1000 câu trắc nghiệm Dược lý 1 Phần 8 là phần tiếp theo trong bộ tài liệu ôn tập chuyên sâu, được thiết kế để hỗ trợ sinh viên năm ba ngành Dược học tại các trường đại học y dược hàng đầu, đặc biệt là Đại học Y Dược TP.HCM. Phần này được biên soạn bởi PGS.TS. Đỗ Thị Minh Nguyệt, một giảng viên giàu kinh nghiệm trong nghiên cứu và giảng dạy Dược lý. Đây là tài liệu giúp sinh viên nắm bắt những kiến thức mới nhất trong ngành Dược lý, nâng cao khả năng phân tích và ứng dụng vào các tình huống lâm sàng thực tế. Hãy cùng dethitracnghiem.vn khám phá tài liệu này và bắt đầu ôn tập ngay hôm nay!
1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 8
Nội dung bài trắc nghiệm
Mất ngủ đầu hôm là đặc điểm của mất ngủ ở lứa tuổi nào:
-
Người trẻ
-
Người trung niên
-
Người > 60 tuổi
-
Người > 80 tuổi
Việc lựa chọn thuốc ngủ cho người trẻ tuổi như thế nào cho phù hợp?
-
Thuốc khởi đầu tác dụng nhanh và thời gian tác động dài
-
Thuốc khởi đầu tác dụng trung bình và thời gian tác động ngắn
-
Thuốc khởi đầu tác dụng dài và thời gian tác động ngắn
-
Thuốc khởi đầu tác dụng nhanh và thời gian tác động ngắn
Lựa chọn tiêu chuẩn của một thuốc ngủ lý tưởng, ngoại trừ:
-
Khởi phát nhanh
-
Có khoảng điều trị hẹp
-
Không gây dung nạp và lệ thuộc thuốc
-
Dễ hiệu chỉnh liều
Việc sử dụng thuốc ngủ nhóm Barbiturate so với Benzodiazepin hiện nay như thế nào?
-
Thông dụng hơn
-
Ít sử dụng hơn
-
Như nhau
-
Chưa thống kê được
Để tổng hợp ra acid barbituric, chúng ta cần 2 chất nào sau đây?
-
Ure và acid malonic
-
Nitơ và acid malonic
-
Ure và acid benzoic
-
Ure và natri benzoat
Chất dẫn truyền thần kinh GABA có tác dụng gì?
-
Ức chế
-
Kích thích
-
Trung gian
-
Là nguồn năng lượng cho tế bào
Cơ chế tác động của GABA thông qua kênh ion nào sau đây?
-
Kênh K+
-
Kênh Na+
-
Kênh Ca++
-
Kênh Cl-
Barbiturat tác dụng ức chế thần kinh mạnh hơn benzodiazepin là do?
-
Tăng số lần mở kênh Cl-
-
Kéo dài thời lượng mở kênh Cl-
-
Tăng số lần mở kênh Na+
-
Kéo dài thời lượng mở kênh Na+
Sử dụng barbiturate gây mê sẽ có tác dụng không mong muốn nào?
-
Loạn nhịp
-
Tăng huyết áp
-
Hạ huyết áp
-
Suy thận
Barbiturate ảnh hưởng như thế nào đến microsom gan?
-
Cảm ứng enzym gan
-
Ức chế enzym gan
-
Không ảnh hưởng đến enzym gan
-
Tùy từng trường hợp
Barbiturate nào được lựa chọn để giải độc Strychnyn?
-
Phenobarbital
-
Thiopental
-
Thiobarbiturat
-
Hexobarbital
Ngộ độc thuốc ngủ xảy ra với liều?
-
Gấp 2-3 lần liều gây ngủ
-
Gấp 5-10 lần liều gây ngủ
-
Gấp 20 lần liều gây ngủ
-
Gấp 30 lần liều gây ngủ
Triệu chứng nào không xảy ra khi ngộ độc barbiturat:
-
Nhịp thở chậm
-
Hạ thân nhiệt
-
Nhịp tim nhanh
-
Giảm huyết áp
Loại an thần gây ngủ Seduxen có hoạt chất là gì?
-
Lorazepam
-
Diazepam
-
Flunitrazepam
-
Nitrazepam
Chống chỉ định thuốc an thần gây ngủ trên những đối tượng nào sau đây?
-
Lái tàu xe
-
Ngộ độc cấp rượu
-
Suy gan
-
Tất cả các đối tượng trên
Rượu có tác dụng kích thích tiêu hóa ở độ rượu nào?
-
10°
-
20°
-
30°
-
35°
Độ rượu nào gây viêm niêm mạc dạ dày?
-
10°
-
20°
-
30°
-
40°
Rượu gây tử vong khi nồng độ trong máu:
-
> 200 mg/dl
-
> 300 mg/dl
-
> 400 mg/dl
-
> 500 mg/dl
Khi bị ngộ độc rượu sẽ dẫn đến tình trạng nào sau đây?
-
Tăng đường huyết
-
Hạ đường huyết
-
Tăng Kali huyết
-
Tăng nhịp tim
Thuốc hỗ trợ điều trị cai rượu disulfiram:
-
Ức chế không thuận nghịch enzym ADH
-
Ức chế không thuận nghịch enzym ALDH
-
Ức chế thuận nghịch enzym ADH
-
Ức chế thuận nghịch enzym ALDH
Lưu ý khi dùng Disulfiram:
-
Không dùng trong trường hợp ngộ độc rượu cấp tính
-
Hiệu quả thể hiện sau khi dùng khoảng 1 ngày
-
Thuốc khó hấp thu qua đường tiêu hóa
-
Là chất cảm ứng enzym gan
Người dùng Disulfiram nếu có uống rượu sẽ có những biểu hiện nào sau đây, ngoại trừ?
-
Đỏ mặt
-
Nhức đầu
-
Nôn
-
Tăng huyết áp
Hội chứng cai rượu cấp xảy ra ở người nghiện rượu khi nào?
-
Xuất hiện 6-24 giờ sau khi ngừng uống rượu
-
Xuất hiện 24-30 giờ sau khi ngừng uống rượu
-
Xuất hiện 24-48 giờ sau khi ngừng uống rượu
-
Xuất hiện 48-72 giờ sau khi ngừng uống rượu
Hội chứng cai rượu cấp không bao gồm triệu chứng nào sau đây?
