73 Câu Trắc Nghiệm Hành Vi Tổ Chức P2 là công cụ hỗ trợ sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh và các ngành liên quan củng cố kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi môn Hành Vi Tổ Chức sắp đến. Bộ câu hỏi này được tổng hợp từ các trường Đại học như Đại Học Hồng Bàng, Đại Học Ngoại Ngữ Tin Học TPHCM, Đại Học Kinh Tế TPHCM, và được biên soạn bởi TS. Mai Thị Trúc Ngân. Với cấu trúc câu hỏi đa dạng và cập nhật mới nhất, tài liệu này sẽ là công cụ hữu ích giúp bạn tự tin vượt qua mọi thử thách.
Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
73 Câu Trắc Nghiệm Hành Vi Tổ Chức P2
Nội dung bài trắc nghiệm
Ba yếu tố giúp giải thích hành động, thái độ của một người đó là:
-
Tính phân biệt, tính nhất quán, tính đồng nhất
-
Tính phân biệt, tính kiên định, tính đồng nhất
-
Tính chủ động, tính kiên định, tính đồng nhất
-
Tính phân biệt, tính kiên định, tính tự trọng
Các yếu tố giúp giải thích hành động, thái độ của một người xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan ngoại trừ:
-
Tính phân biệt
-
Tính nhất quán
-
Tính chủ động
-
Tính kiên định
Các yếu tố sau đây đều ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc ngoại trừ:
-
Những công việc không mang tính thách thức trí tuệ
-
Khen thưởng công bằng
-
Điều kiện làm việc thuận lợi
-
Đồng nghiệp ủng hộ
Để xác định hành vi cá nhân xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan thì chúng ta phải dựa trên các yếu tố sau, ngoại trừ:
-
Tính phân biệt
-
Nhận thức
-
Tính kiên định
-
Tính đồng nhất
Bạn đi làm trễ vào buổi sáng, sếp bạn cho rằng do bạn ngủ dậy trễ mà không hề nghĩ rằng do kẹt xe. Vậy sếp bạn có thể rơi vào dạng sai lệch nào khi phán xét người khác:
-
Tác động hào quang
-
Sai lệch quy kết cơ bản
-
Rập khuân
-
Phép chiếu
Tất cả các ý kiến dưới đây đều là lý do để xây dựng các chuẩn mực riêng cho mỗi nhóm ngoại trừ:
-
Quy trì sự sống còn của nhóm
-
Giảm thiểu sự xung đột trong nhóm
-
Tăng khả năng dự đoán hành vi của các thành viên trong nhóm
-
Giảm những quan hệ rắc rối giữa các thành viên trong nhóm
Một trong bốn gợi ý sau đây không phải là thái độ:
-
Năng suất làm việc
-
Hài lòng với công việc
-
Gắn bó với công việc
-
Cam kết với tổ chức
Tất cả những yếu tố sau đây đều góp phần làm tăng sự hài lòng trong công việc ngoại trừ:
-
Khen thưởng công bằng
-
Công việc không có tính thách thức
-
Ủng hộ của đồng nghiệp
-
Điều kiện làm việc thuận lợi
Quá trình nhận thức diễn ra mấy bước:
-
3
-
4
-
5
-
6
Quá trình động viên người lao động trong một tổ chức gồm các bước theo thứ tự sau:
-
Nhu cầu không được thỏa mã -> nỗ lực -> áp lực -> tìm kiếm hành vi -> nhu cầu thỏa mãn -> Giảm áp lực
-
Nhu cầu không được thỏa mã -> áp lực -> tìm kiếm hành vi -> nỗ lực -> nhu cầu thỏa mãn -> giảm áp lực
-
Nhu cầu không được thỏa mã -> áp lực -> nỗ lực -> tìm kiếm hành vi -> nhu cầu thỏa mãn -> giảm áp lực
-
Nhu cầu không được thỏa mã -> áp lực -> nỗ lực -> tìm kiếm hành vi -> giảm áp lực -> nhu cầu thỏa mãn
Trong mô hình hành vi nhóm, yếu tố nào sau đây sẽ không ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của nhóm?
