555 câu hỏi trắc nghiệm Hóa sinh lâm sàng – Phần 3 là một tài liệu quan trọng trong môn Hóa sinh, được sử dụng tại nhiều trường đại học y dược để giúp sinh viên ôn tập và nắm vững kiến thức về các ứng dụng hóa sinh trong chẩn đoán và điều trị bệnh. Tài liệu này có thể được biên soạn dưới sự hướng dẫn của các giảng viên giàu kinh nghiệm như PGS.TS. Trần Văn Minh từ trường Đại học Y Dược TP.HCM, bao gồm các câu hỏi về các chất chỉ điểm sinh học, các xét nghiệm chức năng gan, thận, tim mạch, và các rối loạn chuyển hóa. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về phần đầu tiên của bộ câu hỏi này và kiểm tra kiến thức của bạn ngay lập tức!
555 câu hỏi trắc nghiệm hóa sinh lâm sàng – Phần 3
Nội dung bài trắc nghiệm
CA 15-3 là dấu ấn đặc hiệu trong chẩn đoán ung thư:
-
Buồng trứng
-
Rau thai
-
Gan
-
Tinh hoàn
Chất chỉ điểm đặc hiệu cho ung thư vú là:
-
CA 15-3
-
AFP
-
β hCG
-
CA 125
CA 125 là chất chỉ điểm đặc hiệu cho ung thư:
-
Buồng trứng
-
Tinh hoàn
-
Phổi
-
Tuy
CA 19-9 là chất chỉ điểm đặc hiệu cho ung thư:
-
Gan
-
Buồng trứng
-
Bàng quang
-
Tinh hoàn
Chất chỉ điểm đặc hiệu cho ung thư tụy và đường mật là:
-
CA 19-9
-
CA 15-3
-
CA 125
-
CEA
Chất chỉ điểm đặc hiệu cho ung thư đại trực tràng là:
-
CA 15-3
-
CA 19-9
-
CEA
Calcitonin là chất chỉ điểm đặc hiệu để chẩn đoán:
-
Ung thư tuyến giáp
-
Ung thư tinh hoàn
-
Ung thư đường tiêu hóa
-
Ung thư vú
Chất chỉ điểm đặc hiệu giúp chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ là:
-
CYFRA 21-1
-
Calcitonin
-
β hCG
-
CA 15-3
PSA-total và PSA-free là các chất chỉ điểm chọn lọc trong chẩn đoán ung thư:
-
Tiền liệt tuyến
-
Tinh hoàn
-
Gan
-
Buồng trứng
Trị số PSA có thể thay đổi khi tuyến tiền liệt (TLT) bị:
-
Phì đại
-
Viêm, chấn thương
-
Sau thăm khám TLT (qua trực tràng bằng ngón tay)
-
Ung thư TLT
Trong bệnh ung thư tuyến giáp khi nồng độ Anti-TG (Anti-thyroglobulin) tăng cao có thể ảnh hưởng đến nồng độ của TG (Thyroglobulin) theo hướng:
-
Làm giảm
-
Làm tăng
-
Không thay đổi
-
Tất cả đều sai
Trong sàng lọc bệnh lý thời kỳ bào thai (từ tuần thứ 8 đến tuần 12) có thể sử dụng các xét nghiệm hóa sinh (Triple test) sau để sàng lọc các trường hợp bệnh lý là:
-
AFP (alpha-fetoprotein), βhCG (human chorionic gonadotropin) và uE3 (unconjugated estriol)
-
CEA (Carcino embryonic antigen), AFP, Etradiol (E₂)
-
CEA, AFP, Etriol (E3)
Tumor marker CA19-9 có thể dùng theo dõi bệnh:
-
Cả ba khả năng trên
-
K trực tràng
-
K tụy tạng
-
K đường mật
Câu phù hợp nhất khi nói về CA-125 là:
-
Chất chỉ điểm (tumor marker) có thể tăng trong ung thư buồng trứng và đóng vai trò chính trong theo dõi tiến triển hay tái phát bệnh này.
-
Một trong các chất thuộc protein pha cấp là
-
Enzym nào có thể giảm trong bệnh Gaucher?
-
Là một tumor marker có thể tăng trong bệnh ung thư bàng quang
Chọn xét nghiệm hóa sinh thích hợp cho một bệnh nhân nam, > 50 tuổi bị phì đại tuyến tiền liệt:
-
PSA toàn phần; PSA tự do; tỷ lệ PSA(f)/PSA(tt)
-
PSA tự do; Phosphatase kiềm
-
Phosphatase acid; LDH
-
Cholesterol, GOT, GPT, Tổng PT nước tiểu
Các tumor marker có thể dùng trong chẩn đoán ung thư phổi:
-
CEA
-
Cyfra 21-1
-
NSE (Neuro Specific Enolase)
-
ProGRP (Progastrin-releasing peptide)
Các tumor marker có thể dùng trong chẩn đoán và theo dõi ung thư tinh hoàn là:
-
AFP; β hCG; testosteron; LDH
-
PSA; testosteron; LDH
-
CEA; PSA; LDH; ALP
-
GOT; GGT; glucose; Amylase
Các tumor marker có thể dùng trong chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ là:
-
CEA
-
Cyfra 21-1
-
NSE (Neuro Specific Enolase)
-
ProGRP (Progastrin-releasing peptide)
Khi giảm nồng độ chất này kèm theo RBC, Hb, Hematocrit giảm có thể là biểu hiện của thiếu máu tán huyết. Nếu giảm mà không có biểu hiện thiếu máu thì có thể là biểu hiện của tổn thương gan. Khi tăng là biểu hiện của quá trình viêm trong cơ thể. Chất đó chính là:
-
Haptoglobulin (alpha2-globulin)
-
Gamma globulin
-
Albumin
-
Lactate Dehydrogenase (LDH)
Tìm câu đúng:
-
SCC (Squamous Cell Carcinoma) là dấu ấn của ung thư phổi tế bào nhỏ
-
XN máu định lượng α hCG có giá trị hơn β hCG
-
Ung thư biểu mô phổi tế bào nhỏ (SCLC) hướng điều trị chủ yếu là hóa trị liệu và xạ trị liệu.
-
ProGRP (Pro Gastrin Releasing Peptide) là dấu ấn của ung thư phổi tế bào nhỏ
Xét nghiệm máu sau đây có thể tăng trong ung thư biểu mô nhầy (khối u nhầy ác tính) của buồng trứng?
-
CA 125; CEA; CA 19-9; Inhibin A và B
-
Vitamin B₁, & acid folic
-
Ferritin, sắt, transferrin
-
IgG, IgA, EPO
Nội dung sau đây nói về điều gì: 1. Hoạt tính làm tan tế bào: phức hợp tấn công màng MAC (membrane attack complex) chọc thủng màng tế bào, tạo các lỗ trên màng làm tan tế bào, gây chết tế bào; 2. Tham gia cơ chế opsonin hóa: làm cho việc thực bào dễ dàng hơn; 3. Tăng cường đáp ứng viêm: các độc tố phản vệ có tác dụng co bóp cơ trơn, tăng tính thấm thành mạch giúp cho sự thoát mạch, kích thích tế bào Mast giải phóng các chất trung gian gây viêm như histamin; 4. Tính hóa hướng động: có khả năng thu hút các tế bào thực bào. Là nội dung khi nói về:
-
Vai trò của bố thể
-
Cơ chế hoạt động của CRP hs
-
Vai trò của các hormon
-
Cơ chế dị ứng
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (1/2014) theo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ (American Diabetes Association) lần lượt theo thứ tự: HbA1c (%); hoặc Glucose huyết tương lúc đói (mmol/L); hoặc Glucose huyết tương 2h sau nghiệm pháp (mmol/L); hoặc mẫu Glucose huyết tương ngẫu nhiên (mmol/L) là:
-
≥ 6,5%; ≥ 7,0; ≥ 11,1; ≥ 11,1
-
≥ 6,0%; ≥ 7,0; ≥ 7,8; ≥ 10,0
-
≥ 5,6%; ≥ 7,8; ≥ 10,0; ≥ 8,5
-
≥ 6,9%; ≥ 6,9; ≥ 10,1; ≥ 8,5
Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường (1/2014) theo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA); lần lượt theo thứ tự: Glucose huyết tương lúc đói (mmol/L); hoặc Glucose huyết tương 2h sau nghiệm pháp OGTT (mmol/L); hoặc HbA1c (%) là:
-
6,0-6,9; 2h: 7,0-11,0; ≤ 6,5%
-
≥ 6,0; 2h: ≥ 7,0; ≥ 7,0%
-
5,6-6,9; 2h: 7,8-11,0; 5,7-6,4%
-
≥ 5,5; 2h: ≥ 7,0; ≥ 6,0
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ (2014) theo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) được sàng lọc trên các thai phụ ở tuần từ 24 – 28 trong giai đoạn thai kỳ, không có tiền sử ĐTĐ bằng nghiệm pháp 75g – OGTT lần lượt theo thứ tự: Glucose huyết tương lúc đói (mmol/L); hoặc Glucose huyết tương (mmol/L) ở thời điểm 1h và 2h sau OGTT được quy định là:
-
≥ 6,0; 1h: ≥ 10,0; 2h: ≥ 6,9
-
≥ 6,5; 1h: ≥ 11,1; 2h: ≥ 8,0
-
≥ 5,1; 1h: ≥ 10,0; 2h: ≥ 8,5
-
≥ 5,6; 1h: ≥ 7,8; 2h: ≥ 10,0
Calcitonin – là câu trả lời cho câu hỏi sau:
-
Một dấu ấn (Tumor marker) trong ung thư tuyến giáp thể tủy (medullary thyroid carcinoma) là gì?
