73 Câu Trắc Nghiệm Hành Vi Tổ Chức P2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 73 câu
Thời gian: 90 phút
Độ khó: Trung Bình
Năm thi: 2023
Môn học: Hành Vi Tổ Chức
Trường: Tổng Hợp
Người ra đề: TS. Mai Thị Trúc Ngân
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Quản Trị

73 Câu Trắc Nghiệm Hành Vi Tổ Chức P2 là công cụ hỗ trợ sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh và các ngành liên quan củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi môn Hành Vi Tổ Chức sắp đến. Bộ câu hỏi này được tổng hợp từ các trường Đại học như Đại Học Hồng Bàng, Đại Học Ngoại Ngữ Tin Học TPHCM, Đại Học Kinh Tế TPHCM, và được biên soạn bởi TS. Mai Thị Trúc Ngân. Với cấu trúc câu hỏi đa dạng và cập nhật mới nhất, tài liệu này sẽ là công cụ hữu ích giúp bạn tự tin vượt qua mọi thử thách.
Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Ba yếu tố giúp giải thích hành động, thái độ của một người đó là:

  • Tính phân biệt, tính nhất quán, tính đồng nhất

  • Tính phân biệt, tính kiên định, tính đồng nhất

  • Tính chủ động, tính kiên định, tính đồng nhất

  • Tính phân biệt, tính kiên định, tính tự trọng


2

Các yếu tố giúp giải thích hành động, thái độ của một người xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan ngoại trừ:

  • Tính phân biệt

  • Tính nhất quán

  • Tính chủ động

  • Tính kiên định


3

Các yếu tố sau đây đều ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc ngoại trừ:

  • Những công việc không mang tính thách thức trí tuệ

  • Khen thưởng công bằng

  • Điều kiện làm việc thuận lợi

  • Đồng nghiệp ủng hộ


4

Để xác định hành vi cá nhân xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan thì chúng ta phải dựa trên các yếu tố sau, ngoại trừ:

  • Tính phân biệt

  • Nhận thức

  • Tính kiên định

  • Tính đồng nhất


5

Bạn đi làm trễ vào buổi sáng, sếp bạn cho rằng do bạn ngủ dậy trễ mà không hề nghĩ rằng do kẹt xe. Vậy sếp bạn có thể rơi vào dạng sai lệch nào khi phán xét người khác:

  • Tác động hào quang

  • Sai lệch quy kết cơ bản

  • Rập khuân

  • Phép chiếu


6

Tất cả các ý kiến dưới đây đều là lý do để xây dựng các chuẩn mực riêng cho mỗi nhóm ngoại trừ:

  • Quy trì sự sống còn của nhóm

  • Giảm thiểu sự xung đột trong nhóm

  • Tăng khả năng dự đoán hành vi của các thành viên trong nhóm

  • Giảm những quan hệ rắc rối giữa các thành viên trong nhóm


7

Một trong bốn gợi ý sau đây không phải là thái độ:

  • Năng suất làm việc

  • Hài lòng với công việc

  • Gắn bó với công việc

  • Cam kết với tổ chức


8

Tất cả những yếu tố sau đây đều góp phần làm tăng sự hài lòng trong công việc ngoại trừ:

  • Khen thưởng công bằng

  • Công việc không có tính thách thức

  • Ủng hộ của đồng nghiệp

  • Điều kiện làm việc thuận lợi


9

Quá trình nhận thức diễn ra mấy bước:

  • 3

  • 4

  • 5

  • 6


10

Quá trình động viên người lao động trong một tổ chức gồm các bước theo thứ tự sau:

  • Nhu cầu không được thỏa mã -> nỗ lực -> áp lực -> tìm kiếm hành vi -> nhu cầu thỏa mãn -> Giảm áp lực

  • Nhu cầu không được thỏa mã -> áp lực -> tìm kiếm hành vi -> nỗ lực -> nhu cầu thỏa mãn -> giảm áp lực

  • Nhu cầu không được thỏa mã -> áp lực -> nỗ lực -> tìm kiếm hành vi -> nhu cầu thỏa mãn -> giảm áp lực

  • Nhu cầu không được thỏa mã -> áp lực -> nỗ lực -> tìm kiếm hành vi -> giảm áp lực -> nhu cầu thỏa mãn


11

Trong mô hình hành vi nhóm, yếu tố nào sau đây sẽ không ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của nhóm?

  • Các điều kiện bên ngoài

  • Nguồn lực các thành viên trong nhóm

  • Cấu trúc nhóm

  • Nhiệm vụ cá nhân được giao


12

Các yếu tố sau đều là điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc nhóm và mức độ hài lòng của nhân viên ngoại trừ:

  • Chiến lược của tổ chức

  • Bộ máy tổ chức

  • Văn hóa tổ chức

  • Đặc tính cá nhân trong nhóm


13

Đâu không phải là cơ sở của quyền lực cá nhân:

  • Tài năng chuyên môn

  • Sự thân thiện

  • Sức hấp dẫn, lôi cuốn

  • Sự kiểm soát đối với quá trình ra quyết định


14

Theo lý thuyết McClelland về nhu cầu, nhu cầu của con người được chia làm mấy loại:

  • 2

  • 3

  • 4

  • 5


15

Theo lý thuyết McClelland về nhu cầu, các nhu cầu mà McClelland đề cập gồm có các nhu cầu sau ngoại trừ:

  • Nhu cầu thành tích

  • Nhu cầu quyền lực

  • Nhu cầu xã hội

  • Nhu cầu liên minh


16

Trong các yếu tố dưới đây yếu tố nào không gây ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc của nhóm:

  • Giới tính, tính cách của các thành viên trong nhóm

  • Nguồn lực của tổ chức

  • Khả năng quan điểm của các cá nhân

  • Chủng tộc và văn hóa mỗi thành viên trong nhóm


17

Yếu tố nào trong cấu trúc nhóm xác định vị trí hoặc thứ hạng do những người khác đặt ra cho nhóm hoặc các thành viên trong nhóm:

  • Vị trí

  • Thăng tiến

  • Vai trò

  • Địa vị


18

Lý thuyết mong đợi dựa trên ý tưởng cho rằng con người sẽ nỗ lực làm việc khi biết rằng những nỗ lực này sẽ mang lại các kết quả như mình mong muốn. Lý thuyết này không thể hiện mối quan hệ nào sau đây:

  • Quan hệ giữa cố gắng – Kết quả thực hiện công việc

  • Quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc – Khen thưởng

  • Quan hệ giữa khen thưởng – mục tiêu cá nhân

  • Quan hệ giữa cố gắng – mục tiêu cá nhân


19

Trong học thuyết công bằng, cá nhân được đánh giá dựa trên:

  • Tỷ lệ chi phí và lợi ích

  • Tỷ lệ giữa thành quả và công sức

  • Sự đánh đổi giữa hiệu quả và hiệu suất

  • Sự đánh đổi giữa chất lượng và số lượng


20

Trong học thuyết mong đợi, niềm tin nhận được phần thưởng có giá trị nếu thực hiện công việc tốt cho ta thấy:

  • Mối quan hệ giữa nỗ lực và kết quả thực hiện công việc

  • Mối quan hệ giữa khen thưởng của tổ chức và mục tiêu cá nhân

  • Mối quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc và khen thưởng của tổ chức

  • Mối quan hệ giữa nỗ lực và khen thưởng của tổ chức


21

Theo lý thuyết thiết lập mục tiêu thì khi đưa ra mục tiêu không xét đến yếu tố nào?

