn vào năm 2023. Để đạt kết quả tốt, sinh viên cần nắm vững các kiến thức về bệnh lý học, cách phân tích và chẩn đoán các bệnh qua mẫu mô và tế bào. Đề thi này thường được áp dụng cho sinh viên năm thứ 3 thuộc chương trình Y đa khoa. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu đề thi này và tham gia làm bài kiểm tra ngay bây giờ!

Câu 1 : (1 đáp án) Trong các tổn thương dưới đây, tổn thương nào gần với u nhất:
A. Phì đại
B. Quá sản
C. Thoái hóa
D. Dị sản

Câu 2 : (1 đáp án) Trong các tổn thương dưới đây, tổn thương nào gần với u ác tính nhất:
A. Quá sản
B. Loạn sản
C. Dị sản
D. Thoái sản

Câu 3 : (1 đáp án) Trong các đặc tính dưới đây, đặc tính nào quan trọng nhất để phân biệt giữa u lành và u ác:
A. Tính di động của khối u
B. Mật độ của khối u
C. Kích thước của khối u
D. Có và không có vỏ bọc khối u

Câu 4 : (1 đáp án) Đặc điểm vi thể nào gợi sự ác tính rõ của mô:
A. Sự di căn
B. Mất cực tính
C. Sự lan tràn của tế bào u
D. Sự quá sản tế bào

Câu 5 : (1 đáp án) U không có tính chất sau:
A. Khối u sống trên cơ thể người bệnh như vật ký sinh
B. Khối u lớn là u ác tính
C. Sự tăng sinh tế bào u có tính tự động
D. U phát triển bất thường, sinh sản thừa, tăng trưởng quá mức
E. U có thể tạo ra một mô mới ảnh hưởng đến hoạt động của một cơ quan trong cơ thể

Câu 6 : (1 đáp án) Quá sản không có đặc điểm sau:
A. Còn gọi là chuyển sản
B. Có thể hồi phục
C. Là sự gia tăng số lượng tế bào làm cho mô và cơ quan quá sản tăng thể tích
D. Các tế bào vẫn bình thường về hình dạng và kích thước
E. Khác với phì đại

Câu 7 : (1 đáp án) Dị sản không có đặc điểm sau:
A. Là sự thay thế một loại tế bào đã biệt hóa bởi một loại tế bào đã biệt hóa khác
B. Các tế bào trụ ở niêm mạc phế quản có thể được thay thế bằng các tế bào biểu mô trụ tầng do hút thuốc lá kinh niên hoặc do thiếu vitamin A là một ví dụ của dị sản
C. Còn gọi là tăng sản
D. Câu A và câu B đúng
E. Câu B và câu C đúng

Câu 8 : (1 đáp án) Loạn sản không bao gồm đặc điểm sau:
A. Có thể chia làm 2 loại
B. Còn gọi là nghịch sản
C. Là sự quá sản và thay đổi phần nào chất lượng tế bào và mô
D. Các tế bào mất định hướng, số lượng tế bào gia tăng, phân bào nhiều hơn
E. Các câu trên đều đúng

Câu 9 : (1 đáp án)Sự thoái sản không có đặc điểm sau:
A. Các tế bào phát triển ngược với quá trình tiến triển, biệt hóa bình thường
B. Còn gọi là bất thục sản hay giảm sản
C. Các tế bào này mất sự biệt hóa về cấu trúc và chức năng
D. Thoái sản là tổn thương có thể hồi phục
E. Là đặc điểm quan trọng của ung thư

Câu 10 : (1 đáp án)Thành phần chất đệm u không bao gồm:
A. Huyết quản và bạch huyết quản
B. Các tế bào phản ứng như lympho bào, đại thực bào, bạch cầu đa nhân
C. Các nhánh thần kinh
D. Cơ trơn hoặc cơ vân
E. Mô liên kết

Câu 11 : (1 đáp án)Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ nhiều lá thai:
A. Gọi là u quái
B. Gọi là u hỗn hợp
C. Gọi là u kết hợp
D. Gọi là u biểu mô
E. Có tên gọi tận cùng là OMA

Câu 12 : (1 đáp án)U xơ lành được gọi tên là:
A. Fibrosarcoma
B. Lipoma
C. Fibroma
D. Liposarcoma
E. Osteosarcoma

Câu 13 : (1 đáp án) Ung thư sụn có tên gọi là:
A. Fibrosarcoma
B. Liposarcoma
C. Osteosarcoma
D. Chondrosarcoma
E. Chondosarcoma

Câu 14 : (1 đáp án) U ác xuất phát từ mô liên kết có tên gọi tận cùng:
A. luôn luôn là CARCINOMA
B. luôn luôn là SARCOMA
C. luôn luôn là OMA
D. là CARCINOMA, một số loại vẫn có đuôi là OMA
E. là SARCOMA, một số loại vẫn có đuôi là OMA

Câu 15 : (1 đáp án) U lành không có đặc điểm sau:
A. Hiếm khi tái phát
B. Có ranh giới rõ
C. Không giống mô bình thường
D. Phát triển tại chỗ
E. Không di căn

Câu 16 : (1 đáp án) Đặc điểm sau không phải của u ác tính:
A. Ranh giới khá rõ
B. Dễ tái phát và di căn
C. Thường phát triển nhanh
D. Không giống mô bình thường
E. Các câu trên đều đúng

Câu 17 : (1 đáp án) Về đại thể “u có vỏ bọc, ranh giới rõ, không xâm nhập, di động” là đặc điểm của:
A. U ác tính
B. U lành tính
C. Giai đoạn đầu của u lành tính
D. Giai đoạn đầu của u ác tính
E. Có thể gặp ở cả u lành lẫn u ác

Câu 18 : (1 đáp án) Nitrosamine là chất chuyển hoá từ nitrite dùng để bảo quản thịt có thể gây ung thư:
A. Bàng quang
B. Gan
C. Dạ dày
D. Ruột
E. Thực quản

Câu 19 : (1 đáp án) Nguyên nhân gây ung thư ở người ít liên quan đến:
A. Hoá chất
B. Vi rút
C. Vi khuẩn
D. Nguyên nhân bào thai
E. Phóng xạ

Câu 20 : (1 đáp án) Ở người, các chất phóng xạ gây ung thư thường gặp nhất là:
A. ung thư tuyến giáp
B. ung thư vú
C. ung thư tuyến nước bọt
D. bệnh bạch cầu
E. ung thư phổi

Câu 21 : (1 đáp án) Các papiloma virus (HPV) thường gây ra một số bệnh, ngoại trừ:
A. ung thư cổ tử cung
B. mụn hạt cơm ở da
C. u nhú ở vùng sinh dục
D. ung thư thanh quản
E. U lympho Burkitt

Câu 22 : (1 đáp án) Các loại virus DNA hay gây ung thư nhất không bao gồm virus sau:
A. virus HIV
B. Papiloma virus
C. virus viêm gan B
D. Epstein-Barr virus
E. Câu B và D đúng

Câu 23 : (1 đáp án) Phân độ của ung thư có thể dựa theo:
A. mức độ biệt hoá của tế bào u
B. hình thái, cấu trúc mô
C. sự biến đổi tế bào trên phiến đồ
D. phân loại TNM
E. tất cả các câu trên đều đúng

