Trắc nghiệm Địa lí 6 Bài 22: Lớp đất trên Trái Đất

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 20 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Địa lí 6 Bài 22: Lớp đất trên Trái Đất là một trong những đề thi thuộc Chương 6: Đất và sinh vật trên Trái Đất trong chương trình Địa lí 6. Bài học này giúp học sinh tìm hiểu về thành phần, cấu tạo và vai trò của lớp đất – một trong những lớp vỏ ngoài cùng của Trái Đất, nơi sinh trưởng của thực vật và là yếu tố không thể thiếu cho sự sống.

Để làm tốt đề trắc nghiệm này, học sinh cần nắm vững các kiến thức về quá trình hình thành đất, các tầng đất cơ bản, đặc điểm của một số loại đất phổ biến, cũng như vai trò của đất trong đời sống và sản xuất nông nghiệp. Ngoài ra, học sinh cũng cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân bố và độ màu mỡ của đất trên Trái Đất.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Trắc nghiệm Địa lí 6 Bài 22: Lớp đất trên Trái Đất

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất là

  • khí hậu.

  • địa hình.

  • đá mẹ.

  • sinh vật.


2

Các thành phần chính của lớp đất là

  • không khí, nước, chất hữu cơ và vô cơ.

  • cơ giới, không khí, chất vô cơ và mùn.

  • chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật.

  • nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì.


3

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thành phần hữu cơ trong đất?

  • Thành phần quan trọng nhất của đất.

  • Chiếm một tỉ lệ nhỏ trong lớp đất.

  • Đá mẹ là sinh ra thành phần hữu cơ.

  • Thường ở tầng trên cùng của đất.


4

Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất là

  • sinh vật.

  • đá mẹ.

  • địa hình.

  • khí hậu.


5

Tầng nào sau đây của đất chứa các sản phẩm phong hóa bị biến đổi để hình thành đất?

  • Tích tụ.

  • Thảm mùn.

  • Đá mẹ.

  • Hữu cơ.


6

Khu vực Đông Nam Á có nhóm đất chính nào sau đây?

  • Đất pốtdôn hoặc đất đài nguyên.

  • Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm, đất đen.

  • Đất đỏ hoặc đất nâu đỏ xavan.

  • Đất feralit hoặc đất đen nhiệt đới.


7

Thành phần hữu cơ của lớp đất có đặc điểm nào sau đây?

  • Chiếm một tỉ lệ lớn trong lớp đất.

  • Thành phần quan trọng nhất của đất.

  • Tồn tại ở giữa các khe hở của đất.

  • Nằm ở tầng dưới cùng của lớp đất.


8

Các nhóm đất có sự khác biệt rất lớn về

  • màu sắc, chất khoáng, độ phì và bề dày.

  • màu sắc, thành phần, độ xốp và bề dày.

  • màu sắc, chất khoáng, độ xốp và bề dày.

  • màu sắc, tính chất, độ phì và sự phân bố.


9

Hai yếu tố của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất là

  • bức xạ và lượng mưa.

  • độ ẩm và lượng mưa.

  • nhiệt độ và lượng mưa.

  • nhiệt độ và ánh sáng.


10

Ở nước ta, các loài cây sú, vẹt, đước phát triển và phân bố trên loại đất nào sau đây?

  • Đất phù sa ngọt.

  • Đất feralit đồi núi.

  • Đất chua phèn.

  • Đất ngập mặn.


11

Khí hậu ôn đới lục địa có nhóm đất chính nào sau đây?

  • Đất pốtdôn.

  • Đất đen.

  • Đất đỏ vàng.

  • Đất nâu đỏ.


12

Loại đất nào sau đây thường được dùng để trồng cây lúa nước?

  • Đất phù sa.

  • Đất đỏ badan.

  • Đất feralit.

  • Đất đen, xám.


13

Yếu tố nào quyết định tính chất vật lý và hóa học cơ bản của đất?

  • Sinh vật.

  • Khí hậu.

  • Đá mẹ.

  • Địa hình.


14

Độ phì của đất là khả năng của đất

  • giữ nước và không khí.

  • chống lại sự xói mòn.

  • cung cấp nước, không khí và chất dinh dưỡng cho cây trồng.

  • chứa nhiều chất hữu cơ.