-
Run tay
-
Lòng bàn tay ẩm
-
Lòng bàn tay khô, nóng
-
Đau đầu
Cơ chế tác dụng của Naltrexon:
-
Kích thích các thụ thể morphin trên não bệnh nhân
-
Ức chế các thụ thể morphin trên não bệnh nhân
-
Làm tăng tiết morphin
-
Làm giảm tiết morphin
Khi dùng Disulfiram, liều dùng thay đổi như thế nào?
-
Ban đầu dùng liều thấp sau đó tăng dần
-
Ban đầu dùng liều cao sau đó giảm liều
-
Dùng một liều ổn định
-
Tăng liều nếu bệnh nhân dung nạp thuốc
Khi dùng Naltrexon, liều dùng thay đổi như thế nào?
-
Ban đầu dùng liều thấp sau đó tăng dần
-
Ban đầu dùng liều cao sau đó giảm liều
-
Dùng một liều ổn định
-
Tăng liều nếu bệnh nhân dung nạp thuốc
Để bệnh nhân thích nghi tốt khi không có rượu, thời gian tối thiểu dùng Naltrexon là:
-
1 tháng
-
10 tháng
-
1 năm
-
2 năm
Nhận định nào sai khi xử trí ngộ độc barbiturate:
-
Rửa dạ dày trong những trường hợp mới ngộ độc
-
Rửa dạ dày kể cả những trường hợp ngộ độc từ lâu
-
Base hóa huyết tương
-
Đảm bảo thông khí
Mức độ nhạy cảm với độc tính của rượu ở hai giới như thế nào?
-
Như nhau
-
Phụ nữ nhạy cảm hơn
-
Nam giới nhạy cảm hơn
-
Tùy từng độ tuổi
Loại rượu nào khi ngộ độc có thể dẫn đến mù?
-
Ethylic
-
Ethylen glycol
-
Methylic
-
Tất cả đều sai
Thời điểm dùng Naltrexol vào:
-
Buổi sáng
-
Buổi trưa
-
Buổi chiều
-
Buổi tối
Thuốc kháng sinh có nguồn gốc không từ vi sinh vật:
-
Neomycin
-
Metronidazol
-
Ofloxacin
-
Sulfamethoxazol
Cơ chế tác dụng chính của amoxicilin đối với vi khuẩn là:
-
Ức chế tiểu phần 50S của ribosom
-
Ức chế tạo vách vi khuẩn
-
Ức chế BETA – lactamase
-
Ức chế tiểu phần 30S của ribosom
Ngộ độc thuốc nào cần kiềm hóa nước tiểu?
-
Ngộ độc thuốc bay hơi
-
Ngộ độc thuốc có bản chất base yếu
-
Ngộ độc thuốc có bản chất acid yếu
-
Ngộ độc thuốc thải trừ chậm
Một trong những chống chỉ định của furosemid và acid ethacrinic là:
-
Phối hợp với các kháng sinh nhóm cyclin: tetracyclin, doxycyclin.
-
Phối hợp với các kháng sinh nhóm aminoglycosid: streptomycin, gentamicin.
-
Phối hợp với các kháng sinh nhóm 5-nitroimidazol: metronidazol, tinidazol.
-
Phối hợp với các kháng sinh nhóm β-lactam: ampicilin, amoxicilin.
Kháng sinh nhóm macrolid gồm:
-
Clarithromycin
-
Meticilin
-
Bacitracin
-
Paromomycin
Chloramphenicol có tác dụng không khuẩn:
-
Salmonella typhi và paratyphi
-
Mycobacterium leprae
-
Staphylococcus aureus
-
Plasmodium vivax
Kháng sinh nhóm macrolid gồm:
-
Clindamycin
-
Spiramycin
-
Ornidazol
-
Clotrimazol
Kháng sinh gây cảm ứng enzym oxy hóa thuốc (cytochrom P450) ở microsom gan:
-
Tyrothricin
-
Gentamicin
-
Ampicilin
-
Rifampicin
Khi thuốc còn đang ở trong huyết tương thì:
-
Dạng kết hợp dễ bị chuyển hóa làm mất hoạt tính
-
Dạng kết hợp không tham gia vào chuyển hóa
-
Dạng kết hợp có vai trò như một tổng kho dự trữ thuốc
-
Dạng kết hợp không bị thải trừ
Mục đích sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh loét dạ dày – tá tràng:
-
Làm cho ổ loét chóng liền sẹo.
-
Diệt xoắn khuẩn HP.
-
Làm giảm bài tiết HCl ở dạ dày.
-
Chống bội nhiễm sau khi dùng cimetidin kéo dài.
Điều nào sau đây đúng khi nói về lincomycin:
-
Không qua sữa mẹ
-
Thải trừ rất ít qua mật
-
Phân phối nhiều vào xương
-
Thấm rất mạnh vào dịch não tủy
Kháng sinh không hấp thu khi uống:
-
Tyrothricin
-
Nitrofurantoin
-
Cefaclor
-
Ampicilin
Kháng sinh tạo phức chelat với ion kim loại hóa trị 2,3 là:
-
Griseofulvin, Tetracyclin
-
Tetracyclin, quinolon
-
Cloxacilin, quinolon
-
Amphotericin B, Griseofulvin
Cơ chế tác dụng chính của fluorquinolon đối với vi khuẩn là:
-
Ức chế tiểu phần 30S của ribosom
-
Ức chế tại vách vi khuẩn
-
Ức chế tiểu phần 50S của ribosom
-
Ức chế ADN – gyrase
Phối hợp kháng sinh hợp lý là:
-
Oxacilin và amoxycilin
-
Chloramphenicol và spiramycin
-
Erythromycin và lincomycin
-
Spiramycin và metronidazol
Para amino benzoic acid của vi khuẩn có cấu trúc gần giống với cấu trúc của kháng sinh nào:
-
Sulfamid
-
Cloramphenicol
-
Macrolid
-
Lincomycin
Kháng sinh nào có phổ tương tự penicilin:
-
Roxithromycin
-
Clarithromycin
-
Spiramycin
-
Tất cả các chất trên
Penicilin nào kháng được trực khuẩn mủ xanh:
-
Carbenicillin
-
Ticarcillin
-
Piperacillin
-
Tất cả các chất trên
Cephalosphorin nào qua được hàng rào máu não:
-
Cephalexin
-
Cephalostinin
-
Cefuroxine
-
Ceftriaxone
Kháng sinh không sử dụng cho phụ nữ có thai:
-
Quinolone
-
Cloramphenicol
-
Tetracyclin
-
Tất cả các chất trên
Kháng sinh nào không được hấp thu bằng đường uống:
-
Nistastin
-
Amoxicillin
-
Lincomycin
-
Gentamycin
Penicilin bán tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng nhất:
-
Erythromycin
-
Gentamycin
-
Ampicillin
-
Tetracylin
Tác nhân nào sau đây gây bất lợi cho việc hấp thu tetracyclin:
-
Glucose
-
Sữa
-
Men vi sinh
-
Muối ăn
Phát biểu nào sau đây là sai:
-
Tetracylin làm hỏng men răng ở trẻ em
-
Thức ăn trong dạ dày làm giảm hấp thu ampicillin
-
Neomycin là aminoglycosid chỉ dùng bằng đường tiêm
-
Cloramphenicol gây hội chứng xám ở trẻ sơ sinh
Một thuốc có nồng độ huyết tương ban đầu là 120 mg/l và t1/2 = 3h. Hỏi sau 12h nồng độ thuốc trong máu là bao nhiêu?
