Trắc nghiệm Ngữ văn 8 Bài 3 – Thực hành tiếng Việt trang 64

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 20 câu
Thời gian: 45 phút

Trắc nghiệm Ngữ văn 8 Bài 3 – Thực hành tiếng Việt trang 64 là một trong những đề thi thuộc Bài 3 – Lời sông núi trong chương trình Ngữ văn 8. Phần thực hành tiếng Việt trang 64 giúp học sinh vận dụng kiến thức ngôn ngữ đã học để phân tích, hiểu sâu hơn các văn bản chính luận và trữ tình mang âm hưởng hào hùng của dân tộc. Đây là bước quan trọng trong việc củng cố kỹ năng sử dụng tiếng Việt gắn liền với nội dung các tác phẩm văn học lịch sử.

Các trọng tâm cần chú ý trong đề thi này gồm: nhận diện và phân tích các phép liên kết câu, liên kết đoạn văn; hiểu và sử dụng các biện pháp tu từ như điệp từ, liệt kê, ẩn dụ; xác định đúng chủ ngữ – vị ngữ trong câu ghép hoặc câu đặc biệt; vận dụng ngôn ngữ phù hợp với phong cách trang trọng, hùng biện của các văn bản học trong bài.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp là các kiểu đoạn văn gì?

  • Là những yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong văn bản nghị luận

  • Là vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị luận

  • Là các kiểu đoạn văn được phân biệt dựa vào cách thức tổ chức, triển khai nội dung

  • Là các kiểu đoạn văn triển khai những khía cạnh khác nhau của một luận đề trong văn bản nghị luận


2

Làm thế nào để phân biệt các kiểu đoạn văn này?

  • Dựa vào vị trí câu chủ đề

  • Dựa vào luận đề

  • Dựa vào lí lẽ và bằng chứng

  • Dựa vào luận điểm


3

Đối với đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề thường nằm ở vị trí nào?

  • Bất cứ vị trí nào

  • Đầu đoạn văn

  • Giữa đoạn văn

  • Cuối đoạn văn


4

Đối với đoạn văn quy nạp, câu chủ đề thường nằm ở vị trí nào?

  • Bất cứ vị trí nào

  • Đầu đoạn văn

  • Giữa đoạn văn

  • Cuối đoạn văn


5

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?

  • Diễn dịch

  • Quy nạp

  • Song song

  • Phối hợp


6

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?

  • Diễn dịch

  • Quy nạp

  • Song song

  • Phối hợp


7

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?

  • Diễn dịch

  • Quy nạp

  • Song song

  • Phối hợp


8

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?

  • Diễn dịch

  • Quy nạp

  • Song song

  • Phối hợp


9

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?

  • Diễn dịch

  • Quy nạp

  • Song song

  • Phối hợp


10

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?

  • Diễn dịch

  • Quy nạp

  • Song song

  • Phối hợp


11

Kiểu đoạn văn phối hợp là gì?

  • Chỉ sử dụng kết hợp hai kiểu đoạn văn diễn dịch và quy nạp.

  • Chỉ sử dụng kết hợp hai kiểu đoạn văn song song và diễn dịch.

  • Chỉ sử dụng kết hợp hai kiểu đoạn văn quy nạp và song song.

  • Sử dụng kết hợp nhiều kiểu đoạn văn khác nhau trong cùng một đoạn để triển khai ý.


12

Trong một văn bản nghị luận, việc sử dụng đa dạng các kiểu đoạn văn có tác dụng gì?

  • Làm cho văn bản trở nên dài hơn.

  • Giúp người viết dễ dàng triển khai ý hơn.

  • Tạo sự mạch lạc, logic và hấp dẫn cho văn bản, đồng thời làm nổi bật luận điểm.

  • Thể hiện sự uyên bác của người viết.


13

Đoạn văn sau có thể được triển khai theo kiểu nào?

  • Chỉ diễn dịch.

  • Chỉ quy nạp.

  • Có thể diễn dịch (nêu vấn đề trước rồi giải thích) hoặc quy nạp (liệt kê các biểu hiện rồi khái quát vấn đề).

  • Chỉ song song.


14

Khi viết một đoạn văn theo kiểu song song, cần chú ý điều gì?

