Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 6

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Hoá sinh
Trường: ĐH Y. TP.HCM
Người ra đề: PGS.TS. Lê Thị Thanh Thủy
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

Thi thử trắc nghiệm hóa sinh – đề 6 là một trong những đề thi môn hóa sinh được tổng hợp dành cho sinh viên ngành Y khoa và Dược học. Đề thi này được phát triển bởi các giảng viên chuyên môn từ trường Đại học Y Dược TP.HCM, với mục đích kiểm tra kiến thức tổng quát và chi tiết của sinh viên về các chủ đề quan trọng như cơ chế sinh học phân tử, hóa sinh tế bào và quá trình trao đổi chất. Đề thi này phù hợp với sinh viên năm 2, năm 3, những người đã hoàn thành các môn học cơ bản về sinh học và hóa học. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Carbon C6 của nhân purin có nguồn gốc từ CO2.

  • Đúng

  • Sai


2

C4, C5 và C7 của purin đều có cùng một nguồn gốc.

  • Đúng

  • Sai


3

NH3 trong máu có nguồn gốc từ acid nucleic và acid amin.

  • Đúng

  • Sai


4

Bản chất của sự hô hấp tế bào là:

  • Sự đốt cháy các chất hữu cơ

  • Sự oxy hóa khử tế bào

  • Sự đốt cháy các chất hữu cơ trong cơ thể

  • Sự kết hợp hydro và oxy để tạo thành nước


5

Sản phẩm cuối cùng của chuỗi hô hấp tế bào thường là:

  • H2O

  • CO2 và H2O

  • H2O2

  • H2O và O2


6

α-Cetoglutarat là cơ chất cho hydro, chất này đi vào chuỗi hô hấp tế bào tích lũy được:

  • 3 ATP

  • 2 ATP

  • 4 ATP

  • 1 ATP


7

Sự phosphoryl oxy hóa là:

  • Sự gắn oxy vào acid phosphoric

  • Sự gắn acid phosphoric vào ADP

  • Đi kèm theo phản ứng oxy hoá khử

  • Gồm B và C


8

Năng lượng của chu trình acid tricarboxylic sinh ra từ một mẫu acetylCoA là:

  • 5 ATP

  • 4 ATP

  • 3 ATP

  • 12 ATP


9

Sinh vật tự dưỡng là:

  • Thực vật

  • Động vật và vi sinh vật

  • Vi sinh vật

  • Động vật


10

Quang hợp là một quá trình không được tìm thấy ở:

  • Cây không có lá màu xanh

  • Động vật và vi sinh vật

  • Các loài cây sống ở dưới nước

  • Thực vật


11

Sinh vật dị dưỡng là:

  • Thực vật

  • Động vật

  • Cơ thể sống có khả năng tổng hợp các chất G,L,P

  • Câu B và C


12

Quá trình đồng hóa là:

  • Quá trình biến đổi G, L, P thức ăn thành acid amin, acid béo, monosaccarid…

  • Quá trình tổng hợp nên các chất G, L, P đặc hiệu cho cơ thể từ các chất khác

  • Quá trình tổng hợp thành một sản phẩm đồng nhất từ các chất khác

  • Câu A và B


13

Quá trình dị hóa là:

  • Quá trinh giải phóng năng lượng

  • Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành các sản phẩm trung gian, các chất này được đào thải ra ngoài.

  • Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành các sản phẩm trung gian, dẫn đến các chất cặn bã rồi đào thải ra ngoài.

  • Câu A và C


14

Quá trình dị hóa là gì?

  • Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành CO2, H2O

  • Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành các sản phẩm trung gian, dẫn đến các chất cặn bã rồi đào thải ra ngoài.

  • Câu B và với sự cung cấp năng lượng

  • Câu B và với sự giải phóng năng lượng.


