389 Câu Trắc nghiệm Hóa Lý Dược – Phần 4 là một trong những đề thi thuộc môn Hóa lí dược của ngành Dược học. Đề thi này được thiết kế nhằm kiểm tra kiến thức về hóa lý và các quá trình liên quan đến dược phẩm như động học, nhiệt động học và cân bằng hóa học. Các sinh viên sẽ phải nắm vững những nguyên tắc hóa học cơ bản và áp dụng chúng vào lĩnh vực dược lý, giúp chuẩn bị tốt cho các kỳ thi chuyên ngành. Đề thi này được biên soạn bởi PGS.TS Vũ Đình Hoàng, một giảng viên nổi tiếng về Hóa Dược tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, người có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu về kỹ thuật hóa dược và các quá trình bào chế thuốc. Đề thi phù hợp với sinh viên ngành Dược, đặc biệt là sinh viên năm ba trở lên, giúp họ củng cố kiến thức nền tảng và chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
389 Câu Trắc nghiệm Hóa Lý Dược – Phần 4
Nội dung bài trắc nghiệm
Sự keo tụ tương hổ là quá trình keo tụ do:
-
Sự hiện diện chất điện ly khi thêm vào hệ keo
-
Sự tương tác của hai loại keo có điện tích khác nhau
-
Sự tương tác hai loại keo cùng điện tích
-
Do khối lượng các tiểu phân keo tự hút nhau thành keo tụ
Keo Fe(OH)₃ có thể được điều chế bằng phương pháp:
-
Phương pháp thẩm tích
-
Phương pháp siêu lọc
-
Phương pháp điện thẩm tích
-
Phương pháp thay thế dung môi
Khi cho 1 lượng nhỏ xà phòng natri vào hệ chứa 6ml nước và 3ml dầu, lắc mạnh ta được nhũ dịch dầu trong nước. Điều này được giải thích như sau:
-
Xà phòng natri đã làm giảm sức căng bề mặt giữa 2 pha dầu nước
-
Xà phòng natri đã tạo lớp áo bảo vệ giúp các hạt dầu khỏi dính vào nhau
-
Xà phòng natri đã làm giảm năng lượng tự do bề mặt của các hạt dầu
-
Xà phòng natri là chất hoạt động bề mặt gồm một phần thân dầu và một phần thân nước
Muối stearat trimetyl amoni bromur là chất hoạt động bề mặt có đặc tính:
-
Khi cho vào nước phân ly thành anion
-
Được dung trong môi trường kiềm
-
Tạo bọt tốt
-
Có khả năng sát khuẩn tốt
Khi hòa tan một lượng xà phòng natri vào nước sẽ có hiện tượng:
-
Xà phòng natri phân tán trên bề mặt của dung dịch
-
Xà phòng natri làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch
-
Xà phòng natri phân tán vào trong lòng chất lỏng làm tăng sức căng bề mặt của dung dịch
-
Xà phòng natri phân tán trên bề mặt và trong lòng như nhau, không làm thay đổi sức căng bề mặt
Tween và span là các chất hoạt động bề mặt thường được dùng trong:
-
Kem đánh răng
-
Kỹ nghệ nhuộm
-
Mỹ phẩm
-
Bột giặt
Khi có sự hấp phụ chất lỏng lên chất rắn, yếu tố nào sau đây không bị ảnh hưởng:
-
Bản chất của chất hấp phụ
-
Bản chất của chất bị hấp phụ
-
Nồng độ của chất hấp phụ
-
Áp suất của khí quyển lên bề mặt dung dịch
Tốc độ phản ứng có thể được biểu thị như sau:
-
Là sự thay đổi thành phần của chất tham gia theo thời gian
-
Là sự biến đổi sản phẩm theo thời gian
-
Là sự biến đổi nồng độ chất tham gia theo thời gian
-
Là sự thay đổi của thời gian theo nồng độ
Hằng số tốc độ của phản ứng bậc nhất được biểu thị:
-
k = (3,203/t) ln|A₀|/|A|
-
k = (3,203/t) ln|A|/|A₀|
-
k = (2,303/t) lg|A₀|/|A|
-
k = (2,303/t) lg|A|/|A₀|
Đặc điểm của phản ứng bậc nhất:
-
Hằng số tốc độ phản ứng có thứ nguyên là t⁻¹
-
Chu kỳ bán hủy T₁/₂ = 0,693/k
-
Tuổi thọ có công thức T₉₀ = k/0,105
-
Câu a, b đúng
Công thức tính hằng số tốc độ phản ứng bậc nhất theo thực nghiệm:
-
k = (2,303/t) lg(n₂−n₀)/(n₂−n₁)
-
k = t/(2,303) lg(n₂−n₀)/(n₂−n₀)
-
k = (2,303/t) ln(n₂−n₀)/(n₂−n₁)
-
k = (5,303) (1/ln(n₂−n₀))/(n₂−n₀)
Keo xanh phổ được điều chế bằng cách:
-
Phản ứng giữa FeCl₂ và Fericyanur kali
-
Phản ứng giữa FeCl₂ và Ferocyanur kali
-
Phản ứng giữa FeCl₃ và Fericyanur kali
-
Phản ứng giữa FeCl₃ và Ferocyanur kali
Khi quan sát keo lưu huỳnh ta có thể thấy:
-
Màu trắng đục
-
Trắng xanh
-
Trắng vàng
-
Trắng hồng
Khi cho phenol vào nước, tùy theo hàm lượng giữa hai chất ta có thể tạo thành các hệ sau:
-
Dung dịch của phenol trong nước
-
Dung dịch của nước trong phenol
-
Nhũ dịch phenol trong nước
-
Nhũ dịch nước trong phenol
Giản đồ hòa tan hạn chế của phenol và nước có dạng:
-
Là một đường cong lồi
-
Là một parabol có đỉnh cực tiểu
-
Là một đường tròn
-
Là một parabol có đỉnh cực đại
Điểm cực đại của giản đồ pha phenol-nước được gọi là:
-
Điểm giới hạn
-
Điểm tới hạn
-
Điểm tương đương
-
Điểm cực đại
Trong quá trình chiết suất, yếu tố cơ bản quyết định cách chiết nhiều lần có lợi hơn một lần là:
-
Tăng bề mặt tiếp xúc giữa hai pha
-
Lực chiết
-
Kỹ thuật định lượng
-
Thời gian chiết
Để chiết iod từ dung dịch nước người ta có thể dùng các dung môi sau:
-
Cồn ethylic
-
Acid axetic
-
Glyxerin
-
Benzen
Từ việc khảo sát hằng số tốc độ của một phản ứng phân hủy thuốc, ta có thể xác định được:
-
Chu kỳ bán hủy của thuốc
-
Thời hạn sử dụng thuốc
-
Tuổi thọ của thuốc
-
Có kế hoạch phân phối và bảo quản thuốc hợp lý
Thông thường các thuốc dưới dạng hỗn dịch hoặc nhũ dịch phân hủy theo phản ứng:
-
Bậc không
-
Bậc một
-
Bậc hai
-
Bậc ba
Chất nào có thể được sử dụng làm chất tẩy rửa trong vùng nước cứng:
-
Natri stearat
-
Calci acetat
-
Natri dobecyl benzene sulfonat
-
Calci stearat
Trong quá trình hấp phụ, than nào có khả năng hấp phụ tốt nhất:
-
Than đước
-
Than gáo dừa
-
Than đá
-
Than gòn
Quá trình acid axetic bị hấp phụ trên than hoạt là quá trình hấp phụ:
-
Hóa học
-
Hóa lý
-
Vật lý
-
Bề mặt
Kể tên một số chế phẩm dược chứa than hoạt được sản xuất tại Việt Nam:
-
Carbophos
-
Acticarbine
-
Quinocarbin
-
Normogastryl
Trước khi sử dụng phương pháp sắc ký trao đổi ion để tách ion Ni²⁺ và Co²⁺, người ta phải:
-
Rửa sạch cột bằng nước đến khi hết ion H⁺
-
Rửa cột bằng 200ml nước cất
-
Rửa cột với tốc độ dịch chảy 2-3 ml/phút
-
Rửa cột đến khi dịch chảy ra có màu xanh
Thứ tự của các bước thực hiện khi tách hỗn hợp dung dịch chứa ion Ni²⁺ và Co²⁺:
-
Cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl
-
Rửa nước, cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl
-
Rửa nước, cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl
-
Cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat II, dd citrat I, dd HCl
Yếu tố ảnh hưởng đến thứ tự tách Ni²⁺ và Co²⁺ phụ thuộc vào:
-
pH của dung dịch citrat I
-
Tốc độ chảy của dung dịch citrat I
-
Nồng độ của dd citrat I
-
Bản chất của các ion Ni²⁺ và Co²⁺ đối với nhựa trao đổi ion
Khi cho dd NaCl vào keo Fe(OH)₃ sẽ đưa đến kết quả:
-
Giúp bảo vệ keo Fe(OH)₃ bền hơn
-
Không ảnh hưởng đến độ bền của keo Fe(OH)₃
-
Gây đông tụ keo Fe(OH)₃
-
Chuyển keo Fe(OH)₃ thành FeCl₃
Khi cho keo gelatin tiếp xúc với keo Fe(OH)₃, keo gelatin có vai trò:
-
Bảo vệ keo Fe(OH)₃ khỏi tác động của NaCl
-
Gây đông tụ keo Fe(OH)₃
-
Gây đông tụ keo Fe(OH)₃ theo nguyên tắc keo tụ tương hổ
-
Không có tác dụng gì với keo Fe(OH)₃
Phương pháp nào sau đây không được dùng để phân loại nhũ dịch:
-
Pha loãng nhũ dịch với một lượng nước để khảo sát độ bền của nhũ dịch
-
Đo độ dẫn điện của nhũ dịch
-
Nhuộm màu và quan sát nhũ dịch
-
Đo kích thước các tiểu phân của hạt phân tán trong nhũ dịch
Cho phản ứng xảy ra trong pin như sau: Cd + CuSO₄ = Cu + CdSO₄. Biểu thức tính sức điện động tiêu chuẩn là:
-
E₀ = ₘₐₑ₂⁺/ₘₐₑ + ₖ₂⁺/ₖ
-
E₀ = ₘₐₑ₂⁺/ₘₐₑ + ₖ₂⁺/ₖ
-
E₀ = ₖ₂⁺/ₖ – ₘₐₑ₂⁺/ₘₐₑ
-
Tất cả sai
Thế điện cực của điện cực calomel được tính theo công thức sau:
-
0,2678 – 0,059 log aCl⁻
-
0,2678 + 0,059 log aCl⁻
-
0,2224 – 0,059 log aCl⁻
-
0,2224 + 0,059 log aCl⁻
Thế điện cực của điện cực Ag/AgCl được tính theo công thức sau:
-
0,2678 – 0,059 log aCl⁻
-
0,2678 + 0,059 log aCl⁻
-
0,2224 – 0,059 log aCl⁻
-
0,2224 + 0,059 log aCl⁻
Dung dịch keo là hệ phân tán có kích thước hạt phân tán nằm trong khoảng:
-
Nhỏ hơn 10⁻⁸ cm
-
Lớn hơn 10⁻³ cm
-
Từ 10⁻⁷ cm đến 10⁻⁵ cm
-
Từ 10⁻⁵ cm đến 10⁻³ cm
Hệ phân tán lỏng trong lỏng gọi là hệ:
-
Huyền phù
-
Sương mù
-
Sol lỏng
-
Nhũ tương
Hằng số tốc độ phản ứng phụ thuộc chủ yếu vào:
-
Nhiệt độ
-
Áp suất
-
Nồng độ
-
Thể tích
Trong pin điện hóa:
-
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
-
Anot là điện cực xảy ra quá trình khử
-
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
-
Anot là điện cực không xác định được
Trong pin điện hóa:
-
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
-
Catot là điện cực xảy ra quá trình khử
-
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
-
Catot là điện cực không xác định được
Trong quá trình điện phân:
-
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
-
Anot là điện cực xảy ra quá trình khử
-
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
-
Anot là điện cực không xác định được
Trong quá trình điện phân:
-
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
-
Catot là điện cực xảy ra quá trình khử
-
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
-
Catot là điện cực không xác định được
Cho pin: Zn/ZnSO₄// CuSO₄/Cu quá trình điện cực là:
-
Zn – 2e = Zn²⁺ và Cu – 2e = Cu²⁺
-
Zn – 2e = Zn²⁺ và Cu²⁺ + 2e = Cu
-
Zn²⁺ + 2e = Zn và Cu²⁺ + 2e = Cu
-
Zn – 2e = Zn²⁺ và Cu + 2e = Cu²⁺
Cho quá trình phân ly chất điện li yếu: AB = A⁺ + B⁻. Ban đầu có a mol AB, gọi α là độ phân ly, khi cân bằng hằng số phân ly là:
-
k = a/(a – α)
-
k = a·α/(1 – α)
-
k = a·α²/(1 – α)
-
k = α·a/(a(1 – α))
Cho phản ứng xảy ra trong pin như sau: Sn⁴⁺ + Sn = 2Sn²⁺. Biểu thức tính sức điện động của pin là:
-
E = E₀ – (RT/nF) ln [2Sn²⁺]/[Sn⁴⁺]
-
E = E₀ + (RT/nF) ln [2Sn²⁺]/[Sn⁴⁺]
-
E = E₀ – (RT/nF) ln [Sn²⁺]²/[Sn⁴⁺]
-
E = E₀ + (RT/nF) ln [Sn²⁺]²/[Sn⁴⁺]
Phản ứng xảy ra trên điện cực Calomel:
-
Hg₂Cl₂ + 2e = 2Hg + 2Cl⁻
-
Hg₂Cl₂ + 2e = Hg + Cl⁻
-
Hg₂Cl₂ + 2e = Hg + 2Cl⁻
-
Hg₂Cl₂ + 2e = 2Hg + Cl⁻
Chọn phát biểu đúng:
-
Hệ phân tán là hệ bao gồm các hạt phân bố trong một môi trường nào đó, các hạt luôn luôn là một cấu tử
-
Hệ phân tán là hệ bao gồm các hạt phân bố trong một môi trường nào đó, các hạt luôn luôn là nhiều cấu tử
-
Hệ phân tán là hệ bao gồm pha phân tán và môi trường phân tán, pha phân tán luôn luôn là nhiều cấu tử
-
Hệ phân tán là hệ bao gồm pha phân tán và môi trường phân tán và môi trường phân tán với pha phân tán có thể là một hoặc nhiều cấu tử
Thực hiện phản ứng trao đổi để điều chế keo AgI khi cho dư AgNO₃: AgNO₃ + KI = AgI + KNO₃. Ký hiệu keo sẽ là:
-
[mAgI·nNO₃⁻(n-x)Ag⁺]
-
[mAgI·nAg⁺(n-x)NO₃⁻]
-
[mAgI·nAg⁺(n+x)NO₃⁻]
-
[mAgI·nNO₃⁻(n+x)Ag⁺]
Thực hiện phản ứng trao đổi để điều chế keo AgI khi cho dư AgNO₃: AgNO₃ + KI = AgI + KNO₃. Ion tạo thế là:
-
K⁺
-
I⁻
-
Ag⁺
-
NO₃⁻
Keo hydronol sắt (III) được điều chế bằng cách cho từ từ FeCl₃ vào nước sôi. Ký hiệu của keo là:
-
[mFe(OH)₃·nFe³⁺(3n – x)Cl⁻]
-
[mFe(OH)₃·Fe³⁺(3n – x)Cl⁻]
-
[mFe(OH)₃·nFe³⁺(3n + x)Cl⁻]
-
[mFe(OH)₃·nFe³⁺(n – x)Cl⁻]
Keo hydronol sắt(III) được điều chế bằng cách cho từ từ FeCl₃ vào nước sôi. Ion tạo thế là:
-
Cl⁻
-
Fe³⁺
-
OH⁻
-
H⁺
Keo hydronol sắt(III) được điều chế bằng cách cho từ từ FeCl₃ vào nước sôi. Hạt keo mang điện tích là:
-
Âm
-
Dương
-
Không mang điện tích
-
Không thể xác định
Cho 3 hệ phân tán: Huyền phù, keo và dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là:
-
Hệ keo < dung dịch thực < huyền phù.
-
Dung dịch thực < hệ keo < huyền phù.
-
Huyền phù < hệ keo < dung dịch thực.
-
Hệ keo < huyền phù < dung dịch thực.
Các tính chất điện học của hệ keo bao gồm:
-
Tính chất điện di và điện thẩm
-
Tính chảy và sa lắng
-
Tính chất điện di và sa lắng
-
Câu A, B đều đúng
Sức căng bề mặt:
-
Là năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt phân chia pha
-
Là năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt
-
Là năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng
-
Là năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng
Quá trình hấp phụ sẽ:
-
Làm giảm ΔG của pha khí
-
Làm giảm ΔG của hệ
-
Là quá trình tỏa nhiệt
-
Câu A, C đều đúng
Sức căng bề mặt chi phối:
-
Khả năng thấm ướt
-
Khả năng hòa tan
-
Khả năng thẩm thấu
-
Khả năng tạo bọt
Phương trình hấp phụ Langmuir chỉ áp dụng cho:
-
Hấp phụ đơn lớp
-
Hấp phụ đa lớp
-
Hấp thụ đa lớp
-
Hấp thụ đơn lớp
Hiện nay để xác định diện tích bề mặt riêng cho chất rắn người ta dùng phương pháp hấp phụ và giải hấp phụ Nitơ lỏng. Vậy thuyết hấp phụ nào cho kết quả đáng tin cậy nhất:
-
Langmuir
-
B.E.T
-
Brunauer
-
Freundlich
Quá trình hấp phụ vật lý khác với hấp phụ hóa học:
-
Nhiệt hấp phụ nhỏ
-
Là thuận nghịch
-
Không làm biến đổi chất hấp phụ
-
Câu A, B, C đúng
Nguyên lý I nhiệt động học được mô tả theo ngôn ngữ toán học có dạng:
-
ΔU = Q – A
-
ΔU = A – Q
-
ΔU = A + Q
-
ΔU = QP
Hệ cô lập là hệ không trao đổi chất và… với môi trường:
-
Công
-
Năng lượng
-
Nhiệt
-
Bức xạ
Định luật Faraday được phát biểu:
-
Lượng chất bị tách ra hay bị hòa tan khi điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng đi qua dung dịch điện ly
-
Lượng chất bị tách ra hay bị hòa tan khi điện phân tỉ lệ nghịch với điện lượng đi qua dung dịch điện ly
-
Lượng chất bị tách ra khi điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng đi qua dung dịch điện ly
-
Lượng chất bị tách ra khi điện phân tỉ lệ nghịch với điện lượng đi qua dung dịch điện ly
Cho một điện cực oxi hóa khử có quá trình điện cực: Ox + ne = Kh. Điện thế của điện cực sẽ là:
-
φ = φ₀ + (RT/nF) ln (aₒₓ/aₖₕ)
-
φ = φ₀ – (RT/nF) ln (aₒₓ/aₖₕ)
-
φ = φ₀ – (RT/nF) ln (aₖₕ/aₒₓ)
-
a, b, c đều sai
Cho điện cực loại 1, có phản ứng điện cực: Men⁺ + ne = Me. Điện thế của điện cực sẽ là:
-
φ = φ₀ + (RT/nF) ln (aMe²⁺/aMe)
-
φ = φ₀ – (RT/nF) ln (aMe/aMe²⁺)
-
φ = φ₀ + (RT/nF) ln (aMe/aMe²⁺)
-
Tất cả đều đúng
Cho điện cực loại 2, có phản ứng điện cực: B + ne = Bn⁻. Điện thế của điện cực sẽ là:
-
φ = φ₀ + (RT/nF) ln aBⁿ⁻
-
φ = φ₀ – (RT/nF) ln aBⁿ⁻
-
φ = φ₀ + (RT/nF) ln aB
-
φ = φ₀ – (RT/nF) ln aB
Cho điện cực: Ag, AgCl/KCl có phản ứng điện cực: AgCl + e = Ag + Cl⁻. Điện thế của điện cực là:
-
φ = φ₀ + (RT/2F) ln aAg⁺
-
φ = φ₀ – (RT/2F) ln aCl⁻
-
φ = φ₀ + (RT/F) ln aAg⁺
-
φ = φ₀ – (RT/F) ln aCl⁻
Cho pin điện hóa: Pt, H₂/H⁺ // Fe³⁺, Fe²⁺/Pt, phản ứng xảy ra trong pin là:
-
H₂ + 2Fe³⁺ = 3Fe²⁺ + 2H⁺
-
H₂ + 2Fe²⁺ = 2Fe³⁺ + 2H⁺
-
H₂ + Fe³⁺ = Fe²⁺ + 2H⁺
-
H₂ + Fe²⁺ = Fe³⁺ + 2H⁺
Cho điện cực antimoine OH⁻/Sb₂O₃, Sb có phản ứng điện cực là:
-
Sb₂O₃ + 3H₂O + 6e = 2Sb + 6OH⁻
-
Sb₂O₃ + H₂O + 6e = 2Sb + 6OH⁻
-
Sb₂O₃ + 3H₂O + 6e = Sb + 6OH⁻
-
Sb₂O₃ + 3H₂O + 6e = 2Sb + OH⁻
Cho phản ứng xảy ra trong pin như sau: H₂ + Cl₂ = 2HCl. Pin được hình thành từ các điện cực là:
-
Pt, H₂/HCl/Cl₂, Pt
-
Pt, Cl₂/HCl/Cl₂, Pt
-
Pt, H₂/HCl/H₂, Pt
-
Pt, Cl₂/HCl/H₂, Pt
Hệ sinh công và nhiệt, có:
-
Q 0
-
Q > 0 và A > 0
-
Q < 0 và A < 0
-
Q > 0 và A < 0
Khi hệ nhận công từ môi trường, thì công:
-
Công > 0
-
Công > 0
-
Công ≤ 0
-
Công ≥ 0
Hệ dị thể là:
-
Hệ gồm một pha trở lên
-
Hệ gồm hai pha
-
Hệ gồm hai pha trở lên
-
Hệ gồm ba pha trở lên
Điện cực kim loại M được phủ một lớp muối ít tan của nó và nhúng vào dung dịch có chứa anion của muối đó (M/MA/An⁻) là điện cực:
-
Loại 1
-
Loại 2
-
Loại 3
-
Câu A, B, C đều đúng
Điện thế khuyếch tán chỉ xuất hiện trong mạch:
-
Mạch không tải
-
Mạch có tải
-
Mạch nồng độ
-
Mạch điện cực
Phản ứng bậc một: A → sản phẩm. Biểu thức phương trình động học của phản ứng bậc một là:
-
ln CA/CA₀ = kt
-
ln CA₀/CA = kt
-
(1/k) ln CA₀/CA = t
-
b, c đúng
Phản ứng bậc một: A → sản phẩm. Biểu thức chu kỳ bán hủy là:
-
t₁/₂ = k/ln2
-
t₁/₂ = 1/kCA₀
-
t₁/₂ = ln2/k
-
t₁/₂ = 1/CA₀
Phản ứng bậc hai: 2A → sản phẩm. Biểu thức phương trình động học của phản ứng bậc một là:
-
1/CA₀ – 1/CA = kt
-
CA – CA₀/CA·CA₀ = kt
-
1/CA – 1/CA₀ = kt
-
b, c đúng
Hòa tan 1 mol KNO₃ vào 1kg nước, nhiệt độ đông đặc của dung dịch thấp hơn của nước là 3,01 độ, hằng số nghiệm lạnh của nước là 1,86. Độ điện ly của KNO₃ trong dung dịch là:
-
52%
-
62%
-
5,2%
-
6,2%
Biết độ dẫn điện giới hạn của dung dịch HCl, CH₃COONa và NaCl lần lượt là 426,1; 91; và 126,5 cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹. Độ dẫn điện đương lượng giới hạn của dung dịch CH₃COOH ở 25°C là:
-
390,6 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)
-
380 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)
-
400 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)
-
370 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)
Một axít yếu có hằng số điện ly K = 10⁻⁵. Nếu axít có nồng độ là 0,1M thì độ điện ly của axít là:
-
0,001
-
0,01
-
0,1
-
1,0
Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Hằng số tốc độ phản ứng là:
-
k = 8,223 (h⁻¹)
-
k = 8,223 (h)
-
k = 0,1216 (h)
-
k = 0,1216 (h⁻¹)
Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Thời gian cần thiết để phân hủy hết 75% là:
-
t = 1,14 (h)
-
t = 11,4 (h⁻¹)
-
t = 11,4 (h)
-
t = 1,14 (h⁻¹)
Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% là:
-
t = 0,171 (h)
-
t = 17,1 (h)
-
t = 1,71 (h)
-
t = 171 (h)
Lượng chất phóng xạ Poloni sau 14 ngày giảm đi 6,85% so với ban đầu. Biết phản ứng phóng xạ là bậc 1. Hằng số tốc độ phóng xạ là:
-
k = 0,00507 (ngày⁻¹)
-
k = 0,9934 (ngày)
-
k = 0,00507 (ngày)
-
k = 0,9934 (ngày⁻¹)
Lượng chất phóng xạ Poloni sau 14 ngày giảm đi 6,85% so với ban đầu. Biết phản ứng phóng xạ là bậc 1. Chu kỳ bán hủy của Poloni là:
-
t₁/₂ = 136,7 (ngày)
-
t₁/₂ = 13,67 (ngày)
-
t₁/₂ = 1,367 (ngày)
-
t₁/₂ = 1367 (ngày)
Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Hằng số tốc độ phóng xạ là:
-
0,0231 (ph⁻¹)
-
0,231 (ph⁻¹)
-
2,31 (ph⁻¹)
-
23,1 (ph⁻¹)
Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%, có chu kỳ bán hủy là:
-
300 ph
-
30 ph
-
3 ph
-
0,3 ph
Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% là:
-
9 ph
-
0,9 ph
-
90 ph
-
900 ph
Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Lượng chất phân hủy sau 15 phút là:
-
2,927%
-
2,927%
-
28,27%
-
29,27%
Phản ứng giữa A và B có nồng độ ban đầu như nhau sau 10 phút xảy ra hết 25% lượng ban đầu. Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 2 này là:
-
35 ph
-
30 ph
-
25 ph
-
20 ph
389 Câu Trắc nghiệm Hóa Lý Dược – Phần 4
389 Câu Trắc nghiệm Hóa Lý Dược – Phần 4
389 Câu Trắc nghiệm Hóa Lý Dược – Phần 4
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
389 Câu Trắc nghiệm Hóa Lý Dược – Phần 4
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Sự keo tụ tương hổ là quá trình keo tụ do:
Sự hiện diện chất điện ly khi thêm vào hệ keo
Sự tương tác của hai loại keo có điện tích khác nhau
Sự tương tác hai loại keo cùng điện tích
Do khối lượng các tiểu phân keo tự hút nhau thành keo tụ
Câu 2:
Keo Fe(OH)₃ có thể được điều chế bằng phương pháp:
Phương pháp thẩm tích
Phương pháp siêu lọc
Phương pháp điện thẩm tích
Phương pháp thay thế dung môi
Câu 3:
Khi cho 1 lượng nhỏ xà phòng natri vào hệ chứa 6ml nước và 3ml dầu, lắc mạnh ta được nhũ dịch dầu trong nước. Điều này được giải thích như sau:
Xà phòng natri đã làm giảm sức căng bề mặt giữa 2 pha dầu nước
Xà phòng natri đã tạo lớp áo bảo vệ giúp các hạt dầu khỏi dính vào nhau
Xà phòng natri đã làm giảm năng lượng tự do bề mặt của các hạt dầu
Xà phòng natri là chất hoạt động bề mặt gồm một phần thân dầu và một phần thân nước
Câu 4:
Muối stearat trimetyl amoni bromur là chất hoạt động bề mặt có đặc tính:
Khi cho vào nước phân ly thành anion
Được dung trong môi trường kiềm
Tạo bọt tốt
Có khả năng sát khuẩn tốt
Câu 5:
Khi hòa tan một lượng xà phòng natri vào nước sẽ có hiện tượng:
Xà phòng natri phân tán trên bề mặt của dung dịch
Xà phòng natri làm giảm sức căng bề mặt của dung dịch
Xà phòng natri phân tán vào trong lòng chất lỏng làm tăng sức căng bề mặt của dung dịch
Xà phòng natri phân tán trên bề mặt và trong lòng như nhau, không làm thay đổi sức căng bề mặt
Câu 6:
Tween và span là các chất hoạt động bề mặt thường được dùng trong:
Kem đánh răng
Kỹ nghệ nhuộm
Mỹ phẩm
Bột giặt
Câu 7:
Khi có sự hấp phụ chất lỏng lên chất rắn, yếu tố nào sau đây không bị ảnh hưởng:
Bản chất của chất hấp phụ
Bản chất của chất bị hấp phụ
Nồng độ của chất hấp phụ
Áp suất của khí quyển lên bề mặt dung dịch
Câu 8:
Tốc độ phản ứng có thể được biểu thị như sau:
Là sự thay đổi thành phần của chất tham gia theo thời gian
Là sự biến đổi sản phẩm theo thời gian
Là sự biến đổi nồng độ chất tham gia theo thời gian
Là sự thay đổi của thời gian theo nồng độ
Câu 9:
Hằng số tốc độ của phản ứng bậc nhất được biểu thị:
k = (3,203/t) ln|A₀|/|A|
k = (3,203/t) ln|A|/|A₀|
k = (2,303/t) lg|A₀|/|A|
k = (2,303/t) lg|A|/|A₀|
Câu 10:
Đặc điểm của phản ứng bậc nhất:
Hằng số tốc độ phản ứng có thứ nguyên là t⁻¹
Chu kỳ bán hủy T₁/₂ = 0,693/k
Tuổi thọ có công thức T₉₀ = k/0,105
Câu a, b đúng
Câu 11:
Công thức tính hằng số tốc độ phản ứng bậc nhất theo thực nghiệm:
k = (2,303/t) lg(n₂−n₀)/(n₂−n₁)
k = t/(2,303) lg(n₂−n₀)/(n₂−n₀)
k = (2,303/t) ln(n₂−n₀)/(n₂−n₁)
k = (5,303) (1/ln(n₂−n₀))/(n₂−n₀)
Câu 12:
Keo xanh phổ được điều chế bằng cách:
Phản ứng giữa FeCl₂ và Fericyanur kali
Phản ứng giữa FeCl₂ và Ferocyanur kali
Phản ứng giữa FeCl₃ và Fericyanur kali
Phản ứng giữa FeCl₃ và Ferocyanur kali
Câu 13:
Khi quan sát keo lưu huỳnh ta có thể thấy:
Màu trắng đục
Trắng xanh
Trắng vàng
Trắng hồng
Câu 14:
Khi cho phenol vào nước, tùy theo hàm lượng giữa hai chất ta có thể tạo thành các hệ sau:
Dung dịch của phenol trong nước
Dung dịch của nước trong phenol
Nhũ dịch phenol trong nước
Nhũ dịch nước trong phenol
Câu 15:
Giản đồ hòa tan hạn chế của phenol và nước có dạng:
Là một đường cong lồi
Là một parabol có đỉnh cực tiểu
Là một đường tròn
Là một parabol có đỉnh cực đại
Câu 16:
Điểm cực đại của giản đồ pha phenol-nước được gọi là:
Điểm giới hạn
Điểm tới hạn
Điểm tương đương
Điểm cực đại
Câu 17:
Trong quá trình chiết suất, yếu tố cơ bản quyết định cách chiết nhiều lần có lợi hơn một lần là:
Tăng bề mặt tiếp xúc giữa hai pha
Lực chiết
Kỹ thuật định lượng
Thời gian chiết
Câu 18:
Để chiết iod từ dung dịch nước người ta có thể dùng các dung môi sau:
Cồn ethylic
Acid axetic
Glyxerin
Benzen
Câu 19:
Từ việc khảo sát hằng số tốc độ của một phản ứng phân hủy thuốc, ta có thể xác định được:
Chu kỳ bán hủy của thuốc
Thời hạn sử dụng thuốc
Tuổi thọ của thuốc
Có kế hoạch phân phối và bảo quản thuốc hợp lý
Câu 20:
Thông thường các thuốc dưới dạng hỗn dịch hoặc nhũ dịch phân hủy theo phản ứng:
Bậc không
Bậc một
Bậc hai
Bậc ba
Câu 21:
Chất nào có thể được sử dụng làm chất tẩy rửa trong vùng nước cứng:
Natri stearat
Calci acetat
Natri dobecyl benzene sulfonat
Calci stearat
Câu 22:
Trong quá trình hấp phụ, than nào có khả năng hấp phụ tốt nhất:
Than đước
Than gáo dừa
Than đá
Than gòn
Câu 23:
Quá trình acid axetic bị hấp phụ trên than hoạt là quá trình hấp phụ:
Hóa học
Hóa lý
Vật lý
Bề mặt
Câu 24:
Kể tên một số chế phẩm dược chứa than hoạt được sản xuất tại Việt Nam:
Carbophos
Acticarbine
Quinocarbin
Normogastryl
Câu 25:
Trước khi sử dụng phương pháp sắc ký trao đổi ion để tách ion Ni²⁺ và Co²⁺, người ta phải:
Rửa sạch cột bằng nước đến khi hết ion H⁺
Rửa cột bằng 200ml nước cất
Rửa cột với tốc độ dịch chảy 2-3 ml/phút
Rửa cột đến khi dịch chảy ra có màu xanh
Câu 26:
Thứ tự của các bước thực hiện khi tách hỗn hợp dung dịch chứa ion Ni²⁺ và Co²⁺:
Cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl
Rửa nước, cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl
Rửa nước, cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat I, dd citrat II, dd HCl
Cho hỗn hợp chứa ion Niken và Coban vào cột, rửa nước, dd citrat II, dd citrat I, dd HCl
Câu 27:
Yếu tố ảnh hưởng đến thứ tự tách Ni²⁺ và Co²⁺ phụ thuộc vào:
pH của dung dịch citrat I
Tốc độ chảy của dung dịch citrat I
Nồng độ của dd citrat I
Bản chất của các ion Ni²⁺ và Co²⁺ đối với nhựa trao đổi ion
Câu 28:
Khi cho dd NaCl vào keo Fe(OH)₃ sẽ đưa đến kết quả:
Giúp bảo vệ keo Fe(OH)₃ bền hơn
Không ảnh hưởng đến độ bền của keo Fe(OH)₃
Gây đông tụ keo Fe(OH)₃
Chuyển keo Fe(OH)₃ thành FeCl₃
Câu 29:
Khi cho keo gelatin tiếp xúc với keo Fe(OH)₃, keo gelatin có vai trò:
Bảo vệ keo Fe(OH)₃ khỏi tác động của NaCl
Gây đông tụ keo Fe(OH)₃
Gây đông tụ keo Fe(OH)₃ theo nguyên tắc keo tụ tương hổ
Không có tác dụng gì với keo Fe(OH)₃
Câu 30:
Phương pháp nào sau đây không được dùng để phân loại nhũ dịch:
Pha loãng nhũ dịch với một lượng nước để khảo sát độ bền của nhũ dịch
Đo độ dẫn điện của nhũ dịch
Nhuộm màu và quan sát nhũ dịch
Đo kích thước các tiểu phân của hạt phân tán trong nhũ dịch
Câu 31:
Cho phản ứng xảy ra trong pin như sau: Cd + CuSO₄ = Cu + CdSO₄. Biểu thức tính sức điện động tiêu chuẩn là:
E₀ = ₘₐₑ₂⁺/ₘₐₑ + ₖ₂⁺/ₖ
E₀ = ₘₐₑ₂⁺/ₘₐₑ + ₖ₂⁺/ₖ
E₀ = ₖ₂⁺/ₖ – ₘₐₑ₂⁺/ₘₐₑ
Tất cả sai
Câu 32:
Thế điện cực của điện cực calomel được tính theo công thức sau:
0,2678 – 0,059 log aCl⁻
0,2678 + 0,059 log aCl⁻
0,2224 – 0,059 log aCl⁻
0,2224 + 0,059 log aCl⁻
Câu 33:
Thế điện cực của điện cực Ag/AgCl được tính theo công thức sau:
0,2678 – 0,059 log aCl⁻
0,2678 + 0,059 log aCl⁻
0,2224 – 0,059 log aCl⁻
0,2224 + 0,059 log aCl⁻
Câu 34:
Dung dịch keo là hệ phân tán có kích thước hạt phân tán nằm trong khoảng:
Nhỏ hơn 10⁻⁸ cm
Lớn hơn 10⁻³ cm
Từ 10⁻⁷ cm đến 10⁻⁵ cm
Từ 10⁻⁵ cm đến 10⁻³ cm
Câu 35:
Hệ phân tán lỏng trong lỏng gọi là hệ:
Huyền phù
Sương mù
Sol lỏng
Nhũ tương
Câu 36:
Hằng số tốc độ phản ứng phụ thuộc chủ yếu vào:
Nhiệt độ
Áp suất
Nồng độ
Thể tích
Câu 37:
Trong pin điện hóa:
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
Anot là điện cực xảy ra quá trình khử
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
Anot là điện cực không xác định được
Câu 38:
Trong pin điện hóa:
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
Catot là điện cực xảy ra quá trình khử
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
Catot là điện cực không xác định được
Câu 39:
Trong quá trình điện phân:
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
Anot là điện cực xảy ra quá trình khử
Anot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
Anot là điện cực không xác định được
Câu 40:
Trong quá trình điện phân:
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa
Catot là điện cực xảy ra quá trình khử
Catot là điện cực xảy ra quá trình oxi hóa và khử
Catot là điện cực không xác định được
Câu 41:
Cho pin: Zn/ZnSO₄// CuSO₄/Cu quá trình điện cực là:
Zn – 2e = Zn²⁺ và Cu – 2e = Cu²⁺
Zn – 2e = Zn²⁺ và Cu²⁺ + 2e = Cu
Zn²⁺ + 2e = Zn và Cu²⁺ + 2e = Cu
Zn – 2e = Zn²⁺ và Cu + 2e = Cu²⁺
Câu 42:
Cho quá trình phân ly chất điện li yếu: AB = A⁺ + B⁻. Ban đầu có a mol AB, gọi α là độ phân ly, khi cân bằng hằng số phân ly là:
k = a/(a – α)
k = a·α/(1 – α)
k = a·α²/(1 – α)
k = α·a/(a(1 – α))
Câu 43:
Cho phản ứng xảy ra trong pin như sau: Sn⁴⁺ + Sn = 2Sn²⁺. Biểu thức tính sức điện động của pin là:
E = E₀ – (RT/nF) ln [2Sn²⁺]/[Sn⁴⁺]
E = E₀ + (RT/nF) ln [2Sn²⁺]/[Sn⁴⁺]
E = E₀ – (RT/nF) ln [Sn²⁺]²/[Sn⁴⁺]
E = E₀ + (RT/nF) ln [Sn²⁺]²/[Sn⁴⁺]
Câu 44:
Phản ứng xảy ra trên điện cực Calomel:
Hg₂Cl₂ + 2e = 2Hg + 2Cl⁻
Hg₂Cl₂ + 2e = Hg + Cl⁻
Hg₂Cl₂ + 2e = Hg + 2Cl⁻
Hg₂Cl₂ + 2e = 2Hg + Cl⁻
Câu 45:
Chọn phát biểu đúng:
Hệ phân tán là hệ bao gồm các hạt phân bố trong một môi trường nào đó, các hạt luôn luôn là một cấu tử
Hệ phân tán là hệ bao gồm các hạt phân bố trong một môi trường nào đó, các hạt luôn luôn là nhiều cấu tử
Hệ phân tán là hệ bao gồm pha phân tán và môi trường phân tán, pha phân tán luôn luôn là nhiều cấu tử
Hệ phân tán là hệ bao gồm pha phân tán và môi trường phân tán và môi trường phân tán với pha phân tán có thể là một hoặc nhiều cấu tử
Câu 46:
Thực hiện phản ứng trao đổi để điều chế keo AgI khi cho dư AgNO₃: AgNO₃ + KI = AgI + KNO₃. Ký hiệu keo sẽ là:
[mAgI·nNO₃⁻(n-x)Ag⁺]
[mAgI·nAg⁺(n-x)NO₃⁻]
[mAgI·nAg⁺(n+x)NO₃⁻]
[mAgI·nNO₃⁻(n+x)Ag⁺]
Câu 47:
Thực hiện phản ứng trao đổi để điều chế keo AgI khi cho dư AgNO₃: AgNO₃ + KI = AgI + KNO₃. Ion tạo thế là:
K⁺
I⁻
Ag⁺
NO₃⁻
Câu 48:
Keo hydronol sắt (III) được điều chế bằng cách cho từ từ FeCl₃ vào nước sôi. Ký hiệu của keo là:
[mFe(OH)₃·nFe³⁺(3n – x)Cl⁻]
[mFe(OH)₃·Fe³⁺(3n – x)Cl⁻]
[mFe(OH)₃·nFe³⁺(3n + x)Cl⁻]
[mFe(OH)₃·nFe³⁺(n – x)Cl⁻]
Câu 49:
Keo hydronol sắt(III) được điều chế bằng cách cho từ từ FeCl₃ vào nước sôi. Ion tạo thế là:
Cl⁻
Fe³⁺
OH⁻
H⁺
Câu 50:
Keo hydronol sắt(III) được điều chế bằng cách cho từ từ FeCl₃ vào nước sôi. Hạt keo mang điện tích là:
Âm
Dương
Không mang điện tích
Không thể xác định
Câu 51:
Cho 3 hệ phân tán: Huyền phù, keo và dung dịch thực. Độ phân tán của chúng là:
Hệ keo < dung dịch thực < huyền phù.
Dung dịch thực < hệ keo < huyền phù.
Huyền phù < hệ keo < dung dịch thực.
Hệ keo < huyền phù < dung dịch thực.
Câu 52:
Các tính chất điện học của hệ keo bao gồm:
Tính chất điện di và điện thẩm
Tính chảy và sa lắng
Tính chất điện di và sa lắng
Câu A, B đều đúng
Câu 53:
Sức căng bề mặt:
Là năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt phân chia pha
Là năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt
Là năng lượng tự do bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng
Là năng lượng bề mặt tính cho một đơn vị diện tích bề mặt riêng
Câu 54:
Quá trình hấp phụ sẽ:
Làm giảm ΔG của pha khí
Làm giảm ΔG của hệ
Là quá trình tỏa nhiệt
Câu A, C đều đúng
Câu 55:
Sức căng bề mặt chi phối:
Khả năng thấm ướt
Khả năng hòa tan
Khả năng thẩm thấu
Khả năng tạo bọt
Câu 56:
Phương trình hấp phụ Langmuir chỉ áp dụng cho:
Hấp phụ đơn lớp
Hấp phụ đa lớp
Hấp thụ đa lớp
Hấp thụ đơn lớp
Câu 57:
Hiện nay để xác định diện tích bề mặt riêng cho chất rắn người ta dùng phương pháp hấp phụ và giải hấp phụ Nitơ lỏng. Vậy thuyết hấp phụ nào cho kết quả đáng tin cậy nhất:
Langmuir
B.E.T
Brunauer
Freundlich
Câu 58:
Quá trình hấp phụ vật lý khác với hấp phụ hóa học:
Nhiệt hấp phụ nhỏ
Là thuận nghịch
Không làm biến đổi chất hấp phụ
Câu A, B, C đúng
Câu 59:
Nguyên lý I nhiệt động học được mô tả theo ngôn ngữ toán học có dạng:
ΔU = Q – A
ΔU = A – Q
ΔU = A + Q
ΔU = QP
Câu 60:
Hệ cô lập là hệ không trao đổi chất và… với môi trường:
Công
Năng lượng
Nhiệt
Bức xạ
Câu 61:
Định luật Faraday được phát biểu:
Lượng chất bị tách ra hay bị hòa tan khi điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng đi qua dung dịch điện ly
Lượng chất bị tách ra hay bị hòa tan khi điện phân tỉ lệ nghịch với điện lượng đi qua dung dịch điện ly
Lượng chất bị tách ra khi điện phân tỉ lệ thuận với điện lượng đi qua dung dịch điện ly
Lượng chất bị tách ra khi điện phân tỉ lệ nghịch với điện lượng đi qua dung dịch điện ly
Câu 62:
Cho một điện cực oxi hóa khử có quá trình điện cực: Ox + ne = Kh. Điện thế của điện cực sẽ là:
φ = φ₀ + (RT/nF) ln (aₒₓ/aₖₕ)
φ = φ₀ – (RT/nF) ln (aₒₓ/aₖₕ)
φ = φ₀ – (RT/nF) ln (aₖₕ/aₒₓ)
a, b, c đều sai
Câu 63:
Cho điện cực loại 1, có phản ứng điện cực: Men⁺ + ne = Me. Điện thế của điện cực sẽ là:
φ = φ₀ + (RT/nF) ln (aMe²⁺/aMe)
φ = φ₀ – (RT/nF) ln (aMe/aMe²⁺)
φ = φ₀ + (RT/nF) ln (aMe/aMe²⁺)
Tất cả đều đúng
Câu 64:
Cho điện cực loại 2, có phản ứng điện cực: B + ne = Bn⁻. Điện thế của điện cực sẽ là:
φ = φ₀ + (RT/nF) ln aBⁿ⁻
φ = φ₀ – (RT/nF) ln aBⁿ⁻
φ = φ₀ + (RT/nF) ln aB
φ = φ₀ – (RT/nF) ln aB
Câu 65:
Cho điện cực: Ag, AgCl/KCl có phản ứng điện cực: AgCl + e = Ag + Cl⁻. Điện thế của điện cực là:
φ = φ₀ + (RT/2F) ln aAg⁺
φ = φ₀ – (RT/2F) ln aCl⁻
φ = φ₀ + (RT/F) ln aAg⁺
φ = φ₀ – (RT/F) ln aCl⁻
Câu 66:
Cho pin điện hóa: Pt, H₂/H⁺ // Fe³⁺, Fe²⁺/Pt, phản ứng xảy ra trong pin là:
H₂ + 2Fe³⁺ = 3Fe²⁺ + 2H⁺
H₂ + 2Fe²⁺ = 2Fe³⁺ + 2H⁺
H₂ + Fe³⁺ = Fe²⁺ + 2H⁺
H₂ + Fe²⁺ = Fe³⁺ + 2H⁺
Câu 67:
Cho điện cực antimoine OH⁻/Sb₂O₃, Sb có phản ứng điện cực là:
Sb₂O₃ + 3H₂O + 6e = 2Sb + 6OH⁻
Sb₂O₃ + H₂O + 6e = 2Sb + 6OH⁻
Sb₂O₃ + 3H₂O + 6e = Sb + 6OH⁻
Sb₂O₃ + 3H₂O + 6e = 2Sb + OH⁻
Câu 68:
Cho phản ứng xảy ra trong pin như sau: H₂ + Cl₂ = 2HCl. Pin được hình thành từ các điện cực là:
Pt, H₂/HCl/Cl₂, Pt
Pt, Cl₂/HCl/Cl₂, Pt
Pt, H₂/HCl/H₂, Pt
Pt, Cl₂/HCl/H₂, Pt
Câu 69:
Hệ sinh công và nhiệt, có:
Q 0
Q > 0 và A > 0
Q < 0 và A < 0
Q > 0 và A < 0
Câu 70:
Khi hệ nhận công từ môi trường, thì công:
Công > 0
Công > 0
Công ≤ 0
Công ≥ 0
Câu 71:
Hệ dị thể là:
Hệ gồm một pha trở lên
Hệ gồm hai pha
Hệ gồm hai pha trở lên
Hệ gồm ba pha trở lên
Câu 72:
Điện cực kim loại M được phủ một lớp muối ít tan của nó và nhúng vào dung dịch có chứa anion của muối đó (M/MA/An⁻) là điện cực:
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Câu A, B, C đều đúng
Câu 73:
Điện thế khuyếch tán chỉ xuất hiện trong mạch:
Mạch không tải
Mạch có tải
Mạch nồng độ
Mạch điện cực
Câu 74:
Phản ứng bậc một: A → sản phẩm. Biểu thức phương trình động học của phản ứng bậc một là:
ln CA/CA₀ = kt
ln CA₀/CA = kt
(1/k) ln CA₀/CA = t
b, c đúng
Câu 75:
Phản ứng bậc một: A → sản phẩm. Biểu thức chu kỳ bán hủy là:
t₁/₂ = k/ln2
t₁/₂ = 1/kCA₀
t₁/₂ = ln2/k
t₁/₂ = 1/CA₀
Câu 76:
Phản ứng bậc hai: 2A → sản phẩm. Biểu thức phương trình động học của phản ứng bậc một là:
1/CA₀ – 1/CA = kt
CA – CA₀/CA·CA₀ = kt
1/CA – 1/CA₀ = kt
b, c đúng
Câu 77:
Hòa tan 1 mol KNO₃ vào 1kg nước, nhiệt độ đông đặc của dung dịch thấp hơn của nước là 3,01 độ, hằng số nghiệm lạnh của nước là 1,86. Độ điện ly của KNO₃ trong dung dịch là:
52%
62%
5,2%
6,2%
Câu 78:
Biết độ dẫn điện giới hạn của dung dịch HCl, CH₃COONa và NaCl lần lượt là 426,1; 91; và 126,5 cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹. Độ dẫn điện đương lượng giới hạn của dung dịch CH₃COOH ở 25°C là:
390,6 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)
380 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)
400 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)
370 (cm²·Ω⁻¹·dl⁻¹)
Câu 79:
Một axít yếu có hằng số điện ly K = 10⁻⁵. Nếu axít có nồng độ là 0,1M thì độ điện ly của axít là:
0,001
0,01
0,1
1,0
Câu 80:
Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Hằng số tốc độ phản ứng là:
k = 8,223 (h⁻¹)
k = 8,223 (h)
k = 0,1216 (h)
k = 0,1216 (h⁻¹)
Câu 81:
Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Thời gian cần thiết để phân hủy hết 75% là:
t = 1,14 (h)
t = 11,4 (h⁻¹)
t = 11,4 (h)
t = 1,14 (h⁻¹)
Câu 82:
Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 1 là 5,7 (h). Thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% là:
t = 0,171 (h)
t = 17,1 (h)
t = 1,71 (h)
t = 171 (h)
Câu 83:
Lượng chất phóng xạ Poloni sau 14 ngày giảm đi 6,85% so với ban đầu. Biết phản ứng phóng xạ là bậc 1. Hằng số tốc độ phóng xạ là:
k = 0,00507 (ngày⁻¹)
k = 0,9934 (ngày)
k = 0,00507 (ngày)
k = 0,9934 (ngày⁻¹)
Câu 84:
Lượng chất phóng xạ Poloni sau 14 ngày giảm đi 6,85% so với ban đầu. Biết phản ứng phóng xạ là bậc 1. Chu kỳ bán hủy của Poloni là:
t₁/₂ = 136,7 (ngày)
t₁/₂ = 13,67 (ngày)
t₁/₂ = 1,367 (ngày)
t₁/₂ = 1367 (ngày)
Câu 85:
Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Hằng số tốc độ phóng xạ là:
0,0231 (ph⁻¹)
0,231 (ph⁻¹)
2,31 (ph⁻¹)
23,1 (ph⁻¹)
Câu 86:
Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%, có chu kỳ bán hủy là:
300 ph
30 ph
3 ph
0,3 ph
Câu 87:
Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Thời gian cần thiết để phân hủy hết 87,5% là:
9 ph
0,9 ph
90 ph
900 ph
Câu 88:
Một đồng vị phóng xạ sau 1 (giờ) phân hủy hết 75%. Lượng chất phân hủy sau 15 phút là:
2,927%
2,927%
28,27%
29,27%
Câu 89:
Phản ứng giữa A và B có nồng độ ban đầu như nhau sau 10 phút xảy ra hết 25% lượng ban đầu. Chu kỳ bán hủy của phản ứng bậc 2 này là:
35 ph
30 ph
25 ph
20 ph