  • Tính cụ thể

  • Hiệu suất thấp

  • Sự phản hồi

  • Tính thách thức


22

Một người có nhu cầu thành tích cao thường thích môi trường làm việc:

  • Mâu thuẫn trong tổ chức thấp

  • Được phản hồi về kết quả thực hiện công việc

  • Cơ hội phát triển các mối quan hệ bạn bè cao

  • Mức độ rủi ro thấp


23

Đâu không phải là đặc điểm của xung đột chức năng:

  • Nâng cao chất lượng các quyết định

  • Kích thích sự sáng tạo và đổi mới

  • Khuyến khích sự quan tâm

  • Hạn chế tự đánh giá và thích ứng


24

Đâu không phải là đặc điểm của xung đột phi chức năng:

  • Theo đuổi lợi ích cá nhân, hi sinh lợi ích tập thể

  • Tổn hại sức khỏe và tâm lý căng thẳng

  • Tốn ít thời gian

  • Không hoàn thành nhiệm vụ


25

Đây đều là những nguyên nhân dẫn đến sự xung đột, ngoại trừ:

  • Truyền đạt

  • Cấu trúc tổ chức

  • Sự khác biệt cá nhân

  • Mục tiêu tương đồng


26

Kết cục xung đột trong nhóm là:

  • Giảm sự độc đoán trong lãnh đạo

  • Sự trung thành tăng lên

  • Sự vững chắc nhóm giảm

  • Nhận thức bị bóp méo


27

Đâu không phải là phương pháp giải quyết xung đột giữa các cá nhân-nhóm:

  • Cạnh tranh

  • Hợp tác

  • Thỏa hiệp

  • Đối đầu


28

Những yếu tố sau đều có thể gây nên sự sai lệch khi truyền thông, ngoại trừ:

  • Nội dung của thông điệp

  • Kênh truyền thông

  • Giải mã và phản hồi

  • Các tác nhân gây nhiễm mà ta tạm dịch là “tiếng ồn” liên quan đến cơ cấu tổ chức, xã hội và tâm lý học


29

Khi vấn đề cần được giải quyết nhanh chóng thì nên áp dụng phương pháp…để giải quyết xung đột:

  • Cạnh tranh

  • Hợp tác

  • Lẩn tránh

  • Thỏa hiệp


30

Quyền lực, truyền thống và mâu thuẫn là biển thuộc:

  • Cấp độ cá nhân

  • Cấp độ tổ chức

  • Cấp độ nhóm

  • Cấp độ quốc gia


31

Những quyền gắn với một vị trí quản lý, đưa ra các mệnh lệnh và đòi hỏi các mệnh lệnh đó phải được thi hành. Đó là:

  • Chính thức hóa

  • Quyền lực

  • Tập quyền

  • Phân quyền


32

Theo Herzburg, muốn tạo động lực cho người lao động cần quan tâm đến các yếu tố sau, ngoại trừ:

  • Sự giám sát

  • Thành tích

  • Sự công nhận

  • Sự thăng tiến


33

Giao tiếp trong một nhóm hay một tổ chức có 4 chức năng cơ bản sau đây:

  • Kiểm soát, tạo động lực, bày tỏ cảm xúc và thu nhận thông tin

  • Kiểm soát, tạo động lực, thu nhận thông tin và lắng nghe

  • Hành động, tạo động lực, thu nhận thông tin và lắng nghe

  • Hành động, tạo động lực, thu nhận thông tin và kiểm soát


34

“Đưa ra các lợi ích, giá trị và ưu tiên cá nhân của người ra quyết định” là nội dung của bước nào trong mô hình ra quyết định?

  • Xác định các tiêu chí quyết định

  • Xác định vấn đề

  • Đánh giá phương án theo từng tiêu chí

  • Tính toán tối ưu và quyết định


35

Trong mô hình hành vi tổ chức, các yếu tố dưới đây thuộc biến độc lập, ngoại trừ:

  • Khả năng học tập của người lao động

  • Sự mâu thuẫn trong nhóm

  • Tỷ lệ thuyên chuyển của người lao động

  • Văn hóa tổ chức


36

Khi một nhà quản lý đặt câu hỏi: “Tôi có thể làm gì để cho cậu A nỗ lực hơn trong công việc?” là nhà quản lý thực hiện chức năng:

  • Kiểm soát

  • Quản lý

  • Dự đoán

  • Giải thích


37

Thách thức và cơ hội nào dưới đây không thuộc phạm vi nghiên cứu của HVTC?

  • Sự đa dạng của nguồn nhân lực

  • Sự giảm sút của lòng trung thành của nhân viên với tổ chức

  • Đòi hỏi nâng cao kỹ năng của các cấp quản lý

  • Phân quyền cho nhân viên cấp dưới


38

Trong mô hình hành vi tổ chức, các yếu tố dưới đây thuộc biến phụ thuộc, ngoại trừ:

  • Năng suất làm việc

  • Sự hài lòng của nhân viên trong tổ chức

  • Tỷ lệ vắng mặt

  • Thái độ của lao động


39

Thái độ, truyền thông, hoạt động của nhóm và ra quyết định là những đề tài thuộc môn học … đóng góp cho hành vi tổ chức:

  • Tâm lý học

  • Xã hội học

  • Tâm lý xã hội

  • Nhân chủng học


40

Các nhân tố ảnh hưởng tới nhận thức bao gồm các nhân tố sau, ngoại trừ:

  • Các đặc điểm cá nhân của chủ thể nhận thức

  • Các đặc điểm của đối tượng nhận thức

  • Bối cảnh, tình huống, môi trường

  • Hành động dự kiến của cá nhân


41

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào không chính xác?

  • Hoạt động của tổ chức sẽ gặp khó khăn nếu tỉ lệ vắng mặt của nhân viên trong tổ chức quá cao

  • Mọi sự vắng mặt của người lao động đều bất lợi cho hoạt động của tổ chức

  • Mức độ thuyên chuyển trong tổ chức càng cao đồng nghĩa với việc tăng chi phí tuyển dụng, lựa chọn và đào tạo

  • Năng suất trong tổ chức sẽ bao gồm cả hiệu suất và hiệu quả


42

Tuổi của người lao động có liên hệ trực tiếp tới:

  • Năng suất làm việc

  • Sự vắng mặt

  • Thuyên chuyển

  • Sự hài lòng


43

Để có thể thay đổi được văn hóa tổ chức, nhà quản lý cần tập trung vào 3 yếu tố chủ yếu sau:

  • Thay đổi con người; Thay đổi cơ cấu tổ chức; Thay đổi hệ thống quản lý

  • Thay đổi con người; Thay đổi cơ cấu tổ chức; Thay đổi vị trí kinh doanh

  • Thay đổi con người; Thay đổi hệ thống quản lý; Thay đổi vị trí kinh doanh

  • Thay đổi hệ thống quản lý; Thay đổi vị trí kinh doanh; Thay đổi cơ cấu tổ chức


44

Bạn đi làm trễ vào buổi sáng, sếp bạn cho rằng do bạn ngủ dậy muộn mà không hề nghĩ rằng do tắc đường. Vậy sếp bạn có thể rơi vào dạng sai lệch nào khi phán xét người khác?

  • Sai lệch quy kết cơ bản

  • Phép chiếu

  • Tác động hào quang

  • Rập khuôn


45

Một người có nhu cầu thành tích cao thường thích môi trường làm việc:

  • Mức độ rủi ro thấp

  • Ít thông tin phản hồi

  • Cơ hội phát triển các mối quan hệ bạn bè cao

  • Được phản hồi về kết quả thực hiện công việc


46

Một trong bốn gợi ý sau đây không phải là thái độ:

  • Hài lòng trong công việc

  • Gắn bó với công việc

  • Năng suất làm việc

  • Cam kết với tổ chức


47

Những người ra quyết định kiểu này là những người có tầm nhìn xa trong rừng, thường sử dụng sự rõ nét đầy đủ của thông tin để còn nhúc xem xét các phương án dựa vào trực giác cũng như kinh nghiệm làm việc lâu năm của mình:

  • Nhận thức

  • Chỉ thị

  • Phân tích

  • Hành vi


48

Học thuyết nhu cầu của McClelland cho rằng nhu cầu của con người có:

  • 5 nhu cầu: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và được thể hiện bản thân

  • 3 nhu cầu cơ bản: tồn tại, quan hệ và phát triển

  • 3 nhu cầu cơ bản: sinh lý, xã hội và phát triển

  • 3 nhu cầu cơ bản: hoàn thành, quyền lực và liên minh


49

Yếu tố nào dưới đây không phải là nhân tố quyết định sự thỏa mãn công việc:

  • Thái độ của nhà lãnh đạo

  • Đòi hỏi về mặt trí lực trong công việc

  • Sự hợp tác giữa các đồng nghiệp

  • Sự công bằng


50

Dưới đây là các cách phản ứng của người lao động khi có tình trạng bất công trong tổ chức, ngoại trừ:

  • Làm cho người khác thay đổi các đầu vào hay đầu ra của họ

  • Chọn một tiêu chí đối chiếu khác để so sánh

  • Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra của bản thân mình hay người khác

  • Tiếp tục làm việc trong tổ chức


51

Để xác định hành vi cá nhân xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan cần phải dựa vào các yếu tố, ngoại trừ:

  • Tính đồng nhất

  • Tính phân biệt

  • Nhận thức

  • Tính kiên định


52

Khi mức độ rõ ràng của thông tin thấp và người ra quyết định thường tìm kiếm tính hợp lý tương đối trong quá trình ra quyết định thì người ta sử dụng kiểu ra quyết định gì?

  • Chỉ thị

  • Phân tích

  • Nhận thức

  • Hành vi


53

Cân nhắc các chỉ tiêu là bước thứ mấy trong mô hình ra quyết định:

  • Bước 2

  • Bước 4

  • Bước 3

  • Bước 5


54

Đây là kiểu ra quyết định mà người ra quyết định muốn có nhiều thông tin hơn, xem xét cân nhắc các phương án lựa chọn trước khi ra quyết định:

  • Chỉ thị

  • Nhận thức

  • Hành vi

  • Phân tích


55

Có mấy phương pháp thúc đẩy sáng tạo cá nhân?

  • 2

  • 3

  • 4

  • 5


56

Với đặc điểm là các cá nhân trong tổ chức ít khi chia sẻ thông tin về mục tiêu công việc và mục tiêu của tổ chức. Đặc điểm này thuộc loại hình văn hóa nào?

  • Văn hóa vụ lợi

  • Văn hóa cộng đồng

  • Văn hóa phân tán

  • Văn hóa mạng lưới


57

Khi người lao động bị dồn nén thúc ép trong điều kiện các nguồn lực bị giới hạn, họ lại đưa ra được ý tưởng mà lúc bình thường họ không đưa ra được. Đó là phương pháp thúc đẩy sáng tạo cá nhân nào?

  • Liệt kê thuộc tính

  • Chỉ thị trực tiếp

  • Động não

  • Tư duy zic-zắc


58

Nhóm nào là nhóm chính thức:

  • Nhóm lợi ích

  • Nhóm chỉ huy

  • Nhóm bạn bè

  • Nhóm mua chung


59

Nhóm nào là nhóm chính thức:

  • Nhóm nhiệm vụ

  • Nhóm lợi ích

  • Nhóm bạn bè

  • Nhóm mua chung


60

Có ba điểm cần lưu ý trong khái niệm về giao tiếp, nếu thiếu một trong ba yếu tố này việc giao tiếp không hoàn chỉnh. Yếu tố nào không thuộc một trong ba điểm cần lưu ý trên:

  • Sự trao đổi hai chiều

  • Có ít nhất hai đối tượng tham gia vào quá trình giao tiếp

  • Thông tin phải được hai bên hiểu rõ

  • Lắng nghe


61

Nhóm nào là nhóm không chính thức:

  • Nhóm chỉ huy

  • Nhóm lợi ích

  • Nhóm nhiệm vụ

  • Ủy ban cố vấn


62

Nhóm nào là nhóm không chính thức:

  • Nhóm chỉ huy

  • Nhóm nhiệm vụ

  • Ủy ban cố vấn

  • Nhóm bạn bè


63

Xuất hiện khi một cá nhân (hay một nhóm) áp dụng hay đe dọa áp dụng các lệnh trừng phạt đối với người khác. Đây là loại quyền lực gì?

