Trắc nghiệm Kế toán doanh nghiệp đề 4 là một trong những đề thi môn Kế toán Doanh nghiệp thuộc chương trình đào tạo của các trường đại học chuyên ngành Kinh tế. Đề thi này tập trung vào các kiến thức căn bản và chuyên sâu về kế toán doanh nghiệp, bao gồm việc hạch toán, quản lý tài chính, lập báo cáo tài chính và phân tích hiệu quả kinh doanh. Được biên soạn bởi giảng viên giàu kinh nghiệm là ThS. Nguyễn Thị Bích Hạnh từ trường Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH), đề thi này nhằm giúp sinh viên năm ba ngành Kế toán kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của mình. Hãy cùng khám phá đề thi ngay bây giờ nhé!
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 4
Nội dung bài trắc nghiệm
Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, trước hết kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình bằng đi trao đổi:
-
Nợ TK 411/ Có TK 211
-
Nợ TK 811/ Có TK 211
-
Nợ TK 811 / Có TK 211; Có TK 214
-
Nợ TK 811; Nợ TK 214 / Có TK 211
Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, nếu việc trao đổi đó làm tăng thu nhập, kế toán ghi:
-
Nợ TK 131/ Có TK 711
-
Nợ TK 131 / Có TK 711; Có TK 333(1)
-
Nợ TK 138/ Có TK 711
-
Nợ TK 138; Nợ TK 333(1) / Có TK 711
Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, khi nhận TSCĐ về, kế toán ghi:
-
Nợ TK 211/ Có TK 131
-
Nợ TK 211/ Có TK 138
-
Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 138
-
Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 131
Đơn vị nhận lại TSCĐ hữu hình đem đi góp vốn liên doanh, nếu số vốn góp không thu hồi đủ, kế toán ghi:
-
Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 635
-
Nợ TK 211 / Có TK 635; Có TK 222
-
Nợ TK 211/ Có TK 222
-
Nợ TK 211; Nợ TK 642/ Có TK 222
Đơn vị nhận lại TSCĐ hữu hình đem đi góp vốn liên doanh, nếu số vốn thu hồi lớn hơn vốn góp, kế toán ghi:
-
Nợ TK 211/ Có TK 222
-
Nợ TK 211; Nợ TK 635 / Có TK 222
-
Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 635
-
Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 515
Đối với TSCĐ vô hình được hình thành trong nội bộ Doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai, chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, kế toán ghi:
-
Nợ TK 213; Nợ TK 133 / Có TK 241
-
Nợ TK 213/ Có TK 154
-
Nợ TK 213; Nợ TK 133 / Có TK 154
-
Nợ TK 213 / Có TK 241
Khi thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán phản ánh chi phí phát sinh bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:
-
Nợ TK 811/ Có TK 111, 112
-
Nợ TK 642/ Có TK 111, 112
-
Nợ TK 642; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
-
Nợ TK 811; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
Đơn vị thu được tiền mặt do thanh toán thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán ghi: (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
-
Nợ TK 111 / Có TK 811; Có TK 333(1)
-
Nợ TK 111/ Có TK 711
-
Nợ TK 111 / Có TK 711; Có TK 333(1)
-
Nợ TK 111; Nợ TK 133 / Có TK 711
Đơn vị thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán phản ánh nguyên giá, giá trị còn lại như sau:
-
Nợ TK 214/ Có TK 211
-
Nợ TK 211 / Có TK 214; Có TK 811
-
Nợ TK 214; Nợ TK 711 / Có TK 211
-
Nợ TK 811; Nợ TK 214 / Có TK 211
