Trắc nghiệm Lịch Sử và Địa Lí 4 Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Lịch Sử và Địa Lí 4: Bài 9 – Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ là một trong những đề thi thiết yếu thuộc Chủ đề 3: Đồng bằng Bắc Bộ trong chương trình Lịch Sử và Địa Lí 4.

Đề thi này giúp học sinh tìm hiểu sâu hơn về đặc điểm dân cư, mật độ phân bố cũng như các hoạt động sản xuất chủ yếu diễn ra tại vùng Đồng bằng Bắc Bộ – khu vực có nền kinh tế nông nghiệp phát triển sớm và mạnh mẽ bậc nhất cả nước. Với dân cư đông đúc, trình độ canh tác cao và hệ thống làng xã lâu đời, vùng này không chỉ nổi tiếng về sản xuất lúa gạo mà còn về chăn nuôi, thủ công nghiệp và dịch vụ.

Để làm tốt phần trắc nghiệm của bài học này, học sinh cần ghi nhớ các nội dung trọng tâm như:

  • Đặc điểm dân cư: phân bố, nghề nghiệp chủ yếu, truyền thống cần cù, sáng tạo
  • Các ngành sản xuất chính: trồng trọt (nhất là lúa nước), chăn nuôi gia cầm, làm nghề thủ công truyền thống
  • Mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên và đời sống kinh tế của người dân vùng đồng bằng

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn cùng tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Số dân đúng của vùng vào năm 2020 là?

  • Hơn 20 triệu người

  • Hơn 21 triệu người

  • Hơn 22 triệu người

  • Hơn 23 triệu người


2

Vùng có dân cư đông do

  • Điều kiện tự nhiên thuận lợi

  • Có khí hậu mát mẻ quanh năm

  • Nhiều khu du lịch

  • Nhiều tài nguyên khoáng sản


3

Dân cư chủ yếu của vùng là

  • Người Mường

  • Người Mông

  • Người Tày

  • Người Kinh


4

Đồng bằng Bắc Bộ gồm bao nhiêu tỉnh thành?

  • 7

  • 8

  • 9

  • 10


5

Tỉnh nào không thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ?

  • Ninh Bình

  • Nam Định

  • Hưng Yên

  • Hòa Bình


6

Vùng đồng bằng Bắc Bộ tiếp giáp với vùng nào?

  • Duyên Hải miền Trung, Bắc Trung Bộ

  • Duyên Hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc bộ

  • Duyên Hải miền Trung, Tây nguyên

  • Nam Trung Bộ, Bắc Bộ


7

Đồng bằng Bắc bộ có mấy tỉnh giáp biển?

  • 2

  • 3

  • 4

  • 5


8

Sông nào không thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ?

  • Sông Đáy

  • Sông Đuống

  • Sông Hồng

  • Sông Lục Nam


9

Tỉnh nào của vùng vừa tiếp giáp với Trung du và miền núi Bắc bộ vừa tiếp giáp với Duyên Hải miền Trung?

  • Ninh Bình

  • Vĩnh Phúc

  • Thái Bình

  • Nam Định


10

2 tỉnh có mật độ dân số dưới 1000 người/km2 là

  • Hà Nội, Nam Định

  • Vĩnh Phúc, Ninh Bình

  • Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

  • Hưng Yên, Ninh Bình


11

2 tỉnh có mật độ dân số 1000người/km2 – 1500 người/km2 là

  • Hà Nội, Hà Nam

  • Hải Dương, Hải Phòng

  • Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

  • Hưng Yên, Ninh Bình


12

Với số dân đông vùng đồng bằng Bắc bộ gặp thuận lợi về

  • Giao thông

  • Số người đông

  • Lượng tiêu thụ hàng hóa lớn, nguồn lao động dồi dào

  • Cảnh quan trong lành


13

Loại đất chủ yếu vùng Đồng bằng Bắc Bộ là?

  • Đất phù sa màu mỡ

  • Đất phù sa cổ

  • Đất mặn

  • Đất phe-ra-lít


14

2 tỉnh có mật độ dân số trên 1500 người/km2 là

  • Hà Nội, Nam Định

  • Vĩnh Phúc, Ninh Bình

  • Hà Nội, Bắc Ninh

  • Hưng Yên, Ninh Bình


15

Hải Phòng có mật độ dân số

  • Trên 2000 người/km2

  • Trên 1000 người/km2

  • Dưới 1000 người/km2

  • 1000 đến 1500 người/km2


16

Đây là vùng trồng lúa lớn

  • Thứ hai của nước ta

  • Thứ nhất của nước ta

  • Thứ ba của nước ta

  • Thứ tư của nước ta


17

Ngoài trồng lúa, vùng đồng bằng Bắc Bộ còn

  • Trồng nhiều loại rau màu

  • Nhiều cây ăn quả

  • Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản

  • Tất cả phương án trên đúng


18

Trồng lúa nước là hoạt động sản xuất

  • Truyền thống

  • Hiện đại

  • Cổ hủ

  • Mới nổi


19

Do đâu mà vùng đồng bằng Bắc Bộ có thể phát triển ngành trồng lúa?

  • Đất đai màu mỡ

  • Nguồn nước dồi dào

  • Người dân giàu kinh nghiệm

  • Tất cả phương án trên đúng


20

Một số công việc trong trồng lúa là?

  • Làm đất

  • Cấy lúa

  • Chăm sóc và thu hoạch

  • Tất cả phương án trên đúng


21

Làng nghề chuyên làm gốm là

  • Đại Bái (Bắc Ninh)

  • Đồng Xâm (Thái Bình)

  • Văn Lâm (Ninh Bình)

  • Bát Tràng (Hà Nội)


22

Làng nghề chuyên thêu ren là

  • Đại Bái (Bắc Ninh)

  • Đồng Xâm (Thái Bình)

  • Văn Lâm (Ninh Bình)

  • Bát Tràng (Hà Nội)


23

Đúc đồng đòi hỏi người dân phải

  • Có tay nghề cao

  • Lớn tuổi

  • Trẻ tuổi

  • Có nhiều tài sản


24

Đê sông Hồng là hệ thống đê

  • Lớn nhất nước ta

  • Lớn thứ hai

  • Lớn thứ ba

  • Lớn nhất khu vực Đông Nam Á


25

Để ngăn lũ lụt người dân thường:

  • Trồng lúa nhiều vụ trong năm

  • Đắp đê hai bên bờ sông

  • Kè kiên cố

  • Tất cả phương án trên đúng

Trắc nghiệm Lịch Sử và Địa Lí 4 Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Số dân đúng của vùng vào năm 2020 là?


2

Vùng có dân cư đông do


3

Dân cư chủ yếu của vùng là


4

Đồng bằng Bắc Bộ gồm bao nhiêu tỉnh thành?


5

Tỉnh nào không thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ?


6

Vùng đồng bằng Bắc Bộ tiếp giáp với vùng nào?


7

Đồng bằng Bắc bộ có mấy tỉnh giáp biển?


8

Sông nào không thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ?


9

Tỉnh nào của vùng vừa tiếp giáp với Trung du và miền núi Bắc bộ vừa tiếp giáp với Duyên Hải miền Trung?


10

2 tỉnh có mật độ dân số dưới 1000 người/km2 là


11

2 tỉnh có mật độ dân số 1000người/km2 – 1500 người/km2 là


12

Với số dân đông vùng đồng bằng Bắc bộ gặp thuận lợi về


13

Loại đất chủ yếu vùng Đồng bằng Bắc Bộ là?


14

2 tỉnh có mật độ dân số trên 1500 người/km2 là


15

Hải Phòng có mật độ dân số


16

Đây là vùng trồng lúa lớn


17

Ngoài trồng lúa, vùng đồng bằng Bắc Bộ còn


18

Trồng lúa nước là hoạt động sản xuất


19

Do đâu mà vùng đồng bằng Bắc Bộ có thể phát triển ngành trồng lúa?


20

Một số công việc trong trồng lúa là?


21

Làng nghề chuyên làm gốm là


22

Làng nghề chuyên thêu ren là


23

Đúc đồng đòi hỏi người dân phải


24

Đê sông Hồng là hệ thống đê


25

Để ngăn lũ lụt người dân thường:


Trắc nghiệm Lịch Sử và Địa Lí 4 Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Lịch Sử và Địa Lí 4 Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Lịch Sử và Địa Lí 4 Bài 9: Dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Số dân đúng của vùng vào năm 2020 là?

Hơn 20 triệu người

Hơn 21 triệu người

Hơn 22 triệu người

Hơn 23 triệu người

Câu 2:

Vùng có dân cư đông do

Điều kiện tự nhiên thuận lợi

Có khí hậu mát mẻ quanh năm

Nhiều khu du lịch

Nhiều tài nguyên khoáng sản

Câu 3:

Dân cư chủ yếu của vùng là

Người Mường

Người Mông

Người Tày

Người Kinh

Câu 4:

Đồng bằng Bắc Bộ gồm bao nhiêu tỉnh thành?