  • Quyền khen thưởng

  • Quyền lực hợp pháp

  • Quyền lực chuyên gia

  • Quyền ép buộc


64

Nhóm nào là nhóm không chính thức:

  • Nhóm chỉ huy

  • Nhóm nhiệm vụ

  • Ủy ban cố vấn

  • Nhóm mua chung


65

Mọi người cảm thấy mạnh mẽ và tự tin hơn khi họ thuộc vào một nhóm nào đó. Đấy là lý do gì khi hình thành nhóm?

  • Hội nhập

  • An toàn

  • Sức mạnh

  • Sở thích


66

Mọi người có thể phát triển mối quan hệ khi là thành viên nhóm. Đây là lý do gì khi hình thành nhóm?

  • An toàn

  • Sức mạnh

  • Sở thích

  • Hội nhập


67

Trong nhiều trường hợp nhóm có lợi thế hơn cá nhân vì nó hội tụ nhiều tài năng, kiến thức. Đấy là lý do gì khi hình thành nhóm?

  • Hội nhập

  • Sức mạnh

  • An toàn

  • Sở thích


68

Quyền lực của mỗi người có được do vị trí của bản thân họ trong bộ máy phân quyền chính thức của một tổ chức, đây là loại quyền lực gì?

  • Quyền lực chuyên gia

  • Quyền ép buộc

  • Quyền lực hợp pháp

  • Quyền khen thưởng


69

Hòa nhập có thể được xem như một quá trình gồm mấy giai đoạn?

  • 2

  • 3

  • 4

  • 5


70

Ý kiến của các bác sĩ giỏi chuyên môn thường được bệnh nhân tuyệt đối tuân thủ. Đây là ví dụ của loại quyền lực nào?

  • Quyền lực hợp pháp

  • Quyền lực chuyên gia

  • Quyền lực ép buộc

  • Quyền khen thưởng


71

Tổ chức có mức độ bộ phận hóa và mức độ chính thức hóa thấp, phạm vi quản lý rộng, quyền lực tập trung vào một người đứng đầu trong tổ chức. Đây là mô hình tổ chức:

  • Cơ cấu đơn giản

  • Cơ cấu quan liêu

  • Cơ cấu ma trận

  • Cơ cấu mạng lưới


72

Với đặc điểm là không tập trung vào kết quả cuối cùng mà tập trung vào quá trình hoạt động. Đặc điểm này thuộc loại hình văn hóa nào?

  • Văn hóa phân tán

  • Văn hóa mạng lưới

  • Văn hóa vụ lợi

  • Văn hóa cộng đồng


73

Nếu một cá nhân thán phục một ai đó và coi người này là tấm gương để noi theo thì người mà anh ta tôn thờ sẽ có quyền lực. Đây là ví dụ của loại quyền lực nào?

  • Quyền lực hợp pháp

  • Quyền lực chuyên gia

  • Quyền khen thưởng

  • Quyền lực tham khảo

73 Câu Trắc Nghiệm Hành Vi Tổ Chức P2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/73
Thời gian còn lại
90:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Ba yếu tố giúp giải thích hành động, thái độ của một người đó là:


2

Các yếu tố giúp giải thích hành động, thái độ của một người xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan ngoại trừ:


3

Các yếu tố sau đây đều ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc ngoại trừ:


4

Để xác định hành vi cá nhân xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan thì chúng ta phải dựa trên các yếu tố sau, ngoại trừ:


5

Bạn đi làm trễ vào buổi sáng, sếp bạn cho rằng do bạn ngủ dậy trễ mà không hề nghĩ rằng do kẹt xe. Vậy sếp bạn có thể rơi vào dạng sai lệch nào khi phán xét người khác:


6

Tất cả các ý kiến dưới đây đều là lý do để xây dựng các chuẩn mực riêng cho mỗi nhóm ngoại trừ:


7

Một trong bốn gợi ý sau đây không phải là thái độ:


8

Tất cả những yếu tố sau đây đều góp phần làm tăng sự hài lòng trong công việc ngoại trừ:


9

Quá trình nhận thức diễn ra mấy bước:


10

Quá trình động viên người lao động trong một tổ chức gồm các bước theo thứ tự sau:


11

Trong mô hình hành vi nhóm, yếu tố nào sau đây sẽ không ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của nhóm?


12

Các yếu tố sau đều là điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc nhóm và mức độ hài lòng của nhân viên ngoại trừ:


13

Đâu không phải là cơ sở của quyền lực cá nhân:


14

Theo lý thuyết McClelland về nhu cầu, nhu cầu của con người được chia làm mấy loại:


15

Theo lý thuyết McClelland về nhu cầu, các nhu cầu mà McClelland đề cập gồm có các nhu cầu sau ngoại trừ:


16

Trong các yếu tố dưới đây yếu tố nào không gây ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc của nhóm:


17

Yếu tố nào trong cấu trúc nhóm xác định vị trí hoặc thứ hạng do những người khác đặt ra cho nhóm hoặc các thành viên trong nhóm:


18

Lý thuyết mong đợi dựa trên ý tưởng cho rằng con người sẽ nỗ lực làm việc khi biết rằng những nỗ lực này sẽ mang lại các kết quả như mình mong muốn. Lý thuyết này không thể hiện mối quan hệ nào sau đây:


19

Trong học thuyết công bằng, cá nhân được đánh giá dựa trên:


20

Trong học thuyết mong đợi, niềm tin nhận được phần thưởng có giá trị nếu thực hiện công việc tốt cho ta thấy:


21

Theo lý thuyết thiết lập mục tiêu thì khi đưa ra mục tiêu không xét đến yếu tố nào?


22

Một người có nhu cầu thành tích cao thường thích môi trường làm việc:


23

Đâu không phải là đặc điểm của xung đột chức năng:


24

Đâu không phải là đặc điểm của xung đột phi chức năng:


25

Đây đều là những nguyên nhân dẫn đến sự xung đột, ngoại trừ:


26

Kết cục xung đột trong nhóm là:


27

Đâu không phải là phương pháp giải quyết xung đột giữa các cá nhân-nhóm:


28

Những yếu tố sau đều có thể gây nên sự sai lệch khi truyền thông, ngoại trừ:


29

Khi vấn đề cần được giải quyết nhanh chóng thì nên áp dụng phương pháp…để giải quyết xung đột:


30

Quyền lực, truyền thống và mâu thuẫn là biển thuộc:


31

Những quyền gắn với một vị trí quản lý, đưa ra các mệnh lệnh và đòi hỏi các mệnh lệnh đó phải được thi hành. Đó là:


32

Theo Herzburg, muốn tạo động lực cho người lao động cần quan tâm đến các yếu tố sau, ngoại trừ:


33

Giao tiếp trong một nhóm hay một tổ chức có 4 chức năng cơ bản sau đây:


34

“Đưa ra các lợi ích, giá trị và ưu tiên cá nhân của người ra quyết định” là nội dung của bước nào trong mô hình ra quyết định?