Giá trị phải tính khấu hao của TSCĐ KHÔNG tuỳ thuộc vào yếu tố nào:
-
Nguyên giá của TSCĐ
-
Thời gian sử dụng hữu ích
-
Giá trị thanh lý ước tính
-
Tất cả các yếu tố
Kế toán KHÔNG sử dụng phương pháp nào để tính khấu hao TSCĐ:
-
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
-
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
-
Phương pháp khấu hao theo ước lượng
-
Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Khi phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình giảm, kế toán ghi:
-
Nợ TK 214/ Có TK 211
-
Nợ TK 214; Nợ TK 811, 632 / Có TK 211
-
Nợ TK 214 / Có TK 211; Có TK 811
-
Nợ TK 214; Nợ TK 711 / Có TK 211
Khi sửa chữa thường xuyên TSCĐ, nếu chi phí phát sinh ít, kế toán tính ngay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì:
-
Nợ TK 627, 641, 641/Có TK 154
-
Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 631, 154
-
Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 152, 153, 334
-
Nợ TK 154, 631 / Có TK 152, 153, 334
Khi sửa chữa lớn TSCĐ, đơn vị thực hiện việc trích trước chi phí, kế toán ghi:
-
Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 154, 631
-
Nợ TK 627, 641, 642 / Có TK 142, 242
-
Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 335
-
Nợ TK 335 / Có TK 627, 641, 642
Khi tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:
-
Nợ TK 154; Nợ TK 133 / Có TK 152, 153, 334
-
Nợ TK 241(3)/ Có TK 152, 153, 334
-
Nợ TK 241(3); Nợ TK 133 / Có TK 152, 153, 334
-
Nợ TK 152, 153, 334/ Có TK 241(3)
Khi sửa chữa lớn hoàn thành, quyết toán được duyệt, kế toán ghi:
-
Nợ TK 335/Có TK 154
-
Nợ TK 335 / Có TK 241(3); Có TK 333
-
Nợ TK 335/ Có TK 241(3)
-
Nợ TK 335; Nợ TK 133/ Có TK 241(3)
Khi trích trước chi phí để sửa chữa lớn TSCĐ, nếu số trích trước nhỏ hơn chi phí thực tế phát sinh, kế toán tính vào chi phí phần chênh lệch đó và ghi:
-
Nợ TK 154/ Có TK 152, 153, 334
-
Nợ TK 241(3)/ Có TK 711
-
Nợ TK 627, 641, 642; Nợ TK 133 / Có TK 241(3)
-
Nợ TK 627, 641, 641/ Có TK 241(3)
Khi trích trước chi phí để sửa chữa lớn TSCĐ, nếu số trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:
-
Nợ TK 152, 153, 334/ Có TK 241(3)
-
Nợ TK 241(3)/ Có TK 711
-
Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 711
-
Nợ TK 335/ Có TK 711
Đơn vị không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, sau khi tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế công trình sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi:
-
Nợ TK 621, 622, 627/ Có TK 241(3)
-
Nợ TK 152, 153, 334/ Có TK 241(3)
-
Nợ TK 142, 242/ Có TK 154
-
Nợ TK 142, 242/ Có TK 241(3)
Đơn vị xác định số phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ, kế toán ghi:
-
Nợ TK 154/ Có TK 142, 242
-
Nợ TK 241(3)/ Có TK 142, 242
-
Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 142, 242
-
Nợ TK 142, 242/ Có TK 627, 641, 642
Đơn vị thuê ngoài sửa chữa lớn TSCD, dựa vào hợp đồng sửa chữa và biên bản giao nhận sửa chữa TSCĐ hoàn thành, số tiền phải trả cho người nhận thầu, kế toán ghi:
-
Nợ TK 241(3)/Có TK 131
-
Nợ TK 241(3)/Có TK 331
-
Nợ TK 241(3); Nợ TK 133 / Có TK 131
-
Nợ TK 241(3); Nợ TK 133 / Có TK 331
Để được ghi nhận là bất động sản đầu tư, tài sản phải thoả mãn điều kiện nào?
