1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 106 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Dược lý
Trường: ĐH Y HN
Người ra đề: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên dược

1000 câu trắc nghiệm Dược lý 1 Phần 2là một phần quan trọng của bộ tài liệu ôn tập dành cho sinh viên năm ba ngành Dược học tại các trường đại học y dược hàng đầu như Đại học Y Dược Hà Nội. Tài liệu này được biên soạn dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, một giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực Dược lý. Phần 2 tập trung vào các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến hệ tim mạch, hệ hô hấp, và các thuốc điều trị các bệnh lý phổ biến khác. Với 1000 câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng, sinh viên có thể rèn luyện khả năng phân tích, ghi nhớ, và áp dụng kiến thức vào thực tế lâm sàng, chuẩn bị tốt cho các kỳ thi học kỳ và tốt nghiệp. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá tài liệu này và bắt đầu ôn tập ngay nhé!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Hợp chất nào qua chuyển hóa ở pha II lại trở nên khó tan trong nước

  • Acid salisylic

  • Dextran

  • Sulfamid

  • Albumin


2

Loại phản ứng nào sẽ xảy ra trong quá trình chuyển hóa ở pha II

  • Phản ứng oxy hóa

  • Phản ứng liên hợp

  • Phản ứng khử

  • Phản ứng thủy phân


3

Chất nội sinh nào không tham gia liên hợp ở pha II

  • Acid glucuronic

  • Glutathion

  • Sulfat

  • Albumin


4

Dẫn xuất nào của Sulfanilamid sau khi chuyển qua pha II bị lắng đọng gây đái máu, vô niệu

  • Dẫn xuất acetyl hóa

  • Dẫn xuất ester hóa

  • Dẫn xuất amino hóa

  • Dẫn xuất amid hóa


5

Men G6PD là viết tắt của cụm từ nào sau đây

  • Glucose 6 phosphat dehydrogenase

  • Glycose 6 phosphat dehydrogenase

  • Glycine 6 phosphat dehydrogenase

  • Glucagon 6 phosphat dehydrogenase


6

Sử dụng probenecid cùng với kháng sinh họ beta lactam như penicillin sẽ giúp

  • Tăng chuyển hóa penicillin

  • Giảm thải trừ penicillin

  • Tăng hấp thu penicillin

  • Tăng phân phối penicillin vào mô


7

Dược lực học nghiên cứu

  • Tác dụng của thuốc lên cơ thể sống

  • Giải thích cơ chế của các tác dụng sinh hóa và sinh lý của thuốc

  • Phân tích càng đầy đủ các tác dụng cung cấp được những cơ sở cho việc dùng thuốc hợp lý

  • Cả 3 câu trên đều đúng


8

Hai chức năng của receptor là

  • Nhận biết các phân tử thông tin (ligand)

  • Chuyển tác dụng tương hỗ giữa ligand và receptor thành một tín hiệu để gây ra được đáp ứng tế bào

  • Cả A, B đều đúng

  • Cả A, B đều sai


9

Chọn câu sai về đặc điểm receptor

  • Receptor là một thành phần đại phân tử

  • Tồn tại với một lượng giới hạn trong một số tế bào đích

  • Có thể nhận biết một cách đặc hiệu chỉ một phân tử

  • Chỉ nhận biết một cách đặc hiệu các phân tử nội sinh


10

Thành phần đại phân tử của receptor là

  • Protein

  • Lipid

  • Hydrocarbon

  • Tất cả đều đúng


11

Kết quả tương hỗ giữa phân tử thông tin gắn với receptor nhằm mục đích

  • Gây ra một tác dụng sinh học đặc hiệu

  • Đưa thuốc vào tế bào

  • Tạo sự cộng hưởng tăng tác dụng

  • Tất cả đều sai


12

Nhận biết các phân tử thông tin (hay còn gọi là ligand) bằng sự gắn đặc hiệu các phân tử này vào receptor theo các liên kết hóa học, chọn câu sai

  • Liên kết ion

  • Liên kết carbon

  • Liên kết Van – der – Waals

  • Liên kết cộng hoá trị


13

Các phân tử thông tin của receptor còn gọi là gì?

  • Ligand

  • Bigand

  • Ligrand

  • Bigrand


14

Có 2 vị trí receptor đó là

  • Trong nhân tế bào, ngoài bào tương

  • Trong nhân tế bào, ngoài màng tế bào

  • Trong tế bào chất, ngoài màng tế bào

  • Trong nhân bào tương, ngoài màng tế bào


15

Các phân tử thông tin gắn với receptor trong nhân tế bào

  • Gây ra sự sao chép các gen đặc hiệu

  • Làm sản xuất ra các phân tử trung gian

  • Gây ra sự biến tính gen

  • Tất cả đều sai


16

Các phân tử thông tin gắn với receptor ngoài màng tế bào

  • Làm sản xuất ra các phân tử nước

  • Làm sản xuất ra ATP, GTP, IP3, Mg2+, diacetyl glycerol

  • Câu A, B đúng

  • Câu A, B sai


17

Chọn câu đúng về receptor nằm ngoài màng tế bào

  • Gây ra sự sao chép các gen đặc hiệu

  • Không tham gia trực tiếp vào các chương trình biểu hiện của gen

  • Đóng vai trò là người truyền tin thứ 2

  • Nằm trong các vùng điều hòa gen


18

Receptor của hormon steroid, vitamin D3 nằm ở đâu?

  • Ngoài màng tế bào

  • Trong nhân tế bào

  • Trên cảm thụ quan

  • Trên mạng lưới nội bào tương


19

Khi các phân tử thông tin gắn lên receptor trong nhân tế bào sẽ gây

  • Sản xuất ra các phân tử trung gian

  • Sản xuất các chất truyền tin thứ 2

  • Sản xuất các AMPv, GMPv, IP3, Ca2+, diacetyl glycerol

  • Cả 3 câu trên đều đúng


20

Vai trò của chất truyền tin thứ hai, chọn câu sai

  • Gây ra một loạt phản ứng trong tế bào

  • Dẫn tới một thay đổi chuyển hóa trong tế bào

  • Luôn không có sự thay đổi về biểu hiện gen

  • Là các phân tử trung gian


21

Receptor của adrenalin, benzodiazepine nằm ở đâu

  • Nằm trên nhiễm sắc thể

  • Nằm trong nhân tế bào

  • Nằm trên màng tế bào

  • Nằm trong bào tương


22

Nhận định nào sau đây là sai

  • Thuốc gắn vào receptor của tế bào có thể không gây ra tác dụng sinh lý

  • Receptor câm là khi thuốc gắn vào mà không gây ra tác dụng gì

  • Digitalis không gắn vào gan, phổi, thận

  • Nơi tiếp nhận (acceptor) hoặc receptor câm (silent receptor) là một


23

Chọn câu đúng

  • Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có ái lực cao hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra

  • Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có kích thước phân tử nhỏ hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra

  • Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có kích thước phân tử lớn hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra

  • Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có trọng lượng phân tử lớn hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra


24

Tác động của thuốc lên receptor giống với tác động của chất nội sinh được gọi là

  • Chất đồng hành

  • Chất đồng hoạt

  • Chất đồng vận

  • Tất cả đúng


25

Receptor của thuốc có thể là

  • Protein

  • Enzym

  • Ion

  • Cả 3 câu trên đều đúng


26

Những thuốc tác dụng không thông qua receptor như

  • MgSO4, mannitol

  • Hydroxyd nhôm, magnesi oxyd

  • Câu A, B đều đúng

  • Câu A, B đều sai


27

Tác dụng tại chỗ, chọn câu sai

  • Thuốc tác dụng ngay tại nơi thuốc tiếp xúc

  • Khi thuốc chưa được hấp thu vào máu

  • Thuốc sát khuẩn ngoài da, thuốc bọc niêm mạc đường tiêu hóa (kaolin, hydroxyd nhôm) là những thuốc tác dụng tại chỗ