Câu 24 : (1 đáp án) Đặc điểm sau không phải là tính chất của ung thư:
A. Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt rất cao ở Việt nam trong khi nó lại chiếm tỷ lệ khá thấp ở Mỹ.
B. Ung thư vú tăng mạnh ở nữ giới
C. Ung thư dạ dày bắt đầu giảm từ từ tại Mỹ
D. Tỷ lệ ung thư dạ dày ở Nhật gấp gần 7 lần ở Mỹ
E. Ung thư phổi tăng nhanh tại những quốc gia đã và đang phát triển

Câu 25 : (1 đáp án) Tần số sinh u có thể thay đổi theo các yếu tố sau, ngoại trừ:
A. điều kiện sinh hoạt
B. chủng tộc
C. chế độ dinh dưỡng
D. địa dư
E. môi trường sống

Câu 26 : (1 đáp án) Có 2 loại quá sản:
A. Quá sản đơn giản và quá sản trầm trọng
B. Quá sản lành tính và quá sản ác tính
C. Quá sản chức năng và quá sản hồi phục
D. Quá sản chức năng và quá sản tái tạo
E. Quá sản hồi phục và quá sản không hồi phục

Câu 27 : (1 đáp án) Quá sản tuyến giáp trong bệnh Basedow là:
A. Quá sản lành tính
B. Quá sản ác tính
C. Quá sản tái tạo
D. Quá sản hồi phục
E. Quá sản chức năng

Câu 28 : (1 đáp án) Tổn thương sau đây là tổn thương không hồi phục:
A. Thoái sản
B. Quá sản
C. Loạn sản trầm trọng
D. Dị sản
E. Loạn sản đơn giản

Câu 29 : (1 đáp án) Loạn sản:
A. Là tổn thương không hồi phục
B. Không điều trị có thể dẫn đến ung thư
C. Phân biệt được với ung thư thực sự khá dễ dàng
D. Còn gọi là bất thục sản
E. Là do dị sản lâu ngày không điều trị

Câu 30 : (1 đáp án) Thoái sản:
A. Là hậu quả của loạn sản kéo dài
B. Còn gọi là giảm sản
C. Là đặc điểm chính của ung thư, tất cả các tế bào ung thư đều giảm biệt hóa
D. Có thể hồi phục hoặc không hồi phục
E. Các tế bào mất sự biệt hóa về cấu trúc nhưng có thể còn hoạt động chức năng

Câu 31 : (1 đáp án) Quá sản tuyến vú trong kỳ dậy thì là quá sản:
A. Bù trừ
B. Chức năng
C. Phì đại
D. Tái tạo
E. Lành tính

Câu 32 : (1 đáp án) Tổn thương sau đây không tăng số lượng tế bào:
A. Quá sản và loạn sản
B. Phì đại và loạn sản
C. Loạn sản
D. Phì đại
E. Quá sản

Câu 33 : (1 đáp án) Biểu mô trụ ở niêm mạc phế quản được thay thế bằng biểu mô lát tầng do hút thuốc lá kinh niên là tổn thương:
A. Quá sản
B. Chuyển sản
C. Nghịch sản
D. Loạn sản
E. Tăng sản

Câu 34 : (1 đáp án) Cơ bản u:
A. Dễ phân biệt với chất đệm u trong trường hợp u biểu mô
B. Dựa vào đó để phân định u thuộc về thành phần biểu mô hay liên kết
C. Là thành phần nuôi dưỡng tế bào u
D. Khó phân biệt với chất đệm u nếu u là u của mô liên kết
E. Các câu trên đều đúng

Câu 35 : (1 đáp án) Khối u có nhiều loại tế bào xuất phát từ một lá thai:
A. Gọi là u quái
B. Gọi là u kết hợp
C. Gọi là u hỗn hợp
D. Gọi là u biểu mô
E. Gọi là u liên kết

Câu 36 : (1 đáp án) U lành:
A. U có nguồn gốc biểu mô có tên gọi đơn giản hơn u có nguồn gốc liên kết
B. Một số có thể có tên gọi tận cùng bằng SARCOMA hay CARCINOMA
C. Thường dựa vào hình ảnh đại thể để gọi tên u
D. Thường có tên gọi tận cùng là OMA
E. Thường dựa vào hình ảnh vi thể để gọi tên u

Câu 37 : (1 đáp án) Melanoma là tên gọi của:
A. U lành tính của tế bào hắc tố
B. U ác tính của tế bào hắc tố
C. Chung cho cả u lành và u ác khi chưa phân biệt được
D. Là u ác tính của mô liên kết
E. Các câu trên đều sai

Câu 38 : (1 đáp án)  Pô-líp cổ tử cung:
A. Là u có thể lành tính hoặc ác tính
B. Là u lành tính được gọi tên dựa trên hình ảnh vi thể
C. Là u ác tính được gọi tên dựa trên hình ảnh đại thể
D. Là u ác tính được gọi tên dựa trên hình ảnh vi thể
E. Là u lành tính được gọi tên dựa trên hình ảnh đại thể

Câu 39 : (1 đáp án)  U ác xuất phát từ biểu mô có tên gọi tận cùng:
A. Luôn luôn là CARCINOMA
B. Luôn luôn là SARCOMA
C. Luôn luôn là OMA
D. Là CARCINOMA, một số loại vẫn có đuôi là OMA
E. Là SARCOMA, một số loại vẫn có đuôi là OMA

Câu 40 : (1 đáp án) Rhabdomyoma (rhabdomyo: cơ vân) là tên gọi của:
A. U cơ vân lành tính
B. U cơ vân ác tính
C. Có thể là u lành hoặc u ác
D. Là khối u có nguồn gốc biểu mô
E. Các câu trên đều sai

Câu 41 : (1 đáp án) Chu kỳ nhân đôi kích thước của khối u ác tính thường là:
A. Trong vòng 45 ngày
B. 45 – 450 ngày
C. Khoảng 450 ngày
D. Hơn 450 ngày
E. Câu A và B đúng

Câu 42 : (1 đáp án) Về vi thể, nói chung các u ác tính không có tính chất sau:
A. Tế bào u phần lớn là tế bào non, chỉ gợi lại phần nào mô gốc của u
B. Quá sản mạnh, phá vỡ lớp đáy, gây đảo lộn cấu trúc
C. Tái tạo lại hình ảnh cấu trúc của mô sinh ra nó
D. Có các tế bào đậm màu, nhân không đều, nhân quái, nhân chia
E. Các câu trên đều đúng

Câu 43 : (1 đáp án) Virus ít gây ung thư nhất là :
A. Papiloma virus (HPV)
B. Epstein-Bar virus (EBV)
C. Virus viêm gan A (HAV)
D. Virus viêm gan B (HBV)
E. Retrovirus

Câu 44 : (1 đáp án) Các mô khá bền vững dưới tác dụng của các tia phóng xạ sinh ung là:
A. Hệ tiêu hoá, xương, da
B. Da, xương, tuyến giáp
C. Hệ tạo huyết, hệ tiêu hoá, xương
D. Hệ tiêu hoá, hệ tạo huyết, da
E. Tuyến giáp, hệ tiêu hoá, hệ tạo huyết

Câu 45 : (1 đáp án) Epstein-Barr virus thường hay gây ung thư:
A. Vùng sinh dục
B. Thanh quản
C. U lympho Burkitt
D. Ung thư biểu mô mũi họng không biệt hoá
E. Câu A và B sai

Câu 46 : (1 đáp án) Người bị nhiễm virus viêm gan B có nguy cơ dễ bị ung thư gan cao hơn so với người không bị nhiễm virus này gấp:
A. 2 lần
B. 20 lần
C. 200 lần
D. 2000 lần
E. Các câu trên đều sai