-
Chất chính được tìm thấy trong VLDL là gì?
-
Xét nghiệm cấp cứu trong hạ canxi máu (cơn tetani) là gì?
-
Thăm dò chức năng cận giáp căn cứ vào chất nào?
Biểu hiện của hội chứng Conn (Cường aldosteron tiên phát)
-
XN máu: Tỷ số aldosteron / renin > 30
-
Tăng huyết áp
-
XN: Kali; Aldosteron↑
-
XN máu: kali: Aldosteron↑, Renin
Là một peptid, việc xác định trị số của chất này có thể giúp chẩn đoán xác định hoặc loại trừ suy tim ở bệnh nhân có nguy cơ suy tim cao. XN này còn giúp theo dõi diễn biến trong giai đoạn suy tim?
-
N-terminal pro-BNP
-
CK
-
GOT
-
CK-MB
Hình ảnh XN hóa sinh trong bệnh Kahler (đa u tủy xương)
-
XN máu: canxi ↑, protein TP ↑
-
XN nước tiểu: protein Bence Jones (+)
-
Điện di protein thấy tăng gamma globulin, xuất hiện đỉnh cao nhọn đơn dòng M tại vùng gamma globulin
-
Tỷ lệ thường gặp: IgG chiếm 50-60%; IgA chiếm 20-25%; Các chuỗi khác chiếm 15-20%
[Na][Cl]−[HCO3][Na][Cl] – [HCO3][Na][Cl]−[HCO3] chính là:
-
Công thức tính ước tính khoảng trống anion (GAP)
-
Công thức tính điện giải niệu 24h
-
Công thức ước tính canxi ion hóa
-
Công thức tính áp lực thẩm thấu máu gián tiếp
Đặc điểm của cường aldosteron thứ phát
-
B và C đúng
-
XN máu: Natri; cortisol
-
Tăng huyết áp
-
XN máu: aldosterone, renin
Hình ảnh XN hóa sinh trong hội chứng suy cận giáp trạng tiên phát
-
XN máu: PTH; Ca; Mg; Phospho
-
XN nước tiểu: Ca
-
XN máu: ↓ uE3 (unconjugated estriol); ↓ β hCG và AFP)
-
Tất cả A, B & C
Tỷ số De Ritis là?
-
AST
-
A/G
-
CA 19-9
-
CKMB/CKtp
Hình ảnh XN hóa sinh máu trong hội chứng suy tuyến thượng thận (Addison’s disease)
-
XN máu: ↓ Natri, ↑ kali, canxi †, Androgen↓
-
XN máu: kali; ↑ cortisol; glucose↑
-
XN máu: Aldosteron; Cortisol, glucose↓
-
A và C đúng
Hình ảnh XN hóa sinh máu trong hội chứng cường cận giáp trạng tiên phát
-
XN máu: TSH giảm; T3 và FT4 tăng
-
XN máu: †PTH; Ca; Mg; Phospho
-
XN máu: ĮTSH; T3; FT4
-
B và C đúng
Hoạt độ ALP tăng khi phụ nữ có thai là gì?
-
Do hCG được nhau thai sinh ra khi tăng lên gây nhiễu phép đo
-
Do nhau thai là một trong những nguồn gốc sản xuất ra ALP (alkaline phosphatase).
-
Do bào thai phát triển gây chèn ép gây nên
-
Do sự hình thành và huy động quá trình tạo xương cho bào thai
Hình ảnh XN hóa sinh máu trong hội chứng cường cận giáp trạng thứ phát
-
XN máu: TSH giảm; T3 và FT4 tăng
-
XN máu: ↑ PTH; Ca; Mg; Phospho
-
XN máu: ĮTSH; †T3; ↑FT4
-
XN máu: ↑PTH; Ca; Mg; Phospho
Hội chứng buồng trứng đa nang XN hóa sinh có biểu hiện?
-
XN máu: Natri và clo thấp, progesteron máu tăng
-
XN máu: testosteron↑; Tỷ số LH >2; Androgen
-
XN máu: TSH; †T3; ↑FT4
-
Estradiol giảm và TSH máu tăng.
Chất nào có tại vùng a, trên băng điện di protein?
-
a2-macroglobulin, haptoglobin và ceruloplasmin.
-
Albumin
-
Apolipoprotein E
-
Gamma-glutamyl transferase
Cofactor của các enzym AST và ALT là gì
-
Methionin
-
Pyridoxal phosphate (vitamin B6).
-
NAD và FMN
-
NADH và vitamin B12
Các kết quả hóa sinh của mẫu dịch màng phổi (DMP) như sau: 1. Protein DMP > 30g/L; 2. Phản ứng Rivalta (+); 3. Tỷ số Protein DMP / protein huyết thanh >0,5; 4. Tỷ số LDH DMP / LDH huyết thanh >0,6; 5. LDH của DMP >200 IU/L
-
1, 2, 3 là dịch tiết
-
3, 4, 5 là dịch thấm
-
Tất cả dấu hiệu trên mới kết luận là dịch tiết
-
Chỉ cần 1 trong 5 kết quả đã đủ kết luận là dịch tiết
Các kết quả hóa sinh của mẫu dịch màng phổi (DMP) như sau: 1. Protein DMP < 30g/L; 2. Phản ứng Rivalta (-); 3. Tỷ số Protein DMP/ protein huyết thanh < 0,5; 4. Tỷ số LDH DMD / LDH huyết thanh < 0,6; 5. LDH của DMP < 200 IU/L
-
1, 2 là dịch thấm
-
3, 4, 5 là dịch tiết
-
Tất cả dấu hiệu trên mới kết luận là dịch thấm
-
Chỉ cần 1 trong 5 kết quả đã đủ kết luận là dịch thấm
Thời điểm thích hợp cho lấy mẫu máu để xác định nồng độ cortisol cao nhất và thấp nhất trong ngày
-
8 a.m. và 23 p.m.
-
6 a.m. sau nhịn ăn sáng
-
Vào các buổi sáng khi chưa ăn sáng
-
Phải lấy mẫu trước và sau khi uống 75g glucose trong 200mL nước
Chất chỉ dấu khối u (Tumor marker) có giá trị trong chẩn đoán và theo dõi ung thư tuyến giáp thể tủy (medullary thyroid carcinoma) là:
-
Thyroglobulin
-
Cholesterol
-
Calcitonin
-
Albumin
Hormon nào dưới đây về cấu trúc chỉ có 1 chuỗi đơn polypeptid
-
FSH và LH
-
GH, prolactin và placental lactogen.
-
Testosteron và glucagon
-
T3, FT4 và insulin
Trên các băng điện di huyết thanh đã phân tích, có thành phần nào ở vị trí (băng) al globulin?
-
Transferrin
-
Acetone
-
a₁-antitrypsin
-
Quinidine
Thiếu yếu tố nào có thể gây nên sự tăng nồng độ homocysteine máu?
-
Thiếu Cobalamin (vitamin B12)
-
Thiếu máu mạn tính
-
Thiếu acid Folic
-
Thiếu vitamin B6, vitamin B12 và folate
Cofactor của 2 enzym AST và ALT là gì?