  • Các câu văn phải có độ dài khác nhau để tạo sự đa dạng.

  • Chỉ cần tập trung vào một khía cạnh của vấn đề.

  • Các câu văn phải có sự tương đồng về cấu trúc và cùng hướng vào một khía cạnh của vấn đề.

  • Không cần có sự liên kết giữa các câu văn.


15

Tìm một đoạn văn ngắn (3-4 câu) trong sách giáo khoa Ngữ văn 8 mà em đã học và xác định kiểu đoạn văn đó.

  • Ví dụ: Đoạn văn tả cảnh ao thu trong bài “Thu điếu” (Nguyễn Khuyến) được triển khai theo kiểu diễn dịch: câu đầu nêu đặc điểm chung (“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo”), các câu sau cụ thể hóa đặc điểm đó qua các chi tiết khác.

  • Ví dụ: Đoạn văn nêu các tấm gương trung thần nghĩa sĩ trong “Hịch tướng sĩ” (Trần Quốc Tuấn) được triển khai theo kiểu quy nạp.

  • Ví dụ: Đoạn văn miêu tả tiếng gà gáy và tiếng chuông trong “Thiên Trường vãn vọng” (Trần Nhân Tông) được triển khai theo kiểu song song.

  • Ví dụ: Một đoạn văn nghị luận bất kỳ trong sách giáo khoa.


16

Theo em, kiểu đoạn văn nào thường được sử dụng để nêu vấn đề hoặc đưa ra kết luận trong một bài văn nghị luận?

  • Đoạn văn song song.

  • Đoạn văn diễn dịch (nêu vấn đề) và đoạn văn quy nạp (đưa ra kết luận).

  • Đoạn văn phối hợp.

  • Cả ba kiểu đoạn văn đều có thể sử dụng.


17

Khi viết đoạn văn theo kiểu quy nạp, câu chủ đề có vai trò gì?

  • Nêu ý chính của đoạn văn ngay từ đầu.

  • Khái quát ý chính của đoạn văn sau khi đã trình bày các chi tiết, dẫn chứng.

  • Phát triển ý chính của đoạn văn ở phần thân đoạn.

  • Không có vai trò quan trọng.


18

Trong một bài văn nghị luận, các đoạn văn thường được liên kết với nhau bằng những phương tiện nào?

  • Chỉ bằng các từ ngữ liên kết.

  • Chỉ bằng các câu chuyển ý.

  • Bằng cả từ ngữ liên kết và các câu chuyển ý, đồng thời đảm bảo sự mạch lạc về nội dung.

  • Không cần có sự liên kết rõ ràng.


19

Hãy xác định kiểu đoạn văn và câu chủ đề (nếu có) trong đoạn văn sau:

  • Đoạn văn quy nạp. Câu chủ đề: “Thật là một mùa đáng yêu!” (nằm ở cuối đoạn, khái quát cảm xúc về mùa hè sau khi liệt kê các dấu hiệu đặc trưng).

  • Đoạn văn diễn dịch. Câu chủ đề: “Mùa hè đến với tiếng ve kêu râm ran trên những hàng cây.”

  • Đoạn văn song song. Không có câu chủ đề rõ ràng.

  • Đoạn văn phối hợp. Câu chủ đề nằm ở giữa đoạn.


20

Theo em, việc nắm vững các kiểu đoạn văn có ý nghĩa gì đối với việc viết văn nghị luận?

  • Giúp người viết tổ chức ý tưởng một cách logic, mạch lạc, rõ ràng và hiệu quả, đồng thời tạo sự đa dạng và hấp dẫn cho bài viết.

  • Không có nhiều ý nghĩa, quan trọng nhất là có nhiều ý để viết.

  • Chỉ cần thiết cho những người học chuyên về văn học.

  • Làm cho bài văn trở nên khuôn mẫu và gò bó.

Trắc nghiệm Ngữ văn 8 Bài 3 – Thực hành tiếng Việt trang 64

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/20
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp là các kiểu đoạn văn gì?


2

Làm thế nào để phân biệt các kiểu đoạn văn này?


3

Đối với đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề thường nằm ở vị trí nào?