  • Là những thuốc tác dụng ngoài da không đưa vào cơ thể


28

Tác dụng toàn thân

  • Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào cơ quan

  • Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào não

  • Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào máu

  • Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào tế bào


29

Chọn câu sai

  • Tác dụng toàn thân là tác dụng xảy ra sau khi thuốc đã được hấp thu vào máu

  • Thuốc tác dụng toàn thân có thể được hấp thu qua các đường như đường hô hấp, đường tiêu hóa hay đường tiêm

  • Tác dụng toàn thân có nghĩa là thuốc tác dụng khắp cơ thể

  • Thuốc tác dụng toàn thân: thuốc lợi tiểu, thuốc trị tăng huyết áp, thuốc trị suy tim…


30

Tác dụng chính

  • Là tác dụng dùng để điều trị

  • Ví dụ Nifedipin, thuốc chẹn kênh calci dùng điều trị tăng huyết áp

  • Ví dụ Nifedipin, thuốc chẹn kênh calci gây phù chân, tụt huyết áp

  • Câu A, B đúng


31

Tác dụng phụ

  • Là tác dụng của thuốc nhưng không có ý nghĩa trong điều trị

  • Là tác dụng của thuốc nhưng ít xảy ra

  • Là tác dụng thứ phát của thuốc

  • Tất cả đều sai


32

Một trong những mục đích của phối hợp thuốc nhằm

  • Tăng tác dụng chính

  • Giảm tác dụng không mong muốn

  • Tăng tác dụng chính và giảm tác dụng không mong muốn

  • Tất cả đều sai


33

Tác dụng chọn lọc

  • Là tác dụng điều trị xảy ra hợp với chỉ định nhất

  • Là tác dụng điều trị xảy ra sớm nhất, rõ rệt nhất

  • Là tác dụng điều trị mà không có chống chỉ định

  • Là tác dụng điều trị xảy ra sớm nhất


34

Ý nghĩa của một thuốc có tác dụng chọn lọc

  • Giúp cho việc điều trị trở nên dễ dàng hơn

  • Giúp cho việc điều trị hiệu quả hơn

  • Giúp cho việc điều trị ít tác dụng phụ

  • Cả 3 câu trên đều đúng


35

Thay đổi tác dụng dược lý của thuốc liên quan đến

  • Thay đổi về đặc điểm của thuốc

  • Thay đổi về đối tượng dùng thuốc

  • Câu A, B sai

  • Câu A, B đúng


36

Thay đổi cấu trúc của thuốc có thể

  • Chỉ thay đổi dược lực của thuốc

  • Luôn luôn thay đổi dược động của thuốc

  • Có thể thay đổi dược lực hoặc dược động của thuốc

  • Tất cả đều đúng


37

Chọn câu sai

  • Từ dạng thuốc có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng

  • Ngoài ra dạng thuốc còn được bào chế sao cho tiện bảo quản, vận chuyển, sử dụng

  • Cùng một hoạt chất nhưng có thể bào chế thành nhiều dạng thuốc khác nhau

  • Tất cả đều sai


38

Về trạng thái dược chất của thuốc

  • Dạng tinh thể dễ tan hơn dạng rắn vô định hình

  • Dạng rắn vô định hình dễ tan hơn dạng tinh thể

  • Hai dạng có độ tan như nhau

  • Không phụ thuộc dạng, chỉ phụ thuộc kích thước


39

Vai trò của tá dược ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả của thuốc

  • Tá dược chỉ là chất độn

  • Ảnh hưởng đến độ hoà tan, khuếch tán…của thuốc

  • Tá dược làm viên thuốc to dễ dùng

  • Không câu nào đúng


40

Nhận định nào sau đây là đúng

  • Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại

  • Chỉ cần giảm liều thuốc của người lớn thì thành liều của trẻ em

  • Không có sự khác biệt về dược động học ở trẻ em so với người lớn

  • Tất cả đều sai


41

Khi dùng thuốc ở trẻ em cần chú ý những đặc điểm gì trên đối tượng này

  • Hệ thần kinh chưa phát triển nên thuốc dễ thấm qua và tế bào thần kinh

  • Hệ enzym chuyển hoá thuốc, hệ thải trừ thuốc chưa phát triển

  • Tế bào chứa nhiều nước, không chịu được thuốc gây mất nước

  • Tất cả đều đúng


42

Những chú ý khi dùng thuốc ở người cao tuổi

  • Các hệ enzym đều kém hoạt động vì đã “lão hoá”

  • Các tế bào ít giữ nước nên cũng không chịu được thuốc gây mất nước

  • Phải dùng nhiều thuốc một lúc nên cần rất chú ý tương tác thuốc

  • Cả 3 ý trên đúng


43

Khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai cần lưu ý nhất thời điểm

  • 3 tháng đầu

  • 3 tháng giữa

  • 3 tháng cuối

  • 1 tháng cuối


44

Khi sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú cần quan tâm

  • Thuốc có thải trừ qua đường sữa hay không

  • Nếu là thuốc thải trừ qua sữa mẹ thì chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết

  • Câu A, B đúng

  • Câu A, B sai


45

Những thuốc tránh dùng trên phụ nữ cho con bú như

  • Thuốc phiện và dẫn xuất của thuốc phiện (thuốc ho, codein…)

  • Thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc chống động kinh đều gây mơ màng và li bì cho trẻ

  • Các loại corticoid, Cloramphenicol và thuốc phối hợp sulfametoxazol + trimethoprim

  • Tất cả các thuốc trên


46

ADR có nghĩa là

  • Phản ứng chính

  • Phản ứng có hại của thuốc

  • Viết tắt của từ tiếng Anh “Adverse Drug Reactions”

  • Câu B, C đúng


47

ADR xảy ra ở liều

  • Thường dùng cho người

  • Cao hơn liều thường dùng

  • Thấp hơn liều thường dùng

  • Bất kỳ liều nào


48

ADR xảy ra với tỉ lệ bao nhiêu

  • 8-30%

  • 1%

  • 2%

  • 5%


49

Vì sao benzocain, procain, sulfonamid, sulfonylurea dễ gây mẫn cảm

  • Vì thuốc có mang nhóm -CH3 ở vị trí para, sản phẩm oxy hoá sẽ dễ gắn với nhóm -SH của protein nội sinh để thành kháng nguyên

  • Vì thuốc có mang nhóm -NH2 ở vị trí para, sản phẩm oxy hoá sẽ dễ gắn với nhóm -SH của protein nội sinh để thành kháng nguyên

  • Vì thuốc có mang nhóm -SO2 ở vị trí para, sản phẩm oxy hoá sẽ dễ gắn với nhóm -SH của protein nội sinh để thành kháng nguyên

  • Không câu nào đúng


50

Vì sao thầy thuốc cần phải hỏi kỹ tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân

  • Vì phản ứng dị ứng thuốc có thể rất nặng dẫn đến tử vong

  • Vì phản ứng dị ứng không liên quan đến liều lượng thuốc dùng, số lần dùng và thường có dị ứng chéo

  • Câu A, B đúng

  • Câu A, B sai


51

Người thiếu G6PD hoặc glutathion reductase dễ bị thiếu máu tan máu khi dùng các thuốc sau

  • Thuốc chống dị ứng

  • Thuốc trợ tim mạch

  • Thuốc chống trầm cảm

  • Thuốc sốt rét như Primaquin, Quinin, Pamaquin, Sulfamid, Nitrofuran


52

Người thiếu G6PD thường gặp ở

  • Nam giới, da đen

  • Nữ giới, da đen

  • Nữ giới, da trắng

  • Không phân biệt nam nữ, màu da


53

Người thiếu enzym Methemoglobin Reductase dễ bị methemoglobin khi dùng các thuốc nào sau đây

