Trắc nghiệm Lịch sử và địa lí 5 Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 25 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Lịch sử và Địa Lí 5 Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam là một trong những đề thi thuộc Chủ đề 1 – Đất nước và con người Việt Nam trong chương trình Lịch sử và Địa Lí 5.

Bài học này cung cấp cho học sinh cái nhìn tổng quan về thiên nhiên nước ta với những đặc điểm nổi bật như: địa hình đa dạng, khí hậu nhiệt đới gió mùa, sông ngòi phong phú, đất đai màu mỡ và hệ sinh thái phong phú. Đây là những yếu tố quan trọng góp phần tạo nên điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch và đời sống sinh hoạt của nhân dân ta.

Trọng tâm của bài học gồm:

  • Nhận biết các đặc điểm chính của thiên nhiên Việt Nam: khí hậu, địa hình, sông ngòi, thực vật.
  • Hiểu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và đời sống, sản xuất của con người.
  • Rèn luyện kỹ năng quan sát bản đồ, tranh ảnh về thiên nhiên đất nước.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức nhé!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Diện tích lãnh thổ Việt Nam chủ yếu là:

  • Đồi núi.

  • Đồng bằng.

  • Núi cao.

  • Bình nguyên.


2

Đồi núi chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ Việt Nam:

  • 3/2.

  • 2/3.

  • 3/4.

  • 1/2.


3

Đồi núi nước ta chủ yếu là:

  • Đồi núi cao.

  • Đồi núi thấp.

  • Đồi núi trung bình.

  • Đồi núi dốc.


4

Dãy núi ở Việt Nam có hướng chính là:

  • Tây nam – đông bắc và vòng cung.

  • Đông nam – tây bắc và vòng cung.

  • Đông bắc – tây nam và vòng cung.

  • Tây bắc – đông nam và vòng cung.


5

Đồng bằng chiếm bao nhiêu phần diện tích lãnh thổ nước ta?

  • 1/2.

  • 1/4.

  • 2/3.

  • 1/3.


6

Địa hình đồng bằng nước ta có đặc điểm gì?

  • Cao, tương đối bằng phẳng.

  • Thấp, bằng phẳng.

  • Cao, bằng phẳng.

  • Thấp, tương đối bằng phẳng.


7

Vùng đồi núi thuận lợi để phát triển:

  • Điện gió.

  • Nhiệt điện.

  • Thủy điện.

  • Điện hạt nhân.


8

Địa hình hiểm trở của đồi núi gây ra:

  • Giao thông khó khăn.

  • Sản xuất nông nghiệp đình trệ.

  • Chăn nuôi gia súc khó khăn.

  • Trồng cây ăn quả không cho hiệu quả cao.


9

Đồng bằng thuận lợi để phát triển ngành nào?

  • Trồng trọt.

  • Kinh tế.

  • Chăn nuôi.

  • Đánh bắt.


10

Thiên tai mà vùng đồng bằng chịu ảnh hưởng là:

  • Sạt lở đất.

  • Mưa đá.

  • Bão.

  • Băng tuyết.


11

Việt Nam có nguồn khoáng sản như thế nào?

  • Khan hiếm.

  • Phong phú.

  • Trữ lượng vừa.

  • Chỉ có một loại khoáng sản.


12

Khoáng sản được khai thác phục vụ cho ngành nào?

  • Dịch vụ.

  • Nông nghiệp.

  • Công nghiệp.

  • Sản xuất.


13

Việt Nam có khí hậu:

  • Nhiệt đới ẩm gió mùa.

  • Ôn đới lục địa.

  • Nhiệt đới ẩm xích đạo.

  • Ôn đới hải dương.


14

Nhiệt độ trung bình năm cả nước (trừ vùng núi cao) là bao nhiêu?

  • Trên 20 độ C.

  • Xấp xỉ 20 độ C.

  • Trên 18 độ C.

  • 18 độ C.


15

Một năm Việt Nam có mấy mùa gió chính?

  • 2.

  • 4.

  • 3.

  • 5.


16

Miền Bắc Việt Nam có mấy mùa chính trong năm?

  • 4.

  • 1.

  • 3.

  • 2.


17

Miền Nam có mấy mùa rõ rệt trong năm:

  • 3.

  • 4.

  • 2.

  • 5.


18

Sông ngòi Việt Nam có đặc điểm là:

  • Nhiều, chằng chịt.

  • Nhiều, phân bố chủ yếu ở vùng núi.

  • Ít, thưa thớt.

  • Ít, tập trung ở đồng bằng.


19

Việt Nam có mấy nhóm đất chính?

  • 2.

  • 1.

  • 3.

  • 4.


20

Loại rừng chiếm diện tích lớn ở Việt Nam là:

  • Ngập mặn và lá phong.