-
60 mg/l
-
30 mg/l
-
15 mg/l
-
7.5 mg/l
Al3+ và Ca2+ ức chế hấp thu thuốc nào sau đây?
-
Ciprofloxacin
-
Metronidazol
-
Cephalexin
-
Lincomycin
Biết rằng thuốc được hấp thu hoàn toàn và thời gian bán thải của thuốc là 8 giờ, hỏi sau 32 giờ thì lượng thuốc còn lại trong cơ thể là bao nhiêu?
-
250 mg
-
150 mg
-
75 mg
-
31 mg
Khi uống tetracyclin với sữa sẽ bị ảnh hưởng gì?|
-
Tetracyclin tạo phức với canxi của sữa sẽ bị giảm hấp thu
-
Tăng hấp thu Tetracyclin
-
Tăng thải trừ Tetracyclin
-
Tăng chuyển hóa Tetracyclin
Lincomycin làm tăng tác dụng của Digoxin do hiện tượng nào sau đây?
-
Tiêu diệt hệ tạp khuẩn đường ruột
-
Tăng tốc độ làm rỗng dạ dày
-
Ức chế enzym chuyển hóa thuốc
-
Cạnh tranh gắn kết trên protein huyết tương
Bệnh nhân dị ứng với gentamycin có thể bị dị ứng với thuốc nào sau đây?
-
Streptomycin
-
Rifampicin
-
Ethambutol
-
INH
Tính liều kháng sinh đường uống để đạt nồng độ thuốc trong huyết tương là 3 mg/l. Vd là 8 lít/kg và sinh khả dụng là 60 %, bệnh nhân nặng 50 kg:
-
0.4 g
-
0.5 g
-
1 g
-
2 g
Cefaclor là cephalosporin thế hệ mấy?
-
Thế hệ 1
-
Thế hệ 2
-
Thế hệ 3
-
Thế hệ 4
Cefuroxim là cephalosporin thế hệ mấy?
-
Thế hệ 1
-
Thế hệ 2
-
Thế hệ 3
-
Thế hệ 4
Cefotaxim là cephalosporin thế hệ mấy?
-
Thế hệ 1
-
Thế hệ 2
-
Thế hệ 3
-
Thế hệ 4
Điểm khác biệt giữa các cephalosporin thế hệ sau so với thế hệ đầu là gì?
-
Mở rộng phổ kháng khuẩn trên Gram (-) nhiều hơn
-
Bề vững hơn với men cephalosporinase
-
Dung nạp tốt hơn
-
Tất cả đều đúng
Đường dùng của các cephalosporin thế hệ 3 là?
-
Đường uống
-
Ngậm dưới lưỡi
-
Đường tiêm
-
Tùy từng hoạt chất
Các chất ức chế beta-lactam hoạt động thông qua cơ chế nào?
-
Gắn không hồi phục với men beta-lactamase
-
Gắn có hồi phục với men beta-lactamase
-
Hoạt hóa men beta-lactamase
-
Biến dạng protein của vi khuẩn
Amoxicillin có tác dụng hiệp đồng khi phối hợp với chất nào sau đây?
-
Sulbactam
-
Acid clavulanic
-
Tozobactam
-
Ampicillin
Kháng sinh nào sau đây thuộc nhóm beta-lactam dùng trị các nhiễm trùng nặng do vi khuẩn bệnh viện?
-
Imipenem
-
Erythromyci
-
Sulbactam
-
Amoxicillin
Kháng sinh nào sau đây có phổ tương tự với cephalosporin thế hệ 3 và có thể dùng cho bệnh nhân không dung nạp với penicillin?
-
Cloramphenicol
-
Lincomycin
-
Aztreonam
-
Gentamycin
Chỉ định chính của Vancomycin là:
-
Viêm phổi
-
Viêm gan mạn
-
Viêm đường tiết niệu
-
Viêm màng trong tim do tụ cầu không methicillin
Khi bị viêm ruột kết màng giả, kháng sinh nào sau đây được lựa chọn?
-
Lincomycin
-
Ticarcillin
-
Vancomycin
Lựa chọn đường dùng đúng cho kháng sinh nhóm Aminoglycosid:
-
Dùng đường uống
-
Dùng đường tiêm
-
Chỉ có tác dụng tại chỗ
-
Tùy thuộc vào cấu trúc của từng hoạt chất cụ thể
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về các kháng sinh nhóm Aminoglycosid?
-
Cấu trúc hóa học đều mang các đường và chức amin
-
Hầu hết không hấp thu qua đường tiêu hóa vì có PM cao
-
Phổ kháng khuẩn rộng, chủ yếu trên vi khuẩn gram (-)
-
Độc tính chủ yếu trên mắt và thận
Về cơ chế tác dụng, kháng sinh aminoglycosid gắn vào tiểu đơn vị nào của ribosom?