Câu 47 : (1 đáp án) Phân độ ung thư theo mô bệnh học căn cứ vào:
A. Độ biệt hoá tế bào u
B. Cấu trúc mô u
D. Câu A và B đúng
E. Câu A và C đúng

Câu 48 : (1 đáp án) Papanicolaou xếp phiến đồ tế bào âm đạo – cổ tử cung thành:
A. 2 hạng
B. 3 hạng
C. 4 hạng
D. 5 hạng
E. 6 hạng

Câu 49 : (1 đáp án) Theo Papanicolaou, tế bào học nghi ngờ ác tính nhưng không kết luận được là thuộc hạng:
A. Hạng I
B. Hạng II
C. Hạng III
D. Hạng IV
E. Hạng V

Câu 50 : (1 đáp án) Broders phân loại ung thư tế bào vảy thành 4 độ căn cứ vào sự biệt hóa tế bào trong đó nếu có 75 -50% các tế bào biệt hóa thì được xếp:
A. Độ I
B. Độ II
C. Độ III
D. Độ IV

Nội dung bài trắc nghiệm

1

(1 đáp án) Phân loại TNM có nghĩa là:

  • T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn hạch, M: tình trạng di căn xa

  • T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn xa, M: tình trạng di căn hạch

  • T: tình trạng di căn hạch, N: kích thước khối u, M: tình trạng di căn xa

  • T: tình trạng di căn xa, N: tình trạng di căn hạch, M: kích thước khối u


2

(1 đáp án) Những cơ thể bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư do:

  • dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus dẫn đến ung thư

  • dễ mắc các bệnh tự miễn làm giảm khả năng đề kháng trước các nguyên nhân gây ung thư

  • các tế bào có năng lực miễn dịch không nhận dạng được các tế bào ung thư hoặc không đủ khả năng để tiêu diệt chúng

  • các câu trên đều đúng


3

(1 đáp án) Loại tia sau đây thuộc chùm tia sáng mặt trời thường gây ung thư:

  • tia gamma

  • tia X

  • tia tử ngoại

  • tia hồng ngoại


4

(1 đáp án) Chất nitrosamine thường hay gây ung thư hệ tiêu hoá, đặc biệt là ung thư:

  • thực quản

  • dạ dày

  • ruột non

  • ruột già


5

(1 đáp án) Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thường hay bị:

  • ung thư gan

  • ung thư hạch

  • ung thư da

  • sarcom hệ miễn dịch


6

(1 đáp án) Adenoma là tên gọi của:

  • u lành nói chung

  • u tuyến lành

  • u tuyến niêm mạc đại tràng lành tính

  • câu A và B đúng


7

(1 đáp án) Pô-líp là những khối u có thể có cuống hoặc không, ít gặp nhất ở:

  • đại tràng

  • cổ tử cung

  • ruột non

  • dạ dày


8

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin hỗn hợp tế bào có đặc điểm:

  • Hạch có lympho bào loại lớn và loại nhỏ

  • Có nhiều lympho bào nhất trong các típ của bệnh Hodgkin

  • Đặc trưng bởi sự xơ hóa mô hạch

  • Có đủ các loại tế bào: tế bào Reed-Sternberg, bạch cầu ái toan, tương bào, lympho bào


9

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin:

  • Hay gặp hơn U lympho ác tính không Hodgkin

  • Đặc trưng bởi các tế bào Reed-Sternberg

  • Chỉ gặp ở hạch lympho

  • Là bệnh ác tính khó điều trị khỏi


10

(1 đáp án) Về đại thể, bệnh Hodgkin không có đặc điểm sau:

  • Là những khối không có giới hạn rõ hoặc các nốt rải rác

  • Diện cắt màu trắng xám hoặc vàng nhạt, thuần nhất hoại tử hoặc các chấm chảy máu

  • Các nhóm hạch ngoại biên hay gặp là hạch cổ, hạch nách, hạch bẹn trong 50% các trường hợp

  • Có hình ảnh “lách đá hoa cương” hoặc “lách xúc xích”


11

(1 đáp án) Tế bào Reed-Sternberg điển hình không có đặc điểm sau:

  • Luôn hiện diện trong các típ mô học của bệnh Hodgkin

  • Có kích thước lớn 20-50 micromet hoặc hơn

  • Bào tương rộng, ưa toan nhẹ. Nhân lớn, màng nhân dày, chất nhiễm sắc thô vón và tập trung sát màng nhân

  • Đôi khi thấy tế bào hai nhân đối xứng tạo hình ảnh “soi gương” hoặc “mắt cú”


12

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin thể xơ nốt có đặc điểm:

  • Có các nốt gồm tương bào, lympho bào, bạch cầu đa nhân ưa toan và các tế bào khuyết

  • Xơ hóa tăng dần, lúc đầu khu trú quanh các nốt có nhiều tế bào, sau đó có thể xóa hoàn toàn cấu trúc hạch lympho

  • Có thể có các ổ hoại tử

  • Có tế bào Reed-Sternberg điển hình ở mức độ vừa


13

(1 đáp án) Vị trí thường gặp nhất của U lympho ác tính không Hodgkin là:

  • Hạch nách

  • Hạch cổ

  • Hạch bẹn

  • Hạch trung thất


14

(1 đáp án) U lympho ác tính không Hodgkin ngoài hạch thường gặp ở các cơ quan sau, ngoại trừ:

  • Niêm mạc đường tiêu hóa

  • A-mi-đan

  • Bàng quang

  • Tủy xương


15

(1 đáp án) Bảng Công thức thực hành dành cho lâm sàng được áp dụng rộng rãi vì đây là phân loại:

  • Tương đối đơn giản, dễ áp dụng và dễ chẩn đoán.

  • Tương đối đơn giản, dễ áp dụng và có giá trị trong theo dõi tiên lượng bệnh.

  • Tương đối đơn giản, dễ áp dụng và có giá trị trong theo dõi tiến triển bệnh.

  • Tương đối đơn giản, dễ áp dụng và có giá trị trong điều trị bệnh.


16

(1 đáp án) Ngày nay với nhiều phương pháp chẩn đoán sớm đặc biệt là xác định típ mô bệnh học và có phác đồ điều trị phối hợp xạ trị và hóa trị, người ta đã có thể kéo dài thời gian sống thêm của một số bệnh nhân bị bệnh Hodgkin típ I và típ II như sau:

  • 3-5 năm

  • 5-10 năm

  • 10-15 năm

  • trên 15 năm


17

(1 đáp án) Tính đa hình thái tế bào trong bệnh Hodgkin có nghĩa là: Ngoài các tế bào ác tính còn thấy có các lympho bào, nguyên bào miễn dịch, mô bào dạng bán liên, đại thực bào, bạch cầu đa nhân ưa toan và ……………

  • Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

  • Bạch cầu đa nhân ưa acid

  • Bạch cầu đa nhân trung tính

  • Tương bào


18

(1 đáp án) Phân loại các típ mô bệnh học của bệnh Hodgkin được gọi là phân loại:

  • Rappaport

  • Lukes và Collins

  • REAL

  • Rye


19

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin thể hỗn hợp tế bào không có đặc điểm sau:

  • Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái

  • Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính

  • Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân

  • Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa


20

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin típ III:

  • Là típ hay gặp nhất sau típ II

  • Nữ giới mắc bệnh nhiều hơn nam giới

  • Gặp trong mọi giai đoạn lâm sàng của bệnh Hodgkin

  • Thời gian sống thêm của bệnh nhân tương đối dài


21

(1 đáp án) Tế bào khuyết (lacunar cell) là một biến thể của tế bào Reed-Sternberg, không có các đặc điểm sau:

  • Có kích thước rất lớn 40-50 μm

  • Nhân có nhiều múi, màng nhân mỏng, trong nhân có nhiều hạt nhân

  • Hạt nhân rất to, ưa toan, nằm giữa nhân và tách biệt với chất nhiễm sắc tạo nên một quầng sáng quanh hạt nhân

  • Nguồn gốc của nó là những nguyên bào lympho phát triển từ các tế bào Th


22

(1 đáp án) Hodgkin típ I:

  • Gặp trong 50% các trường hợp

  • 80% ở giai đoạn lâm sàng I, II

  • Có thể gặp biến thể của tế bào Reed-Sternberg là tế bào khuyết

  • Thời gian sống thêm dài


23

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin:

  • Là u lympho ác tính, phát sinh từ một hạch hay một chuỗi hạch

  • Tổn thương đầu tiên thường thấy ở hạch lympho

  • Tổn thương ở lách gặp trong 25% các trường hợp

  • Câu A và B đúng


24

(1 đáp án) Tế bào khuyết (lacunar cell) – một biến thể của tế bào Reed-Sternberg thường gặp trong bệnh Hodgkin típ:

  • Típ I

  • Típ II

  • Típ III

  • Típ IV


25

(1 đáp án) U lympho ác tính không Hodgkin:

  • Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin

  • Có xu hướng tăng theo tuổi

  • Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp

  • Câu A và B đúng


26

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin gặp ở các vị trí:

  • ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác

  • chủ yếu ở hạch lympho

  • ở các mô lympho ngoài hạch

  • câu A và B đúng


27

(1 đáp án) Tổn thương ở hạch ngoại biên, gan, lách trong bệnh Hodgkin theo thứ tự là:

  • 50%, 30%, 30%

  • 90%, 30%, 30%

  • 50%, 25%, 25%

  • 90%, 25%, 25%


28

(1 đáp án) Tính đa hình thái tế bào trong Hodgkin có nghĩa là:

  • Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác

  • Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác

  • Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác

  • Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác


29

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin xâm nhập những vùng hạch ở hai phía cơ hoành thì thuộc giai đoạn lâm sàng:

  • I

  • II

  • III

  • III E


30

(1 đáp án) Hai típ u limpho ác tính không Hodgkin hay gặp nhất theo Công thức thực hành là:

  • WF4 và WF5

  • WF5 và WF6

  • WF5 và WF7

  • WF6 và WF7


31

(1 đáp án) “U limpho ác tính, lan tỏa, hỗn hợp tế bào lớn và nhỏ” là:

  • WF4

  • WF5

  • WF6

  • WF7


32

(1 đáp án) Chọn tổn thương sinh lý gây teo đét tế bào:

  • Chế độ ăn đói kéo dài

  • Chèn ép

  • Liệt dây thần kinh vận động

  • Thiếu oxy


33

(1 đáp án) Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:

  • Nhân tăng sắc

  • Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều

  • Thoái hoá hốc trong bào tương

  • Lưới nhiễm sắc thô


34

(1 đáp án) Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:

  • Lớp đáy

  • Lớp cận đáy

  • Lớp bóng

  • Lớp hạt


35

(1 đáp án) Các tế bào chưa biệt hoá có đặc điểm:

  • Tế bào thường đa diện

  • Tỷ lệ N/NSC lớn

  • Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn

  • Bào tương ít và kiềm tính


36

(1 đáp án) Gọi là tế bào thoái hoá khi:

  • Giảm sút về số lượng

  • Giảm sút về chất lượng

  • Không đảm bảo chức năng bình thường

  • Chọn A, B, C


37

(1 đáp án) Sự thoái hoá tế bào được biểu hiện dưới các hình thái tổn thương:

  • Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc

  • Thoái hoá nước

  • Thoái hoá hyalin

  • Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường


38

(1 đáp án) Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:

  • Nhân chia

  • Nhân đông

  • Nhân vỡ

  • Nhân tan


39

(1 đáp án) Chọn tổn thương bào tương do hoại tử:

  • Thũng đục

  • Hoại tử nước

  • Hoại tử đông

  • Chọn A, B, C


40

(1 đáp án) Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nhẹ:

  • Chọn C, D

  • Tế bào nhân kiềm tính

  • Tỷ lệ N/NSC tăng

  • Tế bào to nhỏ không đều


41

(1 đáp án) Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:

  • Chọn B, C, D

  • Nhân đông

  • Nhân vỡ

  • Nhân tan


42

(1 đáp án) Chọn tổn thương bào tương của tế bào do hoại tử:

  • Thũng đục

  • Hoại tử nước

  • Hoại tử đông

  • Chọn A, B, C


43

(1 đáp án) Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản vừa:

  • Chọn B, C, D

  • Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân

  • Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng

  • Tế bào to nhỏ không đều


44

(1 đáp án) Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:

  • Chọn B, C

  • Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều

  • Thoái hoá hốc trong bào nhân

  • Lưới nhiễm sắc thô


45

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:

  • Bệnh Hashimoto

  • Bệnh bướu giáp độc

  • Bệnh Basedow

  • Cả 3 đều sai


46

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:

  • Bệnh Bướu cổ địa phương

  • Bệnh Bướu cổ bình giáp

  • Bệnh Bướu keo tuyến giáp

  • Tất cả đều sai


47

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ đơn thuần, phổ biến thường gặp:

  • Trẻ gái tuổi dậy thì

  • Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh

  • Thiếu Iod trong nguồn thức ăn

  • Cả 3 đều đúng


48

(1 đáp án) Đặc điểm lâm sàng của bướu cổ đơn thuần thường gặp là:

  • Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp

  • Nổi một cục và thường xơ hóa

  • Nổi một cục và dễ trở thành ác tính

  • Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp


49

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của bướu cổ đơn thuần là:

  • Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp

  • Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ

  • Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp

  • Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ


50

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ đơn thuần thường gặp các loại sau, ngoại trừ:

  • Bướu giáp cục

  • Bướu giáp độc

  • Nang giả tuyến giáp

  • Bướu giáp lan tỏa


51

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ Basedow có nghĩa là:

  • Bướu cổ suy giáp

  • Bướu cổ bình năng giáp

  • Bướu cổ nhược năng giáp

  • Cả 3 đều sai


52

(1 đáp án) Bệnh Basedow đồng nghĩa với:

  • Bướu giáp độc

  • Bệnh Graves

  • Bệnh bướu giáp lồi mắt

  • Cả 3 đều đúng


53

(1 đáp án) Bệnh Basedow có các đặc điểm sau đây, ngoại trừ:

  • Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ

  • Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào

  • Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng

  • Hồi hộp, mạch nhanh, run tay


54

(1 đáp án) Các đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của bệnh Basedow:

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo

  • Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào

  • Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ


55

(1 đáp án) Tuyến giáp là tuyến nội tiết, nằm phía trước cổ, có trọng lượng khoảng:

  • 300-400g

  • 30-40g

  • 100-200g

  • 10-20g


56

(1 đáp án) Trong các bệnh lý tuyến giáp dưới đây, loại nào phổ biến nhất ở nước ta:

  • Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào

  • Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel

  • Bướu giáp Basedow

  • Bướu keo tuyến giáp


57

(1 đáp án) U nang giả tuyến giáp là hậu quả của:

  • Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ

  • Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ

  • Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô

  • Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính


58

(1 đáp án) Nang giáp được hình thành do bởi:

  • Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh

  • Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa

  • Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục

  • Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến


59

(1 đáp án) Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:

  • Bướu giáp thể hòn (nhân)