  • Sulfonylureas

  • Paracetamol, Cloramphenicol

  • Sulfamid

  • Isoniazid


54

Hiện tượng quen thuốc là gì

  • Là hiện tượng không còn dị ứng với một thuốc như trước đây

  • Là sự đáp ứng với thuốc yếu hơn hẳn so với người bình thường dùng cùng liều

  • Là độ nhạy cảm cá nhân bẩm sinh với thuốc

  • Không cần tăng liều dùng


55

Để tránh hiện tượng quen thuốc

  • Thường dùng thuốc ngắt quãng hoặc luân phiên thay đổi các nhóm thuốc

  • Ngưng dùng khi có hiện tượng quen thuốc

  • Giảm liều

  • Thay đổi đường dùng


56

Nghiện thuốc làm cho người nghiện

  • Phụ thuộc cả về tâm lý và thể chất

  • Vật vã, lăn lộn, dị cảm, vã mồ hôi, tiêu chảy khi thiếu thuốc

  • Thuốc làm thay đổi tâm lý và thể chất theo hướng xấu

  • Cả 3 ý trên đều đúng


57

Phát biểu không đúng khi nói về thuốc ngủ:

  • Ức chế thần kinh trung ương, thuốc ngủ tạo ra giấc ngủ gần với giấc ngủ sinh lý

  • Liều thấp có tác dụng an thần, liều cao gây mê

  • Barbitarat được sử dụng nhiều hiện nay hơn so với benzodiazepin do ít tác dụng phụ

  • Benzodiazepin được sử dụng nhiều do ít gây quen thuốc và ít tác dụng phụ


58

Acid barbituric:

  • Được tạo thành từ acid malonic và amoniac

  • Là acid yếu, kém phân ly nên khó khuếch tán qua màng sinh học

  • Thay H ở C5 bằng các gốc R1 và R2, có tác dụng ức chế thần kinh trung ương

  • Câu A và C đúng


59

Liên quan cấu trúc và tác dụng của acid barbituric:

  • Không thay thế H ở C5: tác dụng yếu

  • Thay thế hai H ở C5 tác dụng yếu

  • Tác dụng ức chế thần kinh trung ương sẽ mạnh hơn khi R1 và R2 là chuỗi thẳng

  • Thay H ở C5 bằng một gốc phenyl, thuốc có tác dụng co giật


60

Phenobarbital được tạo thành khi biến đổi acid barbituric theo hướng:

  • Thay thế H ở C5 bằng một gốc phenyl

  • Thay thế H ở C5 bằng hai gốc phenyl

  • Thay hai H ở C5 bằng O và phenyl

  • Thay H ở C2 bằng O và H ở C5 bằng phenyl


61

Thay O ở C2 của acid barbituric bằng S, ta được:

  • Phenobarbital

  • Thiopental

  • Hexobarbital

  • Diazepam


62

Thuốc ngủ trong cấu tạo có chứa lưu huỳnh, tác dụng gây mê nhanh và ngắn:

  • Thiopental

  • Diazepam

  • Phenobarbital

  • Hexobarbital


63

Tác dụng dược lý của barbiturat trên thần kinh:

  • Tạo giấc ngủ giống với giấc ngủ sinh lý, không làm giảm tỷ lệ của giấc ngủ nghịch thường so với giấc ngủ sinh lý

  • Liều gây mê, ức chế tủy sống, làm giảm phản xạ đa synap

  • Barbiturat đối lập với cơn co giật do strychnin, độc tố uốn ván…

  • Câu A, B và C đúng


64

Cơ chế tác dụng của barbiturat:

  • Ức chế chức phận của hệ lưới, ngăn cản xung tác thần kinh qua các trục hệ lưới – vỏ não, ngoại biên – đồi não – vỏ não…

  • Tác dụng gián tiếp thông qua GABA, làm giảm thời lượng mở kênh Cl

  • Barbiturat có khả năng tăng cường hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của GABA, tuy nhiên tính chọn lọc kém các benzodiazepin

  • Câu A và C đúng


65

Tác dụng của barbiturat trên hệ hô hấp:

  • Giảm biên độ và tần số các nhịp thở

  • Hủy hoại trung tâm hô hấp, tăng đáp ứng với CO2

  • Tăng sử dụng Oxy ở não trong lúc gây mê

  • Câu A và C đúng


66

Tác dụng của barbiturat:

  • Chỉ có tác dụng ức chế thần kinh khi sử dụng liều cao

  • Gây ngủ gần với giấc ngủ sinh lý, không có tác dụng chống co giật

  • Giảm biên độ và tần số các nhịp thở, liều cao hủy hoại trung tâm hô hấp

  • Liều gây mê làm giảm lưu lượng tim và luôn gây ức chế tim


67

Tác dụng không mong muốn của phenobarbital:

  • Buồn ngủ

  • Hồng cầu to trong máu ngoại vi

  • Rung giật nhãn cầu, lo lắng, sợ hãi

  • Tất cả đúng


68

Nồng độ phenobarbital trong máu gây tử vong:

  • 10 microgam/mL

  • 30 microgam/mL

  • 60 microgam/mL

  • 80 microgam/mL


69

Ngộ độc cấp của phenobarbital không chứa triệu chứng:

  • Buồn ngủ, mất dần phản xạ

  • Đồng tử co

  • Giãn mạch dưới da, hạ thân nhiệt

  • Giảm hô hấp, giảm huyết áp


70

Cách xử trí khi ngộ độc cấp phenobarbital:

  • Đảm bảo thông khí

  • Dạ dày bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc KMnO4 0,1%

  • Uống than hoạt để hấp phụ chất độc

  • Tất cả đúng


71

Khi tăng đào thải barbiturat, không được áp dụng biện pháp này:

  • Truyền dung dịch đẳng trương, lợi tiểu thẩm thấu

  • Acid hóa huyết tương

  • Lọc ngoài thận, chạy thận nhân tạo

  • Ở những bệnh nhân có tụt huyết áp, suy vành hoặc suy tim, lọc màng bụng sẽ có hiệu quả hơn thận nhân tạo


72

Thuốc làm tăng tác dụng, tăng độc tính của phenobarbital:

  • Cortison

  • Vitamin D

  • Estrogen

  • Cimetidin


73

Thuốc giảm tác dụng khi sử dụng chung với barbiturat:

  • Vitamin D

  • Cloramphenicol

  • Cimetidin

  • Câu A và B đúng


74

Tác dụng gây ngủ của barbiturat tăng lên khi phối hợp chung với thuốc:

  • Cloramphenicol

  • Cimetidin

  • Doxycyclin

  • Câu A và B đúng


75

Tác dụng của benzodiazepin:

  • An thần giải lo âu

  • Giãn cơ

  • Chống co giật

  • Tất cả đúng


76

Benzodiazepin khác với barbiturat ở đặc điểm:

  • Không có tác dụng an thần

  • Đa số không gây mê ở liều cao

  • Không có tác dụng chống co giật

  • Không gây giãn cơ vân


77

Thuốc an thần mới ít tác dụng phụ hơn nhóm benzodiazepin:

  • Diazepam

  • Buspiron

  • Oxazepam

  • Triazolam


78

Benzodiazepin có tác dụng gây mê:

  • Diazepam

  • Midazolam

  • Flurazepam

  • Câu A và B đúng


79

Chỉ định không phải của benzodiazepin:

  • Co cơ

  • An thần

  • Chống co giật

  • Gây ngủ, tiền mê


80

Chống chỉ định của diazepam:

  • Suy hô hấp

  • Nhược cơ

  • Suy gan, vận hành máy móc

  • Tất cả đúng


81

Theo quan niệm trước đây, rượu ức chế thần kinh trung ương do:

  • Tăng khả năng gắn của GABA trên receptor GABAA

  • Ức chế khả năng mở kênh Ca2+ của glutamat

  • Làm tan ra lớp lipid của màng

  • Câu A và B đúng


82

Rượu ức chế thần kinh trung ương do:

  • Tăng khả năng gắn của GABA trên receptor GABAA

  • Ức chế khả năng mở kênh Ca2+ của glutamat

  • Câu A và B đúng


83

Rượu có tác dụng sát khuẩn tốt nhất:

  • 50°

  • 60°

  • 70°

  • 90°


84

Rượu 90° ít tính sát khuẩn hơn do:

  • Nồng độ chưa đủ để sát khuẩn

  • Không thấm sâu vào trong da do làm hẹp lỗ tiết mồ hôi

  • Không có khả năng đông protein của vi khuẩn

  • Tất cả đúng


85

Nồng độ rượu giúp hỗ trợ tốt cho việc hấp thu thức ăn:

  • 20°

  • 30°

  • 40°


86

Rượu không gây nên tác dụng:

  • Giãn cơ tim, phì đại tâm thất

  • Nồng độ < 10° làm giảm tiết acid dịch vị

  • Ức chế trung tâm vận mạch gây giãn mạch

  • Giãn cơ trơn


87

Dược động học của rượu:

  • Hấp thu chậm, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 3 giờ

  • Nồng độ rượu trong mô lớn hơn nồng độ trong máu rất nhiều

  • 80% được đào thải nguyên vẹn qua phổi

  • Qua được nhau thai, 90% oxy hóa ở gan


88

Con đường chuyển hóa chính của rượu:

  • Chuyển hóa qua alcool dehydrogenase

  • Chuyển hóa qua hệ microsomal ethanol oxidizing system

  • Đào thải qua phổi

  • Câu A và C đúng


89

Ở người nghiện rượu, sự chuyển hóa rượu qua hệ nào tăng lên:

  • Chuyển hóa qua alcool dehydrogenase

  • Chuyển hóa qua hệ microsomal ethanol oxidizing system

  • Đào thải qua phổi

  • Đào thải qua mật


90

Sản phẩm chuyển hóa cuối cùng của rượu:

  • Carbonic

  • Acetaldehyd

  • Acid acetic

  • Acid formic


91

Mục đích khi tiêm rượu vào dây thần kinh bị viêm:

  • Gây ngủ

  • Giảm đau

  • Sát khuẩn

  • Chống co giật


92

Chất chuyển hóa của rượu (ethanol) gây độc tính cao:

  • Carbonic

  • Acetaldehyd

  • Acid acetic

  • Acid formic


93

Khi ngộ độc mạn tính rượu, bệnh nhân sẽ có biểu hiện:

  • Loét dạ dày tá tràng

  • Táo bón, hạ huyết áp

  • Viêm dây thần kinh, rối loạn tâm thần

  • Câu A và C đúng


94

Biểu hiện run tay, viêm dây thần kinh ngoại biên ở người nghiện rượu do thiếu vitamin:

  • A

  • B1

  • B12

  • E


95

Các biện pháp điều trị ngộ độc cấp do rượu:

  • Rửa dạ dày, bổ sung kali

  • Đảm bảo thông khí

  • Truyền glucose máu

  • Tất cả đúng


96

Để làm giảm bớt các thương tổn thần kinh do rượu gây ra, có thể sử dụng:

  • Dung dịch glucose

  • Vitamin B1, B3, B9

  • Vitamin B1, B6

  • Bổ sung kali và vitamin E


97

Mục đích truyền dung dịch glucose khi ngộ độc cấp rượu:

  • Tránh hạ đường huyết và tránh tăng thể ceton máu

  • Ngăn hạ huyết áp

  • Tránh thiếu nước và muối

  • Câu B và C đúng


98

Disulfiram được dùng chữa nghiện rượu do:

  • Tăng đào thải rượu ra khỏi cơ thể

  • Ức chế aldehyd oxydase, làm tăng nồng độ acetaldehyd

  • Ức chế cyt P450, làm tăng nồng độ acid acetic nên gây độc

  • Tất cả đúng


99

Biểu hiện của người nghiện rượu sau khi uống Disulfiram 1 giờ:

  • Đỏ bừng mặt, nhức đầu dữ dội

  • Buồn nôn, nôn, ra mồ hôi

  • Tăng huyết áp và hạ đường huyết

  • Câu A và B đúng


100

Thuốc không gây biểu hiện giống disulfiram khi dùng chung với rượu ethylic:

  • Metronidazol

  • Aspirin

  • Cephalosporin

  • Gliclazid


101

Thuốc làm tăng nguy cơ tổn thương gan khi dùng chung với rượu:

  • Isoniazid

  • Paracetamol

  • Aspirin

  • Câu A và B đúng


102

Thuốc làm tăng nguy cơ loét dạ dày khi uống cùng rượu:

  • Paracetamol

  • Metformin

  • Aspirin

  • Carbamazepin


103

Rượu dùng chung với nhóm thuốc này làm tăng acid lactic máu:

  • Metformin

  • Acarbose

  • Cumarin

  • Diazepam


104

Khi ngộ độc rượu, bệnh nhân có thể bị mù do rượu có chứa:

  • Methanol

  • Ethanol

  • Ethylen glycol

  • Propanol


105

Khi ngộ độc alcol này, có thể gây acid chuyển hóa và suy thận:

  • Methanol

  • Ethanol

  • Ethylen glycol

  • Propanol


106

Thời gian thuốc ngủ benzodiazepin được tổng hợp:

  • Năm 1929

  • Năm 1945

  • Năm 1956

  • Năm 1965

1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/106
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Hợp chất nào qua chuyển hóa ở pha II lại trở nên khó tan trong nước


2

Loại phản ứng nào sẽ xảy ra trong quá trình chuyển hóa ở pha II


3

Chất nội sinh nào không tham gia liên hợp ở pha II


4

Dẫn xuất nào của Sulfanilamid sau khi chuyển qua pha II bị lắng đọng gây đái máu, vô niệu


5

Men G6PD là viết tắt của cụm từ nào sau đây


6

Sử dụng probenecid cùng với kháng sinh họ beta lactam như penicillin sẽ giúp


7

Dược lực học nghiên cứu


8

Hai chức năng của receptor là


9

Chọn câu sai về đặc điểm receptor


10

Thành phần đại phân tử của receptor là


11

Kết quả tương hỗ giữa phân tử thông tin gắn với receptor nhằm mục đích


12

Nhận biết các phân tử thông tin (hay còn gọi là ligand) bằng sự gắn đặc hiệu các phân tử này vào receptor theo các liên kết hóa học, chọn câu sai


13

Các phân tử thông tin của receptor còn gọi là gì?


14

Có 2 vị trí receptor đó là


15

Các phân tử thông tin gắn với receptor trong nhân tế bào


16

Các phân tử thông tin gắn với receptor ngoài màng tế bào


17

Chọn câu đúng về receptor nằm ngoài màng tế bào


18

Receptor của hormon steroid, vitamin D3 nằm ở đâu?


19

Khi các phân tử thông tin gắn lên receptor trong nhân tế bào sẽ gây


20

Vai trò của chất truyền tin thứ hai, chọn câu sai


21

Receptor của adrenalin, benzodiazepine nằm ở đâu


22

Nhận định nào sau đây là sai


23

Chọn câu đúng


24

Tác động của thuốc lên receptor giống với tác động của chất nội sinh được gọi là


25

Receptor của thuốc có thể là


26

Những thuốc tác dụng không thông qua receptor như


27

Tác dụng tại chỗ, chọn câu sai


28

Tác dụng toàn thân


29

Chọn câu sai


30

Tác dụng chính


31

Tác dụng phụ


32

Một trong những mục đích của phối hợp thuốc nhằm


33

Tác dụng chọn lọc


34

Ý nghĩa của một thuốc có tác dụng chọn lọc


35

Thay đổi tác dụng dược lý của thuốc liên quan đến


36

Thay đổi cấu trúc của thuốc có thể


37

Chọn câu sai


38

Về trạng thái dược chất của thuốc


39

Vai trò của tá dược ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả của thuốc


40

Nhận định nào sau đây là đúng


41

Khi dùng thuốc ở trẻ em cần chú ý những đặc điểm gì trên đối tượng này


42

Những chú ý khi dùng thuốc ở người cao tuổi


43

Khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai cần lưu ý nhất thời điểm


44

Khi sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú cần quan tâm


45

Những thuốc tránh dùng trên phụ nữ cho con bú như


46

ADR có nghĩa là


47

ADR xảy ra ở liều


48

ADR xảy ra với tỉ lệ bao nhiêu


49

Vì sao benzocain, procain, sulfonamid, sulfonylurea dễ gây mẫn cảm


50

Vì sao thầy thuốc cần phải hỏi kỹ tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân


51

Người thiếu G6PD hoặc glutathion reductase dễ bị thiếu máu tan máu khi dùng các thuốc sau


52

Người thiếu G6PD thường gặp ở


53

Người thiếu enzym Methemoglobin Reductase dễ bị methemoglobin khi dùng các thuốc nào sau đây


54

Hiện tượng quen thuốc là gì


55

Để tránh hiện tượng quen thuốc


56

Nghiện thuốc làm cho người nghiện


57

Phát biểu không đúng khi nói về thuốc ngủ:


58

Acid barbituric:


59

Liên quan cấu trúc và tác dụng của acid barbituric:


60

Phenobarbital được tạo thành khi biến đổi acid barbituric theo hướng:


61

Thay O ở C2 của acid barbituric bằng S, ta được:


62

Thuốc ngủ trong cấu tạo có chứa lưu huỳnh, tác dụng gây mê nhanh và ngắn:


63

Tác dụng dược lý của barbiturat trên thần kinh:


64

Cơ chế tác dụng của barbiturat:


65

Tác dụng của barbiturat trên hệ hô hấp:


66

Tác dụng của barbiturat:


67

Tác dụng không mong muốn của phenobarbital:


68

Nồng độ phenobarbital trong máu gây tử vong:


69

Ngộ độc cấp của phenobarbital không chứa triệu chứng:


70

Cách xử trí khi ngộ độc cấp phenobarbital:


71

Khi tăng đào thải barbiturat, không được áp dụng biện pháp này:


72

Thuốc làm tăng tác dụng, tăng độc tính của phenobarbital:


73

Thuốc giảm tác dụng khi sử dụng chung với barbiturat:


74

Tác dụng gây ngủ của barbiturat tăng lên khi phối hợp chung với thuốc:


75

Tác dụng của benzodiazepin:


76

Benzodiazepin khác với barbiturat ở đặc điểm:


77

Thuốc an thần mới ít tác dụng phụ hơn nhóm benzodiazepin:


78

Benzodiazepin có tác dụng gây mê:


79

Chỉ định không phải của benzodiazepin:


80

Chống chỉ định của diazepam:


81

Theo quan niệm trước đây, rượu ức chế thần kinh trung ương do:


82

Rượu ức chế thần kinh trung ương do:


83

Rượu có tác dụng sát khuẩn tốt nhất:


84

Rượu 90° ít tính sát khuẩn hơn do:


85

Nồng độ rượu giúp hỗ trợ tốt cho việc hấp thu thức ăn:


86

Rượu không gây nên tác dụng:


87

Dược động học của rượu:


88

Con đường chuyển hóa chính của rượu:


89

Ở người nghiện rượu, sự chuyển hóa rượu qua hệ nào tăng lên:


90

Sản phẩm chuyển hóa cuối cùng của rượu:


91

Mục đích khi tiêm rượu vào dây thần kinh bị viêm:


92

Chất chuyển hóa của rượu (ethanol) gây độc tính cao:


93

Khi ngộ độc mạn tính rượu, bệnh nhân sẽ có biểu hiện:


94

Biểu hiện run tay, viêm dây thần kinh ngoại biên ở người nghiện rượu do thiếu vitamin:


95

Các biện pháp điều trị ngộ độc cấp do rượu:


96

Để làm giảm bớt các thương tổn thần kinh do rượu gây ra, có thể sử dụng:


97

Mục đích truyền dung dịch glucose khi ngộ độc cấp rượu:


98

Disulfiram được dùng chữa nghiện rượu do:


99

Biểu hiện của người nghiện rượu sau khi uống Disulfiram 1 giờ:


100

Thuốc không gây biểu hiện giống disulfiram khi dùng chung với rượu ethylic:


101

Thuốc làm tăng nguy cơ tổn thương gan khi dùng chung với rượu:


102

Thuốc làm tăng nguy cơ loét dạ dày khi uống cùng rượu:


103

Rượu dùng chung với nhóm thuốc này làm tăng acid lactic máu:


104

Khi ngộ độc rượu, bệnh nhân có thể bị mù do rượu có chứa:


105

Khi ngộ độc alcol này, có thể gây acid chuyển hóa và suy thận:


106

Thời gian thuốc ngủ benzodiazepin được tổng hợp:


1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Hợp chất nào qua chuyển hóa ở pha II lại trở nên khó tan trong nước

Acid salisylic

Dextran

Sulfamid

Albumin

Câu 2:

Loại phản ứng nào sẽ xảy ra trong quá trình chuyển hóa ở pha II

Phản ứng oxy hóa

Phản ứng liên hợp

Phản ứng khử

Phản ứng thủy phân

Câu 3:

Chất nội sinh nào không tham gia liên hợp ở pha II

Acid glucuronic

Glutathion

Sulfat

Albumin

Câu 4:

Dẫn xuất nào của Sulfanilamid sau khi chuyển qua pha II bị lắng đọng gây đái máu, vô niệu

Dẫn xuất acetyl hóa

Dẫn xuất ester hóa

Dẫn xuất amino hóa

Dẫn xuất amid hóa

Câu 5:

Men G6PD là viết tắt của cụm từ nào sau đây

Glucose 6 phosphat dehydrogenase

Glycose 6 phosphat dehydrogenase

Glycine 6 phosphat dehydrogenase

Glucagon 6 phosphat dehydrogenase

Câu 6:

Sử dụng probenecid cùng với kháng sinh họ beta lactam như penicillin sẽ giúp

Tăng chuyển hóa penicillin

Giảm thải trừ penicillin

Tăng hấp thu penicillin

Tăng phân phối penicillin vào mô

Câu 7:

Dược lực học nghiên cứu

Tác dụng của thuốc lên cơ thể sống

Giải thích cơ chế của các tác dụng sinh hóa và sinh lý của thuốc

Phân tích càng đầy đủ các tác dụng cung cấp được những cơ sở cho việc dùng thuốc hợp lý

Cả 3 câu trên đều đúng

Câu 8:

Hai chức năng của receptor là

Nhận biết các phân tử thông tin (ligand)

Chuyển tác dụng tương hỗ giữa ligand và receptor thành một tín hiệu để gây ra được đáp ứng tế bào

Cả A, B đều đúng

Cả A, B đều sai

Câu 9:

Chọn câu sai về đặc điểm receptor

Receptor là một thành phần đại phân tử

Tồn tại với một lượng giới hạn trong một số tế bào đích

Có thể nhận biết một cách đặc hiệu chỉ một phân tử

Chỉ nhận biết một cách đặc hiệu các phân tử nội sinh

Câu 10:

Thành phần đại phân tử của receptor là

Protein

Lipid

Hydrocarbon

Tất cả đều đúng

Câu 11:

Kết quả tương hỗ giữa phân tử thông tin gắn với receptor nhằm mục đích

Gây ra một tác dụng sinh học đặc hiệu

Đưa thuốc vào tế bào

Tạo sự cộng hưởng tăng tác dụng

Tất cả đều sai

Câu 12:

Nhận biết các phân tử thông tin (hay còn gọi là ligand) bằng sự gắn đặc hiệu các phân tử này vào receptor theo các liên kết hóa học, chọn câu sai

Liên kết ion

Liên kết carbon

Liên kết Van – der – Waals

Liên kết cộng hoá trị

Câu 13:

Các phân tử thông tin của receptor còn gọi là gì?

Ligand

Bigand

Ligrand

Bigrand

Câu 14:

Có 2 vị trí receptor đó là

Trong nhân tế bào, ngoài bào tương

Trong nhân tế bào, ngoài màng tế bào

Trong tế bào chất, ngoài màng tế bào

Trong nhân bào tương, ngoài màng tế bào

Câu 15:

Các phân tử thông tin gắn với receptor trong nhân tế bào

Gây ra sự sao chép các gen đặc hiệu

Làm sản xuất ra các phân tử trung gian

Gây ra sự biến tính gen

Tất cả đều sai

Câu 16:

Các phân tử thông tin gắn với receptor ngoài màng tế bào

Làm sản xuất ra các phân tử nước

Làm sản xuất ra ATP, GTP, IP3, Mg2+, diacetyl glycerol

Câu A, B đúng

Câu A, B sai

Câu 17:

Chọn câu đúng về receptor nằm ngoài màng tế bào

Gây ra sự sao chép các gen đặc hiệu

Không tham gia trực tiếp vào các chương trình biểu hiện của gen

Đóng vai trò là người truyền tin thứ 2

Nằm trong các vùng điều hòa gen

Câu 18:

Receptor của hormon steroid, vitamin D3 nằm ở đâu?

Ngoài màng tế bào

Trong nhân tế bào

Trên cảm thụ quan

Trên mạng lưới nội bào tương

Câu 19:

Khi các phân tử thông tin gắn lên receptor trong nhân tế bào sẽ gây

Sản xuất ra các phân tử trung gian

Sản xuất các chất truyền tin thứ 2

Sản xuất các AMPv, GMPv, IP3, Ca2+, diacetyl glycerol

Cả 3 câu trên đều đúng

Câu 20:

Vai trò của chất truyền tin thứ hai, chọn câu sai

Gây ra một loạt phản ứng trong tế bào

Dẫn tới một thay đổi chuyển hóa trong tế bào

Luôn không có sự thay đổi về biểu hiện gen

Là các phân tử trung gian

Câu 21:

Receptor của adrenalin, benzodiazepine nằm ở đâu

Nằm trên nhiễm sắc thể

Nằm trong nhân tế bào

Nằm trên màng tế bào

Nằm trong bào tương

Câu 22:

Nhận định nào sau đây là sai

Thuốc gắn vào receptor của tế bào có thể không gây ra tác dụng sinh lý

Receptor câm là khi thuốc gắn vào mà không gây ra tác dụng gì

Digitalis không gắn vào gan, phổi, thận

Nơi tiếp nhận (acceptor) hoặc receptor câm (silent receptor) là một

Câu 23:

Chọn câu đúng

Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có ái lực cao hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra

Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có kích thước phân tử nhỏ hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra

Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có kích thước phân tử lớn hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra

Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có trọng lượng phân tử lớn hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra

Câu 24:

Tác động của thuốc lên receptor giống với tác động của chất nội sinh được gọi là

Chất đồng hành

Chất đồng hoạt

Chất đồng vận

Tất cả đúng

Câu 25:

Receptor của thuốc có thể là

Protein

Enzym

Ion

Cả 3 câu trên đều đúng

Câu 26:

Những thuốc tác dụng không thông qua receptor như

MgSO4, mannitol

Hydroxyd nhôm, magnesi oxyd

Câu A, B đều đúng

Câu A, B đều sai

Câu 27:

Tác dụng tại chỗ, chọn câu sai

Thuốc tác dụng ngay tại nơi thuốc tiếp xúc

Khi thuốc chưa được hấp thu vào máu

Thuốc sát khuẩn ngoài da, thuốc bọc niêm mạc đường tiêu hóa (kaolin, hydroxyd nhôm) là những thuốc tác dụng tại chỗ

Là những thuốc tác dụng ngoài da không đưa vào cơ thể

Câu 28:

Tác dụng toàn thân

Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào cơ quan

Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào não

Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào máu

Là tác dụng xảy ra khi thuốc đã được hấp thu vào tế bào

Câu 29:

Chọn câu sai

Tác dụng toàn thân là tác dụng xảy ra sau khi thuốc đã được hấp thu vào máu

Thuốc tác dụng toàn thân có thể được hấp thu qua các đường như đường hô hấp, đường tiêu hóa hay đường tiêm

Tác dụng toàn thân có nghĩa là thuốc tác dụng khắp cơ thể

Thuốc tác dụng toàn thân: thuốc lợi tiểu, thuốc trị tăng huyết áp, thuốc trị suy tim…

Câu 30:

Tác dụng chính

Là tác dụng dùng để điều trị

Ví dụ Nifedipin, thuốc chẹn kênh calci dùng điều trị tăng huyết áp

Ví dụ Nifedipin, thuốc chẹn kênh calci gây phù chân, tụt huyết áp

Câu A, B đúng

Câu 31:

Tác dụng phụ

Là tác dụng của thuốc nhưng không có ý nghĩa trong điều trị

Là tác dụng của thuốc nhưng ít xảy ra

Là tác dụng thứ phát của thuốc

Tất cả đều sai

Câu 32:

Một trong những mục đích của phối hợp thuốc nhằm

Tăng tác dụng chính

Giảm tác dụng không mong muốn

Tăng tác dụng chính và giảm tác dụng không mong muốn

Tất cả đều sai

Câu 33:

Tác dụng chọn lọc

Là tác dụng điều trị xảy ra hợp với chỉ định nhất

Là tác dụng điều trị xảy ra sớm nhất, rõ rệt nhất

Là tác dụng điều trị mà không có chống chỉ định

Là tác dụng điều trị xảy ra sớm nhất

Câu 34:

Ý nghĩa của một thuốc có tác dụng chọn lọc

Giúp cho việc điều trị trở nên dễ dàng hơn

Giúp cho việc điều trị hiệu quả hơn

Giúp cho việc điều trị ít tác dụng phụ

Cả 3 câu trên đều đúng

Câu 35:

Thay đổi tác dụng dược lý của thuốc liên quan đến

Thay đổi về đặc điểm của thuốc

Thay đổi về đối tượng dùng thuốc

Câu A, B sai

Câu A, B đúng

Câu 36:

Thay đổi cấu trúc của thuốc có thể

Chỉ thay đổi dược lực của thuốc

Luôn luôn thay đổi dược động của thuốc

Có thể thay đổi dược lực hoặc dược động của thuốc

Tất cả đều đúng

Câu 37:

Chọn câu sai

Từ dạng thuốc có thể ảnh hưởng đến sinh khả dụng

Ngoài ra dạng thuốc còn được bào chế sao cho tiện bảo quản, vận chuyển, sử dụng

Cùng một hoạt chất nhưng có thể bào chế thành nhiều dạng thuốc khác nhau

Tất cả đều sai

Câu 38:

Về trạng thái dược chất của thuốc

Dạng tinh thể dễ tan hơn dạng rắn vô định hình

Dạng rắn vô định hình dễ tan hơn dạng tinh thể

Hai dạng có độ tan như nhau

Không phụ thuộc dạng, chỉ phụ thuộc kích thước

Câu 39:

Vai trò của tá dược ảnh hưởng như thế nào đến hiệu quả của thuốc

Tá dược chỉ là chất độn

Ảnh hưởng đến độ hoà tan, khuếch tán…của thuốc

Tá dược làm viên thuốc to dễ dùng

Không câu nào đúng

Câu 40:

Nhận định nào sau đây là đúng

Trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại

Chỉ cần giảm liều thuốc của người lớn thì thành liều của trẻ em

Không có sự khác biệt về dược động học ở trẻ em so với người lớn

Tất cả đều sai

Câu 41:

Khi dùng thuốc ở trẻ em cần chú ý những đặc điểm gì trên đối tượng này

Hệ thần kinh chưa phát triển nên thuốc dễ thấm qua và tế bào thần kinh

Hệ enzym chuyển hoá thuốc, hệ thải trừ thuốc chưa phát triển

Tế bào chứa nhiều nước, không chịu được thuốc gây mất nước

Tất cả đều đúng

Câu 42:

Những chú ý khi dùng thuốc ở người cao tuổi

Các hệ enzym đều kém hoạt động vì đã “lão hoá”

Các tế bào ít giữ nước nên cũng không chịu được thuốc gây mất nước

Phải dùng nhiều thuốc một lúc nên cần rất chú ý tương tác thuốc

Cả 3 ý trên đúng

Câu 43:

Khi sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai cần lưu ý nhất thời điểm

3 tháng đầu

3 tháng giữa

3 tháng cuối

1 tháng cuối

Câu 44:

Khi sử dụng thuốc trên phụ nữ cho con bú cần quan tâm

Thuốc có thải trừ qua đường sữa hay không

Nếu là thuốc thải trừ qua sữa mẹ thì chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết

Câu A, B đúng

Câu A, B sai

Câu 45:

Những thuốc tránh dùng trên phụ nữ cho con bú như

Thuốc phiện và dẫn xuất của thuốc phiện (thuốc ho, codein…)

Thuốc ức chế thần kinh trung ương, thuốc chống động kinh đều gây mơ màng và li bì cho trẻ

Các loại corticoid, Cloramphenicol và thuốc phối hợp sulfametoxazol + trimethoprim

Tất cả các thuốc trên

Câu 46:

ADR có nghĩa là

Phản ứng chính

Phản ứng có hại của thuốc

Viết tắt của từ tiếng Anh “Adverse Drug Reactions”

Câu B, C đúng

Câu 47:

ADR xảy ra ở liều

Thường dùng cho người

Cao hơn liều thường dùng

Thấp hơn liều thường dùng

Bất kỳ liều nào

Câu 48:

ADR xảy ra với tỉ lệ bao nhiêu

8-30%

1%

2%

5%

Câu 49:

Vì sao benzocain, procain, sulfonamid, sulfonylurea dễ gây mẫn cảm

Vì thuốc có mang nhóm -CH3 ở vị trí para, sản phẩm oxy hoá sẽ dễ gắn với nhóm -SH của protein nội sinh để thành kháng nguyên

Vì thuốc có mang nhóm -NH2 ở vị trí para, sản phẩm oxy hoá sẽ dễ gắn với nhóm -SH của protein nội sinh để thành kháng nguyên

Vì thuốc có mang nhóm -SO2 ở vị trí para, sản phẩm oxy hoá sẽ dễ gắn với nhóm -SH của protein nội sinh để thành kháng nguyên

Không câu nào đúng

Câu 50:

Vì sao thầy thuốc cần phải hỏi kỹ tiền sử dị ứng thuốc của bệnh nhân

Vì phản ứng dị ứng thuốc có thể rất nặng dẫn đến tử vong

Vì phản ứng dị ứng không liên quan đến liều lượng thuốc dùng, số lần dùng và thường có dị ứng chéo

Câu A, B đúng

Câu A, B sai

Câu 51:

Người thiếu G6PD hoặc glutathion reductase dễ bị thiếu máu tan máu khi dùng các thuốc sau

Thuốc chống dị ứng

Thuốc trợ tim mạch

Thuốc chống trầm cảm

Thuốc sốt rét như Primaquin, Quinin, Pamaquin, Sulfamid, Nitrofuran

Câu 52:

Người thiếu G6PD thường gặp ở

Nam giới, da đen

Nữ giới, da đen

Nữ giới, da trắng

Không phân biệt nam nữ, màu da

Câu 53:

Người thiếu enzym Methemoglobin Reductase dễ bị methemoglobin khi dùng các thuốc nào sau đây

Sulfonylureas

Paracetamol, Cloramphenicol

Sulfamid

Isoniazid

Câu 54:

Hiện tượng quen thuốc là gì

Là hiện tượng không còn dị ứng với một thuốc như trước đây

Là sự đáp ứng với thuốc yếu hơn hẳn so với người bình thường dùng cùng liều

Là độ nhạy cảm cá nhân bẩm sinh với thuốc

Không cần tăng liều dùng

Câu 55:

Để tránh hiện tượng quen thuốc

Thường dùng thuốc ngắt quãng hoặc luân phiên thay đổi các nhóm thuốc

Ngưng dùng khi có hiện tượng quen thuốc

Giảm liều

Thay đổi đường dùng

Câu 56:

Nghiện thuốc làm cho người nghiện

Phụ thuộc cả về tâm lý và thể chất

Vật vã, lăn lộn, dị cảm, vã mồ hôi, tiêu chảy khi thiếu thuốc

Thuốc làm thay đổi tâm lý và thể chất theo hướng xấu

Cả 3 ý trên đều đúng

Câu 57:

Phát biểu không đúng khi nói về thuốc ngủ:

Ức chế thần kinh trung ương, thuốc ngủ tạo ra giấc ngủ gần với giấc ngủ sinh lý

Liều thấp có tác dụng an thần, liều cao gây mê

Barbitarat được sử dụng nhiều hiện nay hơn so với benzodiazepin do ít tác dụng phụ

Benzodiazepin được sử dụng nhiều do ít gây quen thuốc và ít tác dụng phụ

Câu 58:

Acid barbituric:

Được tạo thành từ acid malonic và amoniac

Là acid yếu, kém phân ly nên khó khuếch tán qua màng sinh học

Thay H ở C5 bằng các gốc R1 và R2, có tác dụng ức chế thần kinh trung ương

Câu A và C đúng

Câu 59:

Liên quan cấu trúc và tác dụng của acid barbituric:

Không thay thế H ở C5: tác dụng yếu

Thay thế hai H ở C5 tác dụng yếu

Tác dụng ức chế thần kinh trung ương sẽ mạnh hơn khi R1 và R2 là chuỗi thẳng

Thay H ở C5 bằng một gốc phenyl, thuốc có tác dụng co giật

Câu 60:

Phenobarbital được tạo thành khi biến đổi acid barbituric theo hướng:

Thay thế H ở C5 bằng một gốc phenyl

Thay thế H ở C5 bằng hai gốc phenyl

Thay hai H ở C5 bằng O và phenyl

Thay H ở C2 bằng O và H ở C5 bằng phenyl

Câu 61:

Thay O ở C2 của acid barbituric bằng S, ta được:

Phenobarbital

Thiopental

Hexobarbital

Diazepam

Câu 62:

Thuốc ngủ trong cấu tạo có chứa lưu huỳnh, tác dụng gây mê nhanh và ngắn:

Thiopental

Diazepam

Phenobarbital

Hexobarbital

Câu 63:

Tác dụng dược lý của barbiturat trên thần kinh:

Tạo giấc ngủ giống với giấc ngủ sinh lý, không làm giảm tỷ lệ của giấc ngủ nghịch thường so với giấc ngủ sinh lý

Liều gây mê, ức chế tủy sống, làm giảm phản xạ đa synap

Barbiturat đối lập với cơn co giật do strychnin, độc tố uốn ván…

Câu A, B và C đúng

Câu 64:

Cơ chế tác dụng của barbiturat:

Ức chế chức phận của hệ lưới, ngăn cản xung tác thần kinh qua các trục hệ lưới – vỏ não, ngoại biên – đồi não – vỏ não…

Tác dụng gián tiếp thông qua GABA, làm giảm thời lượng mở kênh Cl

Barbiturat có khả năng tăng cường hoặc bắt chước tác dụng ức chế synap của GABA, tuy nhiên tính chọn lọc kém các benzodiazepin

Câu A và C đúng

Câu 65:

Tác dụng của barbiturat trên hệ hô hấp:

Giảm biên độ và tần số các nhịp thở

Hủy hoại trung tâm hô hấp, tăng đáp ứng với CO2

Tăng sử dụng Oxy ở não trong lúc gây mê

Câu A và C đúng

Câu 66:

Tác dụng của barbiturat:

Chỉ có tác dụng ức chế thần kinh khi sử dụng liều cao

Gây ngủ gần với giấc ngủ sinh lý, không có tác dụng chống co giật

Giảm biên độ và tần số các nhịp thở, liều cao hủy hoại trung tâm hô hấp

Liều gây mê làm giảm lưu lượng tim và luôn gây ức chế tim

Câu 67:

Tác dụng không mong muốn của phenobarbital:

Buồn ngủ

Hồng cầu to trong máu ngoại vi

Rung giật nhãn cầu, lo lắng, sợ hãi

Tất cả đúng

Câu 68:

Nồng độ phenobarbital trong máu gây tử vong:

10 microgam/mL

30 microgam/mL

60 microgam/mL

80 microgam/mL

Câu 69:

Ngộ độc cấp của phenobarbital không chứa triệu chứng:

Buồn ngủ, mất dần phản xạ

Đồng tử co

Giãn mạch dưới da, hạ thân nhiệt

Giảm hô hấp, giảm huyết áp

Câu 70:

Cách xử trí khi ngộ độc cấp phenobarbital:

Đảm bảo thông khí

Dạ dày bằng dung dịch NaCl 0,9% hoặc KMnO4 0,1%

Uống than hoạt để hấp phụ chất độc

Tất cả đúng

Câu 71:

Khi tăng đào thải barbiturat, không được áp dụng biện pháp này:

Truyền dung dịch đẳng trương, lợi tiểu thẩm thấu

Acid hóa huyết tương

Lọc ngoài thận, chạy thận nhân tạo

Ở những bệnh nhân có tụt huyết áp, suy vành hoặc suy tim, lọc màng bụng sẽ có hiệu quả hơn thận nhân tạo

Câu 72:

Thuốc làm tăng tác dụng, tăng độc tính của phenobarbital:

Cortison

Vitamin D

Estrogen

Cimetidin

Câu 73:

Thuốc giảm tác dụng khi sử dụng chung với barbiturat:

Vitamin D

Cloramphenicol

Cimetidin

Câu A và B đúng

Câu 74:

Tác dụng gây ngủ của barbiturat tăng lên khi phối hợp chung với thuốc:

Cloramphenicol

Cimetidin

Doxycyclin

Câu A và B đúng

Câu 75:

Tác dụng của benzodiazepin:

An thần giải lo âu

Giãn cơ

Chống co giật

Tất cả đúng

Câu 76:

Benzodiazepin khác với barbiturat ở đặc điểm:

Không có tác dụng an thần

Đa số không gây mê ở liều cao

Không có tác dụng chống co giật

Không gây giãn cơ vân

Câu 77:

Thuốc an thần mới ít tác dụng phụ hơn nhóm benzodiazepin:

Diazepam

Buspiron

Oxazepam

Triazolam

Câu 78:

Benzodiazepin có tác dụng gây mê:

Diazepam

Midazolam

Flurazepam

Câu A và B đúng

Câu 79:

Chỉ định không phải của benzodiazepin:

Co cơ

An thần

Chống co giật

Gây ngủ, tiền mê

Câu 80:

Chống chỉ định của diazepam:

Suy hô hấp

Nhược cơ

Suy gan, vận hành máy móc

Tất cả đúng

Câu 81:

Theo quan niệm trước đây, rượu ức chế thần kinh trung ương do:

Tăng khả năng gắn của GABA trên receptor GABAA

Ức chế khả năng mở kênh Ca2+ của glutamat

Làm tan ra lớp lipid của màng

Câu A và B đúng

Câu 82:

Rượu ức chế thần kinh trung ương do:

Tăng khả năng gắn của GABA trên receptor GABAA

Ức chế khả năng mở kênh Ca2+ của glutamat

Câu A và B đúng

Câu 83:

Rượu có tác dụng sát khuẩn tốt nhất:

50°

60°

70°

90°

Câu 84:

Rượu 90° ít tính sát khuẩn hơn do:

Nồng độ chưa đủ để sát khuẩn

Không thấm sâu vào trong da do làm hẹp lỗ tiết mồ hôi

Không có khả năng đông protein của vi khuẩn

Tất cả đúng

Câu 85:

Nồng độ rượu giúp hỗ trợ tốt cho việc hấp thu thức ăn:

20°

30°

40°

Câu 86:

Rượu không gây nên tác dụng:

Giãn cơ tim, phì đại tâm thất

Nồng độ < 10° làm giảm tiết acid dịch vị

Ức chế trung tâm vận mạch gây giãn mạch

Giãn cơ trơn

Câu 87:

Dược động học của rượu:

Hấp thu chậm, đạt nồng độ tối đa trong máu sau 3 giờ

Nồng độ rượu trong mô lớn hơn nồng độ trong máu rất nhiều

80% được đào thải nguyên vẹn qua phổi

Qua được nhau thai, 90% oxy hóa ở gan

Câu 88:

Con đường chuyển hóa chính của rượu:

Chuyển hóa qua alcool dehydrogenase

Chuyển hóa qua hệ microsomal ethanol oxidizing system

Đào thải qua phổi

Câu A và C đúng

Câu 89:

Ở người nghiện rượu, sự chuyển hóa rượu qua hệ nào tăng lên:

Chuyển hóa qua alcool dehydrogenase

Chuyển hóa qua hệ microsomal ethanol oxidizing system

Đào thải qua phổi

Đào thải qua mật

Câu 90:

Sản phẩm chuyển hóa cuối cùng của rượu:

Carbonic

Acetaldehyd

Acid acetic

Acid formic

Câu 91:

Mục đích khi tiêm rượu vào dây thần kinh bị viêm:

Gây ngủ

Giảm đau

Sát khuẩn

Chống co giật

Câu 92:

Chất chuyển hóa của rượu (ethanol) gây độc tính cao:

Carbonic

Acetaldehyd

Acid acetic

Acid formic

Câu 93:

Khi ngộ độc mạn tính rượu, bệnh nhân sẽ có biểu hiện:

Loét dạ dày tá tràng

Táo bón, hạ huyết áp

Viêm dây thần kinh, rối loạn tâm thần

Câu A và C đúng

Câu 94:

Biểu hiện run tay, viêm dây thần kinh ngoại biên ở người nghiện rượu do thiếu vitamin:

A

B1

B12

E

Câu 95:

Các biện pháp điều trị ngộ độc cấp do rượu:

Rửa dạ dày, bổ sung kali

Đảm bảo thông khí

Truyền glucose máu

Tất cả đúng

Câu 96:

Để làm giảm bớt các thương tổn thần kinh do rượu gây ra, có thể sử dụng:

Dung dịch glucose

Vitamin B1, B3, B9

Vitamin B1, B6

Bổ sung kali và vitamin E

Câu 97:

Mục đích truyền dung dịch glucose khi ngộ độc cấp rượu:

Tránh hạ đường huyết và tránh tăng thể ceton máu

Ngăn hạ huyết áp

Tránh thiếu nước và muối

Câu B và C đúng

Câu 98:

Disulfiram được dùng chữa nghiện rượu do:

Tăng đào thải rượu ra khỏi cơ thể

Ức chế aldehyd oxydase, làm tăng nồng độ acetaldehyd

Ức chế cyt P450, làm tăng nồng độ acid acetic nên gây độc

Tất cả đúng

Câu 99:

Biểu hiện của người nghiện rượu sau khi uống Disulfiram 1 giờ:

Đỏ bừng mặt, nhức đầu dữ dội

Buồn nôn, nôn, ra mồ hôi

Tăng huyết áp và hạ đường huyết

Câu A và B đúng

Câu 100:

Thuốc không gây biểu hiện giống disulfiram khi dùng chung với rượu ethylic:

Metronidazol

Aspirin

Cephalosporin

Gliclazid

Câu 101:

Thuốc làm tăng nguy cơ tổn thương gan khi dùng chung với rượu:

Isoniazid

Paracetamol

Aspirin

Câu A và B đúng

Câu 102:

Thuốc làm tăng nguy cơ loét dạ dày khi uống cùng rượu:

Paracetamol

Metformin

Aspirin

Carbamazepin

Câu 103:

Rượu dùng chung với nhóm thuốc này làm tăng acid lactic máu:

Metformin

Acarbose

Cumarin

Diazepam

Câu 104:

Khi ngộ độc rượu, bệnh nhân có thể bị mù do rượu có chứa:

Methanol

Ethanol

Ethylen glycol

Propanol

Câu 105:

Khi ngộ độc alcol này, có thể gây acid chuyển hóa và suy thận:

Methanol

Ethanol

Ethylen glycol

Propanol

Câu 106:

Thời gian thuốc ngủ benzodiazepin được tổng hợp:

Năm 1929

Năm 1945

Năm 1956

Năm 1965

Scroll to top