-
30S
-
70S
-
50S
-
80S
Kháng sinh nào sau đây có phổ kháng khuẩn rộng nhất trong nhóm aminoglycosid?
-
Gentamycin
-
Amikacin
-
Streptomycin
-
Neomycin
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về các kháng sinh Cloramphenicol?
-
Thấm dễ dàng vào các mô
-
Thấm tốt vào dịch não tủy, trừ trường hợp màng não bị viêm
-
Là kháng sinh kiềm khuẩn
-
Bền vững ở nhiệt độ thường và ít tan trong nước
Hội chứng xám thường gặp ở nhũ nhi khi sử dụng kháng sinh nào gây nhiễm?
-
Penicillin
-
Cloramphenicol/strong>
-
Amikacin
Nguyên tắc khi điều trị thương hàn nặng bằng Cloramphenicol là:
-
Dùng liều thấp
-
Dùng liều cao, giảm dần
-
Dùng thời gian dài
-
Không dùng Cloramphenicol trong trường hợp thương hàn nặng
Cloramphenicol ảnh hưởng như thế nào lên sự chuyển hóa thuốc?
-
Là chất ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan
-
Là chất cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc ở gan
-
Làm tăng chuyển hóa các thuốc dùng chung
-
Làm tăng dạng tự do của các thuốc dùng chung
Chống chỉ định nhóm tetracyclin trong trường hợp nào sau đây?
-
Phụ nữ có thai
-
Trẻ em < 8 tuổi
-
Suy gan, thận
-
Tất cả các trường hợp trên
Trong các kháng sinh nhóm Cyclin, kháng sinh nào có hoạt tính mạnh nhất?
-
Tetracyclin
-
Minocyclin
-
Doxycyclin
-
Clotetracyclin
Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu kháng sinh nào?
-
Minocyclin
-
Tetracyclin
-
Oxytetracyclin
-
Clotetracyclin
Nhóm kháng sinh nào sau đây được xem là an toàn cho phụ nữ có thai vì ít độc tính?
-
Aminoglycosid
-
Macrolid
-
Quinolon
-
5-nitro-imidazol
Nhóm kháng sinh nào sau đây được thải trừ chủ yếu qua gan?
-
Aminoglycosid
-
Macrolid
-
Quinolon
-
Penicillin
Trong các kháng sinh nhóm Macrolid, kháng sinh nào ít ảnh hưởng đến enzym chuyển hóa thuốc ở gan?
-
Erythromycin
-
Lincomycin
-
Azithromycin
-
Spiramycin
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về các kháng sinh Quinolon?
-
Là các base yếu
-
Là các chất nhạy cảm với ánh sáng
-
Acid nalidixic là chất kinh điển thuộc nhóm này
-
Khi gắn clo vào vị trí số 6, phổ kháng khuẩn được mở rộng hơn
AND-gyrase đóng vai trò gì đối với vi khuẩn?
-
Là enzym giúp gắn các nucleotid vào chuỗi
-
Là enzym mở vững xoắn AND, giúp cho sự sao chép và phiên mã
-
Là enzym đóng vòng xoắn AND, giúp cho sự sao chép và phiên mã
-
Giúp các phân tử AND bền vững trong môi trường có kháng sinh
Phổ kháng khuẩn của các acid nalidixic hẹp hơn các fluoroquinolon, do đó chỉ dùng trong một số nhiễm khuẩn gì?
-
Nhiễm khuẩn hô hấp
-
Nhiễm khuẩn tiêu hóa
-
Nhiễm khuẩn ngoài da
-
Nhiễm khuẩn tiết niệu-sinh dục
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về Metronidazol?
-
Là kháng sinh thuộc nhóm 5-nitro-imidazol
-
Ít tác dụng trên vi khuẩn kỵ khí
-
Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa
-
Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng còn hoạt tính
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về kháng sinh nhóm Sulfamid?
-
Sulfamid là chất kiềm khuẩn
-
Vi khuẩn nào có khả năng sử dụng acid folic từ môi trường thì không bị ảnh hưởng bởi sulfamid
-
Vi khuẩn kháng thuốc bằng cách giảm tổng hợp PABA
-
Độc tính trên thận
Trimethoprim ức chế enzym dihydrofolat reductase nên ngăn cản quá trình nào sau đây?
-
Tổng hợp acid dihydrofolic
-
Tổng hợp acid tetrahydrofolic
-
Tổng hợp acid p-aminobenzoic
-
Tổng hợp acid uric
Tỉ lệ phối hợp giữa Trimethoprim và sulfamethoxazol theo khối lượng hoạt chất tương ứng là:
-
5 Trimethoprim : 1 sulfamethoxazol
-
1 Trimethoprim : 5 sulfamethoxazol
-
20 Trimethoprim : 1 sulfamethoxazol
-
1 Trimethoprim : 20 sulfamethoxazol
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh, chọn câu sai:
-
Chỉ dùng kháng sinh trong bệnh do nhiễm khuẩn, không dùng do nhiễm virus
-
Dùng đủ liều để đạt nồng độ đủ và ổn định, không dùng liều tăng dần
-
Khi hết sốt thì ngưng kháng sinh ngay/strong>
Vi khuẩn Gram (-) khó tiêu diệt hơn Gram (+) là bởi vì:
-
Có số lớp peptidoglycan nhiều hơn Gram (+) gấp 20 lần
-
Hầu hết các vi khuẩn này không có các porin
-
Vi khuẩn Gram (-) có lớp polysaccharic ở ngoài cùng ngăn cản sự thấm của nhiều thuốc kháng sinh vào tế bào vi khuẩn
-
Các vi khuẩn Gram (-) có tốc độ sinh sản nhanh
Khi phối hợp kháng sinh cần lưu ý gì?
-
Không phối hợp 2 kháng sinh cùng cơ chế
-
Không phối hợp 2 kháng sinh có cùng độc tính
-
Không phối hợp kháng sinh kiềm khuẩn và kháng sinh diệt khuẩn
-
Tất cả đều đúng
Phối hợp kháng sinh nào sau đây gây bất lợi?
