200 câu trắc nghiệm gây mê hồi sức – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 100 câu
Thời gian: 120 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Gây mê hồi sức
Trường: Đại học Y Dược TP.HCM
Người ra đề: TS. BS. Trương Quang Bình
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Qua môn
Đối tượng: Sinh viên

200 câu trắc nghiệm gây mê hồi sức – Phần 2 là phần tiếp theo trong loạt bài kiểm tra thuộc môn gây mê hồi sức, được thiết kế để củng cố kiến thức cho sinh viên ngành Y khoa. Bộ đề này thường được áp dụng tại các trường như Đại học Y Hà Nội, với sự tham gia biên soạn của các giảng viên uy tín trong lĩnh vực như PGS. TS. BS. Trần Bình Giang. Đề thi cập nhật những kiến thức quan trọng về kỹ thuật gây mê, quản lý bệnh nhân hồi sức, và xử lý các tình huống lâm sàng. Các câu hỏi được chuẩn bị kỹ lưỡng để giúp sinh viên năm cuối ôn tập hiệu quả trước kỳ thi tốt nghiệp năm 2023. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Mục đích chính của thăm khám bệnh nhân trước mổ:

  • Đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân

  • Xem xét làm thêm các xét nghiệm và thăm dò chức năng

  • Phát hiện các bệnh phối hợp

  • Giải thích cho bệnh nhân và gia đình về phẫu thuật


2

Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim tốt nhất nên mổ phiên sau:

  • 1 tháng

  • 2 tháng

  • 3 tháng

  • 6 tháng


3

Bệnh nhân 50 tuổi, tiền sử hẹp hở van 2 lá, suy tim, đã phải đi cấp cứu nhiều lần vì phù phổi cấp. Hiện tại bệnh nhân khó thở khi đi bộ > 10m. Phân loại sức khỏe bệnh nhân này theo ASA:

  • ASA II

  • ASA III

  • ASA IV

  • ASA V


4

Thuốc nào nên được chọn cho bệnh nhân hen phế quản:

  • Ketamin

  • Propofol

  • Etomidat

  • Thiopental


5

Propofol là thuốc mê tĩnh mạch có đặc điểm sau:

  • Tỉnh chậm sau khi ngừng thuốc

  • Không gây hạ huyết áp

  • Có tác dụng giảm đau

  • Có thể dùng để đặt nội khí quản mà không cần dùng giãn cơ


6

Thiopental là thuốc mê tĩnh mạch có đặc điểm:

  • Chỉ dùng với nồng độ > 2.5 %

  • Không ảnh hưởng nhiều đến huyết động

  • Có tác dụng bảo vệ não, giảm tiêu thụ oxy não

  • Nên dùng để duy trì mê


7

Thuốc có độ mạnh lớn nhất trong các thuốc sau đây là:

  • Morphin

  • Sufentanil

  • Pethidin

  • Fentanyl


8

Tác dụng phụ của các thuốc họ morphin có đặc điểm:

  • Ức chế hô hấp thường gặp với morphin hơn so với các loại khác

  • Nôn và buồn nôn là tác dụng phụ hay gặp nhất

  • Gây tụt huyết áp do thuốc gây ức chế cơ tim mạch

  • Có thể gây nghiện thuốc nếu dừng thuốc đột ngột


9

Tác dụng giảm đau của thuốc họ morphin có đặc điểm:

  • Có cường độ mạnh nhưng không ổn định

  • Liều càng cao thì tác dụng càng mạnh

  • Không có hiệu quả với đau mạn tính

  • Có thể tách rời khỏi tác dụng phụ trên hô hấp


10

Thuốc giãn cơ sử dụng trong gây mê toàn thân nhằm các mục đích sau đây, trừ:

  • Tạo thuận lợi cho cuộc phẫu thuật

  • Tạo thuận lợi cho đặt ống nội khí quản

  • Giảm nhu cầu thuốc giảm đau trong mổ

  • Giảm các chấn thương hầu họng liên quan đến đặt nội khí quản


11

Thuốc giãn cơ nào thích hợp nhất với bệnh nhân có xơ gan nặng:

  • Cisatracurium

  • Rocuronium

  • Vecuronium

  • Pancuronium


12

Cơ chế phục hồi tác dụng giãn cơ của succinylcholin là:

  • Chuyển hóa bởi acetylcholinesterase

  • Bị thủy phân bởi pseudocholinesterase

  • Tạo phức hợp với chất không khử cực bản chất steroid

  • Phân hủy hóa học bởi L-cysteine


13

Cơ chế tác dụng của thuốc tê:

  • Chỉ thuốc tê có tác dụng ức chế kênh Na+

  • Thuốc tê gắn vào kênh Na+ ở mặt ngoài tế bào

  • Thuốc tê làm tăng ngưỡng khử cực của màng tế bào thần kinh

  • Sợi thần kinh có kích thước nhỏ dễ bị phong bế hơn


14

Thuốc tê có độc tính mạnh nhất trên tim mạch:

  • Ropivacain

  • Levobupivacain

  • Bupivacain

  • Mepivacain


15

Nhóm bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc thuốc tê cao:

  • Bệnh nhân có bệnh lý hô hấp, tuần hoàn

  • Phụ nữ có thai

  • Bệnh nhân nhiễm trùng nặng

  • Tất cả các ý trên đều đúng


16

Thuốc tiền mê có tác dụng:

  • An thần, gây ngủ

  • Giảm vận động, giảm đau

  • Gây ngủ và mất vận động

  • Mất cảm giác đau hoàn toàn


17

Thứ tự tiến hành gây mê nội khí quản:

  • Tiền mê, duy trì mê, khởi mê và thoát mê

  • Tiền mê, khởi mê, duy trì mê và thoát mê

  • Khởi mê, tiền mê, duy trì mê và thoát mê

  • Khởi mê, duy trì mê, thoát mê


18

TOF theo dõi giãn cơ, ngưỡng an toàn để rút nội khí quản là khi T4/T1 lớn hơn:

  • 75%

  • 80%

  • 85%

  • 90%


19

Sốc mất máu là tình trạng:

  • Chảy máu nhanh, số lượng lớn không gây giảm tưới máu tổ chức

  • Chảy máu nhiều và có tình trạng giảm tưới máu tổ chức của các cơ quan

  • Chảy máu số lượng lớn nhưng không gây tình trạng giảm huyết áp

  • Chảy máu liên tục trong thời gian dài gây nên tình trạng thiếu máu


20

Tam chứng Beck hay gặp trong bệnh cảnh nào:

  • Tamponade (tràn máu màng tim cấp)

  • Gẫy xương sườn

  • Vết thương ngực hở

  • Tràn khí màng phổi


21

Một dấu hiệu điển hình nhất của sốc tủy là:

  • Huyết áp tụt

  • Áp lực tĩnh mạch trung ương thấp

  • Mạch chậm

  • Giảm tưới máu tổ chức


22

Mục đích của việc đánh giá ban đầu trong trường hợp cấp cứu bệnh nhân chấn thương là để xác định:

  • Và điều trị ngay lập tức các tổn thương đe dọa tính mạng

  • Các tổn thương đe dọa tính mạng để điều trị sau này

  • Tất cả các tổn thương một cách có hệ thống

  • Và điều trị tất cả các thương tổn có thể phát hiện được


23

Tràn khí dưới áp lực được phát hiện trong khi khám ban đầu, cần phải:

  • Làm giảm áp lực ngay

  • Đặt dẫn lưu màng phổi khi khám thì 2

  • Giảm áp lực sau khi chụp X quang xác định

  • Giảm áp lực khi có đè đẩy khí quản


24

Nếu bệnh nhân trở nên bất ổn định khi đang tiến hành thăm khám thì hai, cần làm:

  • Chuyển bệnh nhân đến bệnh viện lớn

  • Truyền dịch

  • Khám thần kinh

  • Thực hiện lại khám thì đầu


25

Cơ chế thường gặp nhất trong đau cấp tính:

  • Đau do cảm thụ thần kinh

  • Đau do nguyên nhân thần kinh

  • Đau do căn nguyên tâm lý

  • Đau do nguyên nhân hỗn hợp


26

Điều trị đau cấp tính hiệu quả giúp:

  • Giảm tỉ lệ tử vong

  • Giảm biến chứng

  • Rút ngắn thời gian nằm viện

  • Tất cả các yếu tố trên


27

Để chẩn đoán phân biệt bệnh nhân hôn mê gan cần dựa vào:

  • Thang điểm Glasgow

  • Chỉ số Apgar

  • Dấu hiệu Flapping Tremor

  • Tam chứng Fortan


28

Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng nào có giá trị chẩn đoán hôn mê gan nhất?

  • Amoniac máu

  • Creatinin

  • Tổng phân tích tế bào máu

  • Điện giải đồ


29

Phương tiện nào sau không phải là thước đo đơn chiều trong đánh giá đau:

  • Thang điểm đau hình đồng dạng (VAS)

  • Thang điểm lời nói về cường độ đau

  • Thang điểm nét mặt (faces scale)

  • Bảng kiểm đau rút gọn


30

Một người đàn ông có tuổi bước ra khỏi xe hơi mà quên gài phanh, chiếc xe lùi lại và kéo lê ông ta dưới gầm xe. Hiện tại, mặt nạn nhân bị chấn thương rất nặng và bệnh nhân bị chảy máu vào đường thở. Việc nào dưới đây là ưu tiên nhất khi xử trí cho bệnh nhân này:

  • Đặt nẹp cổ

  • Xử trí đường thở

  • Băng bó tất cả các vết thương đang chảy máu

  • Đặt ván cứng dài


31

Bệnh nhân X 55t chẩn đoán là nhồi máu não đang được thở máy qua nội khí quản. Khi thấy bệnh nhân tím tái, chỉ số SpO2=78%, là điều dưỡng việc làm đầu tiên cho bệnh nhân là:

  • Báo ngay cho Bác sĩ

  • Tăng nồng độ oxy máy thở

  • Bóng bóp ambu có oxy

  • Hút đàm qua nội khí quản


32

Dựa vào triệu chứng trên người bệnh được chẩn đoán là:

  • Xuất huyết tiêu hóa nặng

  • