Trắc Nghiệm Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Chương 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Hệ thống thông tin quản lý
Trường: Trường Đại học Ngoại thương (FTU)
Người ra đề: ThS. Nguyễn Phương Anh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Quản Trị

Trắc Nghiệm Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Chương 3 là đề ôn tập chuyên đề quan trọng thuộc học phần Hệ thống Thông tin Quản lý, một môn học nền tảng trong chương trình đào tạo tại Trường Đại học Ngoại thương (FTU). Đề thi được biên soạn bởi ThS. Nguyễn Phương Anh, giảng viên Bộ môn Tin học Quản lý – FTU, theo giáo trình cập nhật năm 2024. Nội dung đề trắc nghiệm đại học này tập trung sâu vào các kiến thức của Chương 3, bao gồm quản lý dữ liệu, cơ sở dữ liệu và công nghệ lưu trữ, truy xuất thông tin. Các câu hỏi được thiết kế nhằm giúp sinh viên củng cố vững chắc lý thuyết về cấu trúc, tổ chức dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu, chuẩn bị tốt cho các bài kiểm tra chương hoặc phần thi liên quan.

Đề Trắc nghiệm Hệ thống Thông tin Quản lý trên dethitracnghiem.vn là công cụ hỗ trợ ôn tập hiệu quả cho sinh viên FTU và các trường đại học khác. Giao diện được thiết kế thân thiện, các câu hỏi được phân loại chi tiết theo từng chủ đề của chương 3—từ khái niệm dữ liệu, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (DBMS) đến các mô hình cơ sở dữ liệu—kèm theo đáp án và giải thích cặn kẽ. Người dùng có thể làm bài không giới hạn số lần, lưu các câu hỏi khó và theo dõi tiến độ ôn luyện qua biểu đồ kết quả cá nhân. Nhờ đó, sinh viên dễ dàng đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, củng cố vững chắc kiến thức Hệ thống Thông tin Quản lý và tự tin hơn khi đối mặt với các dạng bài tập chuyên sâu của môn Hệ thống Thông tin Quản lý.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Tất cả những điều sau đây là đặc điểm chính của các tổ chức ngoại trừ:

  • quy trình kinh doanh

  • môi trường

  • mục tiêu

  • chi phí giao dịch


2

Các chi phí phát sinh bởi một công ty cho việc giám soát và động viên nhà quản lý để nhà quản lý cống hiến hết sức lực cho công ty được gọi là:

  • chi phí giao dịch

  • chi phí bảo quản

  • chi phí khác biệt

  • chi phí đại diện


3

Theo lý thuyết đại diện, công ty được nhìn nhận như là một:

  • thực thể thống nhất, lợi nhuận tối đa

  • tổ chức lực lượng đặc nhiệm phải đáp ứng với thay đổi môi trường nhanh chóng

  • nỗ lực kinh doanh

  • “mối quan hệ của các hợp đồng” giữa các bên có liên quan


4

Theo nghiên cứu về rào cản đến sự thay đổi trong tổ chức, bốn thành phần phải được thay đổi trong một tổ chức để thực hiện thành công một hệ thống thông tin mới là:

  • môi trường, tổ chức, cơ cấu, và nhiệm vụ

  • công nghệ, con người, văn hóa, và cơ cấu

  • tổ chức, văn hóa, quản lý, và môi trường

  • Các nhiệm vụ/công việc, công nghệ, con người, và cơ cấu


5

Với mô hình lực lượng cạnh tranh của Porter, tất cả những điều sau đây là lực lượng cạnh tranh ngoại trừ:

  • nhà cung cấp

  • các đối thủ tiềm năng

  • nhà quản lý

  • khách hàng


6

Tất cả những điều sau đây làm tăng áp lực từ nhà cung cấp ngoại trừ:

  • số lượng nhà cung cấp trong ngành giảm

  • vị trí độc quyền của nhà cung cấp

  • chi phí chuyển đổi nhà cung cấp cao

  • nhu cầu khách hàng trong ngành giảm


7

Bốn chiến lược chung để đối phó với lực lượng cạnh tranh có khả thi bằng cách sử dụng HTTT là:

  • dẫn đầu về chi phí thấp, sản phẩm và dịch vụ thay thế, khách hàng, và các nhà cung cấp

  • dẫn đầu về chi phí thấp, khác biệt hóa sản phẩm, tập trung vào phân khúc thị trường, và khách hàng và nhà cung cấp thân thiện

  • gia nhập thị trường mới, sản phẩm và dịch vụ thay thế, khách hàng và nhà cung cấp

  • dẫn đầu về chi phí thấp, gia nhập thị trường mới, khác biệt hóa sản phẩm, và tập trung vào phân khúc thị trường


8

Internet làm tăng khả năng mặc cả cho nhà cung cấp bằng cách:

  • loại bỏ các nhà phân phối và các trung gian khác đứng giữa họ và người dùng

  • làm cho sản phẩm có sẵn hơn

  • làm cho thông tin có sẵn cho tất cả mọi người

  • giảm chi phí giao dịch


9

Internet làm tăng mối đe dọa từ những người mới bằng cách:

  • giảm chi phí giao dịch

  • làm cho sản phẩm có sẵn hơn

  • làm cho thông tin có sẵn cho tất cả mọi người

  • giảm rào cản gia nhập


10

Yếu tố nào sau đây là bắt buộc phải có trong các hệ thống thông tin quản lý:

  • Máy tính

  • Phần mềm

  • Chuẩn

  • Cả ba đáp án còn lại đều đúng


11

Những gì sau đây được xem như là thành phần của một hệ thống thông tin quản lý?

  • Máy tính được dùng để xử lý thông tin

  • Người sử dụng phần mềm để tạo ra thông tin hữu ích cho tổ chức

  • Người làm nhiệm vụ bảo trì và nâng cấp phần mềm

  • Tất cả đều đúng


12

Tiến trình là gì?

  • Là một chuỗi hoạt động có ý thức để tạo ra những thay đổi cần thiết

  • Là một chuỗi hoạt động tương tác giữa người và máy tính

  • Là một chuỗi hoạt động đã được quy định sẵn, phải tuân thủ

  • Tất cả đều đúng


13

Hệ thống thông tin quản lý (MIS) có vai trò gì trong tổ chức?

  • Phương tiện để hoạch định mục tiêu

  • Phương tiện phản ánh kết quả thực hiện mục tiêu

  • Phương tiện phổ biến mục tiêu

  • Cả ba đáp án còn lại đều đúng


14

Nguồn lực (trong khái niệm về quy trình nghiệp vụ) là con người hoặc các ứng dụng máy tính với một vai trò nhất định:

  • Đúng

  • Sai


15

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để phân tích và xếp hạng khách hàng?

  • TQM

  • CRM

  • Market-basket

  • RFM


16

Thông tin silo (Information silos) xuất hiện khi dữ liệu về cùng một đối tượng được lưu trữ trong các hệ thống thông tin tách biệt nhau nhưng không đồng nhất với nhau:

  • Đúng

  • Sai


17

Chi phí của quy trình nghiệp vụ là tổng chi phí của các đầu vào cộng với:

  • Chi phí của các hoạt động

  • Chi phí của các đầu ra

  • Giá trị của các đầu ra

  • Giá trị của sản phẩm hoặc dịch vụ


18

Tài liệu Google Docs được lưu trữ trên máy tính của người dùng:

  • Đúng

  • Sai


19

Công việc nào dưới đây có thể được thực hiện bằng cách thuê nhân công bên ngoài với chi phí thấp một cách dễ dàng?

  • Suy luận trừu tượng

  • Cộng tác

  • Lập trình trên máy tính

  • Tư duy hệ thống


20

Hệ thống thông tin quản lý (MIS) được định nghĩa chính xác nhất là:

  • Thiết kế và phát triển phần mềm ứng dụng và phần cứng máy tính

  • Phát triển và sử dụng hệ thống thông tin để giúp doanh nghiệp đạt mục đích và mục tiêu của họ

  • Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về thông tin, tính toán và việc ứng dụng, thực hiện nó trong hệ thống máy tính

  • Phát triển và sử dụng hệ thống thông tin để nghiên cứu cơ sở lý thuyết các khía cạnh quản lý khác nhau như một kỹ thuật


21

Internet làm tăng khả năng mặc cả cho nhà cung cấp bằng cách:

  • loại bỏ các nhà phân phối và các trung gian khác đứng giữa họ và người dùng

  • làm cho sản phẩm có sẵn hơn

  • làm cho thông tin có sẵn cho tất cả mọi người

  • giảm chi phí giao dịch


22

Internet làm tăng mối đe dọa từ những người mới bằng cách:

  • giảm chi phí giao dịch

  • làm cho sản phẩm có sẵn hơn

  • làm cho thông tin có sẵn cho tất cả mọi người

  • giảm rào cản gia nhập


23

Bốn chiến lược chung để đối phó với lực lượng cạnh tranh có khả thi bằng cách sử dụng HTTT là:

  • dẫn đầu về chi phí thấp, sản phẩm và dịch vụ thay thế, khách hàng, và các nhà cung cấp

  • dẫn đầu về chi phí thấp, khác biệt hóa sản phẩm, tập trung vào phân khúc thị trường, và khách hàng và nhà cung cấp thân thiện

  • gia nhập thị trường mới, sản phẩm và dịch vụ thay thế, khách hàng và nhà cung cấp

  • dẫn đầu về chi phí thấp, gia nhập thị trường mới, khác biệt hóa sản phẩm, và tập trung vào phân khúc thị trường


24

Tất cả những điều sau đây làm tăng áp lực từ nhà cung cấp ngoại trừ:

  • số lượng nhà cung cấp trong ngành giảm

  • vị trí độc quyền của nhà cung cấp

  • chi phí chuyển đổi nhà cung cấp cao

  • nhu cầu khách hàng trong ngành giảm


25

Với mô hình lực lượng cạnh tranh của Porter, tất cả những điều sau đây là lực lượng cạnh tranh ngoại trừ:

  • nhà cung cấp

  • các đối thủ tiềm năng

  • nhà quản lý

  • khách hàng


26

Theo nghiên cứu về rào cản đến sự thay đổi trong tổ chức, bốn thành phần phải được thay đổi trong một tổ chức để thực hiện thành công một hệ thống thông tin mới là:

  • môi trường, tổ chức, cơ cấu, và nhiệm vụ

  • công nghệ, con người, văn hóa, và cơ cấu

  • tổ chức, văn hóa, quản lý, và môi trường

  • Các nhiệm vụ/công việc, công nghệ, con người, và cơ cấu


27

Theo lý thuyết đại diện, công ty được nhìn nhận như là một:

  • thực thể thống nhất, lợi nhuận tối đa

  • tổ chức lực lượng đặc nhiệm phải đáp ứng với thay đổi môi trường nhanh chóng

  • nỗ lực kinh doanh

  • “mối quan hệ của các hợp đồng” giữa các bên có liên quan


28

Các chi phí phát sinh bởi một công ty cho việc giám soát và động viên nhà quản lý để nhà quản lý cống hiến hết sức lực cho công ty được gọi là:

  • chi phí giao dịch

  • chi phí bảo quản

  • chi phí khác biệt

  • chi phí đại diện


29

Tất cả những điều sau đây là đặc điểm chính của các tổ chức ngoại trừ:

  • quy trình kinh doanh

  • môi trường

  • mục tiêu

  • chi phí giao dịch


30

Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của quản lý?

  • Nguyên tắc phân công lao động

  • Nguyên tắc quyền hạn và trách nhiệm

  • Nguyên tắc kỷ luật

  • Nguyên tắc tập trung quyền lực

Trắc Nghiệm Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Chương 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Tất cả những điều sau đây là đặc điểm chính của các tổ chức ngoại trừ:


2

Các chi phí phát sinh bởi một công ty cho việc giám soát và động viên nhà quản lý để nhà quản lý cống hiến hết sức lực cho công ty được gọi là:


3

Theo lý thuyết đại diện, công ty được nhìn nhận như là một:


4

Theo nghiên cứu về rào cản đến sự thay đổi trong tổ chức, bốn thành phần phải được thay đổi trong một tổ chức để thực hiện thành công một hệ thống thông tin mới là:


5

Với mô hình lực lượng cạnh tranh của Porter, tất cả những điều sau đây là lực lượng cạnh tranh ngoại trừ:


6

Tất cả những điều sau đây làm tăng áp lực từ nhà cung cấp ngoại trừ:


7

Bốn chiến lược chung để đối phó với lực lượng cạnh tranh có khả thi bằng cách sử dụng HTTT là:


8

Internet làm tăng khả năng mặc cả cho nhà cung cấp bằng cách:


9

Internet làm tăng mối đe dọa từ những người mới bằng cách:


10

Yếu tố nào sau đây là bắt buộc phải có trong các hệ thống thông tin quản lý:


11

Những gì sau đây được xem như là thành phần của một hệ thống thông tin quản lý?


12

Tiến trình là gì?


13

Hệ thống thông tin quản lý (MIS) có vai trò gì trong tổ chức?


14

Nguồn lực (trong khái niệm về quy trình nghiệp vụ) là con người hoặc các ứng dụng máy tính với một vai trò nhất định:


15

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để phân tích và xếp hạng khách hàng?


16

Thông tin silo (Information silos) xuất hiện khi dữ liệu về cùng một đối tượng được lưu trữ trong các hệ thống thông tin tách biệt nhau nhưng không đồng nhất với nhau:


17

Chi phí của quy trình nghiệp vụ là tổng chi phí của các đầu vào cộng với:


18

Tài liệu Google Docs được lưu trữ trên máy tính của người dùng:


19

Công việc nào dưới đây có thể được thực hiện bằng cách thuê nhân công bên ngoài với chi phí thấp một cách dễ dàng?


20

Hệ thống thông tin quản lý (MIS) được định nghĩa chính xác nhất là:


21

Internet làm tăng khả năng mặc cả cho nhà cung cấp bằng cách:


22

Internet làm tăng mối đe dọa từ những người mới bằng cách:


23

Bốn chiến lược chung để đối phó với lực lượng cạnh tranh có khả thi bằng cách sử dụng HTTT là:


24

Tất cả những điều sau đây làm tăng áp lực từ nhà cung cấp ngoại trừ:


25

Với mô hình lực lượng cạnh tranh của Porter, tất cả những điều sau đây là lực lượng cạnh tranh ngoại trừ:


26

Theo nghiên cứu về rào cản đến sự thay đổi trong tổ chức, bốn thành phần phải được thay đổi trong một tổ chức để thực hiện thành công một hệ thống thông tin mới là:


27

Theo lý thuyết đại diện, công ty được nhìn nhận như là một:


28

Các chi phí phát sinh bởi một công ty cho việc giám soát và động viên nhà quản lý để nhà quản lý cống hiến hết sức lực cho công ty được gọi là:


29

Tất cả những điều sau đây là đặc điểm chính của các tổ chức ngoại trừ:


30

Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của quản lý?


Trắc Nghiệm Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Chương 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Chương 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Chương 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Tất cả những điều sau đây là đặc điểm chính của các tổ chức ngoại trừ:

quy trình kinh doanh

môi trường

mục tiêu

chi phí giao dịch

Câu 2:

Các chi phí phát sinh bởi một công ty cho việc giám soát và động viên nhà quản lý để nhà quản lý cống hiến hết sức lực cho công ty được gọi là:

chi phí giao dịch

chi phí bảo quản

chi phí khác biệt

chi phí đại diện

Câu 3:

Theo lý thuyết đại diện, công ty được nhìn nhận như là một:

thực thể thống nhất, lợi nhuận tối đa

tổ chức lực lượng đặc nhiệm phải đáp ứng với thay đổi môi trường nhanh chóng

nỗ lực kinh doanh

“mối quan hệ của các hợp đồng” giữa các bên có liên quan

Câu 4:

Theo nghiên cứu về rào cản đến sự thay đổi trong tổ chức, bốn thành phần phải được thay đổi trong một tổ chức để thực hiện thành công một hệ thống thông tin mới là:

môi trường, tổ chức, cơ cấu, và nhiệm vụ

công nghệ, con người, văn hóa, và cơ cấu

tổ chức, văn hóa, quản lý, và môi trường

Các nhiệm vụ/công việc, công nghệ, con người, và cơ cấu

Câu 5:

Với mô hình lực lượng cạnh tranh của Porter, tất cả những điều sau đây là lực lượng cạnh tranh ngoại trừ:

nhà cung cấp

các đối thủ tiềm năng

nhà quản lý

khách hàng

Câu 6:

Tất cả những điều sau đây làm tăng áp lực từ nhà cung cấp ngoại trừ:

số lượng nhà cung cấp trong ngành giảm

vị trí độc quyền của nhà cung cấp

chi phí chuyển đổi nhà cung cấp cao

nhu cầu khách hàng trong ngành giảm

Câu 7:

Bốn chiến lược chung để đối phó với lực lượng cạnh tranh có khả thi bằng cách sử dụng HTTT là:

dẫn đầu về chi phí thấp, sản phẩm và dịch vụ thay thế, khách hàng, và các nhà cung cấp

dẫn đầu về chi phí thấp, khác biệt hóa sản phẩm, tập trung vào phân khúc thị trường, và khách hàng và nhà cung cấp thân thiện

gia nhập thị trường mới, sản phẩm và dịch vụ thay thế, khách hàng và nhà cung cấp

dẫn đầu về chi phí thấp, gia nhập thị trường mới, khác biệt hóa sản phẩm, và tập trung vào phân khúc thị trường

Câu 8:

Internet làm tăng khả năng mặc cả cho nhà cung cấp bằng cách:

loại bỏ các nhà phân phối và các trung gian khác đứng giữa họ và người dùng

làm cho sản phẩm có sẵn hơn

làm cho thông tin có sẵn cho tất cả mọi người

giảm chi phí giao dịch

Câu 9:

Internet làm tăng mối đe dọa từ những người mới bằng cách:

giảm chi phí giao dịch

làm cho sản phẩm có sẵn hơn

làm cho thông tin có sẵn cho tất cả mọi người

giảm rào cản gia nhập

Câu 10:

Yếu tố nào sau đây là bắt buộc phải có trong các hệ thống thông tin quản lý:

Máy tính

Phần mềm

Chuẩn

Cả ba đáp án còn lại đều đúng

Câu 11:

Những gì sau đây được xem như là thành phần của một hệ thống thông tin quản lý?

Máy tính được dùng để xử lý thông tin

Người sử dụng phần mềm để tạo ra thông tin hữu ích cho tổ chức

Người làm nhiệm vụ bảo trì và nâng cấp phần mềm

Tất cả đều đúng

Câu 12:

Tiến trình là gì?

Là một chuỗi hoạt động có ý thức để tạo ra những thay đổi cần thiết

Là một chuỗi hoạt động tương tác giữa người và máy tính

Là một chuỗi hoạt động đã được quy định sẵn, phải tuân thủ

Tất cả đều đúng

Câu 13:

Hệ thống thông tin quản lý (MIS) có vai trò gì trong tổ chức?

Phương tiện để hoạch định mục tiêu

Phương tiện phản ánh kết quả thực hiện mục tiêu

Phương tiện phổ biến mục tiêu

Cả ba đáp án còn lại đều đúng

Câu 14:

Nguồn lực (trong khái niệm về quy trình nghiệp vụ) là con người hoặc các ứng dụng máy tính với một vai trò nhất định:

Đúng

Sai

Câu 15:

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để phân tích và xếp hạng khách hàng?

TQM

CRM

Market-basket

RFM

Câu 16:

Thông tin silo (Information silos) xuất hiện khi dữ liệu về cùng một đối tượng được lưu trữ trong các hệ thống thông tin tách biệt nhau nhưng không đồng nhất với nhau:

Đúng

Sai

Câu 17:

Chi phí của quy trình nghiệp vụ là tổng chi phí của các đầu vào cộng với:

Chi phí của các hoạt động

Chi phí của các đầu ra

Giá trị của các đầu ra

Giá trị của sản phẩm hoặc dịch vụ

Câu 18:

Tài liệu Google Docs được lưu trữ trên máy tính của người dùng:

Đúng

Sai

Câu 19:

Công việc nào dưới đây có thể được thực hiện bằng cách thuê nhân công bên ngoài với chi phí thấp một cách dễ dàng?

Suy luận trừu tượng

Cộng tác

Lập trình trên máy tính

Tư duy hệ thống

Câu 20:

Hệ thống thông tin quản lý (MIS) được định nghĩa chính xác nhất là:

Thiết kế và phát triển phần mềm ứng dụng và phần cứng máy tính

Phát triển và sử dụng hệ thống thông tin để giúp doanh nghiệp đạt mục đích và mục tiêu của họ

Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về thông tin, tính toán và việc ứng dụng, thực hiện nó trong hệ thống máy tính

Phát triển và sử dụng hệ thống thông tin để nghiên cứu cơ sở lý thuyết các khía cạnh quản lý khác nhau như một kỹ thuật

Câu 21:

Internet làm tăng khả năng mặc cả cho nhà cung cấp bằng cách:

loại bỏ các nhà phân phối và các trung gian khác đứng giữa họ và người dùng

làm cho sản phẩm có sẵn hơn

làm cho thông tin có sẵn cho tất cả mọi người

giảm chi phí giao dịch

Câu 22:

Internet làm tăng mối đe dọa từ những người mới bằng cách:

giảm chi phí giao dịch

làm cho sản phẩm có sẵn hơn

làm cho thông tin có sẵn cho tất cả mọi người

giảm rào cản gia nhập

Câu 23:

Bốn chiến lược chung để đối phó với lực lượng cạnh tranh có khả thi bằng cách sử dụng HTTT là:

dẫn đầu về chi phí thấp, sản phẩm và dịch vụ thay thế, khách hàng, và các nhà cung cấp

dẫn đầu về chi phí thấp, khác biệt hóa sản phẩm, tập trung vào phân khúc thị trường, và khách hàng và nhà cung cấp thân thiện

gia nhập thị trường mới, sản phẩm và dịch vụ thay thế, khách hàng và nhà cung cấp

dẫn đầu về chi phí thấp, gia nhập thị trường mới, khác biệt hóa sản phẩm, và tập trung vào phân khúc thị trường

Câu 24:

Tất cả những điều sau đây làm tăng áp lực từ nhà cung cấp ngoại trừ:

số lượng nhà cung cấp trong ngành giảm

vị trí độc quyền của nhà cung cấp

chi phí chuyển đổi nhà cung cấp cao

nhu cầu khách hàng trong ngành giảm

Câu 25:

Với mô hình lực lượng cạnh tranh của Porter, tất cả những điều sau đây là lực lượng cạnh tranh ngoại trừ:

nhà cung cấp

các đối thủ tiềm năng

nhà quản lý

khách hàng

Câu 26:

Theo nghiên cứu về rào cản đến sự thay đổi trong tổ chức, bốn thành phần phải được thay đổi trong một tổ chức để thực hiện thành công một hệ thống thông tin mới là:

môi trường, tổ chức, cơ cấu, và nhiệm vụ

công nghệ, con người, văn hóa, và cơ cấu

tổ chức, văn hóa, quản lý, và môi trường

Các nhiệm vụ/công việc, công nghệ, con người, và cơ cấu

Câu 27:

Theo lý thuyết đại diện, công ty được nhìn nhận như là một:

thực thể thống nhất, lợi nhuận tối đa

tổ chức lực lượng đặc nhiệm phải đáp ứng với thay đổi môi trường nhanh chóng

nỗ lực kinh doanh

“mối quan hệ của các hợp đồng” giữa các bên có liên quan

Câu 28:

Các chi phí phát sinh bởi một công ty cho việc giám soát và động viên nhà quản lý để nhà quản lý cống hiến hết sức lực cho công ty được gọi là:

chi phí giao dịch

chi phí bảo quản

chi phí khác biệt

chi phí đại diện

Câu 29:

Tất cả những điều sau đây là đặc điểm chính của các tổ chức ngoại trừ:

quy trình kinh doanh

môi trường

mục tiêu

chi phí giao dịch

Câu 30:

Nguyên tắc nào sau đây không phải là nguyên tắc cơ bản của quản lý?

Nguyên tắc phân công lao động

Nguyên tắc quyền hạn và trách nhiệm

Nguyên tắc kỷ luật

Nguyên tắc tập trung quyền lực

Scroll to top