-
Sulfodoxin + pyrimethamin
-
Gentamycin + ampicillin
-
Penicillin + tetracyclin
-
Tazobactam + piperacillin
Vi khuẩn có thể đề kháng kháng sinh theo các cơ chế sau ngoại trừ:
-
Ức chế chuyển hóa acid nucleic của nhân tế bào
-
Thay đổi khả năng thấm qua màng tế bào của thuốc
-
Sản sinh ra enzym phá hủy cấu trúc của thuốc
-
Phát triển quá trình chuyển hóa qua một ngả khác
1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 8
1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 8
1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 8
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
1000 câu trắc nghiệm dược lý 1 – Phần 8
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Mất ngủ đầu hôm là đặc điểm của mất ngủ ở lứa tuổi nào:
Người trẻ
Người trung niên
Người > 60 tuổi
Người > 80 tuổi
Câu 2:
Việc lựa chọn thuốc ngủ cho người trẻ tuổi như thế nào cho phù hợp?
Thuốc khởi đầu tác dụng nhanh và thời gian tác động dài
Thuốc khởi đầu tác dụng trung bình và thời gian tác động ngắn
Thuốc khởi đầu tác dụng dài và thời gian tác động ngắn
Thuốc khởi đầu tác dụng nhanh và thời gian tác động ngắn
Câu 3:
Lựa chọn tiêu chuẩn của một thuốc ngủ lý tưởng, ngoại trừ:
Khởi phát nhanh
Có khoảng điều trị hẹp
Không gây dung nạp và lệ thuộc thuốc
Dễ hiệu chỉnh liều
Câu 4:
Việc sử dụng thuốc ngủ nhóm Barbiturate so với Benzodiazepin hiện nay như thế nào?
Thông dụng hơn
Ít sử dụng hơn
Như nhau
Chưa thống kê được
Câu 5:
Để tổng hợp ra acid barbituric, chúng ta cần 2 chất nào sau đây?
Ure và acid malonic
Nitơ và acid malonic
Ure và acid benzoic
Ure và natri benzoat
Câu 6:
Chất dẫn truyền thần kinh GABA có tác dụng gì?
Ức chế
Kích thích
Trung gian
Là nguồn năng lượng cho tế bào
Câu 7:
Cơ chế tác động của GABA thông qua kênh ion nào sau đây?
Kênh K+
Kênh Na+
Kênh Ca++
Kênh Cl-
Câu 8:
Barbiturat tác dụng ức chế thần kinh mạnh hơn benzodiazepin là do?
Tăng số lần mở kênh Cl-
Kéo dài thời lượng mở kênh Cl-
Tăng số lần mở kênh Na+
Kéo dài thời lượng mở kênh Na+
Câu 9:
Sử dụng barbiturate gây mê sẽ có tác dụng không mong muốn nào?
Loạn nhịp
Tăng huyết áp
Hạ huyết áp
Suy thận
Câu 10:
Barbiturate ảnh hưởng như thế nào đến microsom gan?
Cảm ứng enzym gan
Ức chế enzym gan
Không ảnh hưởng đến enzym gan
Tùy từng trường hợp
Câu 11:
Barbiturate nào được lựa chọn để giải độc Strychnyn?
Phenobarbital
Thiopental
Thiobarbiturat
Hexobarbital
Câu 12:
Ngộ độc thuốc ngủ xảy ra với liều?
Gấp 2-3 lần liều gây ngủ
Gấp 5-10 lần liều gây ngủ
Gấp 20 lần liều gây ngủ
Gấp 30 lần liều gây ngủ
Câu 13:
Triệu chứng nào không xảy ra khi ngộ độc barbiturat:
Nhịp thở chậm
Hạ thân nhiệt
Nhịp tim nhanh
Giảm huyết áp
Câu 14:
Loại an thần gây ngủ Seduxen có hoạt chất là gì?
Lorazepam
Diazepam
Flunitrazepam
Nitrazepam
Câu 15:
Chống chỉ định thuốc an thần gây ngủ trên những đối tượng nào sau đây?
Lái tàu xe
Ngộ độc cấp rượu
Suy gan
Tất cả các đối tượng trên
Câu 16:
Rượu có tác dụng kích thích tiêu hóa ở độ rượu nào?
10°
20°
30°
35°
Câu 17:
Độ rượu nào gây viêm niêm mạc dạ dày?
10°
20°
30°
40°
Câu 18:
Rượu gây tử vong khi nồng độ trong máu:
> 200 mg/dl
> 300 mg/dl
> 400 mg/dl
> 500 mg/dl
Câu 19:
Khi bị ngộ độc rượu sẽ dẫn đến tình trạng nào sau đây?
Tăng đường huyết
Hạ đường huyết
Tăng Kali huyết
Tăng nhịp tim
Câu 20:
Thuốc hỗ trợ điều trị cai rượu disulfiram:
Ức chế không thuận nghịch enzym ADH
Ức chế không thuận nghịch enzym ALDH
Ức chế thuận nghịch enzym ADH
Ức chế thuận nghịch enzym ALDH
Câu 21:
Lưu ý khi dùng Disulfiram:
Không dùng trong trường hợp ngộ độc rượu cấp tính
Hiệu quả thể hiện sau khi dùng khoảng 1 ngày
Thuốc khó hấp thu qua đường tiêu hóa
Là chất cảm ứng enzym gan
Câu 22:
Người dùng Disulfiram nếu có uống rượu sẽ có những biểu hiện nào sau đây, ngoại trừ?
Đỏ mặt
Nhức đầu
Nôn
Tăng huyết áp
Câu 23:
Hội chứng cai rượu cấp xảy ra ở người nghiện rượu khi nào?
Xuất hiện 6-24 giờ sau khi ngừng uống rượu
Xuất hiện 24-30 giờ sau khi ngừng uống rượu
Xuất hiện 24-48 giờ sau khi ngừng uống rượu
Xuất hiện 48-72 giờ sau khi ngừng uống rượu
Câu 24:
Hội chứng cai rượu cấp không bao gồm triệu chứng nào sau đây?
Run tay
Lòng bàn tay ẩm
Lòng bàn tay khô, nóng
Đau đầu
Câu 25:
Cơ chế tác dụng của Naltrexon:
Kích thích các thụ thể morphin trên não bệnh nhân
Ức chế các thụ thể morphin trên não bệnh nhân
Làm tăng tiết morphin
Làm giảm tiết morphin
Câu 26:
Khi dùng Disulfiram, liều dùng thay đổi như thế nào?