4

Đối với đoạn văn quy nạp, câu chủ đề thường nằm ở vị trí nào?


5

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?


6

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?


7

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?


8

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?


9

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?


10

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?


11

Kiểu đoạn văn phối hợp là gì?


12

Trong một văn bản nghị luận, việc sử dụng đa dạng các kiểu đoạn văn có tác dụng gì?


13

Đoạn văn sau có thể được triển khai theo kiểu nào?


14

Khi viết một đoạn văn theo kiểu song song, cần chú ý điều gì?


15

Tìm một đoạn văn ngắn (3-4 câu) trong sách giáo khoa Ngữ văn 8 mà em đã học và xác định kiểu đoạn văn đó.


16

Theo em, kiểu đoạn văn nào thường được sử dụng để nêu vấn đề hoặc đưa ra kết luận trong một bài văn nghị luận?


17

Khi viết đoạn văn theo kiểu quy nạp, câu chủ đề có vai trò gì?


18

Trong một bài văn nghị luận, các đoạn văn thường được liên kết với nhau bằng những phương tiện nào?


19

Hãy xác định kiểu đoạn văn và câu chủ đề (nếu có) trong đoạn văn sau:


20

Theo em, việc nắm vững các kiểu đoạn văn có ý nghĩa gì đối với việc viết văn nghị luận?


Trắc nghiệm Ngữ văn 8 Bài 3 – Thực hành tiếng Việt trang 64

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Trắc nghiệm Ngữ văn 8 Bài 3 – Thực hành tiếng Việt trang 64

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Trắc nghiệm Ngữ văn 8 Bài 3 – Thực hành tiếng Việt trang 64

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp là các kiểu đoạn văn gì?

Là những yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong văn bản nghị luận

Là vấn đề được bàn luận trong văn bản nghị luận

Là các kiểu đoạn văn được phân biệt dựa vào cách thức tổ chức, triển khai nội dung

Là các kiểu đoạn văn triển khai những khía cạnh khác nhau của một luận đề trong văn bản nghị luận

Câu 2:

Làm thế nào để phân biệt các kiểu đoạn văn này?

Dựa vào vị trí câu chủ đề

Dựa vào luận đề

Dựa vào lí lẽ và bằng chứng

Dựa vào luận điểm

Câu 3:

Đối với đoạn văn diễn dịch, câu chủ đề thường nằm ở vị trí nào?

Bất cứ vị trí nào

Đầu đoạn văn

Giữa đoạn văn

Cuối đoạn văn

Câu 4:

Đối với đoạn văn quy nạp, câu chủ đề thường nằm ở vị trí nào?

Bất cứ vị trí nào

Đầu đoạn văn

Giữa đoạn văn

Cuối đoạn văn

Câu 5:

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?

Diễn dịch

Quy nạp

Song song

Phối hợp

Câu 6:

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?

Diễn dịch

Quy nạp

Song song

Phối hợp

Câu 7:

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?

Diễn dịch

Quy nạp

Song song

Phối hợp

Câu 8:

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?

Diễn dịch

Quy nạp

Song song

Phối hợp

Câu 9:

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?

Diễn dịch

Quy nạp

Song song

Phối hợp

Câu 10:

Đoạn văn sau được triển khai theo hình thức nào?

Diễn dịch

Quy nạp

Song song

Phối hợp

Câu 11:

Kiểu đoạn văn phối hợp là gì?

Chỉ sử dụng kết hợp hai kiểu đoạn văn diễn dịch và quy nạp.

Chỉ sử dụng kết hợp hai kiểu đoạn văn song song và diễn dịch.

Chỉ sử dụng kết hợp hai kiểu đoạn văn quy nạp và song song.

Sử dụng kết hợp nhiều kiểu đoạn văn khác nhau trong cùng một đoạn để triển khai ý.

Câu 12:

Trong một văn bản nghị luận, việc sử dụng đa dạng các kiểu đoạn văn có tác dụng gì?

Làm cho văn bản trở nên dài hơn.

Giúp người viết dễ dàng triển khai ý hơn.

Tạo sự mạch lạc, logic và hấp dẫn cho văn bản, đồng thời làm nổi bật luận điểm.

Thể hiện sự uyên bác của người viết.