-
Các điều kiện bên ngoài
-
Nguồn lực các thành viên trong nhóm
-
Cấu trúc nhóm
-
Nhiệm vụ cá nhân được giao
Các yếu tố sau đều là điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc nhóm và mức độ hài lòng của nhân viên ngoại trừ:
-
Chiến lược của tổ chức
-
Bộ máy tổ chức
-
Văn hóa tổ chức
-
Đặc tính cá nhân trong nhóm
Đâu không phải là cơ sở của quyền lực cá nhân:
-
Tài năng chuyên môn
-
Sự thân thiện
-
Sức hấp dẫn, lôi cuốn
-
Sự kiểm soát đối với quá trình ra quyết định
Theo lý thuyết McClelland về nhu cầu, nhu cầu của con người được chia làm mấy loại:
-
2
-
3
-
4
-
5
Theo lý thuyết McClelland về nhu cầu, các nhu cầu mà McClelland đề cập gồm có các nhu cầu sau ngoại trừ:
-
Nhu cầu thành tích
-
Nhu cầu quyền lực
-
Nhu cầu xã hội
-
Nhu cầu liên minh
Trong các yếu tố dưới đây yếu tố nào không gây ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc của nhóm:
-
Giới tính, tính cách của các thành viên trong nhóm
-
Nguồn lực của tổ chức
-
Khả năng quan điểm của các cá nhân
-
Chủng tộc và văn hóa mỗi thành viên trong nhóm
Yếu tố nào trong cấu trúc nhóm xác định vị trí hoặc thứ hạng do những người khác đặt ra cho nhóm hoặc các thành viên trong nhóm:
-
Vị trí
-
Thăng tiến
-
Vai trò
-
Địa vị
Lý thuyết mong đợi dựa trên ý tưởng cho rằng con người sẽ nỗ lực làm việc khi biết rằng những nỗ lực này sẽ mang lại các kết quả như mình mong muốn. Lý thuyết này không thể hiện mối quan hệ nào sau đây:
-
Quan hệ giữa cố gắng – Kết quả thực hiện công việc
-
Quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc – Khen thưởng
-
Quan hệ giữa khen thưởng – mục tiêu cá nhân
-
Quan hệ giữa cố gắng – mục tiêu cá nhân
Trong học thuyết công bằng, cá nhân được đánh giá dựa trên:
-
Tỷ lệ chi phí và lợi ích
-
Tỷ lệ giữa thành quả và công sức
-
Sự đánh đổi giữa hiệu quả và hiệu suất
-
Sự đánh đổi giữa chất lượng và số lượng
Trong học thuyết mong đợi, niềm tin nhận được phần thưởng có giá trị nếu thực hiện công việc tốt cho ta thấy:
-
Mối quan hệ giữa nỗ lực và kết quả thực hiện công việc
-
Mối quan hệ giữa khen thưởng của tổ chức và mục tiêu cá nhân
-
Mối quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc và khen thưởng của tổ chức
-
Mối quan hệ giữa nỗ lực và khen thưởng của tổ chức
Theo lý thuyết thiết lập mục tiêu thì khi đưa ra mục tiêu không xét đến yếu tố nào?
-
Tính cụ thể
-
Hiệu suất thấp
-
Sự phản hồi
-
Tính thách thức
Một người có nhu cầu thành tích cao thường thích môi trường làm việc:
-
Mâu thuẫn trong tổ chức thấp
-
Được phản hồi về kết quả thực hiện công việc
-
Cơ hội phát triển các mối quan hệ bạn bè cao
-
Mức độ rủi ro thấp
Đâu không phải là đặc điểm của xung đột chức năng:
-
Nâng cao chất lượng các quyết định
-
Kích thích sự sáng tạo và đổi mới
-
Khuyến khích sự quan tâm
-
Hạn chế tự đánh giá và thích ứng
Đâu không phải là đặc điểm của xung đột phi chức năng:
-
Theo đuổi lợi ích cá nhân, hi sinh lợi ích tập thể
-
Tổn hại sức khỏe và tâm lý căng thẳng
-
Tốn ít thời gian
-
Không hoàn thành nhiệm vụ
Đây đều là những nguyên nhân dẫn đến sự xung đột, ngoại trừ:
-
Truyền đạt
-
Cấu trúc tổ chức
-
Sự khác biệt cá nhân
-
Mục tiêu tương đồng
Kết cục xung đột trong nhóm là:
-
Giảm sự độc đoán trong lãnh đạo
-
Sự trung thành tăng lên
-
Sự vững chắc nhóm giảm
-
Nhận thức bị bóp méo
Đâu không phải là phương pháp giải quyết xung đột giữa các cá nhân-nhóm:
-
Cạnh tranh
-
Hợp tác
-
Thỏa hiệp
-
Đối đầu
Những yếu tố sau đều có thể gây nên sự sai lệch khi truyền thông, ngoại trừ:
-
Nội dung của thông điệp
-
Kênh truyền thông
-
Giải mã và phản hồi
-
Các tác nhân gây nhiễm mà ta tạm dịch là “tiếng ồn” liên quan đến cơ cấu tổ chức, xã hội và tâm lý học
Khi vấn đề cần được giải quyết nhanh chóng thì nên áp dụng phương pháp…để giải quyết xung đột:
-
Cạnh tranh
-
Hợp tác
-
Lẩn tránh
-
Thỏa hiệp
Quyền lực, truyền thống và mâu thuẫn là biển thuộc:
-
Cấp độ cá nhân
-
Cấp độ tổ chức
-
Cấp độ nhóm
-
Cấp độ quốc gia
Những quyền gắn với một vị trí quản lý, đưa ra các mệnh lệnh và đòi hỏi các mệnh lệnh đó phải được thi hành. Đó là:
-
Chính thức hóa
-
Quyền lực
-
Tập quyền
-
Phân quyền
Theo Herzburg, muốn tạo động lực cho người lao động cần quan tâm đến các yếu tố sau, ngoại trừ:
-
Sự giám sát
-
Thành tích
-
Sự công nhận
-
Sự thăng tiến
Giao tiếp trong một nhóm hay một tổ chức có 4 chức năng cơ bản sau đây:
-
Kiểm soát, tạo động lực, bày tỏ cảm xúc và thu nhận thông tin
-
Kiểm soát, tạo động lực, thu nhận thông tin và lắng nghe
-
Hành động, tạo động lực, thu nhận thông tin và lắng nghe
-
Hành động, tạo động lực, thu nhận thông tin và kiểm soát
“Đưa ra các lợi ích, giá trị và ưu tiên cá nhân của người ra quyết định” là nội dung của bước nào trong mô hình ra quyết định?
-
Xác định các tiêu chí quyết định
-
Xác định vấn đề
-
Đánh giá phương án theo từng tiêu chí
-
Tính toán tối ưu và quyết định
Trong mô hình hành vi tổ chức, các yếu tố dưới đây thuộc biến độc lập, ngoại trừ:
-
Khả năng học tập của người lao động
-
Sự mâu thuẫn trong nhóm
-
Tỷ lệ thuyên chuyển của người lao động
-
Văn hóa tổ chức
Khi một nhà quản lý đặt câu hỏi: “Tôi có thể làm gì để cho cậu A nỗ lực hơn trong công việc?” là nhà quản lý thực hiện chức năng:
-
Kiểm soát
-
Quản lý
-
Dự đoán
-
Giải thích
Thách thức và cơ hội nào dưới đây không thuộc phạm vi nghiên cứu của HVTC?
-
Sự đa dạng của nguồn nhân lực
-
Sự giảm sút của lòng trung thành của nhân viên với tổ chức
-
Đòi hỏi nâng cao kỹ năng của các cấp quản lý
-
Phân quyền cho nhân viên cấp dưới
Trong mô hình hành vi tổ chức, các yếu tố dưới đây thuộc biến phụ thuộc, ngoại trừ:
-
Năng suất làm việc
-
Sự hài lòng của nhân viên trong tổ chức
-
Tỷ lệ vắng mặt
-
Thái độ của lao động
Thái độ, truyền thông, hoạt động của nhóm và ra quyết định là những đề tài thuộc môn học … đóng góp cho hành vi tổ chức:
-
Tâm lý học
-
Xã hội học
-
Tâm lý xã hội
-
Nhân chủng học
Các nhân tố ảnh hưởng tới nhận thức bao gồm các nhân tố sau, ngoại trừ:
-
Các đặc điểm cá nhân của chủ thể nhận thức
-
Các đặc điểm của đối tượng nhận thức
-
Bối cảnh, tình huống, môi trường
-
Hành động dự kiến của cá nhân
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào không chính xác?
-
Hoạt động của tổ chức sẽ gặp khó khăn nếu tỉ lệ vắng mặt của nhân viên trong tổ chức quá cao
-
Mọi sự vắng mặt của người lao động đều bất lợi cho hoạt động của tổ chức
-
Mức độ thuyên chuyển trong tổ chức càng cao đồng nghĩa với việc tăng chi phí tuyển dụng, lựa chọn và đào tạo
-
Năng suất trong tổ chức sẽ bao gồm cả hiệu suất và hiệu quả
Tuổi của người lao động có liên hệ trực tiếp tới:
-
Năng suất làm việc
-
Sự vắng mặt
-
Thuyên chuyển
-
Sự hài lòng
Để có thể thay đổi được văn hóa tổ chức, nhà quản lý cần tập trung vào 3 yếu tố chủ yếu sau:
-
Thay đổi con người; Thay đổi cơ cấu tổ chức; Thay đổi hệ thống quản lý
-
Thay đổi con người; Thay đổi cơ cấu tổ chức; Thay đổi vị trí kinh doanh
-
Thay đổi con người; Thay đổi hệ thống quản lý; Thay đổi vị trí kinh doanh
-
Thay đổi hệ thống quản lý; Thay đổi vị trí kinh doanh; Thay đổi cơ cấu tổ chức
Bạn đi làm trễ vào buổi sáng, sếp bạn cho rằng do bạn ngủ dậy muộn mà không hề nghĩ rằng do tắc đường. Vậy sếp bạn có thể rơi vào dạng sai lệch nào khi phán xét người khác?
-
Sai lệch quy kết cơ bản
-
Phép chiếu
-
Tác động hào quang
-
Rập khuôn
Một người có nhu cầu thành tích cao thường thích môi trường làm việc:
-
Mức độ rủi ro thấp
-
Ít thông tin phản hồi
-
Cơ hội phát triển các mối quan hệ bạn bè cao
-
Được phản hồi về kết quả thực hiện công việc
Một trong bốn gợi ý sau đây không phải là thái độ:
-
Hài lòng trong công việc
-
Gắn bó với công việc
-
Năng suất làm việc
-
Cam kết với tổ chức
Những người ra quyết định kiểu này là những người có tầm nhìn xa trong rừng, thường sử dụng sự rõ nét đầy đủ của thông tin để còn nhúc xem xét các phương án dựa vào trực giác cũng như kinh nghiệm làm việc lâu năm của mình:
-
Nhận thức
-
Chỉ thị
-
Phân tích
-
Hành vi
Học thuyết nhu cầu của McClelland cho rằng nhu cầu của con người có:
-
5 nhu cầu: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và được thể hiện bản thân
-
3 nhu cầu cơ bản: tồn tại, quan hệ và phát triển
-
3 nhu cầu cơ bản: sinh lý, xã hội và phát triển
-
3 nhu cầu cơ bản: hoàn thành, quyền lực và liên minh
Yếu tố nào dưới đây không phải là nhân tố quyết định sự thỏa mãn công việc:
-
Thái độ của nhà lãnh đạo
-
Đòi hỏi về mặt trí lực trong công việc
-
Sự hợp tác giữa các đồng nghiệp
-
Sự công bằng
Dưới đây là các cách phản ứng của người lao động khi có tình trạng bất công trong tổ chức, ngoại trừ:
-
Làm cho người khác thay đổi các đầu vào hay đầu ra của họ
-
Chọn một tiêu chí đối chiếu khác để so sánh
-
Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra của bản thân mình hay người khác
-
Tiếp tục làm việc trong tổ chức
Để xác định hành vi cá nhân xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan cần phải dựa vào các yếu tố, ngoại trừ:
-
Tính đồng nhất
-
Tính phân biệt
-
Nhận thức
-
Tính kiên định
Khi mức độ rõ ràng của thông tin thấp và người ra quyết định thường tìm kiếm tính hợp lý tương đối trong quá trình ra quyết định thì người ta sử dụng kiểu ra quyết định gì?
-
Chỉ thị
-
Phân tích
-
Nhận thức
-
Hành vi
Cân nhắc các chỉ tiêu là bước thứ mấy trong mô hình ra quyết định:
-
Bước 2
-
Bước 4
-
Bước 3
-
Bước 5
Đây là kiểu ra quyết định mà người ra quyết định muốn có nhiều thông tin hơn, xem xét cân nhắc các phương án lựa chọn trước khi ra quyết định:
-
Chỉ thị
-
Nhận thức
-
Hành vi
-
Phân tích
Có mấy phương pháp thúc đẩy sáng tạo cá nhân?
-
2
-
3
-
4
-
5
Với đặc điểm là các cá nhân trong tổ chức ít khi chia sẻ thông tin về mục tiêu công việc và mục tiêu của tổ chức. Đặc điểm này thuộc loại hình văn hóa nào?
-
Văn hóa vụ lợi
-
Văn hóa cộng đồng
-
Văn hóa phân tán
-
Văn hóa mạng lưới
Khi người lao động bị dồn nén thúc ép trong điều kiện các nguồn lực bị giới hạn, họ lại đưa ra được ý tưởng mà lúc bình thường họ không đưa ra được. Đó là phương pháp thúc đẩy sáng tạo cá nhân nào?
-
Liệt kê thuộc tính
-
Chỉ thị trực tiếp
-
Động não
-
Tư duy zic-zắc
Nhóm nào là nhóm chính thức:
-
Nhóm lợi ích
-
Nhóm chỉ huy
-
Nhóm bạn bè
-
Nhóm mua chung
Nhóm nào là nhóm chính thức:
-
Nhóm nhiệm vụ
-
Nhóm lợi ích
-
Nhóm bạn bè
-
Nhóm mua chung
Có ba điểm cần lưu ý trong khái niệm về giao tiếp, nếu thiếu một trong ba yếu tố này việc giao tiếp không hoàn chỉnh. Yếu tố nào không thuộc một trong ba điểm cần lưu ý trên:
-
Sự trao đổi hai chiều
-
Có ít nhất hai đối tượng tham gia vào quá trình giao tiếp
-
Thông tin phải được hai bên hiểu rõ
-
Lắng nghe
Nhóm nào là nhóm không chính thức:
-
Nhóm chỉ huy
-
Nhóm lợi ích
-
Nhóm nhiệm vụ
-
Ủy ban cố vấn
Nhóm nào là nhóm không chính thức:
-
Nhóm chỉ huy
-
Nhóm nhiệm vụ
-
Ủy ban cố vấn
-
Nhóm bạn bè
Xuất hiện khi một cá nhân (hay một nhóm) áp dụng hay đe dọa áp dụng các lệnh trừng phạt đối với người khác. Đây là loại quyền lực gì?
-
Quyền khen thưởng
-
Quyền lực hợp pháp
-
Quyền lực chuyên gia
-
Quyền ép buộc
Nhóm nào là nhóm không chính thức:
-
Nhóm chỉ huy
-
Nhóm nhiệm vụ
-
Ủy ban cố vấn
-
Nhóm mua chung
Mọi người cảm thấy mạnh mẽ và tự tin hơn khi họ thuộc vào một nhóm nào đó. Đấy là lý do gì khi hình thành nhóm?
-
Hội nhập
-
An toàn
-
Sức mạnh
-
Sở thích
Mọi người có thể phát triển mối quan hệ khi là thành viên nhóm. Đây là lý do gì khi hình thành nhóm?
-
An toàn
-
Sức mạnh
-
Sở thích
-
Hội nhập
Trong nhiều trường hợp nhóm có lợi thế hơn cá nhân vì nó hội tụ nhiều tài năng, kiến thức. Đấy là lý do gì khi hình thành nhóm?
-
Hội nhập
-
Sức mạnh
-
An toàn
-
Sở thích
Quyền lực của mỗi người có được do vị trí của bản thân họ trong bộ máy phân quyền chính thức của một tổ chức, đây là loại quyền lực gì?
-
Quyền lực chuyên gia
-
Quyền ép buộc
-
Quyền lực hợp pháp
-
Quyền khen thưởng
Hòa nhập có thể được xem như một quá trình gồm mấy giai đoạn?
-
2
-
3
-
4
-
5
Ý kiến của các bác sĩ giỏi chuyên môn thường được bệnh nhân tuyệt đối tuân thủ. Đây là ví dụ của loại quyền lực nào?
-
Quyền lực hợp pháp
-
Quyền lực chuyên gia
-
Quyền lực ép buộc
-
Quyền khen thưởng
Tổ chức có mức độ bộ phận hóa và mức độ chính thức hóa thấp, phạm vi quản lý rộng, quyền lực tập trung vào một người đứng đầu trong tổ chức. Đây là mô hình tổ chức:
-
Cơ cấu đơn giản
-
Cơ cấu quan liêu
-
Cơ cấu ma trận
-
Cơ cấu mạng lưới
Với đặc điểm là không tập trung vào kết quả cuối cùng mà tập trung vào quá trình hoạt động. Đặc điểm này thuộc loại hình văn hóa nào?
-
Văn hóa phân tán
-
Văn hóa mạng lưới
-
Văn hóa vụ lợi
-
Văn hóa cộng đồng
Nếu một cá nhân thán phục một ai đó và coi người này là tấm gương để noi theo thì người mà anh ta tôn thờ sẽ có quyền lực. Đây là ví dụ của loại quyền lực nào?