Ban đầu dùng liều thấp sau đó tăng dần
Ban đầu dùng liều cao sau đó giảm liều
Dùng một liều ổn định
Tăng liều nếu bệnh nhân dung nạp thuốc
Câu 27:
Khi dùng Naltrexon, liều dùng thay đổi như thế nào?
Ban đầu dùng liều thấp sau đó tăng dần
Ban đầu dùng liều cao sau đó giảm liều
Dùng một liều ổn định
Tăng liều nếu bệnh nhân dung nạp thuốc
Câu 28:
Để bệnh nhân thích nghi tốt khi không có rượu, thời gian tối thiểu dùng Naltrexon là:
1 tháng
10 tháng
1 năm
2 năm
Câu 29:
Nhận định nào sai khi xử trí ngộ độc barbiturate:
Rửa dạ dày trong những trường hợp mới ngộ độc
Rửa dạ dày kể cả những trường hợp ngộ độc từ lâu
Base hóa huyết tương
Đảm bảo thông khí
Câu 30:
Mức độ nhạy cảm với độc tính của rượu ở hai giới như thế nào?
Như nhau
Phụ nữ nhạy cảm hơn
Nam giới nhạy cảm hơn
Tùy từng độ tuổi
Câu 31:
Loại rượu nào khi ngộ độc có thể dẫn đến mù?
Ethylic
Ethylen glycol
Methylic
Tất cả đều sai
Câu 32:
Thời điểm dùng Naltrexol vào:
Buổi sáng
Buổi trưa
Buổi chiều
Buổi tối
Câu 33:
Thuốc kháng sinh có nguồn gốc không từ vi sinh vật:
Neomycin
Metronidazol
Ofloxacin
Sulfamethoxazol
Câu 34:
Cơ chế tác dụng chính của amoxicilin đối với vi khuẩn là:
Ức chế tiểu phần 50S của ribosom
Ức chế tạo vách vi khuẩn
Ức chế BETA – lactamase
Ức chế tiểu phần 30S của ribosom
Câu 35:
Ngộ độc thuốc nào cần kiềm hóa nước tiểu?
Ngộ độc thuốc bay hơi
Ngộ độc thuốc có bản chất base yếu
Ngộ độc thuốc có bản chất acid yếu
Ngộ độc thuốc thải trừ chậm
Câu 36:
Một trong những chống chỉ định của furosemid và acid ethacrinic là:
Phối hợp với các kháng sinh nhóm cyclin: tetracyclin, doxycyclin.
Phối hợp với các kháng sinh nhóm aminoglycosid: streptomycin, gentamicin.
Phối hợp với các kháng sinh nhóm 5-nitroimidazol: metronidazol, tinidazol.
Phối hợp với các kháng sinh nhóm β-lactam: ampicilin, amoxicilin.
Câu 37:
Kháng sinh nhóm macrolid gồm:
Clarithromycin
Meticilin
Bacitracin
Paromomycin
Câu 38:
Chloramphenicol có tác dụng không khuẩn:
Salmonella typhi và paratyphi
Mycobacterium leprae
Staphylococcus aureus
Plasmodium vivax
Câu 39:
Kháng sinh nhóm macrolid gồm:
Clindamycin
Spiramycin
Ornidazol
Clotrimazol
Câu 40:
Kháng sinh gây cảm ứng enzym oxy hóa thuốc (cytochrom P450) ở microsom gan:
Tyrothricin
Gentamicin
Ampicilin
Rifampicin
Câu 41:
Khi thuốc còn đang ở trong huyết tương thì:
Dạng kết hợp dễ bị chuyển hóa làm mất hoạt tính
Dạng kết hợp không tham gia vào chuyển hóa
Dạng kết hợp có vai trò như một tổng kho dự trữ thuốc
Dạng kết hợp không bị thải trừ
Câu 42:
Mục đích sử dụng kháng sinh trong điều trị bệnh loét dạ dày – tá tràng:
Làm cho ổ loét chóng liền sẹo.
Diệt xoắn khuẩn HP.
Làm giảm bài tiết HCl ở dạ dày.
Chống bội nhiễm sau khi dùng cimetidin kéo dài.
Câu 43:
Điều nào sau đây đúng khi nói về lincomycin:
Không qua sữa mẹ
Thải trừ rất ít qua mật
Phân phối nhiều vào xương
Thấm rất mạnh vào dịch não tủy
Câu 44:
Kháng sinh không hấp thu khi uống:
Tyrothricin
Nitrofurantoin
Cefaclor
Ampicilin
Câu 45:
Kháng sinh tạo phức chelat với ion kim loại hóa trị 2,3 là:
Griseofulvin, Tetracyclin
Tetracyclin, quinolon
Cloxacilin, quinolon
Amphotericin B, Griseofulvin
Câu 46:
Cơ chế tác dụng chính của fluorquinolon đối với vi khuẩn là:
Ức chế tiểu phần 30S của ribosom
Ức chế tại vách vi khuẩn
Ức chế tiểu phần 50S của ribosom
Ức chế ADN – gyrase
Câu 47:
Phối hợp kháng sinh hợp lý là:
Oxacilin và amoxycilin
Chloramphenicol và spiramycin
Erythromycin và lincomycin
Spiramycin và metronidazol
Câu 48:
Para amino benzoic acid của vi khuẩn có cấu trúc gần giống với cấu trúc của kháng sinh nào:
Sulfamid
Cloramphenicol
Macrolid
Lincomycin
Câu 49:
Kháng sinh nào có phổ tương tự penicilin:
Roxithromycin
Clarithromycin
Spiramycin
Tất cả các chất trên
Câu 50:
Penicilin nào kháng được trực khuẩn mủ xanh:
Carbenicillin
Ticarcillin
Piperacillin
Tất cả các chất trên
Câu 51:
Cephalosphorin nào qua được hàng rào máu não:
Cephalexin
Cephalostinin
Cefuroxine
Ceftriaxone
Câu 52:
Kháng sinh không sử dụng cho phụ nữ có thai:
Quinolone
Cloramphenicol
Tetracyclin
Tất cả các chất trên
Câu 53:
Kháng sinh nào không được hấp thu bằng đường uống:
Nistastin
Amoxicillin
Lincomycin
Gentamycin
Câu 54:
Penicilin bán tổng hợp có phổ kháng khuẩn rộng nhất:
Erythromycin
Gentamycin
Ampicillin
Tetracylin
Câu 55:
Tác nhân nào sau đây gây bất lợi cho việc hấp thu tetracyclin:
Glucose
Sữa
Men vi sinh
Muối ăn
Câu 56:
Phát biểu nào sau đây là sai:
Tetracylin làm hỏng men răng ở trẻ em
Thức ăn trong dạ dày làm giảm hấp thu ampicillin
Neomycin là aminoglycosid chỉ dùng bằng đường tiêm
Cloramphenicol gây hội chứng xám ở trẻ sơ sinh
Câu 57:
Một thuốc có nồng độ huyết tương ban đầu là 120 mg/l và t1/2 = 3h. Hỏi sau 12h nồng độ thuốc trong máu là bao nhiêu?