15

Điểm khác biệt của sự oxy hóa chất hữu cơ ở trong và ở ngoài cơ thể là:

  • Nhiệt độ, chất xúc tác

  • Chất xúc tác, sản phẩm tạo thành

  • Sản phẩm tạo thành, pH môi trường

  • Nhiệt độ, pH môi trường


16

Điểm khác biệt về mặt năng lượng trong sự oxy hóa chất hữu cơ ở trong và ở ngoài cơ thể là:

  • Nhiệt độ sinh ra

  • Mức năng lượng sinh ra từ sự oxy hóa một chất hữu cơ

  • Sự tích luỹ năng lượng

  • Câu A và C


17

Trong chuỗi hô hấp tế bào có sự tham gia của các enzym sau:

  • Các dehydrogenase có coenzym NAD+ và các cytocrom

  • Các dehydrogenase có coenzym FAD và các cytocrom

  • Các dehydrogenase có các coenzym: NAD+, FAD

  • NAD+, FAD, CoQ, và các cytocrom


18

Trong chuỗi hô hấp tế bào có sự tham gia của các Coenzym sau:

  • Các dehydrogenase có coenzym NAD+ và các cytocrom

  • Các dehydrogenase có coenzym FAD và các cytocrom

  • Các dehydrogenase có các coenzym: NAD+, FAD, CoQ

  • NAD+, FAD, CoQ


19

Phản ứng nào không đúng về số hóa trị của Fe trong những phản ứng sau: CoQH2 + 2cyt b Fe3+ → CoQ + cyt b Fe2+ + 2H+ (1); 2cyt b Fe2+ + 2cyt c1 Fe3+ → 2cyt b Fe3+ + 2cyt c1 Fe2+ (2); 2cyt c1 Fe2+ + 2cyt c Fe3+ → 2cyt c1 Fe2+ + 2cyt c Fe3+ (3); 2cyt c Fe2+ + 2cyt a Fe3+ → 2cyt c Fe3+ + 2cyt a Fe2+ (4); 2cyt a Fe2+ + 2cyt a3 Cu2+ → 2cyt a Fe3+ + 2cyt a3 Cu+ (5)

  • Phản ứng (1)

  • Phản ứng (2)

  • Phản ứng (3)

  • Phản ứng (4)


20

Yếu tố nào không trực tiếp gây rối loạn chuỗi hô hấp tế bào:

  • Thiếu sắt

  • Thiếu cơ chất cho hydro

  • Thiếu oxy

  • Thiếu Vit A


21

Liên kết phosphat được gọi là giàu năng lượng khi thủy phân cắt đứt liên kết này, năng lượng được giải phóng là:

  • > 7000 calo

  • < 7000 calo

  • > 5000 calo

  • 5000-7000 calo


22

NADHH+ đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:

  • 3 ATP

  • 2 ATP

  • 4 ATP

  • 1 ATP


23

FAD đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:

  • 3 ATP

  • 2 ATP

  • 4 ATP

  • 1 ATP


24

α-Cetoglutarat đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:

  • 3 ATP

  • 2 ATP

  • 4 ATP

  • 1 ATP


25

Trong chu trình Krebs, năng lượng không được tích lũy ở giai đoạn nào:

  • Gđ 1 → Gđ 2 : AcetylCoA → Citrat

  • Gđ 2 → Gđ 7 : Citrat → Malat

  • Gđ 3 → Gđ 8 : Isocitrat → Oxaloacetat

  • Gđ 3 → Gđ 7 : Isocitrat → Malat


26

Trong chu trình Krebs, năng lượng tích lũy được 9 ATP ở những giai đoạn nào: 1. Gđ 1 → Gđ 2 : AcetylCoA → Citrat; 2. Gđ 2 → Gđ 7 : Citrat → Malat; 3. Gđ 3 → Gđ 8 : Isocitrat → Oxaloacetat; 4. Gđ 3 → Gđ 7 : Isocitrat → Malat; 5. Gđ 4 → Gđ 8 : α-Cetoglutarat → Oxaloacetat

  • 1,2,3

  • 2,3,4

  • 1,3,4

  • 2,4,5


27

Trong chu trình Krebs, năng lượng tích lũy được 12 ATP ở giai đoạn nào:

  • Gđ 1 → Gđ 2 : AcetylCoA → Citrat

  • Gđ 2 → Gđ 7 : Citrat → Malat

  • Gđ 3 → Gđ 8 : Isocitrat → Oxaloacetat

  • Gđ 3 → Gđ 7 : Isocitrat → Malat


28

Sản phẩm trung gian trong chu trình Krebs là:

  • Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, Malat, Succinat

  • Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, Malat, Aspartat

  • Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, Fumarat, Butyrat

  • Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, SuccinylCoA, Pyruvat


29

Về phương diện năng lượng, chu trình Krebs có ý nghĩa quan trọng là vì:

  • Cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể

  • Cung cấp nhiều cơ chất cho hydro

  • Cung cấp nhiều sản phẩm trung gian cần thiết

  • Là trung tâm điều hòa chuyển hóa các chất.


30

Tìm câu không đúng:

  • Liên quan giữa chu trình Krebs và chuỗi hô hấp tế bào là α-cetoglutarat, sản phẩm của chu trình Krebs, được oxy hóa trong chuỗi hô hấp tế bào.

  • Chất khử là chất có thể nhận điện tử

  • Hydro hay điện tử được chuyển từ hệ thống có thế năng oxy hóa khử thấp đến cao

  • Tất cả các phản ứng trong chuỗi hô hấp tế bào đều thuộc loại phản ứng oxy hóa khử và đều tạo ra năng lượng

Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 6

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Carbon C6 của nhân purin có nguồn gốc từ CO2.


2

C4, C5 và C7 của purin đều có cùng một nguồn gốc.


3

NH3 trong máu có nguồn gốc từ acid nucleic và acid amin.


4

Bản chất của sự hô hấp tế bào là:


5

Sản phẩm cuối cùng của chuỗi hô hấp tế bào thường là:


6

α-Cetoglutarat là cơ chất cho hydro, chất này đi vào chuỗi hô hấp tế bào tích lũy được:


7

Sự phosphoryl oxy hóa là:


8

Năng lượng của chu trình acid tricarboxylic sinh ra từ một mẫu acetylCoA là:


9

Sinh vật tự dưỡng là:


10

Quang hợp là một quá trình không được tìm thấy ở:


11

Sinh vật dị dưỡng là:


12

Quá trình đồng hóa là:


13

Quá trình dị hóa là:


14

Quá trình dị hóa là gì?


15

Điểm khác biệt của sự oxy hóa chất hữu cơ ở trong và ở ngoài cơ thể là:


16

Điểm khác biệt về mặt năng lượng trong sự oxy hóa chất hữu cơ ở trong và ở ngoài cơ thể là:


17

Trong chuỗi hô hấp tế bào có sự tham gia của các enzym sau:


18

Trong chuỗi hô hấp tế bào có sự tham gia của các Coenzym sau:


19

Phản ứng nào không đúng về số hóa trị của Fe trong những phản ứng sau: CoQH2 + 2cyt b Fe3+ → CoQ + cyt b Fe2+ + 2H+ (1); 2cyt b Fe2+ + 2cyt c1 Fe3+ → 2cyt b Fe3+ + 2cyt c1 Fe2+ (2); 2cyt c1 Fe2+ + 2cyt c Fe3+ → 2cyt c1 Fe2+ + 2cyt c Fe3+ (3); 2cyt c Fe2+ + 2cyt a Fe3+ → 2cyt c Fe3+ + 2cyt a Fe2+ (4); 2cyt a Fe2+ + 2cyt a3 Cu2+ → 2cyt a Fe3+ + 2cyt a3 Cu+ (5)


20

Yếu tố nào không trực tiếp gây rối loạn chuỗi hô hấp tế bào:


21

Liên kết phosphat được gọi là giàu năng lượng khi thủy phân cắt đứt liên kết này, năng lượng được giải phóng là:


22

NADHH+ đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:


23

FAD đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:


24

α-Cetoglutarat đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:


25

Trong chu trình Krebs, năng lượng không được tích lũy ở giai đoạn nào:


26

Trong chu trình Krebs, năng lượng tích lũy được 9 ATP ở những giai đoạn nào: 1. Gđ 1 → Gđ 2 : AcetylCoA → Citrat; 2. Gđ 2 → Gđ 7 : Citrat → Malat; 3. Gđ 3 → Gđ 8 : Isocitrat → Oxaloacetat; 4. Gđ 3 → Gđ 7 : Isocitrat → Malat; 5. Gđ 4 → Gđ 8 : α-Cetoglutarat → Oxaloacetat


27

Trong chu trình Krebs, năng lượng tích lũy được 12 ATP ở giai đoạn nào:


28

Sản phẩm trung gian trong chu trình Krebs là:


29

Về phương diện năng lượng, chu trình Krebs có ý nghĩa quan trọng là vì:


30

Tìm câu không đúng:


Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 6

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 6

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Đề thi trắc nghiệm hoá sinh – đề 6

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Carbon C6 của nhân purin có nguồn gốc từ CO2.

