Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 30 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kế toán doanh nghiệp
Trường: Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH)
Người ra đề: ThS. Nguyễn Thị Bích Hạnh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Kế toán doanh nghiệp

Trắc nghiệm Kế toán doanh nghiệp đề 4 là một trong những đề thi môn Kế toán Doanh nghiệp thuộc chương trình đào tạo của các trường đại học chuyên ngành Kinh tế. Đề thi này tập trung vào các kiến thức căn bản và chuyên sâu về kế toán doanh nghiệp, bao gồm việc hạch toán, quản lý tài chính, lập báo cáo tài chính và phân tích hiệu quả kinh doanh. Được biên soạn bởi giảng viên giàu kinh nghiệm là ThS. Nguyễn Thị Bích Hạnh từ trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH), đề thi này nhằm giúp sinh viên năm ba ngành Kế toán kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của mình. Hãy cùng khám phá đề thi ngay bây giờ nhé!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, trước hết kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình bằng đi trao đổi:

  • Nợ TK 411/ Có TK 211

  • Nợ TK 811/ Có TK 211

  • Nợ TK 811 / Có TK 211; Có TK 214

  • Nợ TK 811; Nợ TK 214 / Có TK 211


2

Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, nếu việc trao đổi đó làm tăng thu nhập, kế toán ghi:

  • Nợ TK 131/ Có TK 711

  • Nợ TK 131 / Có TK 711; Có TK 333(1)

  • Nợ TK 138/ Có TK 711

  • Nợ TK 138; Nợ TK 333(1) / Có TK 711


3

Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, khi nhận TSCĐ về, kế toán ghi:

  • Nợ TK 211/ Có TK 131

  • Nợ TK 211/ Có TK 138

  • Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 138

  • Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 131


4

Đơn vị nhận lại TSCĐ hữu hình đem đi góp vốn liên doanh, nếu số vốn góp không thu hồi đủ, kế toán ghi:

  • Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 635

  • Nợ TK 211 / Có TK 635; Có TK 222

  • Nợ TK 211/ Có TK 222

  • Nợ TK 211; Nợ TK 642/ Có TK 222


5

Đơn vị nhận lại TSCĐ hữu hình đem đi góp vốn liên doanh, nếu số vốn thu hồi lớn hơn vốn góp, kế toán ghi:

  • Nợ TK 211/ Có TK 222

  • Nợ TK 211; Nợ TK 635 / Có TK 222

  • Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 635

  • Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 515


6

Đối với TSCĐ vô hình được hình thành trong nội bộ Doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai, chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, kế toán ghi:

  • Nợ TK 213; Nợ TK 133 / Có TK 241

  • Nợ TK 213/ Có TK 154

  • Nợ TK 213; Nợ TK 133 / Có TK 154

  • Nợ TK 213 / Có TK 241


7

Khi thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán phản ánh chi phí phát sinh bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:

  • Nợ TK 811/ Có TK 111, 112

  • Nợ TK 642/ Có TK 111, 112

  • Nợ TK 642; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

  • Nợ TK 811; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112


8

Đơn vị thu được tiền mặt do thanh toán thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán ghi: (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

  • Nợ TK 111 / Có TK 811; Có TK 333(1)

  • Nợ TK 111/ Có TK 711

  • Nợ TK 111 / Có TK 711; Có TK 333(1)

  • Nợ TK 111; Nợ TK 133 / Có TK 711


9

Đơn vị thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán phản ánh nguyên giá, giá trị còn lại như sau:

  • Nợ TK 214/ Có TK 211

  • Nợ TK 211 / Có TK 214; Có TK 811

  • Nợ TK 214; Nợ TK 711 / Có TK 211

  • Nợ TK 811; Nợ TK 214 / Có TK 211


10

Giá trị phải tính khấu hao của TSCĐ KHÔNG tuỳ thuộc vào yếu tố nào:

  • Nguyên giá của TSCĐ

  • Thời gian sử dụng hữu ích

  • Giá trị thanh lý ước tính

  • Tất cả các yếu tố


11

Kế toán KHÔNG sử dụng phương pháp nào để tính khấu hao TSCĐ:

  • Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

  • Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

  • Phương pháp khấu hao theo ước lượng

  • Phương pháp khấu hao theo sản lượng


12

Khi phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình giảm, kế toán ghi:

  • Nợ TK 214/ Có TK 211

  • Nợ TK 214; Nợ TK 811, 632 / Có TK 211

  • Nợ TK 214 / Có TK 211; Có TK 811

  • Nợ TK 214; Nợ TK 711 / Có TK 211


13

Khi sửa chữa thường xuyên TSCĐ, nếu chi phí phát sinh ít, kế toán tính ngay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì:

  • Nợ TK 627, 641, 641/Có TK 154

  • Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 631, 154

  • Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 152, 153, 334

  • Nợ TK 154, 631 / Có TK 152, 153, 334


14

Khi sửa chữa lớn TSCĐ, đơn vị thực hiện việc trích trước chi phí, kế toán ghi:

  • Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 154, 631

  • Nợ TK 627, 641, 642 / Có TK 142, 242

  • Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 335

  • Nợ TK 335 / Có TK 627, 641, 642


15

Khi tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:

  • Nợ TK 154; Nợ TK 133 / Có TK 152, 153, 334

  • Nợ TK 241(3)/ Có TK 152, 153, 334

  • Nợ TK 241(3); Nợ TK 133 / Có TK 152, 153, 334

  • Nợ TK 152, 153, 334/ Có TK 241(3)


16

Khi sửa chữa lớn hoàn thành, quyết toán được duyệt, kế toán ghi:

  • Nợ TK 335/Có TK 154

  • Nợ TK 335 / Có TK 241(3); Có TK 333

  • Nợ TK 335/ Có TK 241(3)

  • Nợ TK 335; Nợ TK 133/ Có TK 241(3)


17

Khi trích trước chi phí để sửa chữa lớn TSCĐ, nếu số trích trước nhỏ hơn chi phí thực tế phát sinh, kế toán tính vào chi phí phần chênh lệch đó và ghi:

  • Nợ TK 154/ Có TK 152, 153, 334

  • Nợ TK 241(3)/ Có TK 711

  • Nợ TK 627, 641, 642; Nợ TK 133 / Có TK 241(3)

  • Nợ TK 627, 641, 641/ Có TK 241(3)


18

Khi trích trước chi phí để sửa chữa lớn TSCĐ, nếu số trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:

  • Nợ TK 152, 153, 334/ Có TK 241(3)

  • Nợ TK 241(3)/ Có TK 711

  • Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 711

  • Nợ TK 335/ Có TK 711


19

Đơn vị không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, sau khi tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế công trình sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi:

  • Nợ TK 621, 622, 627/ Có TK 241(3)

  • Nợ TK 152, 153, 334/ Có TK 241(3)

  • Nợ TK 142, 242/ Có TK 154

  • Nợ TK 142, 242/ Có TK 241(3)


20

Đơn vị xác định số phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ, kế toán ghi:

  • Nợ TK 154/ Có TK 142, 242

  • Nợ TK 241(3)/ Có TK 142, 242

  • Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 142, 242

  • Nợ TK 142, 242/ Có TK 627, 641, 642


21

Đơn vị thuê ngoài sửa chữa lớn TSCD, dựa vào hợp đồng sửa chữa và biên bản giao nhận sửa chữa TSCĐ hoàn thành, số tiền phải trả cho người nhận thầu, kế toán ghi:

  • Nợ TK 241(3)/Có TK 131

  • Nợ TK 241(3)/Có TK 331

  • Nợ TK 241(3); Nợ TK 133 / Có TK 131

  • Nợ TK 241(3); Nợ TK 133 / Có TK 331


22

Để được ghi nhận là bất động sản đầu tư, tài sản phải thoả mãn điều kiện nào?

  • Nguyên giá của BĐSĐT phải được xác định một cách đáng tin cậy

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

  • Phải thoả mãn cả 2 điều kiện Nguyên giá của BĐSĐT phải được xác định một cách đáng tin cậy và Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai


23

Đơn vị mua BĐSĐT trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:

  • Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

  • Nợ TK 217/ Có TK 111, 112

  • Nợ TK 217; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

  • Nợ TK 217 / Có TK 111, 112; Có TK 333


24

Đơn vị mua BĐSĐT theo phương thức trả chậm kế toán ghi:

  • Nợ TK 111, 112; Nợ TK 242 / Có TK 331

  • Nợ TK 217; Nợ TK 242 / Có TK 331

  • Nợ TK 217; Nợ TK 133 / Có TK 331

  • Nợ TK 217; Nợ TK 242; Nợ TK 133 / Có TK 331


25

Định kỳ đơn vị tính và phân bổ số lãi trả chậm:

  • Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 242

  • Nợ TK 217/ Có TK 242

  • Nợ TK 632/ Có TK 242

  • Nợ TK 635/ Có TK 242

Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
30:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, trước hết kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình bằng đi trao đổi:


2

Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, nếu việc trao đổi đó làm tăng thu nhập, kế toán ghi:


3

Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, khi nhận TSCĐ về, kế toán ghi:


4

Đơn vị nhận lại TSCĐ hữu hình đem đi góp vốn liên doanh, nếu số vốn góp không thu hồi đủ, kế toán ghi:


5

Đơn vị nhận lại TSCĐ hữu hình đem đi góp vốn liên doanh, nếu số vốn thu hồi lớn hơn vốn góp, kế toán ghi:


6

Đối với TSCĐ vô hình được hình thành trong nội bộ Doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai, chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, kế toán ghi:


7

Khi thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán phản ánh chi phí phát sinh bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:


8

Đơn vị thu được tiền mặt do thanh toán thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán ghi: (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)


9

Đơn vị thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán phản ánh nguyên giá, giá trị còn lại như sau:


10

Giá trị phải tính khấu hao của TSCĐ KHÔNG tuỳ thuộc vào yếu tố nào:


11

Kế toán KHÔNG sử dụng phương pháp nào để tính khấu hao TSCĐ:


12

Khi phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình giảm, kế toán ghi:


13

Khi sửa chữa thường xuyên TSCĐ, nếu chi phí phát sinh ít, kế toán tính ngay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì:


14

Khi sửa chữa lớn TSCĐ, đơn vị thực hiện việc trích trước chi phí, kế toán ghi:


15

Khi tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:


16

Khi sửa chữa lớn hoàn thành, quyết toán được duyệt, kế toán ghi:


17

Khi trích trước chi phí để sửa chữa lớn TSCĐ, nếu số trích trước nhỏ hơn chi phí thực tế phát sinh, kế toán tính vào chi phí phần chênh lệch đó và ghi:


18

Khi trích trước chi phí để sửa chữa lớn TSCĐ, nếu số trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:


19

Đơn vị không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, sau khi tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế công trình sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi:


20

Đơn vị xác định số phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ, kế toán ghi:


21

Đơn vị thuê ngoài sửa chữa lớn TSCD, dựa vào hợp đồng sửa chữa và biên bản giao nhận sửa chữa TSCĐ hoàn thành, số tiền phải trả cho người nhận thầu, kế toán ghi:


22

Để được ghi nhận là bất động sản đầu tư, tài sản phải thoả mãn điều kiện nào?