-
Methionin
-
Pyridoxal phosphate (vitamin B6)
-
pH và nhiệt độ
-
Glutamat Oxaloacetat transferase
Protein niệu nguồn gốc ống thận có biểu hiện
-
Chỉ xuất hiện trong giai đoạn mang thai 3 tháng đầu
-
Protein tủa ở nhiệt độ 60-70°C sau đó tan hoàn toàn ở 100°C
-
Chỉ xuất hiện vùng 42 trên băng điện di protein niệu?
-
Trên băng điện di potein niệu thấy vùng albumin mờ trong khi vùng ai và ẞ rất đậm
> 2 là trị số có thể gặp trong trường hợp nào sau đây:
-
Trị số của tỉ số De Ritis trong trường hợp viêm gan cấp là:
-
Hội chứng porphyrin cấp khi tỷ số albumin/creatinin là:
-
Giá trị của các xét nghiệm trong hội chứng Conn thường là:
-
Trong hội chứng buồng trứng đa nang trị số LH/FSH thường
Các tiêu chí trong chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ là:
-
Cần phân tích glucose máu trên các thai phụ từ tuần 24 đến tuần 28 của thai kỳ, không có tiền sử ĐTĐ
-
Nồng độ glucose máu lúc đói (thời điểm lấy máu cách bữa ăn cuối tối thiểu 8h) ≥ 5,1 mmol/L (92 mg/dL)
-
Nồng độ glucose tại thời điểm 1h (sau nghiệm pháp OGTT) ≥ 10.0 mmol/L (180 mg/dL)
-
Nồng độ glucose tại thời điểm 2h (sau nghiệm pháp OGTT) ≥ 8,5 mmol/L (153 mg/dL)
Để sàng lọc nguy cơ khiếm khuyết trước sinh ở thai nhi. Người ta phải kết hợp siêu âm, đo độ mờ da gáy của thai nhi, xác định tuổi mẹ, tuổi thai ngoài ra có thể phân tích thêm một số các XN máu của thai phụ. Các XN có thể dùng để sàng lọc đó là:
-
f-hCG (free human chorionic gonadotropin) và PAPP-A (Pregnancy Associated Plasma Protein A)
-
f-hCG (Free human chorionic gonadotropin); AFP (alpha-fetoprotein) và uE3 (unconjugated estriol)
-
f-hCG (Free human chorionic gonadotropin); AFP (alpha-fetoprotein); uE3 (unconjugated estriol) và inhibin A.
-
Cả A, B & C
Chọn câu đúng khi nói về các XN Triple test trong sàng lọc bệnh khuyết tật ống thần kinh trong thời kỳ bào thai:
-
Được thực hiện ở thai phụ trong thời gian tất cả các giai đoạn của thai kỳ.
-
Kết quả các XN đều giảm < 1%
-
ALP, GGT và 5-nucleotidase đều tăng
-
Các XN là: AFP (alpha-fetoprotein), uE3 (unconjugated estriol) và free ẞ hCG
Kết quả XN hóa sinh cho thấy: AFP, hCG, JuE3 (unconjugated estriol) & inhibin A là biểu hiện:
-
Xơ gan giai đoạn cuối
-
Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh
-
Hoàng đảm sau gan
-
Nguy cơ dị tật bẩm sinh: hội chứng Edwards
Kết quả XN cho thấy: AFP, ↑hCG, uE3, inhibin A. Đó là biểu hiện:
-
Của hội chứng Refetoff
-
Hình ảnh xét nghiệm của Xanthochromia
-
Hình ảnh của nguy cơ xơ gan ung thư hóa
-
Của “quad test” trong sàng lọc nguy cơ dị tật bào thai: hội chứng Down (Trisomy 21)
Kết quả xét nghiệm máu cho thấy: 1. Glucose; 2. ↑↑ Insulin; 3. ↑↑ C-peptid. Là biểu hiện của:
-
Đái tháo đường type 2
-
Hạ glucose máu cấp
-
Khối u tế bào beta gây tăng tiết insulin (Insulinoma)
-
Tiêm quá liều insulin
Tìm câu sai trong các câu sau khi nói về acid uric
-
Mẫu định lượng acid uric là máu
-
Có thể định lượng acid uric trong dịch khớp
-
Mẫu định lượng acid uric có thể là nước tiểu
-
Acid uric máu thường giảm ở bệnh nhân sau xạ trị và hóa trị liệu
B-48; A-1; C và E chính là:
-
Các chất thuộc đáp ứng viêm của protein phase cấp
-
Các Tumor marker trong chẩn đoán ung thư giáp
-
Bốn chất bất thường trong nước tiểu
-
Bốn apolipoprotein được tìm thấy trong phân tử chylomicron.
Protein niệu có nguồn gốc cầu thận có thể nhận biết bằng cách:
-
Sản phẩm chuyển hóa cuối cùng của DOPA & dopamin.
-
Kết quả trên băng điện di protein niệu nhận thấy các vùng của albumin, al và ẞ rõ nét.
-
Khi điện di thấy vùng g đậm
-
Có xuất hiện nhiều Tamm-Horsfall protein
Kết quả xét nghiệm máu cho thấy: 1. Glucose; 2. Insulin; 3. C-peptid. Là biểu hiện của:
-
Đái tháo đường type 2
-
Hạ glucose máu cấp
-
Insulinoma
-
Tiềm ẩn liều insulin
Tìm câu sai:
-
Acid uric có nguồn gốc nội sinh
-
Acid uric có nguồn gốc ngoại sinh (từ thức ăn)
-
Các thức ăn có các phù tạng động vật có chứa nhiều acid uric
-
Có thể phát hiện sớm được bằng chụp X-quang thông thường
Chất nào sẽ tăng trong trường hợp viêm cấp:
-
Transferrin
-
Albumin
-
Ferritin
-
Antithrombin
Tìm câu sai khi nói về albumin:
-
Chiếm khoảng 2/3 lượng protein có thể
-
Thuộc nhóm protein pha cấp
-
Do thận sản xuất
-
Đời sống bán hủy khoảng 20 ngày
Nồng độ chất nào có thể giảm trong trường hợp viêm cấp:
-
Transferrin
-
1 antitrypsin
-
CRP
-
Ferritin
Anti-GAD65, anti-ICA512 và anti-IAA – phối hợp cho nhận định như sau đây:
-
Đó là các thông số cần thiết ở BN thiếu enzym G6PD
-
Các tự kháng thể có liên quan đến đái tháo đường type 1
-
Các yếu tố xuất hiện trong viêm giáp thể Hashimoto
-
Triple test liên quan đến sàng lọc trước sinh
Chất nào sau đây không thuộc protein phase cấp:
-
Albumin
-
Troponin
Trường hợp 19: Một BN được chẩn đoán viêm tụy cấp. XN nào dưới đây cho thấy khả năng BN còn có thể mắc một căn bệnh khác?
-
Nồng độ Glucose huyết tương 5.8 mmol/L.
-
Hoạt độ amylase huyết tương cao gấp 8 lần giới hạn trên của mức bình thường.
-
Hoạt độ AST (GOT) huyết tương cao gấp hai lần giới hạn trên của mức bình thường.
-
Nồng độ canxi huyết tương 2.93 mmol/L
Trường hợp 20: Kết quả nào sau đây không phù hợp với chẩn đoán đái tháo đường ở BN luôn khát nước và đi tiểu nhiều?
-
Nồng độ đường huyết tương 8.9 mmol/L
-
Nồng độ protein TP huyết tương 85 g/L
-
Nồng độ glucose huyết tương 12 mmol/L
-
Giảm tỷ lệ glucose/urea trong nước tiểu
Trường hợp 21:
-
Bệnh xương do cường cận giáp
-
Ung thư tuyến tiền liệt di căn
-
Loãng xương
-
Nhuyễn xương
Trường hợp 22: Một người phụ nữ 22 tuổi đang tham dự kiểm tra nguyên nhân vô sinh. Khám lâm sàng thấy cân nặng ổn định. BN được chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang. Hãy xem xét số nào sau đây có thể ảnh hưởng đến mức estrogen?
-
Glucose huyết tương 8.2 mmol/L
-
FSH: 3.6 U/L ở ngày 5 sau kinh nguyệt.