60 mg/l
30 mg/l
15 mg/l
7.5 mg/l
Câu 58:
Al3+ và Ca2+ ức chế hấp thu thuốc nào sau đây?
Ciprofloxacin
Metronidazol
Cephalexin
Lincomycin
Câu 59:
Biết rằng thuốc được hấp thu hoàn toàn và thời gian bán thải của thuốc là 8 giờ, hỏi sau 32 giờ thì lượng thuốc còn lại trong cơ thể là bao nhiêu?
250 mg
150 mg
75 mg
31 mg
Câu 60:
Khi uống tetracyclin với sữa sẽ bị ảnh hưởng gì?|
Tetracyclin tạo phức với canxi của sữa sẽ bị giảm hấp thu
Tăng hấp thu Tetracyclin
Tăng thải trừ Tetracyclin
Tăng chuyển hóa Tetracyclin
Câu 61:
Lincomycin làm tăng tác dụng của Digoxin do hiện tượng nào sau đây?
Tiêu diệt hệ tạp khuẩn đường ruột
Tăng tốc độ làm rỗng dạ dày
Ức chế enzym chuyển hóa thuốc
Cạnh tranh gắn kết trên protein huyết tương
Câu 62:
Bệnh nhân dị ứng với gentamycin có thể bị dị ứng với thuốc nào sau đây?
Streptomycin
Rifampicin
Ethambutol
INH
Câu 63:
Tính liều kháng sinh đường uống để đạt nồng độ thuốc trong huyết tương là 3 mg/l. Vd là 8 lít/kg và sinh khả dụng là 60 %, bệnh nhân nặng 50 kg:
0.4 g
0.5 g
1 g
2 g
Câu 64:
Cefaclor là cephalosporin thế hệ mấy?
Thế hệ 1
Thế hệ 2
Thế hệ 3
Thế hệ 4
Câu 65:
Cefuroxim là cephalosporin thế hệ mấy?
Thế hệ 1
Thế hệ 2
Thế hệ 3
Thế hệ 4
Câu 66:
Cefotaxim là cephalosporin thế hệ mấy?
Thế hệ 1
Thế hệ 2
Thế hệ 3
Thế hệ 4
Câu 67:
Điểm khác biệt giữa các cephalosporin thế hệ sau so với thế hệ đầu là gì?
Mở rộng phổ kháng khuẩn trên Gram (-) nhiều hơn
Bề vững hơn với men cephalosporinase
Dung nạp tốt hơn
Tất cả đều đúng
Câu 68:
Đường dùng của các cephalosporin thế hệ 3 là?
Đường uống
Ngậm dưới lưỡi
Đường tiêm
Tùy từng hoạt chất
Câu 69:
Các chất ức chế beta-lactam hoạt động thông qua cơ chế nào?
Gắn không hồi phục với men beta-lactamase
Gắn có hồi phục với men beta-lactamase
Hoạt hóa men beta-lactamase
Biến dạng protein của vi khuẩn
Câu 70:
Amoxicillin có tác dụng hiệp đồng khi phối hợp với chất nào sau đây?
Sulbactam
Acid clavulanic
Tozobactam
Ampicillin
Câu 71:
Kháng sinh nào sau đây thuộc nhóm beta-lactam dùng trị các nhiễm trùng nặng do vi khuẩn bệnh viện?
Imipenem
Erythromyci
Sulbactam
Amoxicillin
Câu 72:
Kháng sinh nào sau đây có phổ tương tự với cephalosporin thế hệ 3 và có thể dùng cho bệnh nhân không dung nạp với penicillin?
Cloramphenicol
Lincomycin
Aztreonam
Gentamycin
Câu 73:
Chỉ định chính của Vancomycin là:
Viêm phổi
Viêm gan mạn
Viêm đường tiết niệu
Viêm màng trong tim do tụ cầu không methicillin
Câu 74:
Khi bị viêm ruột kết màng giả, kháng sinh nào sau đây được lựa chọn?
Lincomycin
Ticarcillin
Vancomycin
Câu 75:
Lựa chọn đường dùng đúng cho kháng sinh nhóm Aminoglycosid:
Dùng đường uống
Dùng đường tiêm
Chỉ có tác dụng tại chỗ
Tùy thuộc vào cấu trúc của từng hoạt chất cụ thể
Câu 76:
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về các kháng sinh nhóm Aminoglycosid?
Cấu trúc hóa học đều mang các đường và chức amin
Hầu hết không hấp thu qua đường tiêu hóa vì có PM cao
Phổ kháng khuẩn rộng, chủ yếu trên vi khuẩn gram (-)
Độc tính chủ yếu trên mắt và thận
Câu 77:
Về cơ chế tác dụng, kháng sinh aminoglycosid gắn vào tiểu đơn vị nào của ribosom?
30S
70S
50S
80S
Câu 78:
Kháng sinh nào sau đây có phổ kháng khuẩn rộng nhất trong nhóm aminoglycosid?
Gentamycin
Amikacin
Streptomycin
Neomycin
Câu 79:
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về các kháng sinh Cloramphenicol?
Thấm dễ dàng vào các mô
Thấm tốt vào dịch não tủy, trừ trường hợp màng não bị viêm
Là kháng sinh kiềm khuẩn
Bền vững ở nhiệt độ thường và ít tan trong nước
Câu 80:
Hội chứng xám thường gặp ở nhũ nhi khi sử dụng kháng sinh nào gây nhiễm?