35

Trong mô hình hành vi tổ chức, các yếu tố dưới đây thuộc biến độc lập, ngoại trừ:


36

Khi một nhà quản lý đặt câu hỏi: “Tôi có thể làm gì để cho cậu A nỗ lực hơn trong công việc?” là nhà quản lý thực hiện chức năng:


37

Thách thức và cơ hội nào dưới đây không thuộc phạm vi nghiên cứu của HVTC?


38

Trong mô hình hành vi tổ chức, các yếu tố dưới đây thuộc biến phụ thuộc, ngoại trừ:


39

Thái độ, truyền thông, hoạt động của nhóm và ra quyết định là những đề tài thuộc môn học … đóng góp cho hành vi tổ chức:


40

Các nhân tố ảnh hưởng tới nhận thức bao gồm các nhân tố sau, ngoại trừ:


41

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào không chính xác?


42

Tuổi của người lao động có liên hệ trực tiếp tới:


43

Để có thể thay đổi được văn hóa tổ chức, nhà quản lý cần tập trung vào 3 yếu tố chủ yếu sau:


44

Bạn đi làm trễ vào buổi sáng, sếp bạn cho rằng do bạn ngủ dậy muộn mà không hề nghĩ rằng do tắc đường. Vậy sếp bạn có thể rơi vào dạng sai lệch nào khi phán xét người khác?


45

Một người có nhu cầu thành tích cao thường thích môi trường làm việc:


46

Một trong bốn gợi ý sau đây không phải là thái độ:


47

Những người ra quyết định kiểu này là những người có tầm nhìn xa trong rừng, thường sử dụng sự rõ nét đầy đủ của thông tin để còn nhúc xem xét các phương án dựa vào trực giác cũng như kinh nghiệm làm việc lâu năm của mình:


48

Học thuyết nhu cầu của McClelland cho rằng nhu cầu của con người có:


49

Yếu tố nào dưới đây không phải là nhân tố quyết định sự thỏa mãn công việc:


50

Dưới đây là các cách phản ứng của người lao động khi có tình trạng bất công trong tổ chức, ngoại trừ:


51

Để xác định hành vi cá nhân xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan cần phải dựa vào các yếu tố, ngoại trừ:


52

Khi mức độ rõ ràng của thông tin thấp và người ra quyết định thường tìm kiếm tính hợp lý tương đối trong quá trình ra quyết định thì người ta sử dụng kiểu ra quyết định gì?


53

Cân nhắc các chỉ tiêu là bước thứ mấy trong mô hình ra quyết định:


54

Đây là kiểu ra quyết định mà người ra quyết định muốn có nhiều thông tin hơn, xem xét cân nhắc các phương án lựa chọn trước khi ra quyết định:


55

Có mấy phương pháp thúc đẩy sáng tạo cá nhân?


56

Với đặc điểm là các cá nhân trong tổ chức ít khi chia sẻ thông tin về mục tiêu công việc và mục tiêu của tổ chức. Đặc điểm này thuộc loại hình văn hóa nào?


57

Khi người lao động bị dồn nén thúc ép trong điều kiện các nguồn lực bị giới hạn, họ lại đưa ra được ý tưởng mà lúc bình thường họ không đưa ra được. Đó là phương pháp thúc đẩy sáng tạo cá nhân nào?


58

Nhóm nào là nhóm chính thức:


59

Nhóm nào là nhóm chính thức:


60

Có ba điểm cần lưu ý trong khái niệm về giao tiếp, nếu thiếu một trong ba yếu tố này việc giao tiếp không hoàn chỉnh. Yếu tố nào không thuộc một trong ba điểm cần lưu ý trên:


61

Nhóm nào là nhóm không chính thức:


62

Nhóm nào là nhóm không chính thức:


63

Xuất hiện khi một cá nhân (hay một nhóm) áp dụng hay đe dọa áp dụng các lệnh trừng phạt đối với người khác. Đây là loại quyền lực gì?


64

Nhóm nào là nhóm không chính thức:


65

Mọi người cảm thấy mạnh mẽ và tự tin hơn khi họ thuộc vào một nhóm nào đó. Đấy là lý do gì khi hình thành nhóm?


66

Mọi người có thể phát triển mối quan hệ khi là thành viên nhóm. Đây là lý do gì khi hình thành nhóm?


67

Trong nhiều trường hợp nhóm có lợi thế hơn cá nhân vì nó hội tụ nhiều tài năng, kiến thức. Đấy là lý do gì khi hình thành nhóm?


68

Quyền lực của mỗi người có được do vị trí của bản thân họ trong bộ máy phân quyền chính thức của một tổ chức, đây là loại quyền lực gì?


69

Hòa nhập có thể được xem như một quá trình gồm mấy giai đoạn?


70

Ý kiến của các bác sĩ giỏi chuyên môn thường được bệnh nhân tuyệt đối tuân thủ. Đây là ví dụ của loại quyền lực nào?


71

Tổ chức có mức độ bộ phận hóa và mức độ chính thức hóa thấp, phạm vi quản lý rộng, quyền lực tập trung vào một người đứng đầu trong tổ chức. Đây là mô hình tổ chức:


72

Với đặc điểm là không tập trung vào kết quả cuối cùng mà tập trung vào quá trình hoạt động. Đặc điểm này thuộc loại hình văn hóa nào?


73

Nếu một cá nhân thán phục một ai đó và coi người này là tấm gương để noi theo thì người mà anh ta tôn thờ sẽ có quyền lực. Đây là ví dụ của loại quyền lực nào?


73 Câu Trắc Nghiệm Hành Vi Tổ Chức P2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

73 Câu Trắc Nghiệm Hành Vi Tổ Chức P2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

73 Câu Trắc Nghiệm Hành Vi Tổ Chức P2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Ba yếu tố giúp giải thích hành động, thái độ của một người đó là:

Tính phân biệt, tính nhất quán, tính đồng nhất

Tính phân biệt, tính kiên định, tính đồng nhất

Tính chủ động, tính kiên định, tính đồng nhất

Tính phân biệt, tính kiên định, tính tự trọng

Câu 2:

Các yếu tố giúp giải thích hành động, thái độ của một người xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan ngoại trừ:

Tính phân biệt

Tính nhất quán

Tính chủ động

Tính kiên định

Câu 3:

Các yếu tố sau đây đều ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc ngoại trừ:

Những công việc không mang tính thách thức trí tuệ

Khen thưởng công bằng

Điều kiện làm việc thuận lợi

Đồng nghiệp ủng hộ

Câu 4:

Để xác định hành vi cá nhân xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan thì chúng ta phải dựa trên các yếu tố sau, ngoại trừ:

Tính phân biệt

Nhận thức

Tính kiên định

Tính đồng nhất

Câu 5:

Bạn đi làm trễ vào buổi sáng, sếp bạn cho rằng do bạn ngủ dậy trễ mà không hề nghĩ rằng do kẹt xe. Vậy sếp bạn có thể rơi vào dạng sai lệch nào khi phán xét người khác:

Tác động hào quang

Sai lệch quy kết cơ bản

Rập khuân

Phép chiếu

Câu 6:

Tất cả các ý kiến dưới đây đều là lý do để xây dựng các chuẩn mực riêng cho mỗi nhóm ngoại trừ:

Quy trì sự sống còn của nhóm

Giảm thiểu sự xung đột trong nhóm

Tăng khả năng dự đoán hành vi của các thành viên trong nhóm

Giảm những quan hệ rắc rối giữa các thành viên trong nhóm

Câu 7:

Một trong bốn gợi ý sau đây không phải là thái độ:

Năng suất làm việc

Hài lòng với công việc

Gắn bó với công việc

Cam kết với tổ chức

Câu 8:

Tất cả những yếu tố sau đây đều góp phần làm tăng sự hài lòng trong công việc ngoại trừ:

Khen thưởng công bằng

Công việc không có tính thách thức

Ủng hộ của đồng nghiệp

Điều kiện làm việc thuận lợi

Câu 9:

Quá trình nhận thức diễn ra mấy bước:

3

4

5

6

Câu 10:

Quá trình động viên người lao động trong một tổ chức gồm các bước theo thứ tự sau:

Nhu cầu không được thỏa mã -> nỗ lực -> áp lực -> tìm kiếm hành vi -> nhu cầu thỏa mãn -> Giảm áp lực

Nhu cầu không được thỏa mã -> áp lực -> tìm kiếm hành vi -> nỗ lực -> nhu cầu thỏa mãn -> giảm áp lực

Nhu cầu không được thỏa mã -> áp lực -> nỗ lực -> tìm kiếm hành vi -> nhu cầu thỏa mãn -> giảm áp lực

Nhu cầu không được thỏa mã -> áp lực -> nỗ lực -> tìm kiếm hành vi -> giảm áp lực -> nhu cầu thỏa mãn

Câu 11:

Trong mô hình hành vi nhóm, yếu tố nào sau đây sẽ không ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của nhóm?

Các điều kiện bên ngoài

Nguồn lực các thành viên trong nhóm

Cấu trúc nhóm

Nhiệm vụ cá nhân được giao

Câu 12:

Các yếu tố sau đều là điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc nhóm và mức độ hài lòng của nhân viên ngoại trừ:

Chiến lược của tổ chức

Bộ máy tổ chức

Văn hóa tổ chức

Đặc tính cá nhân trong nhóm

Câu 13:

Đâu không phải là cơ sở của quyền lực cá nhân:

Tài năng chuyên môn

Sự thân thiện

Sức hấp dẫn, lôi cuốn

Sự kiểm soát đối với quá trình ra quyết định

Câu 14:

Theo lý thuyết McClelland về nhu cầu, nhu cầu của con người được chia làm mấy loại:

2

3

4

5

Câu 15:

Theo lý thuyết McClelland về nhu cầu, các nhu cầu mà McClelland đề cập gồm có các nhu cầu sau ngoại trừ:

Nhu cầu thành tích

Nhu cầu quyền lực

Nhu cầu xã hội

Nhu cầu liên minh

Câu 16:

Trong các yếu tố dưới đây yếu tố nào không gây ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc của nhóm:

Giới tính, tính cách của các thành viên trong nhóm

Nguồn lực của tổ chức

Khả năng quan điểm của các cá nhân

Chủng tộc và văn hóa mỗi thành viên trong nhóm

Câu 17:

Yếu tố nào trong cấu trúc nhóm xác định vị trí hoặc thứ hạng do những người khác đặt ra cho nhóm hoặc các thành viên trong nhóm:

Vị trí

Thăng tiến

Vai trò

Địa vị

Câu 18:

Lý thuyết mong đợi dựa trên ý tưởng cho rằng con người sẽ nỗ lực làm việc khi biết rằng những nỗ lực này sẽ mang lại các kết quả như mình mong muốn. Lý thuyết này không thể hiện mối quan hệ nào sau đây:

Quan hệ giữa cố gắng – Kết quả thực hiện công việc

Quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc – Khen thưởng

Quan hệ giữa khen thưởng – mục tiêu cá nhân

Quan hệ giữa cố gắng – mục tiêu cá nhân

Câu 19:

Trong học thuyết công bằng, cá nhân được đánh giá dựa trên:

Tỷ lệ chi phí và lợi ích

Tỷ lệ giữa thành quả và công sức

Sự đánh đổi giữa hiệu quả và hiệu suất

Sự đánh đổi giữa chất lượng và số lượng

Câu 20:

Trong học thuyết mong đợi, niềm tin nhận được phần thưởng có giá trị nếu thực hiện công việc tốt cho ta thấy:

Mối quan hệ giữa nỗ lực và kết quả thực hiện công việc

Mối quan hệ giữa khen thưởng của tổ chức và mục tiêu cá nhân

Mối quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc và khen thưởng của tổ chức

Mối quan hệ giữa nỗ lực và khen thưởng của tổ chức

Câu 21:

Theo lý thuyết thiết lập mục tiêu thì khi đưa ra mục tiêu không xét đến yếu tố nào?

Tính cụ thể

Hiệu suất thấp

Sự phản hồi

Tính thách thức

Câu 22:

Một người có nhu cầu thành tích cao thường thích môi trường làm việc:

Mâu thuẫn trong tổ chức thấp

Được phản hồi về kết quả thực hiện công việc

Cơ hội phát triển các mối quan hệ bạn bè cao

Mức độ rủi ro thấp

Câu 23:

Đâu không phải là đặc điểm của xung đột chức năng:

Nâng cao chất lượng các quyết định

Kích thích sự sáng tạo và đổi mới

Khuyến khích sự quan tâm

Hạn chế tự đánh giá và thích ứng

Câu 24:

Đâu không phải là đặc điểm của xung đột phi chức năng:

Theo đuổi lợi ích cá nhân, hi sinh lợi ích tập thể

Tổn hại sức khỏe và tâm lý căng thẳng

Tốn ít thời gian

Không hoàn thành nhiệm vụ

Câu 25:

Đây đều là những nguyên nhân dẫn đến sự xung đột, ngoại trừ:

Truyền đạt

Cấu trúc tổ chức

Sự khác biệt cá nhân

Mục tiêu tương đồng

Câu 26:

Kết cục xung đột trong nhóm là:

Giảm sự độc đoán trong lãnh đạo

Sự trung thành tăng lên

Sự vững chắc nhóm giảm

Nhận thức bị bóp méo

Câu 27:

Đâu không phải là phương pháp giải quyết xung đột giữa các cá nhân-nhóm:

Cạnh tranh

Hợp tác

Thỏa hiệp

Đối đầu

Câu 28:

Những yếu tố sau đều có thể gây nên sự sai lệch khi truyền thông, ngoại trừ:

Nội dung của thông điệp

Kênh truyền thông

Giải mã và phản hồi

Các tác nhân gây nhiễm mà ta tạm dịch là “tiếng ồn” liên quan đến cơ cấu tổ chức, xã hội và tâm lý học

Câu 29:

Khi vấn đề cần được giải quyết nhanh chóng thì nên áp dụng phương pháp…để giải quyết xung đột:

Cạnh tranh

Hợp tác

Lẩn tránh

Thỏa hiệp

Câu 30:

Quyền lực, truyền thống và mâu thuẫn là biển thuộc:

Cấp độ cá nhân

Cấp độ tổ chức

Cấp độ nhóm

Cấp độ quốc gia

Câu 31:

Những quyền gắn với một vị trí quản lý, đưa ra các mệnh lệnh và đòi hỏi các mệnh lệnh đó phải được thi hành. Đó là:

Chính thức hóa

Quyền lực

Tập quyền

Phân quyền

Câu 32:

Theo Herzburg, muốn tạo động lực cho người lao động cần quan tâm đến các yếu tố sau, ngoại trừ:

Sự giám sát

Thành tích

Sự công nhận

Sự thăng tiến

Câu 33:

Giao tiếp trong một nhóm hay một tổ chức có 4 chức năng cơ bản sau đây:

Kiểm soát, tạo động lực, bày tỏ cảm xúc và thu nhận thông tin

Kiểm soát, tạo động lực, thu nhận thông tin và lắng nghe

Hành động, tạo động lực, thu nhận thông tin và lắng nghe

Hành động, tạo động lực, thu nhận thông tin và kiểm soát

Câu 34:

“Đưa ra các lợi ích, giá trị và ưu tiên cá nhân của người ra quyết định” là nội dung của bước nào trong mô hình ra quyết định?

Xác định các tiêu chí quyết định

Xác định vấn đề

Đánh giá phương án theo từng tiêu chí

Tính toán tối ưu và quyết định

Câu 35:

Trong mô hình hành vi tổ chức, các yếu tố dưới đây thuộc biến độc lập, ngoại trừ:

Khả năng học tập của người lao động

Sự mâu thuẫn trong nhóm

Tỷ lệ thuyên chuyển của người lao động

Văn hóa tổ chức

Câu 36:

Khi một nhà quản lý đặt câu hỏi: “Tôi có thể làm gì để cho cậu A nỗ lực hơn trong công việc?” là nhà quản lý thực hiện chức năng:

Kiểm soát

Quản lý

Dự đoán

Giải thích

Câu 37:

Thách thức và cơ hội nào dưới đây không thuộc phạm vi nghiên cứu của HVTC?

Sự đa dạng của nguồn nhân lực

Sự giảm sút của lòng trung thành của nhân viên với tổ chức

Đòi hỏi nâng cao kỹ năng của các cấp quản lý

Phân quyền cho nhân viên cấp dưới

Câu 38:

Trong mô hình hành vi tổ chức, các yếu tố dưới đây thuộc biến phụ thuộc, ngoại trừ:

Năng suất làm việc

Sự hài lòng của nhân viên trong tổ chức

Tỷ lệ vắng mặt

Thái độ của lao động

Câu 39:

Thái độ, truyền thông, hoạt động của nhóm và ra quyết định là những đề tài thuộc môn học … đóng góp cho hành vi tổ chức:

Tâm lý học

Xã hội học

Tâm lý xã hội

Nhân chủng học

Câu 40:

Các nhân tố ảnh hưởng tới nhận thức bao gồm các nhân tố sau, ngoại trừ:

Các đặc điểm cá nhân của chủ thể nhận thức

Các đặc điểm của đối tượng nhận thức

Bối cảnh, tình huống, môi trường

Hành động dự kiến của cá nhân

Câu 41:

Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào không chính xác?

Hoạt động của tổ chức sẽ gặp khó khăn nếu tỉ lệ vắng mặt của nhân viên trong tổ chức quá cao

Mọi sự vắng mặt của người lao động đều bất lợi cho hoạt động của tổ chức

Mức độ thuyên chuyển trong tổ chức càng cao đồng nghĩa với việc tăng chi phí tuyển dụng, lựa chọn và đào tạo

Năng suất trong tổ chức sẽ bao gồm cả hiệu suất và hiệu quả

Câu 42:

Tuổi của người lao động có liên hệ trực tiếp tới:

Năng suất làm việc

Sự vắng mặt

Thuyên chuyển

Sự hài lòng

Câu 43:

Để có thể thay đổi được văn hóa tổ chức, nhà quản lý cần tập trung vào 3 yếu tố chủ yếu sau:

Thay đổi con người; Thay đổi cơ cấu tổ chức; Thay đổi hệ thống quản lý

Thay đổi con người; Thay đổi cơ cấu tổ chức; Thay đổi vị trí kinh doanh

Thay đổi con người; Thay đổi hệ thống quản lý; Thay đổi vị trí kinh doanh

Thay đổi hệ thống quản lý; Thay đổi vị trí kinh doanh; Thay đổi cơ cấu tổ chức

Câu 44:

Bạn đi làm trễ vào buổi sáng, sếp bạn cho rằng do bạn ngủ dậy muộn mà không hề nghĩ rằng do tắc đường. Vậy sếp bạn có thể rơi vào dạng sai lệch nào khi phán xét người khác?

Sai lệch quy kết cơ bản

Phép chiếu

Tác động hào quang

Rập khuôn

Câu 45:

Một người có nhu cầu thành tích cao thường thích môi trường làm việc:

Mức độ rủi ro thấp

Ít thông tin phản hồi

Cơ hội phát triển các mối quan hệ bạn bè cao

Được phản hồi về kết quả thực hiện công việc

Câu 46:

Một trong bốn gợi ý sau đây không phải là thái độ:

Hài lòng trong công việc

Gắn bó với công việc

Năng suất làm việc

Cam kết với tổ chức

Câu 47:

Những người ra quyết định kiểu này là những người có tầm nhìn xa trong rừng, thường sử dụng sự rõ nét đầy đủ của thông tin để còn nhúc xem xét các phương án dựa vào trực giác cũng như kinh nghiệm làm việc lâu năm của mình:

Nhận thức

Chỉ thị

Phân tích

Hành vi

Câu 48:

Học thuyết nhu cầu của McClelland cho rằng nhu cầu của con người có:

5 nhu cầu: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và được thể hiện bản thân

3 nhu cầu cơ bản: tồn tại, quan hệ và phát triển

3 nhu cầu cơ bản: sinh lý, xã hội và phát triển

3 nhu cầu cơ bản: hoàn thành, quyền lực và liên minh

Câu 49:

Yếu tố nào dưới đây không phải là nhân tố quyết định sự thỏa mãn công việc:

Thái độ của nhà lãnh đạo

Đòi hỏi về mặt trí lực trong công việc

Sự hợp tác giữa các đồng nghiệp

Sự công bằng

Câu 50:

Dưới đây là các cách phản ứng của người lao động khi có tình trạng bất công trong tổ chức, ngoại trừ:

Làm cho người khác thay đổi các đầu vào hay đầu ra của họ

Chọn một tiêu chí đối chiếu khác để so sánh

Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra của bản thân mình hay người khác

Tiếp tục làm việc trong tổ chức

Câu 51:

Để xác định hành vi cá nhân xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan cần phải dựa vào các yếu tố, ngoại trừ:

Tính đồng nhất

Tính phân biệt

Nhận thức

Tính kiên định

Câu 52:

Khi mức độ rõ ràng của thông tin thấp và người ra quyết định thường tìm kiếm tính hợp lý tương đối trong quá trình ra quyết định thì người ta sử dụng kiểu ra quyết định gì?

Chỉ thị

Phân tích

Nhận thức

Hành vi

Câu 53:

Cân nhắc các chỉ tiêu là bước thứ mấy trong mô hình ra quyết định:

Bước 2

Bước 4

Bước 3

Bước 5

Câu 54:

Đây là kiểu ra quyết định mà người ra quyết định muốn có nhiều thông tin hơn, xem xét cân nhắc các phương án lựa chọn trước khi ra quyết định:

Chỉ thị

Nhận thức

Hành vi

Phân tích

Câu 55:

Có mấy phương pháp thúc đẩy sáng tạo cá nhân?

2

3

4

5

Câu 56:

Với đặc điểm là các cá nhân trong tổ chức ít khi chia sẻ thông tin về mục tiêu công việc và mục tiêu của tổ chức. Đặc điểm này thuộc loại hình văn hóa nào?

Văn hóa vụ lợi

Văn hóa cộng đồng

Văn hóa phân tán

Văn hóa mạng lưới

Câu 57:

Khi người lao động bị dồn nén thúc ép trong điều kiện các nguồn lực bị giới hạn, họ lại đưa ra được ý tưởng mà lúc bình thường họ không đưa ra được. Đó là phương pháp thúc đẩy sáng tạo cá nhân nào?

Liệt kê thuộc tính

Chỉ thị trực tiếp

Động não

Tư duy zic-zắc

Câu 58:

Nhóm nào là nhóm chính thức:

Nhóm lợi ích

Nhóm chỉ huy

Nhóm bạn bè

Nhóm mua chung

Câu 59:

Nhóm nào là nhóm chính thức:

Nhóm nhiệm vụ

Nhóm lợi ích

Nhóm bạn bè

Nhóm mua chung

Câu 60:

Có ba điểm cần lưu ý trong khái niệm về giao tiếp, nếu thiếu một trong ba yếu tố này việc giao tiếp không hoàn chỉnh. Yếu tố nào không thuộc một trong ba điểm cần lưu ý trên:

Sự trao đổi hai chiều

Có ít nhất hai đối tượng tham gia vào quá trình giao tiếp

Thông tin phải được hai bên hiểu rõ

Lắng nghe

Câu 61:

Nhóm nào là nhóm không chính thức:

Nhóm chỉ huy

Nhóm lợi ích

Nhóm nhiệm vụ

Ủy ban cố vấn

Câu 62:

Nhóm nào là nhóm không chính thức:

Nhóm chỉ huy

Nhóm nhiệm vụ

Ủy ban cố vấn

Nhóm bạn bè

Câu 63:

Xuất hiện khi một cá nhân (hay một nhóm) áp dụng hay đe dọa áp dụng các lệnh trừng phạt đối với người khác. Đây là loại quyền lực gì?

Quyền khen thưởng

Quyền lực hợp pháp

Quyền lực chuyên gia

Quyền ép buộc

Câu 64:

Nhóm nào là nhóm không chính thức:

Nhóm chỉ huy

Nhóm nhiệm vụ

Ủy ban cố vấn

Nhóm mua chung

Câu 65:

Mọi người cảm thấy mạnh mẽ và tự tin hơn khi họ thuộc vào một nhóm nào đó. Đấy là lý do gì khi hình thành nhóm?

Hội nhập

An toàn

Sức mạnh

Sở thích

Câu 66:

Mọi người có thể phát triển mối quan hệ khi là thành viên nhóm. Đây là lý do gì khi hình thành nhóm?

An toàn

Sức mạnh

Sở thích

Hội nhập

Câu 67:

Trong nhiều trường hợp nhóm có lợi thế hơn cá nhân vì nó hội tụ nhiều tài năng, kiến thức. Đấy là lý do gì khi hình thành nhóm?

Hội nhập

Sức mạnh

An toàn

Sở thích

Câu 68:

Quyền lực của mỗi người có được do vị trí của bản thân họ trong bộ máy phân quyền chính thức của một tổ chức, đây là loại quyền lực gì?

Quyền lực chuyên gia

Quyền ép buộc

Quyền lực hợp pháp

Quyền khen thưởng

Câu 69:

Hòa nhập có thể được xem như một quá trình gồm mấy giai đoạn?

2

3

4

5

Câu 70:

Ý kiến của các bác sĩ giỏi chuyên môn thường được bệnh nhân tuyệt đối tuân thủ. Đây là ví dụ của loại quyền lực nào?

Quyền lực hợp pháp

Quyền lực chuyên gia

Quyền lực ép buộc

Quyền khen thưởng

Câu 71:

Tổ chức có mức độ bộ phận hóa và mức độ chính thức hóa thấp, phạm vi quản lý rộng, quyền lực tập trung vào một người đứng đầu trong tổ chức. Đây là mô hình tổ chức:

Cơ cấu đơn giản

Cơ cấu quan liêu

Cơ cấu ma trận

Cơ cấu mạng lưới

Câu 72:

Với đặc điểm là không tập trung vào kết quả cuối cùng mà tập trung vào quá trình hoạt động. Đặc điểm này thuộc loại hình văn hóa nào?

Văn hóa phân tán

Văn hóa mạng lưới

Văn hóa vụ lợi

Văn hóa cộng đồng

Câu 73:

Nếu một cá nhân thán phục một ai đó và coi người này là tấm gương để noi theo thì người mà anh ta tôn thờ sẽ có quyền lực. Đây là ví dụ của loại quyền lực nào?

Quyền lực hợp pháp

Quyền lực chuyên gia

Quyền khen thưởng

Quyền lực tham khảo

Scroll to top