  • Bướu giáp thể nang hóa

  • Bướu giáp thể nhu mô

  • U tuyến thể phôi


60

(1 đáp án) Về vi thể, sự khác nhau cơ bản giữa bướu cổ đơn thuần và bướu cổ cường giáp dựa vào:

  • Thành phần chất keo chứa trong lòng các nang tuyến giáp

  • Số lượng của các nang giáp

  • Sự tăng sinh xơ ở mô đệm của tuyến giáp

  • Sự xâm nhập tế bào viêm ở mô đệm của tuyến giáp


61

(1 đáp án) Về hình thái học, để chẩn đoán phân biệt bướu cổ đơn thuần và bệnh Basedow, chủ yếu dựa vào:

  • Dựa vào tổn thương đại thể (kích thước, màu sắc, mật độ, tính chất) của u

  • Dựa vào chẩn đoán tế bào học chọc hút bằng kim nhỏ

  • Dựa vào chẩn đoán sinh thiết mô bệnh học

  • Dựa vào chẩn đoán ghi hình phóng xạ của tuyến giáp


62

(1 đáp án) Bệnh bướu giáp đơn thuần có đặc điểm:

  • Do virus

  • Các nang tuyến giáp luôn giãn rộng

  • Tuyến giáp thường xơ hóa

  • Thường tiến triển ác tính


63

(1 đáp án) Trong bệnh bướu giáp đơn thuần, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:

  • Giãn rộng, các tế bào tăng chiều cao

  • Giãn rộng, các tế bào giống với tế bào bình thường

  • Giãn rộng, các tế bào hình dẹp

  • Teo nhỏ, lòng chứa đầy chất keo


64

(1 đáp án) Ở Việt Nam, theo ước tính tỷ lệ mắc bệnh bướu giáp vào khoảng:

  • 1 triệu người

  • 2 triệu người

  • 3 triệu người

  • 4 triệu người


65

(1 đáp án) Trong tuyến giáp, hormone giáp được tạo ra do tế bào:

  • Tế bào nội mô mao mạch

  • Tế bào cận giáp

  • Tế bào không bào hấp thụ

  • Tế bào lót quanh nang tuyến


66

(1 đáp án) Trong bệnh Basedow, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:

  • Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào dẹp

  • Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào bình thường

  • Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào loạn sản

  • Giãn rộng, lòng chứa ít keo, các tế bào quá sản, tạo nhú


67

(1 đáp án) Bệnh Basedow thường gặp ở phụ nữ 30-40 tuổi, với tỷ lệ nữ/nam là:

  • 7/1

  • 6/1

  • 5/1

  • 4/1


68

(1 đáp án) Tuyến giáp được cấu tạo bởi các nang tuyến và lót bởi các hàng biểu mô thuộc loại:

  • Biểu mô trụ hoặc vuông đơn

  • Biểu mô trụ giả tầng

  • Biểu mô chuyển tiếp

  • Biểu mô lát tầng không sừng hóa


69

(1 đáp án) Hormone giáp được tạo ra ở tuyến giáp từ các tế bào:

  • Tế bào hấp thụ

  • Tế bào nội mô

  • Tế bào liên kết

  • Tế bào cận giáp


70

(1 đáp án) Trong bệnh Basedow, trọng lượng trung bình của tuyến giáp vào khoảng:

  • 30-40 g

  • 50-60 g

  • 70-80 g

  • 90-100 g

Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/70
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

(1 đáp án) Phân loại TNM có nghĩa là:


2

(1 đáp án) Những cơ thể bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư do:


3

(1 đáp án) Loại tia sau đây thuộc chùm tia sáng mặt trời thường gây ung thư:


4

(1 đáp án) Chất nitrosamine thường hay gây ung thư hệ tiêu hoá, đặc biệt là ung thư:


5

(1 đáp án) Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thường hay bị:


6

(1 đáp án) Adenoma là tên gọi của:


7

(1 đáp án) Pô-líp là những khối u có thể có cuống hoặc không, ít gặp nhất ở:


8

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin hỗn hợp tế bào có đặc điểm:


9

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin:


10

(1 đáp án) Về đại thể, bệnh Hodgkin không có đặc điểm sau:


11

(1 đáp án) Tế bào Reed-Sternberg điển hình không có đặc điểm sau:


12

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin thể xơ nốt có đặc điểm:


13

(1 đáp án) Vị trí thường gặp nhất của U lympho ác tính không Hodgkin là:


14

(1 đáp án) U lympho ác tính không Hodgkin ngoài hạch thường gặp ở các cơ quan sau, ngoại trừ:


15

(1 đáp án) Bảng Công thức thực hành dành cho lâm sàng được áp dụng rộng rãi vì đây là phân loại:


16

(1 đáp án) Ngày nay với nhiều phương pháp chẩn đoán sớm đặc biệt là xác định típ mô bệnh học và có phác đồ điều trị phối hợp xạ trị và hóa trị, người ta đã có thể kéo dài thời gian sống thêm của một số bệnh nhân bị bệnh Hodgkin típ I và típ II như sau:


17

(1 đáp án) Tính đa hình thái tế bào trong bệnh Hodgkin có nghĩa là: Ngoài các tế bào ác tính còn thấy có các lympho bào, nguyên bào miễn dịch, mô bào dạng bán liên, đại thực bào, bạch cầu đa nhân ưa toan và ……………


18

(1 đáp án) Phân loại các típ mô bệnh học của bệnh Hodgkin được gọi là phân loại:


19

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin thể hỗn hợp tế bào không có đặc điểm sau:


20

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin típ III:


21

(1 đáp án) Tế bào khuyết (lacunar cell) là một biến thể của tế bào Reed-Sternberg, không có các đặc điểm sau:


22

(1 đáp án) Hodgkin típ I:


23

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin:


24

(1 đáp án) Tế bào khuyết (lacunar cell) – một biến thể của tế bào Reed-Sternberg thường gặp trong bệnh Hodgkin típ:


25

(1 đáp án) U lympho ác tính không Hodgkin:


26

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin gặp ở các vị trí:


27

(1 đáp án) Tổn thương ở hạch ngoại biên, gan, lách trong bệnh Hodgkin theo thứ tự là:


28

(1 đáp án) Tính đa hình thái tế bào trong Hodgkin có nghĩa là:


29

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin xâm nhập những vùng hạch ở hai phía cơ hoành thì thuộc giai đoạn lâm sàng:


30

(1 đáp án) Hai típ u limpho ác tính không Hodgkin hay gặp nhất theo Công thức thực hành là:


31

(1 đáp án) “U limpho ác tính, lan tỏa, hỗn hợp tế bào lớn và nhỏ” là:


32

(1 đáp án) Chọn tổn thương sinh lý gây teo đét tế bào:


33

(1 đáp án) Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:


34

(1 đáp án) Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:


35

(1 đáp án) Các tế bào chưa biệt hoá có đặc điểm:


36

(1 đáp án) Gọi là tế bào thoái hoá khi:


37

(1 đáp án) Sự thoái hoá tế bào được biểu hiện dưới các hình thái tổn thương:


38

(1 đáp án) Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:


39

(1 đáp án) Chọn tổn thương bào tương do hoại tử:


40

(1 đáp án) Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nhẹ:


41

(1 đáp án) Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:


42

(1 đáp án) Chọn tổn thương bào tương của tế bào do hoại tử:


43

(1 đáp án) Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản vừa:


44

(1 đáp án) Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:


45

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:


46

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:


47

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ đơn thuần, phổ biến thường gặp:


48

(1 đáp án) Đặc điểm lâm sàng của bướu cổ đơn thuần thường gặp là:


49

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của bướu cổ đơn thuần là:


50

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ đơn thuần thường gặp các loại sau, ngoại trừ:


51

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ Basedow có nghĩa là:


52

(1 đáp án) Bệnh Basedow đồng nghĩa với:


53

(1 đáp án) Bệnh Basedow có các đặc điểm sau đây, ngoại trừ:


54

(1 đáp án) Các đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của bệnh Basedow:


55

(1 đáp án) Tuyến giáp là tuyến nội tiết, nằm phía trước cổ, có trọng lượng khoảng:


56

(1 đáp án) Trong các bệnh lý tuyến giáp dưới đây, loại nào phổ biến nhất ở nước ta:


57

(1 đáp án) U nang giả tuyến giáp là hậu quả của:


58

(1 đáp án) Nang giáp được hình thành do bởi:


59

(1 đáp án) Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:


60

(1 đáp án) Về vi thể, sự khác nhau cơ bản giữa bướu cổ đơn thuần và bướu cổ cường giáp dựa vào:


61

(1 đáp án) Về hình thái học, để chẩn đoán phân biệt bướu cổ đơn thuần và bệnh Basedow, chủ yếu dựa vào:


62

(1 đáp án) Bệnh bướu giáp đơn thuần có đặc điểm:


63

(1 đáp án) Trong bệnh bướu giáp đơn thuần, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:


64

(1 đáp án) Ở Việt Nam, theo ước tính tỷ lệ mắc bệnh bướu giáp vào khoảng:


65

(1 đáp án) Trong tuyến giáp, hormone giáp được tạo ra do tế bào:


66

(1 đáp án) Trong bệnh Basedow, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:


67

(1 đáp án) Bệnh Basedow thường gặp ở phụ nữ 30-40 tuổi, với tỷ lệ nữ/nam là:


68

(1 đáp án) Tuyến giáp được cấu tạo bởi các nang tuyến và lót bởi các hàng biểu mô thuộc loại:


69

(1 đáp án) Hormone giáp được tạo ra ở tuyến giáp từ các tế bào:


70

(1 đáp án) Trong bệnh Basedow, trọng lượng trung bình của tuyến giáp vào khoảng:


Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Đề thi trắc nghiệm giải phẫu bệnh y Huế – Phần 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

(1 đáp án) Phân loại TNM có nghĩa là:

T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn hạch, M: tình trạng di căn xa

T: kích thước khối u, N: tình trạng di căn xa, M: tình trạng di căn hạch

T: tình trạng di căn hạch, N: kích thước khối u, M: tình trạng di căn xa

T: tình trạng di căn xa, N: tình trạng di căn hạch, M: kích thước khối u

Câu 2:

(1 đáp án) Những cơ thể bị suy giảm miễn dịch đều có khả năng bị ung thư do:

dễ mắc bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus dẫn đến ung thư

dễ mắc các bệnh tự miễn làm giảm khả năng đề kháng trước các nguyên nhân gây ung thư

các tế bào có năng lực miễn dịch không nhận dạng được các tế bào ung thư hoặc không đủ khả năng để tiêu diệt chúng

các câu trên đều đúng

Câu 3:

(1 đáp án) Loại tia sau đây thuộc chùm tia sáng mặt trời thường gây ung thư:

tia gamma

tia X

tia tử ngoại

tia hồng ngoại

Câu 4:

(1 đáp án) Chất nitrosamine thường hay gây ung thư hệ tiêu hoá, đặc biệt là ung thư:

thực quản

dạ dày

ruột non

ruột già

Câu 5:

(1 đáp án) Bệnh nhân mắc hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) thường hay bị:

ung thư gan

ung thư hạch

ung thư da

sarcom hệ miễn dịch

Câu 6:

(1 đáp án) Adenoma là tên gọi của:

u lành nói chung

u tuyến lành

u tuyến niêm mạc đại tràng lành tính

câu A và B đúng

Câu 7:

(1 đáp án) Pô-líp là những khối u có thể có cuống hoặc không, ít gặp nhất ở:

đại tràng

cổ tử cung

ruột non

dạ dày

Câu 8:

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin hỗn hợp tế bào có đặc điểm:

Hạch có lympho bào loại lớn và loại nhỏ

Có nhiều lympho bào nhất trong các típ của bệnh Hodgkin

Đặc trưng bởi sự xơ hóa mô hạch

Có đủ các loại tế bào: tế bào Reed-Sternberg, bạch cầu ái toan, tương bào, lympho bào

Câu 9:

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin:

Hay gặp hơn U lympho ác tính không Hodgkin

Đặc trưng bởi các tế bào Reed-Sternberg

Chỉ gặp ở hạch lympho

Là bệnh ác tính khó điều trị khỏi

Câu 10:

(1 đáp án) Về đại thể, bệnh Hodgkin không có đặc điểm sau:

Là những khối không có giới hạn rõ hoặc các nốt rải rác

Diện cắt màu trắng xám hoặc vàng nhạt, thuần nhất hoại tử hoặc các chấm chảy máu

Các nhóm hạch ngoại biên hay gặp là hạch cổ, hạch nách, hạch bẹn trong 50% các trường hợp

Có hình ảnh “lách đá hoa cương” hoặc “lách xúc xích”

Câu 11:

(1 đáp án) Tế bào Reed-Sternberg điển hình không có đặc điểm sau:

Luôn hiện diện trong các típ mô học của bệnh Hodgkin

Có kích thước lớn 20-50 micromet hoặc hơn

Bào tương rộng, ưa toan nhẹ. Nhân lớn, màng nhân dày, chất nhiễm sắc thô vón và tập trung sát màng nhân

Đôi khi thấy tế bào hai nhân đối xứng tạo hình ảnh “soi gương” hoặc “mắt cú”

Câu 12:

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin thể xơ nốt có đặc điểm:

Có các nốt gồm tương bào, lympho bào, bạch cầu đa nhân ưa toan và các tế bào khuyết

Xơ hóa tăng dần, lúc đầu khu trú quanh các nốt có nhiều tế bào, sau đó có thể xóa hoàn toàn cấu trúc hạch lympho

Có thể có các ổ hoại tử

Có tế bào Reed-Sternberg điển hình ở mức độ vừa

Câu 13:

(1 đáp án) Vị trí thường gặp nhất của U lympho ác tính không Hodgkin là:

Hạch nách

Hạch cổ

Hạch bẹn

Hạch trung thất

Câu 14:

(1 đáp án) U lympho ác tính không Hodgkin ngoài hạch thường gặp ở các cơ quan sau, ngoại trừ:

Niêm mạc đường tiêu hóa

A-mi-đan

Bàng quang

Tủy xương

Câu 15:

(1 đáp án) Bảng Công thức thực hành dành cho lâm sàng được áp dụng rộng rãi vì đây là phân loại:

Tương đối đơn giản, dễ áp dụng và dễ chẩn đoán.

Tương đối đơn giản, dễ áp dụng và có giá trị trong theo dõi tiên lượng bệnh.

Tương đối đơn giản, dễ áp dụng và có giá trị trong theo dõi tiến triển bệnh.

Tương đối đơn giản, dễ áp dụng và có giá trị trong điều trị bệnh.