-
Nguyên giá của BĐSĐT phải được xác định một cách đáng tin cậy
-
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
-
Phải thoả mãn cả 2 điều kiện Nguyên giá của BĐSĐT phải được xác định một cách đáng tin cậy và Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Đơn vị mua BĐSĐT trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:
-
Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
-
Nợ TK 217/ Có TK 111, 112
-
Nợ TK 217; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
-
Nợ TK 217 / Có TK 111, 112; Có TK 333
Đơn vị mua BĐSĐT theo phương thức trả chậm kế toán ghi:
-
Nợ TK 111, 112; Nợ TK 242 / Có TK 331
-
Nợ TK 217; Nợ TK 242 / Có TK 331
-
Nợ TK 217; Nợ TK 133 / Có TK 331
-
Nợ TK 217; Nợ TK 242; Nợ TK 133 / Có TK 331
Định kỳ đơn vị tính và phân bổ số lãi trả chậm:
-
Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 242
-
Nợ TK 217/ Có TK 242
-
Nợ TK 632/ Có TK 242
-
Nợ TK 635/ Có TK 242
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 4
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 4
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 4
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
Trắc Nghiệm Kế Toán Doanh Nghiệp – Đề 4
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, trước hết kế toán ghi giảm TSCĐ hữu hình bằng đi trao đổi:
Nợ TK 411/ Có TK 211
Nợ TK 811/ Có TK 211
Nợ TK 811 / Có TK 211; Có TK 214
Nợ TK 811; Nợ TK 214 / Có TK 211
Câu 2:
Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, nếu việc trao đổi đó làm tăng thu nhập, kế toán ghi:
Nợ TK 131/ Có TK 711
Nợ TK 131 / Có TK 711; Có TK 333(1)
Nợ TK 138/ Có TK 711
Nợ TK 138; Nợ TK 333(1) / Có TK 711
Câu 3:
Đơn vị mang TSCĐ hữu hình để trao đổi lấy TSCĐ hữu hình không tương tự, khi nhận TSCĐ về, kế toán ghi:
Nợ TK 211/ Có TK 131
Nợ TK 211/ Có TK 138
Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 138
Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 131
Câu 4:
Đơn vị nhận lại TSCĐ hữu hình đem đi góp vốn liên doanh, nếu số vốn góp không thu hồi đủ, kế toán ghi:
Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 635
Nợ TK 211 / Có TK 635; Có TK 222
Nợ TK 211/ Có TK 222
Nợ TK 211; Nợ TK 642/ Có TK 222
Câu 5:
Đơn vị nhận lại TSCĐ hữu hình đem đi góp vốn liên doanh, nếu số vốn thu hồi lớn hơn vốn góp, kế toán ghi:
Nợ TK 211/ Có TK 222
Nợ TK 211; Nợ TK 635 / Có TK 222
Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 635
Nợ TK 211 / Có TK 222; Có TK 515
Câu 6:
Đối với TSCĐ vô hình được hình thành trong nội bộ Doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai, chi phí phát sinh trong giai đoạn triển khai hình thành nguyên giá TSCĐ vô hình, kế toán ghi:
Nợ TK 213; Nợ TK 133 / Có TK 241
Nợ TK 213/ Có TK 154
Nợ TK 213; Nợ TK 133 / Có TK 154
Nợ TK 213 / Có TK 241
Câu 7:
Khi thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán phản ánh chi phí phát sinh bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng:
Nợ TK 811/ Có TK 111, 112
Nợ TK 642/ Có TK 111, 112
Nợ TK 642; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
Nợ TK 811; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
Câu 8:
Đơn vị thu được tiền mặt do thanh toán thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán ghi: (thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Nợ TK 111 / Có TK 811; Có TK 333(1)
Nợ TK 111/ Có TK 711
Nợ TK 111 / Có TK 711; Có TK 333(1)
Nợ TK 111; Nợ TK 133 / Có TK 711
Câu 9:
Đơn vị thanh lý TSCĐ hữu hình, kế toán phản ánh nguyên giá, giá trị còn lại như sau:
Nợ TK 214/ Có TK 211
Nợ TK 211 / Có TK 214; Có TK 811
Nợ TK 214; Nợ TK 711 / Có TK 211
Nợ TK 811; Nợ TK 214 / Có TK 211
Câu 10:
Giá trị phải tính khấu hao của TSCĐ KHÔNG tuỳ thuộc vào yếu tố nào:
Nguyên giá của TSCĐ
Thời gian sử dụng hữu ích
Giá trị thanh lý ước tính
Tất cả các yếu tố
Câu 11:
Kế toán KHÔNG sử dụng phương pháp nào để tính khấu hao TSCĐ:
Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần
Phương pháp khấu hao theo ước lượng
Phương pháp khấu hao theo sản lượng
Câu 12:
Khi phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hữu hình giảm, kế toán ghi:
Nợ TK 214/ Có TK 211
Nợ TK 214; Nợ TK 811, 632 / Có TK 211
Nợ TK 214 / Có TK 211; Có TK 811
Nợ TK 214; Nợ TK 711 / Có TK 211
Câu 13:
Khi sửa chữa thường xuyên TSCĐ, nếu chi phí phát sinh ít, kế toán tính ngay vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì:
Nợ TK 627, 641, 641/Có TK 154
Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 631, 154
Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 152, 153, 334
Nợ TK 154, 631 / Có TK 152, 153, 334
Câu 14:
Khi sửa chữa lớn TSCĐ, đơn vị thực hiện việc trích trước chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 154, 631
Nợ TK 627, 641, 642 / Có TK 142, 242
Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 335
Nợ TK 335 / Có TK 627, 641, 642
Câu 15:
Khi tiến hành sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 154; Nợ TK 133 / Có TK 152, 153, 334
Nợ TK 241(3)/ Có TK 152, 153, 334
Nợ TK 241(3); Nợ TK 133 / Có TK 152, 153, 334
Nợ TK 152, 153, 334/ Có TK 241(3)
Câu 16:
Khi sửa chữa lớn hoàn thành, quyết toán được duyệt, kế toán ghi:
Nợ TK 335/Có TK 154
Nợ TK 335 / Có TK 241(3); Có TK 333
Nợ TK 335/ Có TK 241(3)
Nợ TK 335; Nợ TK 133/ Có TK 241(3)
Câu 17:
Khi trích trước chi phí để sửa chữa lớn TSCĐ, nếu số trích trước nhỏ hơn chi phí thực tế phát sinh, kế toán tính vào chi phí phần chênh lệch đó và ghi:
Nợ TK 154/ Có TK 152, 153, 334
Nợ TK 241(3)/ Có TK 711
Nợ TK 627, 641, 642; Nợ TK 133 / Có TK 241(3)
Nợ TK 627, 641, 641/ Có TK 241(3)
Câu 18:
Khi trích trước chi phí để sửa chữa lớn TSCĐ, nếu số trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh, kế toán ghi:
Nợ TK 152, 153, 334/ Có TK 241(3)
Nợ TK 241(3)/ Có TK 711
Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 711
Nợ TK 335/ Có TK 711
Câu 19:
Đơn vị không trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, sau khi tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế công trình sửa chữa lớn TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 621, 622, 627/ Có TK 241(3)
Nợ TK 152, 153, 334/ Có TK 241(3)
Nợ TK 142, 242/ Có TK 154
Nợ TK 142, 242/ Có TK 241(3)
Câu 20:
Đơn vị xác định số phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 154/ Có TK 142, 242
Nợ TK 241(3)/ Có TK 142, 242
Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 142, 242
Nợ TK 142, 242/ Có TK 627, 641, 642
Câu 21:
Đơn vị thuê ngoài sửa chữa lớn TSCD, dựa vào hợp đồng sửa chữa và biên bản giao nhận sửa chữa TSCĐ hoàn thành, số tiền phải trả cho người nhận thầu, kế toán ghi:
Nợ TK 241(3)/Có TK 131
Nợ TK 241(3)/Có TK 331
Nợ TK 241(3); Nợ TK 133 / Có TK 131
Nợ TK 241(3); Nợ TK 133 / Có TK 331
Câu 22:
Để được ghi nhận là bất động sản đầu tư, tài sản phải thoả mãn điều kiện nào?
Nguyên giá của BĐSĐT phải được xác định một cách đáng tin cậy
Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Phải thoả mãn cả 2 điều kiện Nguyên giá của BĐSĐT phải được xác định một cách đáng tin cậy và Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Câu 23:
Đơn vị mua BĐSĐT trả bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi:
Nợ TK 211; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
Nợ TK 217/ Có TK 111, 112
Nợ TK 217; Nợ TK 133 / Có TK 111, 112
Nợ TK 217 / Có TK 111, 112; Có TK 333
Câu 24:
Đơn vị mua BĐSĐT theo phương thức trả chậm kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112; Nợ TK 242 / Có TK 331
Nợ TK 217; Nợ TK 242 / Có TK 331
Nợ TK 217; Nợ TK 133 / Có TK 331
Nợ TK 217; Nợ TK 242; Nợ TK 133 / Có TK 331
Câu 25:
Định kỳ đơn vị tính và phân bổ số lãi trả chậm:
Nợ TK 627, 641, 642/ Có TK 242
Nợ TK 217/ Có TK 242
Nợ TK 632/ Có TK 242
Nợ TK 635/ Có TK 242