Đúng

Sai

Câu 2:

C4, C5 và C7 của purin đều có cùng một nguồn gốc.

Đúng

Sai

Câu 3:

NH3 trong máu có nguồn gốc từ acid nucleic và acid amin.

Đúng

Sai

Câu 4:

Bản chất của sự hô hấp tế bào là:

Sự đốt cháy các chất hữu cơ

Sự oxy hóa khử tế bào

Sự đốt cháy các chất hữu cơ trong cơ thể

Sự kết hợp hydro và oxy để tạo thành nước

Câu 5:

Sản phẩm cuối cùng của chuỗi hô hấp tế bào thường là:

H2O

CO2 và H2O

H2O2

H2O và O2

Câu 6:

α-Cetoglutarat là cơ chất cho hydro, chất này đi vào chuỗi hô hấp tế bào tích lũy được:

3 ATP

2 ATP

4 ATP

1 ATP

Câu 7:

Sự phosphoryl oxy hóa là:

Sự gắn oxy vào acid phosphoric

Sự gắn acid phosphoric vào ADP

Đi kèm theo phản ứng oxy hoá khử

Gồm B và C

Câu 8:

Năng lượng của chu trình acid tricarboxylic sinh ra từ một mẫu acetylCoA là:

5 ATP

4 ATP

3 ATP

12 ATP

Câu 9:

Sinh vật tự dưỡng là:

Thực vật

Động vật và vi sinh vật

Vi sinh vật

Động vật

Câu 10:

Quang hợp là một quá trình không được tìm thấy ở:

Cây không có lá màu xanh

Động vật và vi sinh vật

Các loài cây sống ở dưới nước

Thực vật

Câu 11:

Sinh vật dị dưỡng là:

Thực vật

Động vật

Cơ thể sống có khả năng tổng hợp các chất G,L,P

Câu B và C

Câu 12:

Quá trình đồng hóa là:

Quá trình biến đổi G, L, P thức ăn thành acid amin, acid béo, monosaccarid…

Quá trình tổng hợp nên các chất G, L, P đặc hiệu cho cơ thể từ các chất khác

Quá trình tổng hợp thành một sản phẩm đồng nhất từ các chất khác

Câu A và B

Câu 13:

Quá trình dị hóa là:

Quá trinh giải phóng năng lượng

Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành các sản phẩm trung gian, các chất này được đào thải ra ngoài.

Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành các sản phẩm trung gian, dẫn đến các chất cặn bã rồi đào thải ra ngoài.

Câu A và C

Câu 14:

Quá trình dị hóa là gì?

Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành CO2, H2O

Quá trình thoái hóa các chất G, L, P thành các sản phẩm trung gian, dẫn đến các chất cặn bã rồi đào thải ra ngoài.

Câu B và với sự cung cấp năng lượng

Câu B và với sự giải phóng năng lượng.

Câu 15:

Điểm khác biệt của sự oxy hóa chất hữu cơ ở trong và ở ngoài cơ thể là:

Nhiệt độ, chất xúc tác

Chất xúc tác, sản phẩm tạo thành

Sản phẩm tạo thành, pH môi trường

Nhiệt độ, pH môi trường

Câu 16:

Điểm khác biệt về mặt năng lượng trong sự oxy hóa chất hữu cơ ở trong và ở ngoài cơ thể là:

Nhiệt độ sinh ra

Mức năng lượng sinh ra từ sự oxy hóa một chất hữu cơ

Sự tích luỹ năng lượng

Câu A và C

Câu 17:

Trong chuỗi hô hấp tế bào có sự tham gia của các enzym sau:

Các dehydrogenase có coenzym NAD+ và các cytocrom

Các dehydrogenase có coenzym FAD và các cytocrom

Các dehydrogenase có các coenzym: NAD+, FAD

NAD+, FAD, CoQ, và các cytocrom

Câu 18:

Trong chuỗi hô hấp tế bào có sự tham gia của các Coenzym sau:

Các dehydrogenase có coenzym NAD+ và các cytocrom

Các dehydrogenase có coenzym FAD và các cytocrom

Các dehydrogenase có các coenzym: NAD+, FAD, CoQ

NAD+, FAD, CoQ

Câu 19:

Phản ứng nào không đúng về số hóa trị của Fe trong những phản ứng sau: CoQH2 + 2cyt b Fe3+ → CoQ + cyt b Fe2+ + 2H+ (1); 2cyt b Fe2+ + 2cyt c1 Fe3+ → 2cyt b Fe3+ + 2cyt c1 Fe2+ (2); 2cyt c1 Fe2+ + 2cyt c Fe3+ → 2cyt c1 Fe2+ + 2cyt c Fe3+ (3); 2cyt c Fe2+ + 2cyt a Fe3+ → 2cyt c Fe3+ + 2cyt a Fe2+ (4); 2cyt a Fe2+ + 2cyt a3 Cu2+ → 2cyt a Fe3+ + 2cyt a3 Cu+ (5)

Phản ứng (1)

Phản ứng (2)

Phản ứng (3)

Phản ứng (4)

Câu 20:

Yếu tố nào không trực tiếp gây rối loạn chuỗi hô hấp tế bào:

Thiếu sắt

Thiếu cơ chất cho hydro

Thiếu oxy

Thiếu Vit A

Câu 21:

Liên kết phosphat được gọi là giàu năng lượng khi thủy phân cắt đứt liên kết này, năng lượng được giải phóng là:

> 7000 calo

< 7000 calo

> 5000 calo

5000-7000 calo

Câu 22:

NADHH+ đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:

3 ATP

2 ATP

4 ATP

1 ATP

Câu 23:

FAD đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:

3 ATP

2 ATP

4 ATP

1 ATP

Câu 24:

α-Cetoglutarat đi vào chuỗi hô hấp tế bào, về mặt năng lượng cung cấp cho ta:

3 ATP

2 ATP

4 ATP

1 ATP

Câu 25:

Trong chu trình Krebs, năng lượng không được tích lũy ở giai đoạn nào:

Gđ 1 → Gđ 2 : AcetylCoA → Citrat

Gđ 2 → Gđ 7 : Citrat → Malat

Gđ 3 → Gđ 8 : Isocitrat → Oxaloacetat

Gđ 3 → Gđ 7 : Isocitrat → Malat

Câu 26:

Trong chu trình Krebs, năng lượng tích lũy được 9 ATP ở những giai đoạn nào: 1. Gđ 1 → Gđ 2 : AcetylCoA → Citrat; 2. Gđ 2 → Gđ 7 : Citrat → Malat; 3. Gđ 3 → Gđ 8 : Isocitrat → Oxaloacetat; 4. Gđ 3 → Gđ 7 : Isocitrat → Malat; 5. Gđ 4 → Gđ 8 : α-Cetoglutarat → Oxaloacetat

1,2,3

2,3,4

1,3,4

2,4,5

Câu 27:

Trong chu trình Krebs, năng lượng tích lũy được 12 ATP ở giai đoạn nào:

Gđ 1 → Gđ 2 : AcetylCoA → Citrat

Gđ 2 → Gđ 7 : Citrat → Malat

Gđ 3 → Gđ 8 : Isocitrat → Oxaloacetat

Gđ 3 → Gđ 7 : Isocitrat → Malat

Câu 28:

Sản phẩm trung gian trong chu trình Krebs là:

Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, Malat, Succinat

Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, Malat, Aspartat

Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, Fumarat, Butyrat

Oxalosuccinat, α-Cetoglutarat, SuccinylCoA, Pyruvat

Câu 29:

Về phương diện năng lượng, chu trình Krebs có ý nghĩa quan trọng là vì:

Cung cấp nhiều năng lượng cho cơ thể

Cung cấp nhiều cơ chất cho hydro

Cung cấp nhiều sản phẩm trung gian cần thiết

Là trung tâm điều hòa chuyển hóa các chất.

Câu 30:

Tìm câu không đúng:

Liên quan giữa chu trình Krebs và chuỗi hô hấp tế bào là α-cetoglutarat, sản phẩm của chu trình Krebs, được oxy hóa trong chuỗi hô hấp tế bào.

Chất khử là chất có thể nhận điện tử

Hydro hay điện tử được chuyển từ hệ thống có thế năng oxy hóa khử thấp đến cao

Tất cả các phản ứng trong chuỗi hô hấp tế bào đều thuộc loại phản ứng oxy hóa khử và đều tạo ra năng lượng

Scroll to top