Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng ĐH Y Dược TPHCM

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 50 câu
Thời gian: 90 phút
Độ khó: Trung Bình
Năm thi: 2023
Môn học: Vi Ký Sinh
Trường: Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh
Người ra đề: PGS.TS. Trần Văn Tín
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi Qua Môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng ĐH Y Dược TPHCM là một trong những đề thi thuộc môn Ký sinh trùng học được tổng hợp từ chương trình giảng dạy của trường Đại học Y Dược TP.HCM. Đề thi này được thiết kế bởi PGS.TS. Trần Văn Tín, một giảng viên nổi tiếng trong lĩnh vực ký sinh trùng học của trường, nhằm kiểm tra kiến thức về các loại ký sinh trùng thường gặp, vòng đời ký sinh, cũng như các biện pháp phòng ngừa và điều trị. Đây là nội dung quan trọng dành cho sinh viên ngành Y khoa năm thứ 3, những người đã có kiến thức nền tảng về vi sinh và sinh lý học.

Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Sự xâm nhập của Ancylostoma duodenale vào cơ thể người có thể qua đường:

  • Tiêu hóa

  • Hô hấp

  • Côn trùng đốt

  • Sinh dục


2

Ấu trùng giun có giai đoạn tiềm ẩn trong cơ là:

  • Trichuris trichỉua

  • Enterobius vermicularis

  • Ancylostoma duodenale

  • Necator americanus


3

Ở Việt Nam Necator americanus chiếm tỷ lệ là:

  • 95%

  • 30%

  • 15%

  • 25%


4

Ở Tây Nguyên tỷ lệ nhiễm giun móc/mỏ là:

  • 95%

  • 35%

  • 20%

  • 47%


5

Định loài giun móc/mỏ chủ yếu dựa vào:

  • Bộ phận miệng

  • Trứng

  • Chiều dài của thân

  • Tử cung


6

Khi điều trị nhiễm giun móc/mỏ bằng Albendazzol cần:

  • Nghỉ ngơi tuyệt đối

  • Nhịn thật đói

  • Uống thuốc xổ sau 4 giờ

  • Kiêng rượu bia


7

Cơ chế tác dụng của nhóm Benzimidazol là:

  • Ức chế sự hấp thu Glucose của giun

  • Tiêu hủy giun

  • Liệt cơ giun

  • Thoái hóa dần tế bào giun


8

Nhiễm giun móc/mỏ thường phổ biến ở:

  • Tiêu hóa

  • Hô hấp

  • Sinh dục

  • Hệ bạch huyết


9

Giun móc/mỏ trưởng thành ký sinh chủ yếu ở:

  • Dạ dày

  • Ruột già

  • Tá tràng

  • Ruột non


10

Loại thuốc được dùng để điều trị bệnh giun móc/mỏ là:

  • Metronidazol

  • Albendazol

  • Quinin

  • DEC


11

Ấu trùng giai đoạn III của giun móc/mỏ có các hướng động sau đây trừ:

  • Hướng lên cao

  • Hướng tới nơi có độ ẩm cao

  • Hướng tới tổ chức vật chủ

  • Hướng tới tổ chức vật chủ thích hợp


12

Giun móc/mỏ có thể gây ra triệu chứng lâm sàng sau:

  • Hội chứng lỵ

  • Tiêu chảy kéo dài

  • Hội chứng thiếu máu

  • Phù chân voi


13

Đặc điểm để chẩn đoán phân biệt 2 loại giun móc/mỏ trưởng thành ký sinh ở người là:

  • Trứng trong phân

  • Ấu trùng trong phân

  • Bộ phận miệng

  • Bộ phận đuôi


14

Đặc điểm sau đây không thấy ở giun móc/mỏ:

  • Gây thiếu máu

  • Nhiễm bệnh do ấu trùng xuyên qua da

  • Chẩn đoán bằng xét nghiệm phân hoặc cấy phân

  • Chu kỳ cần phải có vật chủ trung gian


15

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống bệnh giun móc/mỏ:

  • Phát hiện và điều trị cho người bệnh

  • Không dùng phân tươi để bón ruộng

  • Không phóng uế bừa bãi

  • Tránh đi chân đất hoặc tiếp xúc với đất


16

Giun móc/mỏ có chu kỳ:

  • Phức tạp

  • Đơn giản

  • Có môi trường nước

  • Có vật chủ trung gian


17

Thời gian hoàn thành chu kỳ của giun móc/mỏ ở người:

  • 15 ngày

  • 30 ngày

  • 45 ngày

  • 60 ngày


18

Thời gian giun móc/mỏ có thể sống trong cơ thể người là:

  • 1-2 tháng

  • 3-6 tháng

  • 1 năm

  • 5 – 6 năm


19

Bệnh phẩm xét nghiệm xác định giun móc/mỏ là:

  • Phân

  • Máu

  • Đàm

  • Dịch tá tràng


20

Khả năng gây tiêu hao máu vật chủ của mỗi giun trong một ngày:

  • A. duodenale ít hơn Necator americanus

  • Ancylostoma duodenale nhiều hơn Necator americanus

  • A. duodenale bằng Necator americanus

  • Necator americanus nhiều hơn A. duodenale


21

Người là ký chủ vĩnh viễn của:

  • Ancylostoma duodenale và Necator americanus

  • Ancylostoma Braziliense và Necator americanus

  • Ancylostoma caninum và Necator americanus

  • Ancylostoma Braziliense và A. duodenale


22

Điều kiện thuận lợi để ấu trùng giun móc/mỏ tồn tại và phát triển ở ngoại cảnh:

  • Môi trường nước như ao, hồ

  • Đất xốp, cát, bóng râm mát, ẩm

  • Môi trường nước, nhiệt độ từ 25°C đến 30°C

  • Vùng nhiều mưa


23

Tác hại nghiêm trọng của bệnh giun móc/mỏ nặng và kéo dài:

  • Thiếu máu nhược sắc, giảm protein

  • Thiếu máu ưu sắc, giảm protein

  • Viêm tá tràng đưa đến loét tá tràng

  • Viêm tá tràng đưa đến ung thư tá tràng


24

Suy tim trong bệnh giun móc/mỏ nặng có tính chất:

  • Bệnh lý thực thể của tim, có khả năng bồi hoàn

  • Bệnh lý thực thể của tim, không có khả năng bồi hoàn

  • Bệnh lý cơ năng của tim, có khả năng bồi hoàn

  • Bệnh lý cơ năng của tim, không có khả năng bồi hoàn


25

Thời gian giun móc/mỏ có thể sống trong cơ thể người là:

  • 1-2 tháng

  • 3-6 tháng

  • 1 năm

  • 5-6 năm


26

Vai trò y học của chí Pediculus humannus ngoại trừ là:

  • Truyền bệnh sốt phát ban do Rickettsia prowazekii

  • Truyền bệnh sốt hồi quy do Borrelia recurrentis

  • Gây ngứa nơi chích

  • Truyền bệnh viêm gan B


27

Người có thể bị nhiễm giun móc/mỏ do:

  • Muỗi đốt

  • Ăn phải trứng giun

  • Mút tay

  • Đi chân đất


28

Muỗi truyền bệnh dịch cho người do:

  • Muỗi có thói quen vừa hút máu, vừa phóng uế, trong phân có mầm bệnh

  • Người đập và chà nát cơ thể muỗi trên da, mầm bệnh từ dịch cơ thể muỗi theo vết chích vào người

  • Khi hút máu, muỗi nhả nước bọt có mầm bệnh vào da người

  • Mầm bệnh dính trên chân, cánh muỗi, rơi xuống da theo vết chích vào máu


29

Thức ăn của giun móc/mỏ trong cơ thể là:

  • Máu

  • Dịch mật

  • Dịch bạch huyết

  • Sinh chất ở ruột


30

Loài Anopheles truyền bệnh sốt rét ở vùng rừng núi Việt Nam là:

  • Anopheles sundaicus

  • Anopheles vagus

  • Anopheles tessellatus

  • Anopheles dirus


31

Nguồn thức ăn chính của giun móc/mỏ trưởng thành là:

  • Máu

  • Dịch ruột

  • Niêm dịch tá tràng

  • Mật


32

Bệnh lý nào sau đây không phải do nhiễm giun móc/mỏ:

  • Thiếu máu

  • Đau bụng

  • Viêm gan

  • Suy tim


33

Giai đoạn nào của giun móc xâm nhập vào cơ thể người:

  • Ấu trùng giai đoạn 3

  • Ấu trùng giai đoạn 1

  • Ấu trùng giai đoạn 2

  • Trứng giun móc


34

Con trưởng thành của giun móc/mỏ chủ yếu ký sinh ở:

  • Dạ dày

  • Tá tràng

  • Ruột non

  • Ruột già


35

Loại muỗi truyền bệnh sốt rét tại vùng đồng bằng Việt Nam là:

  • Anopheles dirus

  • Anopheles minimus

  • Anopheles sundaicus

  • Anopheles stephensi


36

Bệnh giun móc chủ yếu gây ra:

  • Tăng cân

  • Thiếu máu nhược sắc

  • Loét dạ dày

  • Vàng da


37

Cách phòng bệnh giun móc/mỏ hiệu quả nhất là:

  • Đi giày dép khi ra ngoài

  • Ăn thức ăn nấu chín

  • Uống nước đã đun sôi

  • Rửa tay thường xuyên


38

Giun móc/mỏ trưởng thành hút khoảng bao nhiêu ml máu mỗi ngày từ ký chủ:

  • 0,1 ml

  • 0,2 ml

  • 0,3 ml

  • 0,4 ml


39

Triệu chứng phổ biến của bệnh giun móc nặng là:

  • Tiêu chảy

  • Sốt cao

  • Thiếu máu

  • Đau đầu


40

Ấu trùng giun móc/mỏ thường phát triển trong điều kiện nào:

  • Môi trường nước

  • Đất ẩm, nhiệt độ cao

  • Không khí khô

  • Đất sét cứng


41

Giai đoạn ấu trùng giun móc chu du trong cơ thể ký chủ gây ra triệu chứng:

  • Sốt cao

  • Ho, đau ngực

  • Nổi mẩn đỏ

  • Tiêu chảy


42

Khu vực có nguy cơ cao nhiễm giun móc/mỏ ở Việt Nam là:

  • Vùng nông thôn

  • Thành phố

  • Khu công nghiệp

  • Đô thị


43

Giun móc có thể gây tổn thương gì khi ký sinh trong cơ thể:

  • Viêm niêm mạc ruột

  • Viêm gan

  • Viêm phổi

  • Viêm tụy


44

Bệnh lý nào dễ xảy ra khi nhiễm giun móc nặng:

  • Thiếu máu

  • Vàng da

  • Sốt cao

  • Viêm ruột


45

Ấu trùng giun móc xâm nhập vào cơ thể qua:

  • Thức ăn

  • Nước uống

  • Da

  • Đường hô hấp


46

Thời gian ấu trùng giun móc phát triển từ trứng đến giai đoạn có thể xâm nhập cơ thể là:

  • 5-10 ngày

  • 15-20 ngày

  • 1 tháng

  • 2 tháng


47

Giun móc/mỏ có thể sống trong cơ thể người trong bao lâu:

  • 1-2 tháng

  • 1-5 năm

  • 10 năm

  • Suốt đời


48

Triệu chứng chính của bệnh giun móc là:

  • Đau bụng

  • Thiếu máu

  • Ho

  • Tiêu chảy


49

Điều kiện nào thuận lợi cho sự phát triển của ấu trùng giun móc/mỏ trong tự nhiên:

  • Đất ẩm, nhiệt độ cao

  • Đất sét cứng

  • Môi trường khô

  • Nước đọng


50

Loại muỗi nào có vai trò quan trọng trong việc truyền bệnh sốt rét tại Việt Nam:

  • Anopheles dirus

  • Culex

  • Aedes

  • Mansonia

Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng ĐH Y Dược TPHCM

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/50
Thời gian còn lại
90:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Sự xâm nhập của Ancylostoma duodenale vào cơ thể người có thể qua đường:


2

Ấu trùng giun có giai đoạn tiềm ẩn trong cơ là:


3

Ở Việt Nam Necator americanus chiếm tỷ lệ là:


4

Ở Tây Nguyên tỷ lệ nhiễm giun móc/mỏ là:


5

Định loài giun móc/mỏ chủ yếu dựa vào:


6

Khi điều trị nhiễm giun móc/mỏ bằng Albendazzol cần:


7

Cơ chế tác dụng của nhóm Benzimidazol là:


8

Nhiễm giun móc/mỏ thường phổ biến ở:


9

Giun móc/mỏ trưởng thành ký sinh chủ yếu ở:


10

Loại thuốc được dùng để điều trị bệnh giun móc/mỏ là:


11

Ấu trùng giai đoạn III của giun móc/mỏ có các hướng động sau đây trừ:


12

Giun móc/mỏ có thể gây ra triệu chứng lâm sàng sau:


13

Đặc điểm để chẩn đoán phân biệt 2 loại giun móc/mỏ trưởng thành ký sinh ở người là:


14

Đặc điểm sau đây không thấy ở giun móc/mỏ:


15

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống bệnh giun móc/mỏ:


16

Giun móc/mỏ có chu kỳ:


17

Thời gian hoàn thành chu kỳ của giun móc/mỏ ở người:


18

Thời gian giun móc/mỏ có thể sống trong cơ thể người là:


19

Bệnh phẩm xét nghiệm xác định giun móc/mỏ là:


20

Khả năng gây tiêu hao máu vật chủ của mỗi giun trong một ngày:


21

Người là ký chủ vĩnh viễn của:


22

Điều kiện thuận lợi để ấu trùng giun móc/mỏ tồn tại và phát triển ở ngoại cảnh:


23

Tác hại nghiêm trọng của bệnh giun móc/mỏ nặng và kéo dài:


24

Suy tim trong bệnh giun móc/mỏ nặng có tính chất:


25

Thời gian giun móc/mỏ có thể sống trong cơ thể người là:


26

Vai trò y học của chí Pediculus humannus ngoại trừ là:


27

Người có thể bị nhiễm giun móc/mỏ do:


28

Muỗi truyền bệnh dịch cho người do:


29

Thức ăn của giun móc/mỏ trong cơ thể là:


30

Loài Anopheles truyền bệnh sốt rét ở vùng rừng núi Việt Nam là:


31

Nguồn thức ăn chính của giun móc/mỏ trưởng thành là:


32

Bệnh lý nào sau đây không phải do nhiễm giun móc/mỏ:


33

Giai đoạn nào của giun móc xâm nhập vào cơ thể người:


34

Con trưởng thành của giun móc/mỏ chủ yếu ký sinh ở:


35

Loại muỗi truyền bệnh sốt rét tại vùng đồng bằng Việt Nam là:


36

Bệnh giun móc chủ yếu gây ra:


37

Cách phòng bệnh giun móc/mỏ hiệu quả nhất là:


38

Giun móc/mỏ trưởng thành hút khoảng bao nhiêu ml máu mỗi ngày từ ký chủ:


39

Triệu chứng phổ biến của bệnh giun móc nặng là:


40

Ấu trùng giun móc/mỏ thường phát triển trong điều kiện nào:


41

Giai đoạn ấu trùng giun móc chu du trong cơ thể ký chủ gây ra triệu chứng:


42

Khu vực có nguy cơ cao nhiễm giun móc/mỏ ở Việt Nam là:


43

Giun móc có thể gây tổn thương gì khi ký sinh trong cơ thể:


44

Bệnh lý nào dễ xảy ra khi nhiễm giun móc nặng:


45

Ấu trùng giun móc xâm nhập vào cơ thể qua:


46

Thời gian ấu trùng giun móc phát triển từ trứng đến giai đoạn có thể xâm nhập cơ thể là:


47

Giun móc/mỏ có thể sống trong cơ thể người trong bao lâu:


48

Triệu chứng chính của bệnh giun móc là:


49

Điều kiện nào thuận lợi cho sự phát triển của ấu trùng giun móc/mỏ trong tự nhiên:


50

Loại muỗi nào có vai trò quan trọng trong việc truyền bệnh sốt rét tại Việt Nam:


Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng ĐH Y Dược TPHCM

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng ĐH Y Dược TPHCM

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng ĐH Y Dược TPHCM

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Sự xâm nhập của Ancylostoma duodenale vào cơ thể người có thể qua đường:

Tiêu hóa

Hô hấp

Côn trùng đốt

Sinh dục

Câu 2:

Ấu trùng giun có giai đoạn tiềm ẩn trong cơ là:

Trichuris trichỉua

Enterobius vermicularis

Ancylostoma duodenale

Necator americanus

Câu 3:

Ở Việt Nam Necator americanus chiếm tỷ lệ là:

95%

30%

15%

25%

Câu 4:

Ở Tây Nguyên tỷ lệ nhiễm giun móc/mỏ là:

95%

35%

20%

47%

Câu 5:

Định loài giun móc/mỏ chủ yếu dựa vào:

Bộ phận miệng

Trứng

Chiều dài của thân

Tử cung

Câu 6:

Khi điều trị nhiễm giun móc/mỏ bằng Albendazzol cần:

Nghỉ ngơi tuyệt đối

Nhịn thật đói

Uống thuốc xổ sau 4 giờ

Kiêng rượu bia

Câu 7:

Cơ chế tác dụng của nhóm Benzimidazol là:

Ức chế sự hấp thu Glucose của giun

Tiêu hủy giun

Liệt cơ giun

Thoái hóa dần tế bào giun

Câu 8:

Nhiễm giun móc/mỏ thường phổ biến ở:

Tiêu hóa

Hô hấp

Sinh dục

Hệ bạch huyết

Câu 9:

Giun móc/mỏ trưởng thành ký sinh chủ yếu ở:

Dạ dày

Ruột già

Tá tràng

Ruột non

Câu 10:

Loại thuốc được dùng để điều trị bệnh giun móc/mỏ là:

Metronidazol

Albendazol

Quinin

DEC

Câu 11:

Ấu trùng giai đoạn III của giun móc/mỏ có các hướng động sau đây trừ:

Hướng lên cao

Hướng tới nơi có độ ẩm cao

Hướng tới tổ chức vật chủ

Hướng tới tổ chức vật chủ thích hợp

Câu 12:

Giun móc/mỏ có thể gây ra triệu chứng lâm sàng sau:

Hội chứng lỵ

Tiêu chảy kéo dài

Hội chứng thiếu máu

Phù chân voi

Câu 13:

Đặc điểm để chẩn đoán phân biệt 2 loại giun móc/mỏ trưởng thành ký sinh ở người là:

Trứng trong phân

Ấu trùng trong phân

Bộ phận miệng

Bộ phận đuôi

Câu 14:

Đặc điểm sau đây không thấy ở giun móc/mỏ:

Gây thiếu máu

Nhiễm bệnh do ấu trùng xuyên qua da

Chẩn đoán bằng xét nghiệm phân hoặc cấy phân

Chu kỳ cần phải có vật chủ trung gian

Câu 15:

Biện pháp quan trọng nhất để phòng chống bệnh giun móc/mỏ:

Phát hiện và điều trị cho người bệnh

Không dùng phân tươi để bón ruộng

Không phóng uế bừa bãi

Tránh đi chân đất hoặc tiếp xúc với đất

Câu 16:

Giun móc/mỏ có chu kỳ:

Phức tạp

Đơn giản

Có môi trường nước

Có vật chủ trung gian

Câu 17:

Thời gian hoàn thành chu kỳ của giun móc/mỏ ở người:

15 ngày

30 ngày

45 ngày

60 ngày

Câu 18:

Thời gian giun móc/mỏ có thể sống trong cơ thể người là:

1-2 tháng

3-6 tháng

1 năm

5 – 6 năm

Câu 19:

Bệnh phẩm xét nghiệm xác định giun móc/mỏ là:

Phân

Máu

Đàm

Dịch tá tràng

Câu 20:

Khả năng gây tiêu hao máu vật chủ của mỗi giun trong một ngày:

A. duodenale ít hơn Necator americanus

Ancylostoma duodenale nhiều hơn Necator americanus

A. duodenale bằng Necator americanus

Necator americanus nhiều hơn A. duodenale

Câu 21:

Người là ký chủ vĩnh viễn của:

Ancylostoma duodenale và Necator americanus

Ancylostoma Braziliense và Necator americanus

Ancylostoma caninum và Necator americanus

Ancylostoma Braziliense và A. duodenale

Câu 22:

Điều kiện thuận lợi để ấu trùng giun móc/mỏ tồn tại và phát triển ở ngoại cảnh:

Môi trường nước như ao, hồ

Đất xốp, cát, bóng râm mát, ẩm

Môi trường nước, nhiệt độ từ 25°C đến 30°C

Vùng nhiều mưa

Câu 23:

Tác hại nghiêm trọng của bệnh giun móc/mỏ nặng và kéo dài:

Thiếu máu nhược sắc, giảm protein

Thiếu máu ưu sắc, giảm protein

Viêm tá tràng đưa đến loét tá tràng

Viêm tá tràng đưa đến ung thư tá tràng

Câu 24:

Suy tim trong bệnh giun móc/mỏ nặng có tính chất:

Bệnh lý thực thể của tim, có khả năng bồi hoàn

Bệnh lý thực thể của tim, không có khả năng bồi hoàn

Bệnh lý cơ năng của tim, có khả năng bồi hoàn

Bệnh lý cơ năng của tim, không có khả năng bồi hoàn

Câu 25:

Thời gian giun móc/mỏ có thể sống trong cơ thể người là:

1-2 tháng

3-6 tháng

1 năm

5-6 năm

Câu 26:

Vai trò y học của chí Pediculus humannus ngoại trừ là:

Truyền bệnh sốt phát ban do Rickettsia prowazekii

Truyền bệnh sốt hồi quy do Borrelia recurrentis

Gây ngứa nơi chích

Truyền bệnh viêm gan B

Câu 27:

Người có thể bị nhiễm giun móc/mỏ do:

Muỗi đốt

Ăn phải trứng giun

Mút tay

Đi chân đất

Câu 28:

Muỗi truyền bệnh dịch cho người do:

Muỗi có thói quen vừa hút máu, vừa phóng uế, trong phân có mầm bệnh

Người đập và chà nát cơ thể muỗi trên da, mầm bệnh từ dịch cơ thể muỗi theo vết chích vào người

Khi hút máu, muỗi nhả nước bọt có mầm bệnh vào da người

Mầm bệnh dính trên chân, cánh muỗi, rơi xuống da theo vết chích vào máu

Câu 29:

Thức ăn của giun móc/mỏ trong cơ thể là:

Máu

Dịch mật

Dịch bạch huyết

Sinh chất ở ruột

Câu 30:

Loài Anopheles truyền bệnh sốt rét ở vùng rừng núi Việt Nam là:

Anopheles sundaicus

Anopheles vagus

Anopheles tessellatus

Anopheles dirus

Câu 31:

Nguồn thức ăn chính của giun móc/mỏ trưởng thành là:

Máu

Dịch ruột

Niêm dịch tá tràng

Mật

Câu 32:

Bệnh lý nào sau đây không phải do nhiễm giun móc/mỏ:

Thiếu máu

Đau bụng

Viêm gan

Suy tim

Câu 33:

Giai đoạn nào của giun móc xâm nhập vào cơ thể người:

Ấu trùng giai đoạn 3

Ấu trùng giai đoạn 1

Ấu trùng giai đoạn 2

Trứng giun móc

Câu 34:

Con trưởng thành của giun móc/mỏ chủ yếu ký sinh ở:

Dạ dày

Tá tràng

Ruột non

Ruột già

Câu 35:

Loại muỗi truyền bệnh sốt rét tại vùng đồng bằng Việt Nam là:

Anopheles dirus

Anopheles minimus

Anopheles sundaicus

Anopheles stephensi

Câu 36:

Bệnh giun móc chủ yếu gây ra:

Tăng cân

Thiếu máu nhược sắc

Loét dạ dày

Vàng da

Câu 37:

Cách phòng bệnh giun móc/mỏ hiệu quả nhất là:

Đi giày dép khi ra ngoài

Ăn thức ăn nấu chín

Uống nước đã đun sôi

Rửa tay thường xuyên

Câu 38:

Giun móc/mỏ trưởng thành hút khoảng bao nhiêu ml máu mỗi ngày từ ký chủ:

0,1 ml

0,2 ml

0,3 ml

0,4 ml

Câu 39:

Triệu chứng phổ biến của bệnh giun móc nặng là:

Tiêu chảy

Sốt cao

Thiếu máu

Đau đầu

Câu 40:

Ấu trùng giun móc/mỏ thường phát triển trong điều kiện nào:

Môi trường nước

Đất ẩm, nhiệt độ cao

Không khí khô

Đất sét cứng

Câu 41:

Giai đoạn ấu trùng giun móc chu du trong cơ thể ký chủ gây ra triệu chứng:

Sốt cao

Ho, đau ngực

Nổi mẩn đỏ

Tiêu chảy

Câu 42:

Khu vực có nguy cơ cao nhiễm giun móc/mỏ ở Việt Nam là:

Vùng nông thôn

Thành phố

Khu công nghiệp

Đô thị

Câu 43:

Giun móc có thể gây tổn thương gì khi ký sinh trong cơ thể:

Viêm niêm mạc ruột

Viêm gan

Viêm phổi

Viêm tụy

Câu 44:

Bệnh lý nào dễ xảy ra khi nhiễm giun móc nặng:

Thiếu máu

Vàng da

Sốt cao

Viêm ruột

Câu 45:

Ấu trùng giun móc xâm nhập vào cơ thể qua:

Thức ăn

Nước uống

Da

Đường hô hấp

Câu 46:

Thời gian ấu trùng giun móc phát triển từ trứng đến giai đoạn có thể xâm nhập cơ thể là:

5-10 ngày

15-20 ngày

1 tháng

2 tháng

Câu 47:

Giun móc/mỏ có thể sống trong cơ thể người trong bao lâu:

1-2 tháng

1-5 năm

10 năm

Suốt đời

Câu 48:

Triệu chứng chính của bệnh giun móc là:

Đau bụng

Thiếu máu

Ho

Tiêu chảy

Câu 49:

Điều kiện nào thuận lợi cho sự phát triển của ấu trùng giun móc/mỏ trong tự nhiên:

Đất ẩm, nhiệt độ cao

Đất sét cứng

Môi trường khô

Nước đọng

Câu 50:

Loại muỗi nào có vai trò quan trọng trong việc truyền bệnh sốt rét tại Việt Nam:

Anopheles dirus

Culex

Aedes

Mansonia

Scroll to top