15

Tầng đất nào chứa chủ yếu là mùn và xác sinh vật đang phân hủy?

  • Tầng đá mẹ.

  • Tầng tích tụ.

  • Tầng hữu cơ (tầng thảm mục).

  • Tầng đá gốc.


16

Yếu tố địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành đất chủ yếu thông qua

  • nhiệt độ và lượng mưa.

  • độ dốc, hướng sườn ảnh hưởng đến sự tích tụ vật liệu và độ ẩm.

  • loại đá mẹ ban đầu.

  • hoạt động của vi sinh vật.


17

Đất pốtdôn thường được hình thành dưới loại rừng nào?

  • Rừng nhiệt đới ẩm.

  • Rừng lá kim ôn đới.

  • Rừng ngập mặn.

  • Rừng thưa xavan.


18

Thời gian là một yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành đất vì

  • quyết định loại đá mẹ.

  • ảnh hưởng đến nhiệt độ và lượng mưa.

  • cần thời gian dài để các quá trình phong hóa, tích tụ hữu cơ diễn ra.

  • xác định loại sinh vật sống trên đất.


19

Thành phần nào của đất giúp giữ nước và không khí?

  • Chỉ chất khoáng.

  • Chỉ chất hữu cơ.

  • Các khe hở giữa các hạt đất (khoáng và hữu cơ).

  • Nước trong đất.


20

Đất nào có màu đen hoặc nâu thẫm, rất giàu mùn và độ phì cao, điển hình ở vùng thảo nguyên ôn đới?

  • Đất Feralit.

  • Đất Pốtdôn.

  • Đất Đen (Chernozem).

  • Đất Xám.

Trắc nghiệm Địa lí 6 Bài 22: Lớp đất trên Trái Đất

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/20
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất là


2

Các thành phần chính của lớp đất là


3

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thành phần hữu cơ trong đất?


4

Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất là


5

Tầng nào sau đây của đất chứa các sản phẩm phong hóa bị biến đổi để hình thành đất?


6

Khu vực Đông Nam Á có nhóm đất chính nào sau đây?


7

Thành phần hữu cơ của lớp đất có đặc điểm nào sau đây?


8

Các nhóm đất có sự khác biệt rất lớn về


9

Hai yếu tố của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất là


10

Ở nước ta, các loài cây sú, vẹt, đước phát triển và phân bố trên loại đất nào sau đây?


11

Khí hậu ôn đới lục địa có nhóm đất chính nào sau đây?


12

Loại đất nào sau đây thường được dùng để trồng cây lúa nước?


13

Yếu tố nào quyết định tính chất vật lý và hóa học cơ bản của đất?


14

Độ phì của đất là khả năng của đất


15

Tầng đất nào chứa chủ yếu là mùn và xác sinh vật đang phân hủy?


16

Yếu tố địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành đất chủ yếu thông qua


17

Đất pốtdôn thường được hình thành dưới loại rừng nào?


18

Thời gian là một yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành đất vì


19

Thành phần nào của đất giúp giữ nước và không khí?


20

Đất nào có màu đen hoặc nâu thẫm, rất giàu mùn và độ phì cao, điển hình ở vùng thảo nguyên ôn đới?


Trắc nghiệm Địa lí 6 Bài 22: Lớp đất trên Trái Đất

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Địa lí 6 Bài 22: Lớp đất trên Trái Đất

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Địa lí 6 Bài 22: Lớp đất trên Trái Đất

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Nguồn gốc sinh ra thành phần khoáng trong đất là

khí hậu.

địa hình.

đá mẹ.

sinh vật.

Câu 2:

Các thành phần chính của lớp đất là

không khí, nước, chất hữu cơ và vô cơ.

cơ giới, không khí, chất vô cơ và mùn.

chất hữu cơ, nước, không khí và sinh vật.

nước, không khí, chất hữu cơ và độ phì.

Câu 3:

Đặc điểm nào sau đây không đúng với thành phần hữu cơ trong đất?

Thành phần quan trọng nhất của đất.

Chiếm một tỉ lệ nhỏ trong lớp đất.

Đá mẹ là sinh ra thành phần hữu cơ.

Thường ở tầng trên cùng của đất.