-
Nồng độ progesteron 15 mmol/L ở ngày 21 chu kỳ kinh nguyệt
-
Nồng độ prolactin huyết tương 600 Mu/L
Trường hợp 24: Một bé trai 6 ngày tuổi, sau khi ra đời chưa tròn tháng, tình trạng ngày càng yếu đi, huyết áp và nhịp tim nhanh. XN máu cho thấy: Na 128 mmol/L, K 5.6 mmol/L, ure 2.2 mmol/L; glucose 1.8 mmol/L. Hãy lý giải XN nào sau đây có thể giúp trong việc chẩn đoán xác định?
-
Cortisol huyết tương
-
17-hydroxyprogesteron huyết tương
-
Insulin Plasma
-
Áp lực thẩm thấu huyết tương
Trường hợp 25: Những thông số dưới đây tính toán của dao thải creatinine cho biết tình trạng chức năng thận trong 24h tiếp theo, 1.4 mmol/L, 1.4 mmol/L, 1.2 mmol/L. Hãy cho biết:
-
Chức năng thận bình thường
-
Chức năng thận suy giảm
-
Nồng độ kali huyết thanh nên được phân tích khẩn cấp
-
Dữ liệu cho thấy bệnh nhân bị suy thận
Trường hợp 26: Nguyên nhân thường xuyên gây tăng canxi máu ở BN bị bệnh thận thường có liên quan đến yếu tố nào sau đây?
-
Calcitonin
-
Calcitriol
-
PTH (parathyroid hormone)
-
Canxi ion hóa
Trường hợp 27: Phát biểu nào được áp dụng tốt nhất có nghĩa của trị số α-fetoprotein (AFP)?
-
Nồng độ này ở người lớn không mắc bệnh ác tính
-
Khi có bệnh ác tính
-
Được sử dụng trong sàng lọc như một mẫu XN sáng
-
Nồng độ trong sàng lọc lớn hơn trong gan cho các tế bào gan.
Trường hợp 28: Một phụ nữ 22 tuổi, mặt tròn như mặt trăng, khám lâm sàng cho thấy bệnh nhân mất nhiều mỡ quanh cổ, nhiều lông và kinh nguyệt ra ít hơn trước. Được xét nghiệm máu chứng Cushing. Kết quả xét nghiệm nồng độ cortisol huyết tương buổi sáng: 824 nmol/L, nồng độ ACTH buổi sáng: trên 766 nmol/L. Sau khi dùng dexamethasone 2,0 mg sau 8 giờ, nồng độ cortisol huyết tương là 40 nmol/L. Cần xét nghiệm thêm canxi máu, phospho máu bình thường, liệu pháp nào không phù hợp với liệu trình?
-
U tuyến thượng thận
-
Bệnh Cushing (tùy thuộc vào nồng độ ACTH)
-
Bệnh trim cận
-
Gây yếu tố ACTH khác để bảo đảm của bệnh
Trường hợp 29: Một bệnh nhân nam 26 tuổi vào viện trong tình trạng lơ mơ, được chẩn đoán là đái tháo đường type 1, dữ liệu nào sau đây có tính chất dự đoán cho chẩn đoán này?
-
Tiền sử gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường
-
HbA1c 9,5%
-
Thừa cân
-
Triglyceride máu tăng cao
Trường hợp 30: Ba ngày sau khi phẫu thuật ổ bụng, kết quả phân tích hóa sinh huyết thanh của bệnh nhân cho thấy: ure 9,8 mmol/L, creatinin 90 mmol/L, phosphate 1,25 mmol/L và albumin 52 g/L. Xét nghiệm cần làm thêm trước khi đánh giá tình huống này là:
-
Phân tích dịch màng bụng
-
Phân tích độ cấp tính của cơ thể
-
Mặt nước
-
Cần xem giáp tiến phát
Trường hợp 31: Một người nam trung niên (41 tuổi) có tiền sử nghiện rượu, khám lâm sàng thấy có tăng men gan. Kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ AST (GOT) là 720 nmol/L. Thông số nào dưới đây phù hợp với chẩn đoán?
-
Nồng độ GGT 256 U/L
-
Hoạt độ GGT 256 U/L
-
Nồng độ cholesterol huyết tương = 9,6 mmol/L
-
Nồng độ triglyceride huyết tương (nhịn qua đêm sau 10h) 4,2 mmol/L
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7.25; pCO2: 24 mmHg; HCO3: 10 mmol/L
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
-
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
-
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7.26; pCO2: 30 mmHg; HCO3: 12 mmol/L
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
-
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
-
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7.36; pCO2: 27 mmHg; HCO3: 34 mmol/L
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
-
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
-
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,28; pCO2; 22 mmHg; HCO3: 10 mmol/L
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
-
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
-
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,31; pCO2: 21 mmHg; HCO3: 10 mmol/L
-
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
-
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,46; pCO2: 60 mmHg; HCO3: 41 mmol/L
-
Kiềm chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
-
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,48; pCO2: 16 mmHg; HCO3: 12 mmol/L
-
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan hô hấp
-
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,44; pCO2: 48 mmHg; HCO3: 32 mmol/L
-
Kiềm chuyển hóa – bù một phần bởi toan hô hấp
-
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan chuyển hóa
-
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,44; pCO2: 54 mmHg; HCO3: 35 mmol/L
-
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan chuyển hóa
-
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,55; pCO2: 39 mmHg; HCO3: 33 mmol/L
-
Kiềm chuyển hóa – bù một phần bởi toan hô hấp
-
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi toan chuyển hóa
-
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan chuyển hóa
-
Kiềm chuyển hóa chưa bù
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,50; pCO2: 27 mmHg; HCO3: 20 mmol/L
-
Kiềm chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
-
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
-
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,31; pCO2: 32 mmHg; HCO3: 20 mmol/L
-
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiểm hoá
-
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiểm hoá
-
Kiểm hoá chuyển – bù hoàn toàn bởi toan hô hấp
-
Kiểm hóa chuyển – bù một phần bởi toan hô hấp
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,31; pCO2: 34 mmHg; HCO3: 17 mmol/L
-
Kiềm máu bình thường
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
-
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan chuyển hóa
-
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,50; pCO2: 59 mmHg; HCO3: 22 mmol/L
-
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi toan chuyển hóa
-
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan chuyển hóa
-
Kiềm chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,42; pCO2: 13 mmHg
-
Kiềm chuyển hoá – bù một phần bởi toan chuyển hóa
-
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi toan chuyển hoá
-
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan chuyển hoá
-
Kiềm chuyển hoá chưa bù
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,34; pCO2: 22 mmHg; HCO3: 11 mmol/L
-
Khí máu bình thường
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
-
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,37; pCO2: 29 mmHg; HCO3: 16 mmol/L
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
-
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
-
Kiềm chuyển hóa chưa bù
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,37; pCO2: 31 mmHg; HCO3: 17 mmol/L
-
Khí máu bình thường
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
-
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,38; pCO2: 23 mmHg; HCO3: 13 mmol/L
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
-
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
-
Kiềm chuyển hóa chưa bù
-
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,27; pCO2: 32 mmHg; HCO3: 16 mmol/L
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
-
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
-
Kiềm chuyển hóa chưa bù
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,49;pCO2: 32 mmHg; HCO3: 24 mmol/L
-
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
-
Kiềm hô hấp chưa bù
-
Khí máu bình thường
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,33; pCO2: 60 mmHg; HCO3: 31 mmol/L
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
-
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
-
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
-
Kiềm chuyển hóa chưa bù
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,32; pCO2: 59 mmHg; HCO3: 29 mmol/L
-
Kiềm chuyển hóa – bù một phần bởi toan hô hấp
-
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
-
Kiềm hô hấp chưa bù
-
Kiềm chuyển hóa chưa bù
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,31; pCO2: 52 mmHg; HCO3: 36 mmol/L
-
Toan hô hấp chưa bù
-
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
-
Kiềm hô hấp chưa bù
-
Toan chuyển hoá – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,47; pCO2: 50 mmHg; HCO3: 35 mmol/L
-
Kiềm chuyển hóa – bù một phần bởi toan hô hấp
-
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
-
Kiềm chuyển hóa chưa bù
-
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,23; pCO2: 44 mmHg; HCO3: 33 mmol/L
-
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
-
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
-
Kiềm chuyển hóa chưa bù
-
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,47; pCO2: 27 mmHg; HCO3: 24 mmol/L
-
Kiềm chuyển hoá – bù một phần bởi toan hô hấp
-
Kiềm hô hấp chưa bù
-
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan chuyển hóa
-
Kiêm chuyển hoá chưa bù
555 câu hỏi trắc nghiệm hóa sinh lâm sàng – Phần 3
555 câu hỏi trắc nghiệm hóa sinh lâm sàng – Phần 3
555 câu hỏi trắc nghiệm hóa sinh lâm sàng – Phần 3
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
555 câu hỏi trắc nghiệm hóa sinh lâm sàng – Phần 3
Đáp án chi tiết
Câu 1:
CA 15-3 là dấu ấn đặc hiệu trong chẩn đoán ung thư:
Buồng trứng
Rau thai
Gan
Tinh hoàn
Câu 2:
Chất chỉ điểm đặc hiệu cho ung thư vú là:
CA 15-3
AFP
β hCG
CA 125
Câu 3:
CA 125 là chất chỉ điểm đặc hiệu cho ung thư:
Buồng trứng
Tinh hoàn
Phổi
Tuy
Câu 4:
CA 19-9 là chất chỉ điểm đặc hiệu cho ung thư:
Gan
Buồng trứng
Bàng quang
Tinh hoàn
Câu 5:
Chất chỉ điểm đặc hiệu cho ung thư tụy và đường mật là:
CA 19-9
CA 15-3
CA 125
CEA
Câu 6:
Chất chỉ điểm đặc hiệu cho ung thư đại trực tràng là:
CA 15-3
CA 19-9
CEA
Câu 7:
Calcitonin là chất chỉ điểm đặc hiệu để chẩn đoán:
Ung thư tuyến giáp
Ung thư tinh hoàn
Ung thư đường tiêu hóa
Ung thư vú
Câu 8:
Chất chỉ điểm đặc hiệu giúp chẩn đoán ung thư phổi không tế bào nhỏ là:
CYFRA 21-1
Calcitonin
β hCG
CA 15-3
Câu 9:
PSA-total và PSA-free là các chất chỉ điểm chọn lọc trong chẩn đoán ung thư:
Tiền liệt tuyến
Tinh hoàn
Gan
Buồng trứng
Câu 10:
Trị số PSA có thể thay đổi khi tuyến tiền liệt (TLT) bị:
Phì đại
Viêm, chấn thương
Sau thăm khám TLT (qua trực tràng bằng ngón tay)
Ung thư TLT
Câu 11:
Trong bệnh ung thư tuyến giáp khi nồng độ Anti-TG (Anti-thyroglobulin) tăng cao có thể ảnh hưởng đến nồng độ của TG (Thyroglobulin) theo hướng:
Làm giảm
Làm tăng
Không thay đổi
Tất cả đều sai
Câu 12:
Trong sàng lọc bệnh lý thời kỳ bào thai (từ tuần thứ 8 đến tuần 12) có thể sử dụng các xét nghiệm hóa sinh (Triple test) sau để sàng lọc các trường hợp bệnh lý là:
AFP (alpha-fetoprotein), βhCG (human chorionic gonadotropin) và uE3 (unconjugated estriol)
CEA (Carcino embryonic antigen), AFP, Etradiol (E₂)
CEA, AFP, Etriol (E3)
Câu 13:
Tumor marker CA19-9 có thể dùng theo dõi bệnh:
Cả ba khả năng trên
K trực tràng
K tụy tạng
K đường mật
Câu 14:
Câu phù hợp nhất khi nói về CA-125 là:
Chất chỉ điểm (tumor marker) có thể tăng trong ung thư buồng trứng và đóng vai trò chính trong theo dõi tiến triển hay tái phát bệnh này.
Một trong các chất thuộc protein pha cấp là
Enzym nào có thể giảm trong bệnh Gaucher?
Là một tumor marker có thể tăng trong bệnh ung thư bàng quang
Câu 15:
Chọn xét nghiệm hóa sinh thích hợp cho một bệnh nhân nam, > 50 tuổi bị phì đại tuyến tiền liệt:
PSA toàn phần; PSA tự do; tỷ lệ PSA(f)/PSA(tt)
PSA tự do; Phosphatase kiềm
Phosphatase acid; LDH
Cholesterol, GOT, GPT, Tổng PT nước tiểu
Câu 16:
Các tumor marker có thể dùng trong chẩn đoán ung thư phổi:
CEA
Cyfra 21-1
NSE (Neuro Specific Enolase)
ProGRP (Progastrin-releasing peptide)
Câu 17:
Các tumor marker có thể dùng trong chẩn đoán và theo dõi ung thư tinh hoàn là:
AFP; β hCG; testosteron; LDH
PSA; testosteron; LDH
CEA; PSA; LDH; ALP
GOT; GGT; glucose; Amylase
Câu 18:
Các tumor marker có thể dùng trong chẩn đoán ung thư phổi tế bào nhỏ là:
CEA
Cyfra 21-1
NSE (Neuro Specific Enolase)
ProGRP (Progastrin-releasing peptide)
Câu 19:
Khi giảm nồng độ chất này kèm theo RBC, Hb, Hematocrit giảm có thể là biểu hiện của thiếu máu tán huyết. Nếu giảm mà không có biểu hiện thiếu máu thì có thể là biểu hiện của tổn thương gan. Khi tăng là biểu hiện của quá trình viêm trong cơ thể. Chất đó chính là:
Haptoglobulin (alpha2-globulin)
Gamma globulin
Albumin
Lactate Dehydrogenase (LDH)
Câu 20:
Tìm câu đúng:
SCC (Squamous Cell Carcinoma) là dấu ấn của ung thư phổi tế bào nhỏ
XN máu định lượng α hCG có giá trị hơn β hCG
Ung thư biểu mô phổi tế bào nhỏ (SCLC) hướng điều trị chủ yếu là hóa trị liệu và xạ trị liệu.
ProGRP (Pro Gastrin Releasing Peptide) là dấu ấn của ung thư phổi tế bào nhỏ
Câu 21:
Xét nghiệm máu sau đây có thể tăng trong ung thư biểu mô nhầy (khối u nhầy ác tính) của buồng trứng?
CA 125; CEA; CA 19-9; Inhibin A và B
Vitamin B₁, & acid folic
Ferritin, sắt, transferrin
IgG, IgA, EPO
Câu 22:
Nội dung sau đây nói về điều gì: 1. Hoạt tính làm tan tế bào: phức hợp tấn công màng MAC (membrane attack complex) chọc thủng màng tế bào, tạo các lỗ trên màng làm tan tế bào, gây chết tế bào; 2. Tham gia cơ chế opsonin hóa: làm cho việc thực bào dễ dàng hơn; 3. Tăng cường đáp ứng viêm: các độc tố phản vệ có tác dụng co bóp cơ trơn, tăng tính thấm thành mạch giúp cho sự thoát mạch, kích thích tế bào Mast giải phóng các chất trung gian gây viêm như histamin; 4. Tính hóa hướng động: có khả năng thu hút các tế bào thực bào. Là nội dung khi nói về:
Vai trò của bố thể
Cơ chế hoạt động của CRP hs
Vai trò của các hormon
Cơ chế dị ứng
Câu 23:
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (1/2014) theo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ (American Diabetes Association) lần lượt theo thứ tự: HbA1c (%); hoặc Glucose huyết tương lúc đói (mmol/L); hoặc Glucose huyết tương 2h sau nghiệm pháp (mmol/L); hoặc mẫu Glucose huyết tương ngẫu nhiên (mmol/L) là:
≥ 6,5%; ≥ 7,0; ≥ 11,1; ≥ 11,1
≥ 6,0%; ≥ 7,0; ≥ 7,8; ≥ 10,0
≥ 5,6%; ≥ 7,8; ≥ 10,0; ≥ 8,5
≥ 6,9%; ≥ 6,9; ≥ 10,1; ≥ 8,5
Câu 24:
Tiêu chuẩn chẩn đoán tiền đái tháo đường (1/2014) theo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA); lần lượt theo thứ tự: Glucose huyết tương lúc đói (mmol/L); hoặc Glucose huyết tương 2h sau nghiệm pháp OGTT (mmol/L); hoặc HbA1c (%) là:
6,0-6,9; 2h: 7,0-11,0; ≤ 6,5%
≥ 6,0; 2h: ≥ 7,0; ≥ 7,0%
5,6-6,9; 2h: 7,8-11,0; 5,7-6,4%
≥ 5,5; 2h: ≥ 7,0; ≥ 6,0
Câu 25:
Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ (2014) theo Hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) được sàng lọc trên các thai phụ ở tuần từ 24 – 28 trong giai đoạn thai kỳ, không có tiền sử ĐTĐ bằng nghiệm pháp 75g – OGTT lần lượt theo thứ tự: Glucose huyết tương lúc đói (mmol/L); hoặc Glucose huyết tương (mmol/L) ở thời điểm 1h và 2h sau OGTT được quy định là:
≥ 6,0; 1h: ≥ 10,0; 2h: ≥ 6,9
≥ 6,5; 1h: ≥ 11,1; 2h: ≥ 8,0
≥ 5,1; 1h: ≥ 10,0; 2h: ≥ 8,5
≥ 5,6; 1h: ≥ 7,8; 2h: ≥ 10,0
Câu 26:
Calcitonin – là câu trả lời cho câu hỏi sau:
Một dấu ấn (Tumor marker) trong ung thư tuyến giáp thể tủy (medullary thyroid carcinoma) là gì?