7

8

9

10

Câu 5:

Tỉnh nào không thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ?

Ninh Bình

Nam Định

Hưng Yên

Hòa Bình

Câu 6:

Vùng đồng bằng Bắc Bộ tiếp giáp với vùng nào?

Duyên Hải miền Trung, Bắc Trung Bộ

Duyên Hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc bộ

Duyên Hải miền Trung, Tây nguyên

Nam Trung Bộ, Bắc Bộ

Câu 7:

Đồng bằng Bắc bộ có mấy tỉnh giáp biển?

2

3

4

5

Câu 8:

Sông nào không thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ?

Sông Đáy

Sông Đuống

Sông Hồng

Sông Lục Nam

Câu 9:

Tỉnh nào của vùng vừa tiếp giáp với Trung du và miền núi Bắc bộ vừa tiếp giáp với Duyên Hải miền Trung?

Ninh Bình

Vĩnh Phúc

Thái Bình

Nam Định

Câu 10:

2 tỉnh có mật độ dân số dưới 1000 người/km2 là

Hà Nội, Nam Định

Vĩnh Phúc, Ninh Bình

Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

Hưng Yên, Ninh Bình

Câu 11:

2 tỉnh có mật độ dân số 1000người/km2 – 1500 người/km2 là

Hà Nội, Hà Nam

Hải Dương, Hải Phòng

Vĩnh Phúc, Bắc Ninh

Hưng Yên, Ninh Bình

Câu 12:

Với số dân đông vùng đồng bằng Bắc bộ gặp thuận lợi về

Giao thông

Số người đông

Lượng tiêu thụ hàng hóa lớn, nguồn lao động dồi dào

Cảnh quan trong lành

Câu 13:

Loại đất chủ yếu vùng Đồng bằng Bắc Bộ là?

Đất phù sa màu mỡ

Đất phù sa cổ

Đất mặn

Đất phe-ra-lít

Câu 14:

2 tỉnh có mật độ dân số trên 1500 người/km2 là

Hà Nội, Nam Định

Vĩnh Phúc, Ninh Bình

Hà Nội, Bắc Ninh

Hưng Yên, Ninh Bình

Câu 15:

Hải Phòng có mật độ dân số

Trên 2000 người/km2

Trên 1000 người/km2

Dưới 1000 người/km2

1000 đến 1500 người/km2

Câu 16:

Đây là vùng trồng lúa lớn

Thứ hai của nước ta

Thứ nhất của nước ta

Thứ ba của nước ta

Thứ tư của nước ta

Câu 17:

Ngoài trồng lúa, vùng đồng bằng Bắc Bộ còn

Trồng nhiều loại rau màu

Nhiều cây ăn quả

Chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủy sản

Tất cả phương án trên đúng

Câu 18:

Trồng lúa nước là hoạt động sản xuất

Truyền thống

Hiện đại

Cổ hủ

Mới nổi

Câu 19:

Do đâu mà vùng đồng bằng Bắc Bộ có thể phát triển ngành trồng lúa?

Đất đai màu mỡ

Nguồn nước dồi dào

Người dân giàu kinh nghiệm

Tất cả phương án trên đúng

Câu 20:

Một số công việc trong trồng lúa là?

Làm đất

Cấy lúa

Chăm sóc và thu hoạch

Tất cả phương án trên đúng

Câu 21:

Làng nghề chuyên làm gốm là

Đại Bái (Bắc Ninh)

Đồng Xâm (Thái Bình)

Văn Lâm (Ninh Bình)

Bát Tràng (Hà Nội)

Câu 22:

Làng nghề chuyên thêu ren là

Đại Bái (Bắc Ninh)

Đồng Xâm (Thái Bình)

Văn Lâm (Ninh Bình)

Bát Tràng (Hà Nội)

Câu 23:

Đúc đồng đòi hỏi người dân phải

Có tay nghề cao

Lớn tuổi

Trẻ tuổi

Có nhiều tài sản

Câu 24:

Đê sông Hồng là hệ thống đê

Lớn nhất nước ta

Lớn thứ hai

Lớn thứ ba

Lớn nhất khu vực Đông Nam Á

Câu 25:

Để ngăn lũ lụt người dân thường:

Trồng lúa nhiều vụ trong năm

Đắp đê hai bên bờ sông

Kè kiên cố

Tất cả phương án trên đúng

Scroll to top