  • Nhiệt đới và lá kim.

  • Ngập mặn và lá kim.

  • Nhiệt đới và ngập mặn.


21

Nội dung nào không đúng khi nói về thiên nhiên Việt Nam?

  • 3/4 diện tích lãnh thổ trên đất liền là núi thấp.

  • Các dãy núi có hai hướng chính.

  • Vùng núi có nhiều thuận lợi để trồng cây ăn quả.

  • Vùng đồng bằng chịu ảnh hưởng của xâm nhập mặn.


22

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về khoáng sản ở nước ta?

  • Có nhiều khoáng sản khác nhau.

  • Khai thác khoáng sản để làm nguyên liệu, nhiên liệu.

  • Khoáng sản có trữ lượng lớn ở vùng núi cao.

  • Một phần khoáng sản được khai thác để xuất khẩu.


23

Đâu không phải là một trong những đặc điểm của khí hậu Việt Nam?

  • Lượng mưa trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm.

  • Gió mùa mùa đông chủ yếu có hướng đông bắc.

  • Lượng mưa trung bình năm từ 1200 đến 1500 mm.

  • Gió mùa mùa hạ chủ yếu có hướng tây nam, đông nam.


24

Ý nào không đúng khi nói về ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống của người dân?

  • Có nguồn nhiệt, ẩm dồi dào nên cây trồng phát triển quanh năm.

  • Khí hậu thay đổi theo mùa và vùng miền nên sản phẩm nông nghiệp đa dạng.

  • Nước ta chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai gây khó khăn cho đời sống và sản xuất.

  • Khí hậu thất thường gây ra thiệt hại nhiều về cây trồng, chăn nuôi.


25

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sông ngòi Việt Nam?

  • Việt Nam có nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ.

  • Một số sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long.

  • Lượng nước sông thay đổi theo mùa.

  • Nhiều sông rơi vào tình trạng cạn kiệt mặc dù đang mùa lũ.

Trắc nghiệm Lịch sử và địa lí 5 Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/25
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Diện tích lãnh thổ Việt Nam chủ yếu là:


2

Đồi núi chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ Việt Nam:


3

Đồi núi nước ta chủ yếu là:


4

Dãy núi ở Việt Nam có hướng chính là:


5

Đồng bằng chiếm bao nhiêu phần diện tích lãnh thổ nước ta?


6

Địa hình đồng bằng nước ta có đặc điểm gì?


7

Vùng đồi núi thuận lợi để phát triển:


8

Địa hình hiểm trở của đồi núi gây ra:


9

Đồng bằng thuận lợi để phát triển ngành nào?


10

Thiên tai mà vùng đồng bằng chịu ảnh hưởng là:


11

Việt Nam có nguồn khoáng sản như thế nào?


12

Khoáng sản được khai thác phục vụ cho ngành nào?


13

Việt Nam có khí hậu:


14

Nhiệt độ trung bình năm cả nước (trừ vùng núi cao) là bao nhiêu?


15

Một năm Việt Nam có mấy mùa gió chính?


16

Miền Bắc Việt Nam có mấy mùa chính trong năm?


17

Miền Nam có mấy mùa rõ rệt trong năm:


18

Sông ngòi Việt Nam có đặc điểm là:


19

Việt Nam có mấy nhóm đất chính?


20

Loại rừng chiếm diện tích lớn ở Việt Nam là:


21

Nội dung nào không đúng khi nói về thiên nhiên Việt Nam?


22

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về khoáng sản ở nước ta?


23

Đâu không phải là một trong những đặc điểm của khí hậu Việt Nam?


24

Ý nào không đúng khi nói về ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống của người dân?


25

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sông ngòi Việt Nam?


Trắc nghiệm Lịch sử và địa lí 5 Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Lịch sử và địa lí 5 Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Lịch sử và địa lí 5 Bài 2: Thiên nhiên Việt Nam

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Diện tích lãnh thổ Việt Nam chủ yếu là:

Đồi núi.

Đồng bằng.

Núi cao.

Bình nguyên.

Câu 2:

Đồi núi chiếm bao nhiêu diện tích lãnh thổ Việt Nam:

3/2.

2/3.

3/4.

1/2.

Câu 3:

Đồi núi nước ta chủ yếu là:

Đồi núi cao.

Đồi núi thấp.

Đồi núi trung bình.

Đồi núi dốc.

Câu 4:

Dãy núi ở Việt Nam có hướng chính là:

Tây nam – đông bắc và vòng cung.

Đông nam – tây bắc và vòng cung.

Đông bắc – tây nam và vòng cung.

Tây bắc – đông nam và vòng cung.

Câu 5:

Đồng bằng chiếm bao nhiêu phần diện tích lãnh thổ nước ta?