23

Đơn vị mua BĐSĐT trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:


24

Đơn vị mua BĐSĐT theo phương thức trả chậm kế toán ghi:


25

Định kỳ đơn vị tính và phân bổ số lãi trả chậm:


Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, trước hết kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình bằng đi trao đổi:

Nợ TK 411/ Có TK 211

Nợ TK 811/ Có TK 211

Nợ TK 811 / Có TK 211; Có TK 214

Nợ TK 811; Nợ TK 214 / Có TK 211

Câu 2:

Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, nếu việc trao đổi đó làm tăng thu nhập, kế toán ghi:

Nợ TK 131/ Có TK 711

Nợ TK 131 / Có TK 711; Có TK 333(1)

Nợ TK 138/ Có TK 711

Nợ TK 138; Nợ TK 333(1) / Có TK 711

Câu 3:

Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, khi nhận TSCĐ về, kế toán ghi:

Nợ TK 211/ Có TK 131

Nợ TK 211/ Có TK 138

Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 138

Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 131

Câu 4:

Đơn vị nhận lại TSCĐ hữu hình đem đi góp vốn liên doanh, nếu số vốn góp không thu hồi đủ, kế toán ghi:

Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 635

Nợ TK 211 / Có TK 635; Có TK 222

Nợ TK 211/ Có TK 222

Nợ TK 211; Nợ TK 642/ Có TK 222

Câu 5:

Đơn vị nhận lại TSCĐ hữu hình đem đi góp vốn liên doanh, nếu số vốn thu hồi lớn hơn vốn góp, kế toán ghi:

Nợ TK 211/ Có TK 222

Nợ TK 211; Nợ TK 635 / Có TK 222

Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 635

Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 515

Câu 6:

Đối với TSCĐ vô hình được hình thành trong nội bộ Doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai, chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, kế toán ghi:

Nợ TK 213; Nợ TK 133 / Có TK 241

Nợ TK 213/ Có TK 154

Nợ TK 213; Nợ TK 133 / Có TK 154

Nợ TK 213 / Có TK 241

Câu 7:

Khi thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán phản ánh chi phí phát sinh bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 811/ Có TK 111, 112

Nợ TK 642/ Có TK 111, 112

Nợ TK 642; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

Nợ TK 811; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

Câu 8:

Đơn vị thu được tiền mặt do thanh toán thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán ghi: (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Nợ TK 111 / Có TK 811; Có TK 333(1)

Nợ TK 111/ Có TK 711

Nợ TK 111 / Có TK 711; Có TK 333(1)

Nợ TK 111; Nợ TK 133 / Có TK 711

Câu 9:

Đơn vị thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán phản ánh nguyên giá, giá trị còn lại như sau:

Nợ TK 214/ Có TK 211

Nợ TK 211 / Có TK 214; Có TK 811

Nợ TK 214; Nợ TK 711 / Có TK 211

Nợ TK 811; Nợ TK 214 / Có TK 211

Câu 10:

Giá trị phải tính khấu hao của TSCĐ KHÔNG tuỳ thuộc vào yếu tố nào:

Nguyên giá của TSCĐ

Thời gian sử dụng hữu ích

Giá trị thanh lý ước tính

Tất cả các yếu tố

Câu 11:

Kế toán KHÔNG sử dụng phương pháp nào để tính khấu hao TSCĐ:

Phương pháp khấu hao theo đường thẳng

Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Phương pháp khấu hao theo ước lượng

Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Câu 12:

Khi phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình giảm, kế toán ghi:

Nợ TK 214/ Có TK 211

Nợ TK 214; Nợ TK 811, 632 / Có TK 211

Nợ TK 214 / Có TK 211; Có TK 811

Nợ TK 214; Nợ TK 711 / Có TK 211

Câu 13:

Khi sửa chữa thường xuyên TSCĐ, nếu chi phí phát sinh ít, kế toán tính ngay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì:

Nợ TK 627, 641, 641/Có TK 154

Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 631, 154

Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 152, 153, 334

Nợ TK 154, 631 / Có TK 152, 153, 334

Câu 14:

Khi sửa chữa lớn TSCĐ, đơn vị thực hiện việc trích trước chi phí, kế toán ghi:

Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 154, 631

Nợ TK 627, 641, 642 / Có TK 142, 242

Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 335

Nợ TK 335 / Có TK 627, 641, 642

Câu 15:

Khi tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 154; Nợ TK 133 / Có TK 152, 153, 334

Nợ TK 241(3)/ Có TK 152, 153, 334

Nợ TK 241(3); Nợ TK 133 / Có TK 152, 153, 334

Nợ TK 152, 153, 334/ Có TK 241(3)

Câu 16:

Khi sửa chữa lớn hoàn thành, quyết toán được duyệt, kế toán ghi:

Nợ TK 335/Có TK 154

Nợ TK 335 / Có TK 241(3); Có TK 333

Nợ TK 335/ Có TK 241(3)

Nợ TK 335; Nợ TK 133/ Có TK 241(3)

Câu 17:

Khi trích trước chi phí để sửa chữa lớn TSCĐ, nếu số trích trước nhỏ hơn chi phí thực tế phát sinh, kế toán tính vào chi phí phần chênh lệch đó và ghi:

Nợ TK 154/ Có TK 152, 153, 334

Nợ TK 241(3)/ Có TK 711

Nợ TK 627, 641, 642; Nợ TK 133 / Có TK 241(3)

Nợ TK 627, 641, 641/ Có TK 241(3)

Câu 18:

Khi trích trước chi phí để sửa chữa lớn TSCĐ, nếu số trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 152, 153, 334/ Có TK 241(3)

Nợ TK 241(3)/ Có TK 711

Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 711

Nợ TK 335/ Có TK 711

Câu 19:

Đơn vị không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, sau khi tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế công trình sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi:

Nợ TK 621, 622, 627/ Có TK 241(3)

Nợ TK 152, 153, 334/ Có TK 241(3)

Nợ TK 142, 242/ Có TK 154

Nợ TK 142, 242/ Có TK 241(3)

Câu 20:

Đơn vị xác định số phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 154/ Có TK 142, 242

Nợ TK 241(3)/ Có TK 142, 242

Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 142, 242

Nợ TK 142, 242/ Có TK 627, 641, 642

Câu 21:

Đơn vị thuê ngoài sửa chữa lớn TSCD, dựa vào hợp đồng sửa chữa và biên bản giao nhận sửa chữa TSCĐ hoàn thành, số tiền phải trả cho người nhận thầu, kế toán ghi:

Nợ TK 241(3)/Có TK 131

Nợ TK 241(3)/Có TK 331

Nợ TK 241(3); Nợ TK 133 / Có TK 131

Nợ TK 241(3); Nợ TK 133 / Có TK 331

Câu 22:

Để được ghi nhận là bất động sản đầu tư, tài sản phải thoả mãn điều kiện nào?

Nguyên giá của BĐSĐT phải được xác định một cách đáng tin cậy

Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Phải thoả mãn cả 2 điều kiện Nguyên giá của BĐSĐT phải được xác định một cách đáng tin cậy và Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

Câu 23:

Đơn vị mua BĐSĐT trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

Nợ TK 217/ Có TK 111, 112

Nợ TK 217; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112

Nợ TK 217 / Có TK 111, 112; Có TK 333

Câu 24:

Đơn vị mua BĐSĐT theo phương thức trả chậm kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112; Nợ TK 242 / Có TK 331

Nợ TK 217; Nợ TK 242 / Có TK 331

Nợ TK 217; Nợ TK 133 / Có TK 331

Nợ TK 217; Nợ TK 242; Nợ TK 133 / Có TK 331

Câu 25:

Định kỳ đơn vị tính và phân bổ số lãi trả chậm:

Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 242

Nợ TK 217/ Có TK 242

Nợ TK 632/ Có TK 242

Nợ TK 635/ Có TK 242

Scroll to top