Chất chính được tìm thấy trong VLDL là gì?
Xét nghiệm cấp cứu trong hạ canxi máu (cơn tetani) là gì?
Thăm dò chức năng cận giáp căn cứ vào chất nào?
Câu 27:
Biểu hiện của hội chứng Conn (Cường aldosteron tiên phát)
XN máu: Tỷ số aldosteron / renin > 30
Tăng huyết áp
XN: Kali; Aldosteron↑
XN máu: kali: Aldosteron↑, Renin
Câu 28:
Là một peptid, việc xác định trị số của chất này có thể giúp chẩn đoán xác định hoặc loại trừ suy tim ở bệnh nhân có nguy cơ suy tim cao. XN này còn giúp theo dõi diễn biến trong giai đoạn suy tim?
N-terminal pro-BNP
CK
GOT
CK-MB
Câu 29:
Hình ảnh XN hóa sinh trong bệnh Kahler (đa u tủy xương)
XN máu: canxi ↑, protein TP ↑
XN nước tiểu: protein Bence Jones (+)
Điện di protein thấy tăng gamma globulin, xuất hiện đỉnh cao nhọn đơn dòng M tại vùng gamma globulin
Tỷ lệ thường gặp: IgG chiếm 50-60%; IgA chiếm 20-25%; Các chuỗi khác chiếm 15-20%
Câu 30:
[Na][Cl]−[HCO3][Na][Cl] – [HCO3][Na][Cl]−[HCO3] chính là:
Công thức tính ước tính khoảng trống anion (GAP)
Công thức tính điện giải niệu 24h
Công thức ước tính canxi ion hóa
Công thức tính áp lực thẩm thấu máu gián tiếp
Câu 31:
Đặc điểm của cường aldosteron thứ phát
B và C đúng
XN máu: Natri; cortisol
Tăng huyết áp
XN máu: aldosterone, renin
Câu 32:
Hình ảnh XN hóa sinh trong hội chứng suy cận giáp trạng tiên phát
XN máu: PTH; Ca; Mg; Phospho
XN nước tiểu: Ca
XN máu: ↓ uE3 (unconjugated estriol); ↓ β hCG và AFP)
Tất cả A, B & C
Câu 33:
Tỷ số De Ritis là?
AST
A/G
CA 19-9
CKMB/CKtp
Câu 34:
Hình ảnh XN hóa sinh máu trong hội chứng suy tuyến thượng thận (Addison’s disease)
XN máu: ↓ Natri, ↑ kali, canxi †, Androgen↓
XN máu: kali; ↑ cortisol; glucose↑
XN máu: Aldosteron; Cortisol, glucose↓
A và C đúng
Câu 35:
Hình ảnh XN hóa sinh máu trong hội chứng cường cận giáp trạng tiên phát
XN máu: TSH giảm; T3 và FT4 tăng
XN máu: †PTH; Ca; Mg; Phospho
XN máu: ĮTSH; T3; FT4
B và C đúng
Câu 36:
Hoạt độ ALP tăng khi phụ nữ có thai là gì?
Do hCG được nhau thai sinh ra khi tăng lên gây nhiễu phép đo
Do nhau thai là một trong những nguồn gốc sản xuất ra ALP (alkaline phosphatase).
Do bào thai phát triển gây chèn ép gây nên
Do sự hình thành và huy động quá trình tạo xương cho bào thai
Câu 37:
Hình ảnh XN hóa sinh máu trong hội chứng cường cận giáp trạng thứ phát
XN máu: TSH giảm; T3 và FT4 tăng
XN máu: ↑ PTH; Ca; Mg; Phospho
XN máu: ĮTSH; †T3; ↑FT4
XN máu: ↑PTH; Ca; Mg; Phospho
Câu 38:
Hội chứng buồng trứng đa nang XN hóa sinh có biểu hiện?
XN máu: Natri và clo thấp, progesteron máu tăng
XN máu: testosteron↑; Tỷ số LH >2; Androgen
XN máu: TSH; †T3; ↑FT4
Estradiol giảm và TSH máu tăng.
Câu 39:
Chất nào có tại vùng a, trên băng điện di protein?
a2-macroglobulin, haptoglobin và ceruloplasmin.
Albumin
Apolipoprotein E
Gamma-glutamyl transferase
Câu 40:
Cofactor của các enzym AST và ALT là gì
Methionin
Pyridoxal phosphate (vitamin B6).
NAD và FMN
NADH và vitamin B12
Câu 41:
Các kết quả hóa sinh của mẫu dịch màng phổi (DMP) như sau: 1. Protein DMP > 30g/L; 2. Phản ứng Rivalta (+); 3. Tỷ số Protein DMP / protein huyết thanh >0,5; 4. Tỷ số LDH DMP / LDH huyết thanh >0,6; 5. LDH của DMP >200 IU/L
1, 2, 3 là dịch tiết
3, 4, 5 là dịch thấm
Tất cả dấu hiệu trên mới kết luận là dịch tiết
Chỉ cần 1 trong 5 kết quả đã đủ kết luận là dịch tiết
Câu 42:
Các kết quả hóa sinh của mẫu dịch màng phổi (DMP) như sau: 1. Protein DMP < 30g/L; 2. Phản ứng Rivalta (-); 3. Tỷ số Protein DMP/ protein huyết thanh < 0,5; 4. Tỷ số LDH DMD / LDH huyết thanh < 0,6; 5. LDH của DMP < 200 IU/L
1, 2 là dịch thấm
3, 4, 5 là dịch tiết
Tất cả dấu hiệu trên mới kết luận là dịch thấm
Chỉ cần 1 trong 5 kết quả đã đủ kết luận là dịch thấm
Câu 43:
Thời điểm thích hợp cho lấy mẫu máu để xác định nồng độ cortisol cao nhất và thấp nhất trong ngày
8 a.m. và 23 p.m.
6 a.m. sau nhịn ăn sáng
Vào các buổi sáng khi chưa ăn sáng
Phải lấy mẫu trước và sau khi uống 75g glucose trong 200mL nước
Câu 44:
Chất chỉ dấu khối u (Tumor marker) có giá trị trong chẩn đoán và theo dõi ung thư tuyến giáp thể tủy (medullary thyroid carcinoma) là:
Thyroglobulin
Cholesterol
Calcitonin
Albumin
Câu 45:
Hormon nào dưới đây về cấu trúc chỉ có 1 chuỗi đơn polypeptid
FSH và LH
GH, prolactin và placental lactogen.
Testosteron và glucagon
T3, FT4 và insulin
Câu 46:
Trên các băng điện di huyết thanh đã phân tích, có thành phần nào ở vị trí (băng) al globulin?
Transferrin
Acetone
a₁-antitrypsin
Quinidine
Câu 47:
Thiếu yếu tố nào có thể gây nên sự tăng nồng độ homocysteine máu?
Thiếu Cobalamin (vitamin B12)
Thiếu máu mạn tính
Thiếu acid Folic
Thiếu vitamin B6, vitamin B12 và folate
Câu 48:
Cofactor của 2 enzym AST và ALT là gì?
Methionin
Pyridoxal phosphate (vitamin B6)
pH và nhiệt độ
Glutamat Oxaloacetat transferase
Câu 49:
Protein niệu nguồn gốc ống thận có biểu hiện
Chỉ xuất hiện trong giai đoạn mang thai 3 tháng đầu
Protein tủa ở nhiệt độ 60-70°C sau đó tan hoàn toàn ở 100°C
Chỉ xuất hiện vùng 42 trên băng điện di protein niệu?