1/2.

1/4.

2/3.

1/3.

Câu 6:

Địa hình đồng bằng nước ta có đặc điểm gì?

Cao, tương đối bằng phẳng.

Thấp, bằng phẳng.

Cao, bằng phẳng.

Thấp, tương đối bằng phẳng.

Câu 7:

Vùng đồi núi thuận lợi để phát triển:

Điện gió.

Nhiệt điện.

Thủy điện.

Điện hạt nhân.

Câu 8:

Địa hình hiểm trở của đồi núi gây ra:

Giao thông khó khăn.

Sản xuất nông nghiệp đình trệ.

Chăn nuôi gia súc khó khăn.

Trồng cây ăn quả không cho hiệu quả cao.

Câu 9:

Đồng bằng thuận lợi để phát triển ngành nào?

Trồng trọt.

Kinh tế.

Chăn nuôi.

Đánh bắt.

Câu 10:

Thiên tai mà vùng đồng bằng chịu ảnh hưởng là:

Sạt lở đất.

Mưa đá.

Bão.

Băng tuyết.

Câu 11:

Việt Nam có nguồn khoáng sản như thế nào?

Khan hiếm.

Phong phú.

Trữ lượng vừa.

Chỉ có một loại khoáng sản.

Câu 12:

Khoáng sản được khai thác phục vụ cho ngành nào?

Dịch vụ.

Nông nghiệp.

Công nghiệp.

Sản xuất.

Câu 13:

Việt Nam có khí hậu:

Nhiệt đới ẩm gió mùa.

Ôn đới lục địa.

Nhiệt đới ẩm xích đạo.

Ôn đới hải dương.

Câu 14:

Nhiệt độ trung bình năm cả nước (trừ vùng núi cao) là bao nhiêu?

Trên 20 độ C.

Xấp xỉ 20 độ C.

Trên 18 độ C.

18 độ C.

Câu 15:

Một năm Việt Nam có mấy mùa gió chính?

2.

4.

3.

5.

Câu 16:

Miền Bắc Việt Nam có mấy mùa chính trong năm?

4.

1.

3.

2.

Câu 17:

Miền Nam có mấy mùa rõ rệt trong năm:

3.

4.

2.

5.

Câu 18:

Sông ngòi Việt Nam có đặc điểm là:

Nhiều, chằng chịt.

Nhiều, phân bố chủ yếu ở vùng núi.

Ít, thưa thớt.

Ít, tập trung ở đồng bằng.

Câu 19:

Việt Nam có mấy nhóm đất chính?

2.

1.

3.

4.

Câu 20:

Loại rừng chiếm diện tích lớn ở Việt Nam là:

Ngập mặn và lá phong.

Nhiệt đới và lá kim.

Ngập mặn và lá kim.

Nhiệt đới và ngập mặn.

Câu 21:

Nội dung nào không đúng khi nói về thiên nhiên Việt Nam?

3/4 diện tích lãnh thổ trên đất liền là núi thấp.

Các dãy núi có hai hướng chính.

Vùng núi có nhiều thuận lợi để trồng cây ăn quả.

Vùng đồng bằng chịu ảnh hưởng của xâm nhập mặn.

Câu 22:

Ý nào dưới đây không đúng khi nói về khoáng sản ở nước ta?

Có nhiều khoáng sản khác nhau.

Khai thác khoáng sản để làm nguyên liệu, nhiên liệu.

Khoáng sản có trữ lượng lớn ở vùng núi cao.

Một phần khoáng sản được khai thác để xuất khẩu.

Câu 23:

Đâu không phải là một trong những đặc điểm của khí hậu Việt Nam?

Lượng mưa trung bình năm từ 1500 đến 2000 mm.

Gió mùa mùa đông chủ yếu có hướng đông bắc.

Lượng mưa trung bình năm từ 1200 đến 1500 mm.

Gió mùa mùa hạ chủ yếu có hướng tây nam, đông nam.

Câu 24:

Ý nào không đúng khi nói về ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống của người dân?

Có nguồn nhiệt, ẩm dồi dào nên cây trồng phát triển quanh năm.

Khí hậu thay đổi theo mùa và vùng miền nên sản phẩm nông nghiệp đa dạng.

Nước ta chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai gây khó khăn cho đời sống và sản xuất.

Khí hậu thất thường gây ra thiệt hại nhiều về cây trồng, chăn nuôi.

Câu 25:

Nội dung nào dưới đây không đúng khi nói về sông ngòi Việt Nam?

Việt Nam có nhiều sông, chủ yếu là sông nhỏ.

Một số sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long.

Lượng nước sông thay đổi theo mùa.

Nhiều sông rơi vào tình trạng cạn kiệt mặc dù đang mùa lũ.

Scroll to top