Câu 4:

Nguồn gốc sinh ra thành phần hữu cơ trong đất là

sinh vật.

đá mẹ.

địa hình.

khí hậu.

Câu 5:

Tầng nào sau đây của đất chứa các sản phẩm phong hóa bị biến đổi để hình thành đất?

Tích tụ.

Thảm mùn.

Đá mẹ.

Hữu cơ.

Câu 6:

Khu vực Đông Nam Á có nhóm đất chính nào sau đây?

Đất pốtdôn hoặc đất đài nguyên.

Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm, đất đen.

Đất đỏ hoặc đất nâu đỏ xavan.

Đất feralit hoặc đất đen nhiệt đới.

Câu 7:

Thành phần hữu cơ của lớp đất có đặc điểm nào sau đây?

Chiếm một tỉ lệ lớn trong lớp đất.

Thành phần quan trọng nhất của đất.

Tồn tại ở giữa các khe hở của đất.

Nằm ở tầng dưới cùng của lớp đất.

Câu 8:

Các nhóm đất có sự khác biệt rất lớn về

màu sắc, chất khoáng, độ phì và bề dày.

màu sắc, thành phần, độ xốp và bề dày.

màu sắc, chất khoáng, độ xốp và bề dày.

màu sắc, tính chất, độ phì và sự phân bố.

Câu 9:

Hai yếu tố của khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất là

bức xạ và lượng mưa.

độ ẩm và lượng mưa.

nhiệt độ và lượng mưa.

nhiệt độ và ánh sáng.

Câu 10:

Ở nước ta, các loài cây sú, vẹt, đước phát triển và phân bố trên loại đất nào sau đây?

Đất phù sa ngọt.

Đất feralit đồi núi.

Đất chua phèn.

Đất ngập mặn.

Câu 11:

Khí hậu ôn đới lục địa có nhóm đất chính nào sau đây?

Đất pốtdôn.

Đất đen.

Đất đỏ vàng.

Đất nâu đỏ.

Câu 12:

Loại đất nào sau đây thường được dùng để trồng cây lúa nước?

Đất phù sa.

Đất đỏ badan.

Đất feralit.

Đất đen, xám.

Câu 13:

Yếu tố nào quyết định tính chất vật lý và hóa học cơ bản của đất?

Sinh vật.

Khí hậu.

Đá mẹ.

Địa hình.

Câu 14:

Độ phì của đất là khả năng của đất

giữ nước và không khí.

chống lại sự xói mòn.

cung cấp nước, không khí và chất dinh dưỡng cho cây trồng.

chứa nhiều chất hữu cơ.

Câu 15:

Tầng đất nào chứa chủ yếu là mùn và xác sinh vật đang phân hủy?

Tầng đá mẹ.

Tầng tích tụ.

Tầng hữu cơ (tầng thảm mục).

Tầng đá gốc.

Câu 16:

Yếu tố địa hình ảnh hưởng đến sự hình thành đất chủ yếu thông qua

nhiệt độ và lượng mưa.

độ dốc, hướng sườn ảnh hưởng đến sự tích tụ vật liệu và độ ẩm.

loại đá mẹ ban đầu.

hoạt động của vi sinh vật.

Câu 17:

Đất pốtdôn thường được hình thành dưới loại rừng nào?

Rừng nhiệt đới ẩm.

Rừng lá kim ôn đới.

Rừng ngập mặn.

Rừng thưa xavan.

Câu 18:

Thời gian là một yếu tố quan trọng trong quá trình hình thành đất vì

quyết định loại đá mẹ.

ảnh hưởng đến nhiệt độ và lượng mưa.

cần thời gian dài để các quá trình phong hóa, tích tụ hữu cơ diễn ra.

xác định loại sinh vật sống trên đất.

Câu 19:

Thành phần nào của đất giúp giữ nước và không khí?

Chỉ chất khoáng.

Chỉ chất hữu cơ.

Các khe hở giữa các hạt đất (khoáng và hữu cơ).

Nước trong đất.

Câu 20:

Đất nào có màu đen hoặc nâu thẫm, rất giàu mùn và độ phì cao, điển hình ở vùng thảo nguyên ôn đới?

Đất Feralit.

Đất Pốtdôn.

Đất Đen (Chernozem).

Đất Xám.

Scroll to top