Trên băng điện di potein niệu thấy vùng albumin mờ trong khi vùng ai và ẞ rất đậm
Câu 50:
> 2 là trị số có thể gặp trong trường hợp nào sau đây:
Trị số của tỉ số De Ritis trong trường hợp viêm gan cấp là:
Hội chứng porphyrin cấp khi tỷ số albumin/creatinin là:
Giá trị của các xét nghiệm trong hội chứng Conn thường là:
Trong hội chứng buồng trứng đa nang trị số LH/FSH thường
Câu 51:
Các tiêu chí trong chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ là:
Cần phân tích glucose máu trên các thai phụ từ tuần 24 đến tuần 28 của thai kỳ, không có tiền sử ĐTĐ
Nồng độ glucose máu lúc đói (thời điểm lấy máu cách bữa ăn cuối tối thiểu 8h) ≥ 5,1 mmol/L (92 mg/dL)
Nồng độ glucose tại thời điểm 1h (sau nghiệm pháp OGTT) ≥ 10.0 mmol/L (180 mg/dL)
Nồng độ glucose tại thời điểm 2h (sau nghiệm pháp OGTT) ≥ 8,5 mmol/L (153 mg/dL)
Câu 52:
Để sàng lọc nguy cơ khiếm khuyết trước sinh ở thai nhi. Người ta phải kết hợp siêu âm, đo độ mờ da gáy của thai nhi, xác định tuổi mẹ, tuổi thai ngoài ra có thể phân tích thêm một số các XN máu của thai phụ. Các XN có thể dùng để sàng lọc đó là:
f-hCG (free human chorionic gonadotropin) và PAPP-A (Pregnancy Associated Plasma Protein A)
f-hCG (Free human chorionic gonadotropin); AFP (alpha-fetoprotein) và uE3 (unconjugated estriol)
f-hCG (Free human chorionic gonadotropin); AFP (alpha-fetoprotein); uE3 (unconjugated estriol) và inhibin A.
Cả A, B & C
Câu 53:
Chọn câu đúng khi nói về các XN Triple test trong sàng lọc bệnh khuyết tật ống thần kinh trong thời kỳ bào thai:
Được thực hiện ở thai phụ trong thời gian tất cả các giai đoạn của thai kỳ.
Kết quả các XN đều giảm < 1%
ALP, GGT và 5-nucleotidase đều tăng
Các XN là: AFP (alpha-fetoprotein), uE3 (unconjugated estriol) và free ẞ hCG
Câu 54:
Kết quả XN hóa sinh cho thấy: AFP, hCG, JuE3 (unconjugated estriol) & inhibin A là biểu hiện:
Xơ gan giai đoạn cuối
Tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh
Hoàng đảm sau gan
Nguy cơ dị tật bẩm sinh: hội chứng Edwards
Câu 55:
Kết quả XN cho thấy: AFP, ↑hCG, uE3, inhibin A. Đó là biểu hiện:
Của hội chứng Refetoff
Hình ảnh xét nghiệm của Xanthochromia
Hình ảnh của nguy cơ xơ gan ung thư hóa
Của “quad test” trong sàng lọc nguy cơ dị tật bào thai: hội chứng Down (Trisomy 21)
Câu 56:
Kết quả xét nghiệm máu cho thấy: 1. Glucose; 2. ↑↑ Insulin; 3. ↑↑ C-peptid. Là biểu hiện của:
Đái tháo đường type 2
Hạ glucose máu cấp
Khối u tế bào beta gây tăng tiết insulin (Insulinoma)
Tiêm quá liều insulin
Câu 57:
Tìm câu sai trong các câu sau khi nói về acid uric
Mẫu định lượng acid uric là máu
Có thể định lượng acid uric trong dịch khớp
Mẫu định lượng acid uric có thể là nước tiểu
Acid uric máu thường giảm ở bệnh nhân sau xạ trị và hóa trị liệu
Câu 58:
B-48; A-1; C và E chính là:
Các chất thuộc đáp ứng viêm của protein phase cấp
Các Tumor marker trong chẩn đoán ung thư giáp
Bốn chất bất thường trong nước tiểu
Bốn apolipoprotein được tìm thấy trong phân tử chylomicron.
Câu 59:
Protein niệu có nguồn gốc cầu thận có thể nhận biết bằng cách:
Sản phẩm chuyển hóa cuối cùng của DOPA & dopamin.
Kết quả trên băng điện di protein niệu nhận thấy các vùng của albumin, al và ẞ rõ nét.
Khi điện di thấy vùng g đậm
Có xuất hiện nhiều Tamm-Horsfall protein
Câu 60:
Kết quả xét nghiệm máu cho thấy: 1. Glucose; 2. Insulin; 3. C-peptid. Là biểu hiện của:
Đái tháo đường type 2
Hạ glucose máu cấp
Insulinoma
Tiềm ẩn liều insulin
Câu 61:
Tìm câu sai:
Acid uric có nguồn gốc nội sinh
Acid uric có nguồn gốc ngoại sinh (từ thức ăn)
Các thức ăn có các phù tạng động vật có chứa nhiều acid uric
Có thể phát hiện sớm được bằng chụp X-quang thông thường
Câu 62:
Chất nào sẽ tăng trong trường hợp viêm cấp:
Transferrin
Albumin
Ferritin
Antithrombin
Câu 63:
Tìm câu sai khi nói về albumin:
Chiếm khoảng 2/3 lượng protein có thể
Thuộc nhóm protein pha cấp
Do thận sản xuất
Đời sống bán hủy khoảng 20 ngày
Câu 64:
Nồng độ chất nào có thể giảm trong trường hợp viêm cấp:
Transferrin
1 antitrypsin
CRP
Ferritin
Câu 65:
Anti-GAD65, anti-ICA512 và anti-IAA – phối hợp cho nhận định như sau đây:
Đó là các thông số cần thiết ở BN thiếu enzym G6PD
Các tự kháng thể có liên quan đến đái tháo đường type 1
Các yếu tố xuất hiện trong viêm giáp thể Hashimoto
Triple test liên quan đến sàng lọc trước sinh
Câu 66:
Chất nào sau đây không thuộc protein phase cấp:
Albumin
Troponin
Câu 67:
Trường hợp 19: Một BN được chẩn đoán viêm tụy cấp. XN nào dưới đây cho thấy khả năng BN còn có thể mắc một căn bệnh khác?
Nồng độ Glucose huyết tương 5.8 mmol/L.
Hoạt độ amylase huyết tương cao gấp 8 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Hoạt độ AST (GOT) huyết tương cao gấp hai lần giới hạn trên của mức bình thường.
Nồng độ canxi huyết tương 2.93 mmol/L
Câu 68:
Trường hợp 20: Kết quả nào sau đây không phù hợp với chẩn đoán đái tháo đường ở BN luôn khát nước và đi tiểu nhiều?
Nồng độ đường huyết tương 8.9 mmol/L
Nồng độ protein TP huyết tương 85 g/L
Nồng độ glucose huyết tương 12 mmol/L
Giảm tỷ lệ glucose/urea trong nước tiểu
Câu 69:
Trường hợp 21:
Bệnh xương do cường cận giáp
Ung thư tuyến tiền liệt di căn
Loãng xương
Nhuyễn xương
Câu 70:
Trường hợp 22: Một người phụ nữ 22 tuổi đang tham dự kiểm tra nguyên nhân vô sinh. Khám lâm sàng thấy cân nặng ổn định. BN được chẩn đoán hội chứng buồng trứng đa nang. Hãy xem xét số nào sau đây có thể ảnh hưởng đến mức estrogen?
Glucose huyết tương 8.2 mmol/L
FSH: 3.6 U/L ở ngày 5 sau kinh nguyệt.
Nồng độ progesteron 15 mmol/L ở ngày 21 chu kỳ kinh nguyệt
Nồng độ prolactin huyết tương 600 Mu/L
Câu 71:
Trường hợp 24: Một bé trai 6 ngày tuổi, sau khi ra đời chưa tròn tháng, tình trạng ngày càng yếu đi, huyết áp và nhịp tim nhanh. XN máu cho thấy: Na 128 mmol/L, K 5.6 mmol/L, ure 2.2 mmol/L; glucose 1.8 mmol/L. Hãy lý giải XN nào sau đây có thể giúp trong việc chẩn đoán xác định?
Cortisol huyết tương
17-hydroxyprogesteron huyết tương
Insulin Plasma
Áp lực thẩm thấu huyết tương
Câu 72:
Trường hợp 25: Những thông số dưới đây tính toán của dao thải creatinine cho biết tình trạng chức năng thận trong 24h tiếp theo, 1.4 mmol/L, 1.4 mmol/L, 1.2 mmol/L. Hãy cho biết:
Chức năng thận bình thường
Chức năng thận suy giảm
Nồng độ kali huyết thanh nên được phân tích khẩn cấp
Dữ liệu cho thấy bệnh nhân bị suy thận
Câu 73:
Trường hợp 26: Nguyên nhân thường xuyên gây tăng canxi máu ở BN bị bệnh thận thường có liên quan đến yếu tố nào sau đây?
Calcitonin
Calcitriol
PTH (parathyroid hormone)
Canxi ion hóa
Câu 74:
Trường hợp 27: Phát biểu nào được áp dụng tốt nhất có nghĩa của trị số α-fetoprotein (AFP)?
Nồng độ này ở người lớn không mắc bệnh ác tính
Khi có bệnh ác tính
Được sử dụng trong sàng lọc như một mẫu XN sáng
Nồng độ trong sàng lọc lớn hơn trong gan cho các tế bào gan.
Câu 75:
Trường hợp 28: Một phụ nữ 22 tuổi, mặt tròn như mặt trăng, khám lâm sàng cho thấy bệnh nhân mất nhiều mỡ quanh cổ, nhiều lông và kinh nguyệt ra ít hơn trước. Được xét nghiệm máu chứng Cushing. Kết quả xét nghiệm nồng độ cortisol huyết tương buổi sáng: 824 nmol/L, nồng độ ACTH buổi sáng: trên 766 nmol/L. Sau khi dùng dexamethasone 2,0 mg sau 8 giờ, nồng độ cortisol huyết tương là 40 nmol/L. Cần xét nghiệm thêm canxi máu, phospho máu bình thường, liệu pháp nào không phù hợp với liệu trình?
U tuyến thượng thận
Bệnh Cushing (tùy thuộc vào nồng độ ACTH)
Bệnh trim cận
Gây yếu tố ACTH khác để bảo đảm của bệnh
Câu 76:
Trường hợp 29: Một bệnh nhân nam 26 tuổi vào viện trong tình trạng lơ mơ, được chẩn đoán là đái tháo đường type 1, dữ liệu nào sau đây có tính chất dự đoán cho chẩn đoán này?
Tiền sử gia đình có người mắc bệnh đái tháo đường
HbA1c 9,5%
Thừa cân
Triglyceride máu tăng cao
Câu 77:
Trường hợp 30: Ba ngày sau khi phẫu thuật ổ bụng, kết quả phân tích hóa sinh huyết thanh của bệnh nhân cho thấy: ure 9,8 mmol/L, creatinin 90 mmol/L, phosphate 1,25 mmol/L và albumin 52 g/L. Xét nghiệm cần làm thêm trước khi đánh giá tình huống này là:
Phân tích dịch màng bụng
Phân tích độ cấp tính của cơ thể
Mặt nước
Cần xem giáp tiến phát
Câu 78:
Trường hợp 31: Một người nam trung niên (41 tuổi) có tiền sử nghiện rượu, khám lâm sàng thấy có tăng men gan. Kết quả xét nghiệm cho thấy nồng độ AST (GOT) là 720 nmol/L. Thông số nào dưới đây phù hợp với chẩn đoán?
Nồng độ GGT 256 U/L
Hoạt độ GGT 256 U/L
Nồng độ cholesterol huyết tương = 9,6 mmol/L
Nồng độ triglyceride huyết tương (nhịn qua đêm sau 10h) 4,2 mmol/L
Câu 79:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7.25; pCO2: 24 mmHg; HCO3: 10 mmol/L
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Câu 80:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7.26; pCO2: 30 mmHg; HCO3: 12 mmol/L
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Câu 81:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7.36; pCO2: 27 mmHg; HCO3: 34 mmol/L
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Câu 82:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,28; pCO2; 22 mmHg; HCO3: 10 mmol/L
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Câu 83:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,31; pCO2: 21 mmHg; HCO3: 10 mmol/L
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Câu 84:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,46; pCO2: 60 mmHg; HCO3: 41 mmol/L
Kiềm chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Câu 85:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,48; pCO2: 16 mmHg; HCO3: 12 mmol/L
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan hô hấp
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Câu 86:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,44; pCO2: 48 mmHg; HCO3: 32 mmol/L
Kiềm chuyển hóa – bù một phần bởi toan hô hấp
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan chuyển hóa
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Câu 87:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,44; pCO2: 54 mmHg; HCO3: 35 mmol/L
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan chuyển hóa
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Câu 88:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,55; pCO2: 39 mmHg; HCO3: 33 mmol/L
Kiềm chuyển hóa – bù một phần bởi toan hô hấp
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi toan chuyển hóa
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan chuyển hóa
Kiềm chuyển hóa chưa bù
Câu 89:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,50; pCO2: 27 mmHg; HCO3: 20 mmol/L
Kiềm chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Câu 90:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,31; pCO2: 32 mmHg; HCO3: 20 mmol/L
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiểm hoá
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiểm hoá
Kiểm hoá chuyển – bù hoàn toàn bởi toan hô hấp
Kiểm hóa chuyển – bù một phần bởi toan hô hấp
Câu 91:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,31; pCO2: 34 mmHg; HCO3: 17 mmol/L
Kiềm máu bình thường
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan chuyển hóa
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Câu 92:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,50; pCO2: 59 mmHg; HCO3: 22 mmol/L
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi toan chuyển hóa
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan chuyển hóa
Kiềm chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Câu 93:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,42; pCO2: 13 mmHg
Kiềm chuyển hoá – bù một phần bởi toan chuyển hóa
Kiềm hô hấp – bù hoàn toàn bởi toan chuyển hoá
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan chuyển hoá
Kiềm chuyển hoá chưa bù
Câu 94:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,34; pCO2: 22 mmHg; HCO3: 11 mmol/L
Khí máu bình thường
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Câu 95:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,37; pCO2: 29 mmHg; HCO3: 16 mmol/L
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Kiềm chuyển hóa chưa bù
Câu 96:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,37; pCO2: 31 mmHg; HCO3: 17 mmol/L
Khí máu bình thường
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Câu 97:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,38; pCO2: 23 mmHg; HCO3: 13 mmol/L
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Kiềm chuyển hóa chưa bù
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
Câu 98:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,27; pCO2: 32 mmHg; HCO3: 16 mmol/L
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Kiềm chuyển hóa chưa bù
Câu 99:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,49;pCO2: 32 mmHg; HCO3: 24 mmol/L
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Kiềm hô hấp chưa bù
Khí máu bình thường
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Câu 100:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,33; pCO2: 60 mmHg; HCO3: 31 mmol/L
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Toan chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
Kiềm chuyển hóa chưa bù
Câu 101:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,32; pCO2: 59 mmHg; HCO3: 29 mmol/L
Kiềm chuyển hóa – bù một phần bởi toan hô hấp
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Kiềm hô hấp chưa bù
Kiềm chuyển hóa chưa bù
Câu 102:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,31; pCO2: 52 mmHg; HCO3: 36 mmol/L
Toan hô hấp chưa bù
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Kiềm hô hấp chưa bù
Toan chuyển hoá – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Câu 103:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,47; pCO2: 50 mmHg; HCO3: 35 mmol/L
Kiềm chuyển hóa – bù một phần bởi toan hô hấp
Toan hô hấp – bù một phần bởi kiềm chuyển hóa
Kiềm chuyển hóa chưa bù
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Câu 104:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,23; pCO2: 44 mmHg; HCO3: 33 mmol/L
Toan chuyển hóa – bù một phần bởi kiềm hô hấp
Toan hô hấp – bù hoàn toàn bởi kiềm chuyển hóa
Kiềm chuyển hóa chưa bù
Kiềm chuyển hóa – bù hoàn toàn bởi kiềm hô hấp
Câu 105:
Biện luận kết quả khí máu sau: pH: 7,47; pCO2: 27 mmHg; HCO3: 24 mmol/L
Kiềm chuyển hoá – bù một phần bởi toan hô hấp
Kiềm hô hấp chưa bù
Kiềm hô hấp – bù một phần bởi toan chuyển hóa
Kiêm chuyển hoá chưa bù