-
Quyền lực hợp pháp
-
Quyền lực chuyên gia
-
Quyền khen thưởng
-
Quyền lực tham khảo
73 Câu Trắc Nghiệm Hành Vi Tổ Chức P2
73 Câu Trắc Nghiệm Hành Vi Tổ Chức P2
73 Câu Trắc Nghiệm Hành Vi Tổ Chức P2
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
73 Câu Trắc Nghiệm Hành Vi Tổ Chức P2
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Ba yếu tố giúp giải thích hành động, thái độ của một người đó là:
Tính phân biệt, tính nhất quán, tính đồng nhất
Tính phân biệt, tính kiên định, tính đồng nhất
Tính chủ động, tính kiên định, tính đồng nhất
Tính phân biệt, tính kiên định, tính tự trọng
Câu 2:
Các yếu tố giúp giải thích hành động, thái độ của một người xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan ngoại trừ:
Tính phân biệt
Tính nhất quán
Tính chủ động
Tính kiên định
Câu 3:
Các yếu tố sau đây đều ảnh hưởng đến sự hài lòng trong công việc ngoại trừ:
Những công việc không mang tính thách thức trí tuệ
Khen thưởng công bằng
Điều kiện làm việc thuận lợi
Đồng nghiệp ủng hộ
Câu 4:
Để xác định hành vi cá nhân xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan thì chúng ta phải dựa trên các yếu tố sau, ngoại trừ:
Tính phân biệt
Nhận thức
Tính kiên định
Tính đồng nhất
Câu 5:
Bạn đi làm trễ vào buổi sáng, sếp bạn cho rằng do bạn ngủ dậy trễ mà không hề nghĩ rằng do kẹt xe. Vậy sếp bạn có thể rơi vào dạng sai lệch nào khi phán xét người khác:
Tác động hào quang
Sai lệch quy kết cơ bản
Rập khuân
Phép chiếu
Câu 6:
Tất cả các ý kiến dưới đây đều là lý do để xây dựng các chuẩn mực riêng cho mỗi nhóm ngoại trừ:
Quy trì sự sống còn của nhóm
Giảm thiểu sự xung đột trong nhóm
Tăng khả năng dự đoán hành vi của các thành viên trong nhóm
Giảm những quan hệ rắc rối giữa các thành viên trong nhóm
Câu 7:
Một trong bốn gợi ý sau đây không phải là thái độ:
Năng suất làm việc
Hài lòng với công việc
Gắn bó với công việc
Cam kết với tổ chức
Câu 8:
Tất cả những yếu tố sau đây đều góp phần làm tăng sự hài lòng trong công việc ngoại trừ:
Khen thưởng công bằng
Công việc không có tính thách thức
Ủng hộ của đồng nghiệp
Điều kiện làm việc thuận lợi
Câu 9:
Quá trình nhận thức diễn ra mấy bước:
3
4
5
6
Câu 10:
Quá trình động viên người lao động trong một tổ chức gồm các bước theo thứ tự sau:
Nhu cầu không được thỏa mã -> nỗ lực -> áp lực -> tìm kiếm hành vi -> nhu cầu thỏa mãn -> Giảm áp lực
Nhu cầu không được thỏa mã -> áp lực -> tìm kiếm hành vi -> nỗ lực -> nhu cầu thỏa mãn -> giảm áp lực
Nhu cầu không được thỏa mã -> áp lực -> nỗ lực -> tìm kiếm hành vi -> nhu cầu thỏa mãn -> giảm áp lực
Nhu cầu không được thỏa mã -> áp lực -> nỗ lực -> tìm kiếm hành vi -> giảm áp lực -> nhu cầu thỏa mãn
Câu 11:
Trong mô hình hành vi nhóm, yếu tố nào sau đây sẽ không ảnh hưởng đến sự thành công hay thất bại của nhóm?
Các điều kiện bên ngoài
Nguồn lực các thành viên trong nhóm
Cấu trúc nhóm
Nhiệm vụ cá nhân được giao
Câu 12:
Các yếu tố sau đều là điều kiện bên ngoài ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc nhóm và mức độ hài lòng của nhân viên ngoại trừ:
Chiến lược của tổ chức
Bộ máy tổ chức
Văn hóa tổ chức
Đặc tính cá nhân trong nhóm
Câu 13:
Đâu không phải là cơ sở của quyền lực cá nhân:
Tài năng chuyên môn
Sự thân thiện
Sức hấp dẫn, lôi cuốn
Sự kiểm soát đối với quá trình ra quyết định
Câu 14:
Theo lý thuyết McClelland về nhu cầu, nhu cầu của con người được chia làm mấy loại:
2
3
4
5
Câu 15:
Theo lý thuyết McClelland về nhu cầu, các nhu cầu mà McClelland đề cập gồm có các nhu cầu sau ngoại trừ:
Nhu cầu thành tích
Nhu cầu quyền lực
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu liên minh
Câu 16:
Trong các yếu tố dưới đây yếu tố nào không gây ảnh hưởng đến kết quả thực hiện công việc của nhóm:
Giới tính, tính cách của các thành viên trong nhóm
Nguồn lực của tổ chức
Khả năng quan điểm của các cá nhân
Chủng tộc và văn hóa mỗi thành viên trong nhóm
Câu 17:
Yếu tố nào trong cấu trúc nhóm xác định vị trí hoặc thứ hạng do những người khác đặt ra cho nhóm hoặc các thành viên trong nhóm:
Vị trí
Thăng tiến
Vai trò
Địa vị
Câu 18:
Lý thuyết mong đợi dựa trên ý tưởng cho rằng con người sẽ nỗ lực làm việc khi biết rằng những nỗ lực này sẽ mang lại các kết quả như mình mong muốn. Lý thuyết này không thể hiện mối quan hệ nào sau đây:
Quan hệ giữa cố gắng – Kết quả thực hiện công việc
Quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc – Khen thưởng
Quan hệ giữa khen thưởng – mục tiêu cá nhân
Quan hệ giữa cố gắng – mục tiêu cá nhân
Câu 19:
Trong học thuyết công bằng, cá nhân được đánh giá dựa trên:
Tỷ lệ chi phí và lợi ích
Tỷ lệ giữa thành quả và công sức
Sự đánh đổi giữa hiệu quả và hiệu suất
Sự đánh đổi giữa chất lượng và số lượng
Câu 20:
Trong học thuyết mong đợi, niềm tin nhận được phần thưởng có giá trị nếu thực hiện công việc tốt cho ta thấy:
Mối quan hệ giữa nỗ lực và kết quả thực hiện công việc
Mối quan hệ giữa khen thưởng của tổ chức và mục tiêu cá nhân
Mối quan hệ giữa kết quả thực hiện công việc và khen thưởng của tổ chức
Mối quan hệ giữa nỗ lực và khen thưởng của tổ chức
Câu 21:
Theo lý thuyết thiết lập mục tiêu thì khi đưa ra mục tiêu không xét đến yếu tố nào?
Tính cụ thể
Hiệu suất thấp
Sự phản hồi
Tính thách thức
Câu 22:
Một người có nhu cầu thành tích cao thường thích môi trường làm việc:
Mâu thuẫn trong tổ chức thấp
Được phản hồi về kết quả thực hiện công việc
Cơ hội phát triển các mối quan hệ bạn bè cao
Mức độ rủi ro thấp
Câu 23:
Đâu không phải là đặc điểm của xung đột chức năng:
Nâng cao chất lượng các quyết định
Kích thích sự sáng tạo và đổi mới
Khuyến khích sự quan tâm
Hạn chế tự đánh giá và thích ứng
Câu 24:
Đâu không phải là đặc điểm của xung đột phi chức năng:
Theo đuổi lợi ích cá nhân, hi sinh lợi ích tập thể
Tổn hại sức khỏe và tâm lý căng thẳng
Tốn ít thời gian
Không hoàn thành nhiệm vụ
Câu 25:
Đây đều là những nguyên nhân dẫn đến sự xung đột, ngoại trừ:
Truyền đạt
Cấu trúc tổ chức
Sự khác biệt cá nhân
Mục tiêu tương đồng
Câu 26:
Kết cục xung đột trong nhóm là:
Giảm sự độc đoán trong lãnh đạo
Sự trung thành tăng lên
Sự vững chắc nhóm giảm
Nhận thức bị bóp méo
Câu 27:
Đâu không phải là phương pháp giải quyết xung đột giữa các cá nhân-nhóm:
Cạnh tranh
Hợp tác
Thỏa hiệp
Đối đầu
Câu 28:
Những yếu tố sau đều có thể gây nên sự sai lệch khi truyền thông, ngoại trừ:
Nội dung của thông điệp
Kênh truyền thông
Giải mã và phản hồi
Các tác nhân gây nhiễm mà ta tạm dịch là “tiếng ồn” liên quan đến cơ cấu tổ chức, xã hội và tâm lý học
Câu 29:
Khi vấn đề cần được giải quyết nhanh chóng thì nên áp dụng phương pháp…để giải quyết xung đột:
Cạnh tranh
Hợp tác
Lẩn tránh
Thỏa hiệp
Câu 30:
Quyền lực, truyền thống và mâu thuẫn là biển thuộc:
Cấp độ cá nhân
Cấp độ tổ chức
Cấp độ nhóm
Cấp độ quốc gia
Câu 31:
Những quyền gắn với một vị trí quản lý, đưa ra các mệnh lệnh và đòi hỏi các mệnh lệnh đó phải được thi hành. Đó là:
Chính thức hóa
Quyền lực
Tập quyền
Phân quyền
Câu 32:
Theo Herzburg, muốn tạo động lực cho người lao động cần quan tâm đến các yếu tố sau, ngoại trừ:
Sự giám sát
Thành tích
Sự công nhận
Sự thăng tiến
Câu 33:
Giao tiếp trong một nhóm hay một tổ chức có 4 chức năng cơ bản sau đây:
Kiểm soát, tạo động lực, bày tỏ cảm xúc và thu nhận thông tin
Kiểm soát, tạo động lực, thu nhận thông tin và lắng nghe
Hành động, tạo động lực, thu nhận thông tin và lắng nghe
Hành động, tạo động lực, thu nhận thông tin và kiểm soát
Câu 34:
“Đưa ra các lợi ích, giá trị và ưu tiên cá nhân của người ra quyết định” là nội dung của bước nào trong mô hình ra quyết định?
Xác định các tiêu chí quyết định
Xác định vấn đề
Đánh giá phương án theo từng tiêu chí
Tính toán tối ưu và quyết định
Câu 35:
Trong mô hình hành vi tổ chức, các yếu tố dưới đây thuộc biến độc lập, ngoại trừ:
Khả năng học tập của người lao động
Sự mâu thuẫn trong nhóm
Tỷ lệ thuyên chuyển của người lao động
Văn hóa tổ chức
Câu 36:
Khi một nhà quản lý đặt câu hỏi: “Tôi có thể làm gì để cho cậu A nỗ lực hơn trong công việc?” là nhà quản lý thực hiện chức năng:
Kiểm soát
Quản lý
Dự đoán
Giải thích
Câu 37:
Thách thức và cơ hội nào dưới đây không thuộc phạm vi nghiên cứu của HVTC?
Sự đa dạng của nguồn nhân lực
Sự giảm sút của lòng trung thành của nhân viên với tổ chức
Đòi hỏi nâng cao kỹ năng của các cấp quản lý
Phân quyền cho nhân viên cấp dưới
Câu 38:
Trong mô hình hành vi tổ chức, các yếu tố dưới đây thuộc biến phụ thuộc, ngoại trừ:
Năng suất làm việc
Sự hài lòng của nhân viên trong tổ chức
Tỷ lệ vắng mặt
Thái độ của lao động
Câu 39:
Thái độ, truyền thông, hoạt động của nhóm và ra quyết định là những đề tài thuộc môn học … đóng góp cho hành vi tổ chức:
Tâm lý học
Xã hội học
Tâm lý xã hội
Nhân chủng học
Câu 40:
Các nhân tố ảnh hưởng tới nhận thức bao gồm các nhân tố sau, ngoại trừ:
Các đặc điểm cá nhân của chủ thể nhận thức
Các đặc điểm của đối tượng nhận thức
Bối cảnh, tình huống, môi trường
Hành động dự kiến của cá nhân
Câu 41:
Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào không chính xác?
Hoạt động của tổ chức sẽ gặp khó khăn nếu tỉ lệ vắng mặt của nhân viên trong tổ chức quá cao
Mọi sự vắng mặt của người lao động đều bất lợi cho hoạt động của tổ chức
Mức độ thuyên chuyển trong tổ chức càng cao đồng nghĩa với việc tăng chi phí tuyển dụng, lựa chọn và đào tạo
Năng suất trong tổ chức sẽ bao gồm cả hiệu suất và hiệu quả
Câu 42:
Tuổi của người lao động có liên hệ trực tiếp tới:
Năng suất làm việc
Sự vắng mặt
Thuyên chuyển
Sự hài lòng
Câu 43:
Để có thể thay đổi được văn hóa tổ chức, nhà quản lý cần tập trung vào 3 yếu tố chủ yếu sau:
Thay đổi con người; Thay đổi cơ cấu tổ chức; Thay đổi hệ thống quản lý
Thay đổi con người; Thay đổi cơ cấu tổ chức; Thay đổi vị trí kinh doanh
Thay đổi con người; Thay đổi hệ thống quản lý; Thay đổi vị trí kinh doanh
Thay đổi hệ thống quản lý; Thay đổi vị trí kinh doanh; Thay đổi cơ cấu tổ chức
Câu 44:
Bạn đi làm trễ vào buổi sáng, sếp bạn cho rằng do bạn ngủ dậy muộn mà không hề nghĩ rằng do tắc đường. Vậy sếp bạn có thể rơi vào dạng sai lệch nào khi phán xét người khác?
Sai lệch quy kết cơ bản
Phép chiếu
Tác động hào quang
Rập khuôn
Câu 45:
Một người có nhu cầu thành tích cao thường thích môi trường làm việc:
Mức độ rủi ro thấp
Ít thông tin phản hồi
Cơ hội phát triển các mối quan hệ bạn bè cao
Được phản hồi về kết quả thực hiện công việc
Câu 46:
Một trong bốn gợi ý sau đây không phải là thái độ:
Hài lòng trong công việc
Gắn bó với công việc
Năng suất làm việc
Cam kết với tổ chức
Câu 47:
Những người ra quyết định kiểu này là những người có tầm nhìn xa trong rừng, thường sử dụng sự rõ nét đầy đủ của thông tin để còn nhúc xem xét các phương án dựa vào trực giác cũng như kinh nghiệm làm việc lâu năm của mình:
Nhận thức
Chỉ thị
Phân tích
Hành vi
Câu 48:
Học thuyết nhu cầu của McClelland cho rằng nhu cầu của con người có:
5 nhu cầu: sinh lý, an toàn, xã hội, được tôn trọng và được thể hiện bản thân
3 nhu cầu cơ bản: tồn tại, quan hệ và phát triển
3 nhu cầu cơ bản: sinh lý, xã hội và phát triển
3 nhu cầu cơ bản: hoàn thành, quyền lực và liên minh
Câu 49:
Yếu tố nào dưới đây không phải là nhân tố quyết định sự thỏa mãn công việc:
Thái độ của nhà lãnh đạo
Đòi hỏi về mặt trí lực trong công việc
Sự hợp tác giữa các đồng nghiệp
Sự công bằng
Câu 50:
Dưới đây là các cách phản ứng của người lao động khi có tình trạng bất công trong tổ chức, ngoại trừ:
Làm cho người khác thay đổi các đầu vào hay đầu ra của họ
Chọn một tiêu chí đối chiếu khác để so sánh
Làm méo mó các đầu vào hay đầu ra của bản thân mình hay người khác
Tiếp tục làm việc trong tổ chức
Câu 51:
Để xác định hành vi cá nhân xuất phát từ ý muốn chủ quan hay yếu tố khách quan cần phải dựa vào các yếu tố, ngoại trừ:
Tính đồng nhất
Tính phân biệt
Nhận thức
Tính kiên định
Câu 52:
Khi mức độ rõ ràng của thông tin thấp và người ra quyết định thường tìm kiếm tính hợp lý tương đối trong quá trình ra quyết định thì người ta sử dụng kiểu ra quyết định gì?