Câu 16:

(1 đáp án) Ngày nay với nhiều phương pháp chẩn đoán sớm đặc biệt là xác định típ mô bệnh học và có phác đồ điều trị phối hợp xạ trị và hóa trị, người ta đã có thể kéo dài thời gian sống thêm của một số bệnh nhân bị bệnh Hodgkin típ I và típ II như sau:

3-5 năm

5-10 năm

10-15 năm

trên 15 năm

Câu 17:

(1 đáp án) Tính đa hình thái tế bào trong bệnh Hodgkin có nghĩa là: Ngoài các tế bào ác tính còn thấy có các lympho bào, nguyên bào miễn dịch, mô bào dạng bán liên, đại thực bào, bạch cầu đa nhân ưa toan và ……………

Bạch cầu đa nhân ưa kiềm

Bạch cầu đa nhân ưa acid

Bạch cầu đa nhân trung tính

Tương bào

Câu 18:

(1 đáp án) Phân loại các típ mô bệnh học của bệnh Hodgkin được gọi là phân loại:

Rappaport

Lukes và Collins

REAL

Rye

Câu 19:

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin thể hỗn hợp tế bào không có đặc điểm sau:

Hạch lympho có sự xâm nhập đa hình thái

Có các tế bào: lympho bào, mô bào, tương bào, bạch cầu đa nhân ưa kiềm và trung tính

Nhiều tế bào Reed-Sternberg điển hình và các tế bào Hodgkin đơn nhân

Thường thấy các ổ hoại tử và xơ hóa

Câu 20:

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin típ III:

Là típ hay gặp nhất sau típ II

Nữ giới mắc bệnh nhiều hơn nam giới

Gặp trong mọi giai đoạn lâm sàng của bệnh Hodgkin

Thời gian sống thêm của bệnh nhân tương đối dài

Câu 21:

(1 đáp án) Tế bào khuyết (lacunar cell) là một biến thể của tế bào Reed-Sternberg, không có các đặc điểm sau:

Có kích thước rất lớn 40-50 μm

Nhân có nhiều múi, màng nhân mỏng, trong nhân có nhiều hạt nhân

Hạt nhân rất to, ưa toan, nằm giữa nhân và tách biệt với chất nhiễm sắc tạo nên một quầng sáng quanh hạt nhân

Nguồn gốc của nó là những nguyên bào lympho phát triển từ các tế bào Th

Câu 22:

(1 đáp án) Hodgkin típ I:

Gặp trong 50% các trường hợp

80% ở giai đoạn lâm sàng I, II

Có thể gặp biến thể của tế bào Reed-Sternberg là tế bào khuyết

Thời gian sống thêm dài

Câu 23:

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin:

Là u lympho ác tính, phát sinh từ một hạch hay một chuỗi hạch

Tổn thương đầu tiên thường thấy ở hạch lympho

Tổn thương ở lách gặp trong 25% các trường hợp

Câu A và B đúng

Câu 24:

(1 đáp án) Tế bào khuyết (lacunar cell) – một biến thể của tế bào Reed-Sternberg thường gặp trong bệnh Hodgkin típ:

Típ I

Típ II

Típ III

Típ IV

Câu 25:

(1 đáp án) U lympho ác tính không Hodgkin:

Ít gặp hơn so với bệnh Hodgkin

Có xu hướng tăng theo tuổi

Ở trẻ em thường gặp các típ có độ ác tính thấp

Câu A và B đúng

Câu 26:

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin gặp ở các vị trí:

ở các tạng của hệ tạo máu-lympho và xâm nhập các tạng khác

chủ yếu ở hạch lympho

ở các mô lympho ngoài hạch

câu A và B đúng

Câu 27:

(1 đáp án) Tổn thương ở hạch ngoại biên, gan, lách trong bệnh Hodgkin theo thứ tự là:

50%, 30%, 30%

90%, 30%, 30%

50%, 25%, 25%

90%, 25%, 25%

Câu 28:

(1 đáp án) Tính đa hình thái tế bào trong Hodgkin có nghĩa là:

Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào khác

Xen lẫn với các tế bào ác tính, còn có sự xâm nhập các tế bào ác tính khác

Xen lẫn với các tế bào lành tính, mô Hodgkin còn có sự xâm nhập đa dạng các tế bào ác tính khác

Xen lẫn với các tế bào hạch lành tính, còn có sự xâm nhập đa dạng tế bào khác

Câu 29:

(1 đáp án) Bệnh Hodgkin xâm nhập những vùng hạch ở hai phía cơ hoành thì thuộc giai đoạn lâm sàng:

I

II

III

III E

Câu 30:

(1 đáp án) Hai típ u limpho ác tính không Hodgkin hay gặp nhất theo Công thức thực hành là:

WF4 và WF5

WF5 và WF6

WF5 và WF7

WF6 và WF7

Câu 31:

(1 đáp án) “U limpho ác tính, lan tỏa, hỗn hợp tế bào lớn và nhỏ” là:

WF4

WF5

WF6

WF7

Câu 32:

(1 đáp án) Chọn tổn thương sinh lý gây teo đét tế bào:

Chế độ ăn đói kéo dài

Chèn ép

Liệt dây thần kinh vận động

Thiếu oxy

Câu 33:

(1 đáp án) Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:

Nhân tăng sắc

Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều

Thoái hoá hốc trong bào tương

Lưới nhiễm sắc thô

Câu 34:

(1 đáp án) Chọn lớp tế bào biệt hoá rõ nhất trong các lớp của da:

Lớp đáy

Lớp cận đáy

Lớp bóng

Lớp hạt

Câu 35:

(1 đáp án) Các tế bào chưa biệt hoá có đặc điểm:

Tế bào thường đa diện

Tỷ lệ N/NSC lớn

Nhân kiềm tính, có hạt nhân lớn

Bào tương ít và kiềm tính

Câu 36:

(1 đáp án) Gọi là tế bào thoái hoá khi:

Giảm sút về số lượng

Giảm sút về chất lượng

Không đảm bảo chức năng bình thường

Chọn A, B, C

Câu 37:

(1 đáp án) Sự thoái hoá tế bào được biểu hiện dưới các hình thái tổn thương:

Tế bào vảy đục, thoái hoá hốc

Thoái hoá nước

Thoái hoá hyalin

Thoái hoá mỡ, thoái hoá đường

Câu 38:

(1 đáp án) Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:

Nhân chia

Nhân đông

Nhân vỡ

Nhân tan

Câu 39:

(1 đáp án) Chọn tổn thương bào tương do hoại tử:

Thũng đục

Hoại tử nước

Hoại tử đông

Chọn A, B, C

Câu 40:

(1 đáp án) Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nhẹ:

Chọn C, D

Tế bào nhân kiềm tính

Tỷ lệ N/NSC tăng

Tế bào to nhỏ không đều

Câu 41:

(1 đáp án) Chọn tổn thương nhân tế bào do hoại tử:

Chọn B, C, D

Nhân đông

Nhân vỡ

Nhân tan

Câu 42:

(1 đáp án) Chọn tổn thương bào tương của tế bào do hoại tử:

Thũng đục

Hoại tử nước

Hoại tử đông

Chọn A, B, C

Câu 43:

(1 đáp án) Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản vừa:

Chọn B, C, D

Tế bào nhân kiềm tính, có hạt nhân

Tỷ lệ nhân/nhiễm sắc chất tăng

Tế bào to nhỏ không đều

Câu 44:

(1 đáp án) Chọn tổn thương tương ứng với loạn sản nặng:

Chọn B, C

Hạt nhân, tế bào to nhỏ không đều

Thoái hoá hốc trong bào nhân

Lưới nhiễm sắc thô

Câu 45:

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:

Bệnh Hashimoto

Bệnh bướu giáp độc

Bệnh Basedow

Cả 3 đều sai

Câu 46:

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ đơn thuần đồng nghĩa với:

Bệnh Bướu cổ địa phương

Bệnh Bướu cổ bình giáp

Bệnh Bướu keo tuyến giáp

Tất cả đều sai

Câu 47:

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ đơn thuần, phổ biến thường gặp:

Trẻ gái tuổi dậy thì

Phụ nữ mang thai và tuổi mãn kinh

Thiếu Iod trong nguồn thức ăn

Cả 3 đều đúng

Câu 48:

(1 đáp án) Đặc điểm lâm sàng của bướu cổ đơn thuần thường gặp là:

Nổi một cục và không có dấu chứng cường giáp

Nổi một cục và thường xơ hóa

Nổi một cục và dễ trở thành ác tính

Nổi nhiều cục và không có dấu chứng cường giáp

Câu 49:

(1 đáp án) Đặc điểm vi thể của bướu cổ đơn thuần là:

Các nang tuyến nhỏ, ít dịch keo, tế bào hình dẹp

Các nang tuyến nhỏ, nhiều dịch keo, tế bào hình trụ

Các nang tuyến giãn rộng, nhiều dịch keo, tế bào hình dẹp

Các nang tuyến giãn rộng, ít dịch keo, nhiều không bào hấp thụ

Câu 50:

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ đơn thuần thường gặp các loại sau, ngoại trừ:

Bướu giáp cục

Bướu giáp độc

Nang giả tuyến giáp

Bướu giáp lan tỏa

Câu 51:

(1 đáp án) Bệnh bướu cổ Basedow có nghĩa là:

Bướu cổ suy giáp

Bướu cổ bình năng giáp

Bướu cổ nhược năng giáp

Cả 3 đều sai

Câu 52:

(1 đáp án) Bệnh Basedow đồng nghĩa với:

Bướu giáp độc

Bệnh Graves

Bệnh bướu giáp lồi mắt

Cả 3 đều đúng

Câu 53:

(1 đáp án) Bệnh Basedow có các đặc điểm sau đây, ngoại trừ:

Lòng nang tuyến chứa ít dịch keo và nhiều không bào hấp thụ

Lòng nang tuyến chứa tổ chức hoại tử, đại thực bào

Gầy sút cân rõ, lồi mắt, chuyển hóa cơ bản tăng

Hồi hộp, mạch nhanh, run tay

Câu 54:

(1 đáp án) Các đặc điểm nào sau đây là đặc trưng của bệnh Basedow:

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy tế bào viêm

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp giãn rộng, lòng chứa đầy dịch keo

Bướu cổ lan tỏa, các nang giáp quá sản, lòng ít dịch keo, nhiều không bào

Bướu cổ lan tỏa, mô đệm tuyến giáp tăng sinh tổ chức xơ

Câu 55:

(1 đáp án) Tuyến giáp là tuyến nội tiết, nằm phía trước cổ, có trọng lượng khoảng:

300-400g

30-40g

100-200g

10-20g

Câu 56:

(1 đáp án) Trong các bệnh lý tuyến giáp dưới đây, loại nào phổ biến nhất ở nước ta:

Viêm tuyến giáp thể nhiều lympho bào

Viêm tuyến giáp bán cấp Riedel

Bướu giáp Basedow

Bướu keo tuyến giáp

Câu 57:

(1 đáp án) U nang giả tuyến giáp là hậu quả của:

Sự xuất huyết vào trong mô kẽ của tuyến giáp và được bao phủ bởi vỏ xơ

Sự thoái hóa hốc của bướu giáp lan tỏa và được phủ bởi lớp biểu mô trụ

Sự quá sản biểu mô tuyến và được bao phủ bởi biểu mô

Sự thoái hóa của các đám biểu mô tuyến ác tính

Câu 58:

(1 đáp án) Nang giáp được hình thành do bởi:

Các biểu mô tuyến giáp quá sản mạnh

Quá trình viêm mãn dẫn đến xơ hóa

Do sự thoái hóa hốc của bướu giáp cục

Do các đám tế bào biểu mô ác tính ngoài tuyến giáp di căn đến

Câu 59:

(1 đáp án) Trong các thể sau đây của bướu giáp đơn thuần, thể nào có khả năng đáp ứng tốt với điều trị:

Bướu giáp thể hòn (nhân)

Bướu giáp thể nang hóa

Bướu giáp thể nhu mô

U tuyến thể phôi

Câu 60:

(1 đáp án) Về vi thể, sự khác nhau cơ bản giữa bướu cổ đơn thuần và bướu cổ cường giáp dựa vào:

Thành phần chất keo chứa trong lòng các nang tuyến giáp

Số lượng của các nang giáp

Sự tăng sinh xơ ở mô đệm của tuyến giáp

Sự xâm nhập tế bào viêm ở mô đệm của tuyến giáp

Câu 61:

(1 đáp án) Về hình thái học, để chẩn đoán phân biệt bướu cổ đơn thuần và bệnh Basedow, chủ yếu dựa vào:

Dựa vào tổn thương đại thể (kích thước, màu sắc, mật độ, tính chất) của u

Dựa vào chẩn đoán tế bào học chọc hút bằng kim nhỏ

Dựa vào chẩn đoán sinh thiết mô bệnh học

Dựa vào chẩn đoán ghi hình phóng xạ của tuyến giáp

Câu 62:

(1 đáp án) Bệnh bướu giáp đơn thuần có đặc điểm:

Do virus

Các nang tuyến giáp luôn giãn rộng

Tuyến giáp thường xơ hóa

Thường tiến triển ác tính

Câu 63:

(1 đáp án) Trong bệnh bướu giáp đơn thuần, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:

Giãn rộng, các tế bào tăng chiều cao

Giãn rộng, các tế bào giống với tế bào bình thường

Giãn rộng, các tế bào hình dẹp

Teo nhỏ, lòng chứa đầy chất keo

Câu 64:

(1 đáp án) Ở Việt Nam, theo ước tính tỷ lệ mắc bệnh bướu giáp vào khoảng:

1 triệu người

2 triệu người

3 triệu người

4 triệu người

Câu 65:

(1 đáp án) Trong tuyến giáp, hormone giáp được tạo ra do tế bào:

Tế bào nội mô mao mạch

Tế bào cận giáp

Tế bào không bào hấp thụ

Tế bào lót quanh nang tuyến

Câu 66:

(1 đáp án) Trong bệnh Basedow, các nang giáp có thể thay đổi hình thái như:

Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào dẹp

Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào bình thường

Giãn rộng, lòng chứa đầy keo, các tế bào loạn sản

Giãn rộng, lòng chứa ít keo, các tế bào quá sản, tạo nhú

Câu 67:

(1 đáp án) Bệnh Basedow thường gặp ở phụ nữ 30-40 tuổi, với tỷ lệ nữ/nam là:

7/1

6/1

5/1

4/1

Câu 68:

(1 đáp án) Tuyến giáp được cấu tạo bởi các nang tuyến và lót bởi các hàng biểu mô thuộc loại:

Biểu mô trụ hoặc vuông đơn

Biểu mô trụ giả tầng

Biểu mô chuyển tiếp

Biểu mô lát tầng không sừng hóa

Câu 69:

(1 đáp án) Hormone giáp được tạo ra ở tuyến giáp từ các tế bào:

Tế bào hấp thụ

Tế bào nội mô

Tế bào liên kết

Tế bào cận giáp

Câu 70:

(1 đáp án) Trong bệnh Basedow, trọng lượng trung bình của tuyến giáp vào khoảng:

30-40 g

50-60 g

70-80 g

90-100 g

Scroll to top