Câu 13:

Đoạn văn sau có thể được triển khai theo kiểu nào?

Chỉ diễn dịch.

Chỉ quy nạp.

Có thể diễn dịch (nêu vấn đề trước rồi giải thích) hoặc quy nạp (liệt kê các biểu hiện rồi khái quát vấn đề).

Chỉ song song.

Câu 14:

Khi viết một đoạn văn theo kiểu song song, cần chú ý điều gì?

Các câu văn phải có độ dài khác nhau để tạo sự đa dạng.

Chỉ cần tập trung vào một khía cạnh của vấn đề.

Các câu văn phải có sự tương đồng về cấu trúc và cùng hướng vào một khía cạnh của vấn đề.

Không cần có sự liên kết giữa các câu văn.

Câu 15:

Tìm một đoạn văn ngắn (3-4 câu) trong sách giáo khoa Ngữ văn 8 mà em đã học và xác định kiểu đoạn văn đó.

Ví dụ: Đoạn văn tả cảnh ao thu trong bài “Thu điếu” (Nguyễn Khuyến) được triển khai theo kiểu diễn dịch: câu đầu nêu đặc điểm chung (“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo”), các câu sau cụ thể hóa đặc điểm đó qua các chi tiết khác.

Ví dụ: Đoạn văn nêu các tấm gương trung thần nghĩa sĩ trong “Hịch tướng sĩ” (Trần Quốc Tuấn) được triển khai theo kiểu quy nạp.

Ví dụ: Đoạn văn miêu tả tiếng gà gáy và tiếng chuông trong “Thiên Trường vãn vọng” (Trần Nhân Tông) được triển khai theo kiểu song song.

Ví dụ: Một đoạn văn nghị luận bất kỳ trong sách giáo khoa.

Câu 16:

Theo em, kiểu đoạn văn nào thường được sử dụng để nêu vấn đề hoặc đưa ra kết luận trong một bài văn nghị luận?

Đoạn văn song song.

Đoạn văn diễn dịch (nêu vấn đề) và đoạn văn quy nạp (đưa ra kết luận).

Đoạn văn phối hợp.

Cả ba kiểu đoạn văn đều có thể sử dụng.

Câu 17:

Khi viết đoạn văn theo kiểu quy nạp, câu chủ đề có vai trò gì?

Nêu ý chính của đoạn văn ngay từ đầu.

Khái quát ý chính của đoạn văn sau khi đã trình bày các chi tiết, dẫn chứng.

Phát triển ý chính của đoạn văn ở phần thân đoạn.

Không có vai trò quan trọng.

Câu 18:

Trong một bài văn nghị luận, các đoạn văn thường được liên kết với nhau bằng những phương tiện nào?

Chỉ bằng các từ ngữ liên kết.

Chỉ bằng các câu chuyển ý.

Bằng cả từ ngữ liên kết và các câu chuyển ý, đồng thời đảm bảo sự mạch lạc về nội dung.

Không cần có sự liên kết rõ ràng.

Câu 19:

Hãy xác định kiểu đoạn văn và câu chủ đề (nếu có) trong đoạn văn sau:

Đoạn văn quy nạp. Câu chủ đề: “Thật là một mùa đáng yêu!” (nằm ở cuối đoạn, khái quát cảm xúc về mùa hè sau khi liệt kê các dấu hiệu đặc trưng).

Đoạn văn diễn dịch. Câu chủ đề: “Mùa hè đến với tiếng ve kêu râm ran trên những hàng cây.”

Đoạn văn song song. Không có câu chủ đề rõ ràng.

Đoạn văn phối hợp. Câu chủ đề nằm ở giữa đoạn.

Câu 20:

Theo em, việc nắm vững các kiểu đoạn văn có ý nghĩa gì đối với việc viết văn nghị luận?

Giúp người viết tổ chức ý tưởng một cách logic, mạch lạc, rõ ràng và hiệu quả, đồng thời tạo sự đa dạng và hấp dẫn cho bài viết.

Không có nhiều ý nghĩa, quan trọng nhất là có nhiều ý để viết.

Chỉ cần thiết cho những người học chuyên về văn học.

Làm cho bài văn trở nên khuôn mẫu và gò bó.

Scroll to top