Penicillin
Cloramphenicol/strong>
Amikacin
Câu 81:
Nguyên tắc khi điều trị thương hàn nặng bằng Cloramphenicol là:
Dùng liều thấp
Dùng liều cao, giảm dần
Dùng thời gian dài
Không dùng Cloramphenicol trong trường hợp thương hàn nặng
Câu 82:
Cloramphenicol ảnh hưởng như thế nào lên sự chuyển hóa thuốc?
Là chất ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan
Là chất cảm ứng enzym chuyển hóa thuốc ở gan
Làm tăng chuyển hóa các thuốc dùng chung
Làm tăng dạng tự do của các thuốc dùng chung
Câu 83:
Chống chỉ định nhóm tetracyclin trong trường hợp nào sau đây?
Phụ nữ có thai
Trẻ em < 8 tuổi
Suy gan, thận
Tất cả các trường hợp trên
Câu 84:
Trong các kháng sinh nhóm Cyclin, kháng sinh nào có hoạt tính mạnh nhất?
Tetracyclin
Minocyclin
Doxycyclin
Clotetracyclin
Câu 85:
Thức ăn không làm ảnh hưởng đến hấp thu kháng sinh nào?
Minocyclin
Tetracyclin
Oxytetracyclin
Clotetracyclin
Câu 86:
Nhóm kháng sinh nào sau đây được xem là an toàn cho phụ nữ có thai vì ít độc tính?
Aminoglycosid
Macrolid
Quinolon
5-nitro-imidazol
Câu 87:
Nhóm kháng sinh nào sau đây được thải trừ chủ yếu qua gan?
Aminoglycosid
Macrolid
Quinolon
Penicillin
Câu 88:
Trong các kháng sinh nhóm Macrolid, kháng sinh nào ít ảnh hưởng đến enzym chuyển hóa thuốc ở gan?
Erythromycin
Lincomycin
Azithromycin
Spiramycin
Câu 89:
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về các kháng sinh Quinolon?
Là các base yếu
Là các chất nhạy cảm với ánh sáng
Acid nalidixic là chất kinh điển thuộc nhóm này
Khi gắn clo vào vị trí số 6, phổ kháng khuẩn được mở rộng hơn
Câu 90:
AND-gyrase đóng vai trò gì đối với vi khuẩn?
Là enzym giúp gắn các nucleotid vào chuỗi
Là enzym mở vững xoắn AND, giúp cho sự sao chép và phiên mã
Là enzym đóng vòng xoắn AND, giúp cho sự sao chép và phiên mã
Giúp các phân tử AND bền vững trong môi trường có kháng sinh
Câu 91:
Phổ kháng khuẩn của các acid nalidixic hẹp hơn các fluoroquinolon, do đó chỉ dùng trong một số nhiễm khuẩn gì?
Nhiễm khuẩn hô hấp
Nhiễm khuẩn tiêu hóa
Nhiễm khuẩn ngoài da
Nhiễm khuẩn tiết niệu-sinh dục
Câu 92:
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về Metronidazol?
Là kháng sinh thuộc nhóm 5-nitro-imidazol
Ít tác dụng trên vi khuẩn kỵ khí
Hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa
Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu ở dạng còn hoạt tính
Câu 93:
Nhận định nào sau đây là sai khi nói về kháng sinh nhóm Sulfamid?
Sulfamid là chất kiềm khuẩn
Vi khuẩn nào có khả năng sử dụng acid folic từ môi trường thì không bị ảnh hưởng bởi sulfamid
Vi khuẩn kháng thuốc bằng cách giảm tổng hợp PABA
Độc tính trên thận
Câu 94:
Trimethoprim ức chế enzym dihydrofolat reductase nên ngăn cản quá trình nào sau đây?
Tổng hợp acid dihydrofolic
Tổng hợp acid tetrahydrofolic
Tổng hợp acid p-aminobenzoic
Tổng hợp acid uric
Câu 95:
Tỉ lệ phối hợp giữa Trimethoprim và sulfamethoxazol theo khối lượng hoạt chất tương ứng là:
5 Trimethoprim : 1 sulfamethoxazol
1 Trimethoprim : 5 sulfamethoxazol
20 Trimethoprim : 1 sulfamethoxazol
1 Trimethoprim : 20 sulfamethoxazol
Câu 96:
Nguyên tắc sử dụng kháng sinh, chọn câu sai:
Chỉ dùng kháng sinh trong bệnh do nhiễm khuẩn, không dùng do nhiễm virus
Dùng đủ liều để đạt nồng độ đủ và ổn định, không dùng liều tăng dần
Khi hết sốt thì ngưng kháng sinh ngay/strong>
Câu 97:
Vi khuẩn Gram (-) khó tiêu diệt hơn Gram (+) là bởi vì:
Có số lớp peptidoglycan nhiều hơn Gram (+) gấp 20 lần
Hầu hết các vi khuẩn này không có các porin
Vi khuẩn Gram (-) có lớp polysaccharic ở ngoài cùng ngăn cản sự thấm của nhiều thuốc kháng sinh vào tế bào vi khuẩn
Các vi khuẩn Gram (-) có tốc độ sinh sản nhanh
Câu 98:
Khi phối hợp kháng sinh cần lưu ý gì?
Không phối hợp 2 kháng sinh cùng cơ chế
Không phối hợp 2 kháng sinh có cùng độc tính
Không phối hợp kháng sinh kiềm khuẩn và kháng sinh diệt khuẩn
Tất cả đều đúng
Câu 99:
Phối hợp kháng sinh nào sau đây gây bất lợi?
Sulfodoxin + pyrimethamin
Gentamycin + ampicillin
Penicillin + tetracyclin
Tazobactam + piperacillin
Câu 100:
Vi khuẩn có thể đề kháng kháng sinh theo các cơ chế sau ngoại trừ:
Ức chế chuyển hóa acid nucleic của nhân tế bào
Thay đổi khả năng thấm qua màng tế bào của thuốc
Sản sinh ra enzym phá hủy cấu trúc của thuốc
Phát triển quá trình chuyển hóa qua một ngả khác