Chỉ thị
Phân tích
Nhận thức
Hành vi
Câu 53:
Cân nhắc các chỉ tiêu là bước thứ mấy trong mô hình ra quyết định:
Bước 2
Bước 4
Bước 3
Bước 5
Câu 54:
Đây là kiểu ra quyết định mà người ra quyết định muốn có nhiều thông tin hơn, xem xét cân nhắc các phương án lựa chọn trước khi ra quyết định:
Chỉ thị
Nhận thức
Hành vi
Phân tích
Câu 55:
Có mấy phương pháp thúc đẩy sáng tạo cá nhân?
2
3
4
5
Câu 56:
Với đặc điểm là các cá nhân trong tổ chức ít khi chia sẻ thông tin về mục tiêu công việc và mục tiêu của tổ chức. Đặc điểm này thuộc loại hình văn hóa nào?
Văn hóa vụ lợi
Văn hóa cộng đồng
Văn hóa phân tán
Văn hóa mạng lưới
Câu 57:
Khi người lao động bị dồn nén thúc ép trong điều kiện các nguồn lực bị giới hạn, họ lại đưa ra được ý tưởng mà lúc bình thường họ không đưa ra được. Đó là phương pháp thúc đẩy sáng tạo cá nhân nào?
Liệt kê thuộc tính
Chỉ thị trực tiếp
Động não
Tư duy zic-zắc
Câu 58:
Nhóm nào là nhóm chính thức:
Nhóm lợi ích
Nhóm chỉ huy
Nhóm bạn bè
Nhóm mua chung
Câu 59:
Nhóm nào là nhóm chính thức:
Nhóm nhiệm vụ
Nhóm lợi ích
Nhóm bạn bè
Nhóm mua chung
Câu 60:
Có ba điểm cần lưu ý trong khái niệm về giao tiếp, nếu thiếu một trong ba yếu tố này việc giao tiếp không hoàn chỉnh. Yếu tố nào không thuộc một trong ba điểm cần lưu ý trên:
Sự trao đổi hai chiều
Có ít nhất hai đối tượng tham gia vào quá trình giao tiếp
Thông tin phải được hai bên hiểu rõ
Lắng nghe
Câu 61:
Nhóm nào là nhóm không chính thức:
Nhóm chỉ huy
Nhóm lợi ích
Nhóm nhiệm vụ
Ủy ban cố vấn
Câu 62:
Nhóm nào là nhóm không chính thức:
Nhóm chỉ huy
Nhóm nhiệm vụ
Ủy ban cố vấn
Nhóm bạn bè
Câu 63:
Xuất hiện khi một cá nhân (hay một nhóm) áp dụng hay đe dọa áp dụng các lệnh trừng phạt đối với người khác. Đây là loại quyền lực gì?
Quyền khen thưởng
Quyền lực hợp pháp
Quyền lực chuyên gia
Quyền ép buộc
Câu 64:
Nhóm nào là nhóm không chính thức:
Nhóm chỉ huy
Nhóm nhiệm vụ
Ủy ban cố vấn
Nhóm mua chung
Câu 65:
Mọi người cảm thấy mạnh mẽ và tự tin hơn khi họ thuộc vào một nhóm nào đó. Đấy là lý do gì khi hình thành nhóm?
Hội nhập
An toàn
Sức mạnh
Sở thích
Câu 66:
Mọi người có thể phát triển mối quan hệ khi là thành viên nhóm. Đây là lý do gì khi hình thành nhóm?
An toàn
Sức mạnh
Sở thích
Hội nhập
Câu 67:
Trong nhiều trường hợp nhóm có lợi thế hơn cá nhân vì nó hội tụ nhiều tài năng, kiến thức. Đấy là lý do gì khi hình thành nhóm?
Hội nhập
Sức mạnh
An toàn
Sở thích
Câu 68:
Quyền lực của mỗi người có được do vị trí của bản thân họ trong bộ máy phân quyền chính thức của một tổ chức, đây là loại quyền lực gì?
Quyền lực chuyên gia
Quyền ép buộc
Quyền lực hợp pháp
Quyền khen thưởng
Câu 69:
Hòa nhập có thể được xem như một quá trình gồm mấy giai đoạn?
2
3
4
5
Câu 70:
Ý kiến của các bác sĩ giỏi chuyên môn thường được bệnh nhân tuyệt đối tuân thủ. Đây là ví dụ của loại quyền lực nào?
Quyền lực hợp pháp
Quyền lực chuyên gia
Quyền lực ép buộc
Quyền khen thưởng
Câu 71:
Tổ chức có mức độ bộ phận hóa và mức độ chính thức hóa thấp, phạm vi quản lý rộng, quyền lực tập trung vào một người đứng đầu trong tổ chức. Đây là mô hình tổ chức:
Cơ cấu đơn giản
Cơ cấu quan liêu
Cơ cấu ma trận
Cơ cấu mạng lưới
Câu 72:
Với đặc điểm là không tập trung vào kết quả cuối cùng mà tập trung vào quá trình hoạt động. Đặc điểm này thuộc loại hình văn hóa nào?
Văn hóa phân tán
Văn hóa mạng lưới
Văn hóa vụ lợi
Văn hóa cộng đồng
Câu 73:
Nếu một cá nhân thán phục một ai đó và coi người này là tấm gương để noi theo thì người mà anh ta tôn thờ sẽ có quyền lực. Đây là ví dụ của loại quyền lực nào?
Quyền lực hợp pháp
Quyền lực chuyên gia
Quyền khen thưởng
Quyền lực tham khảo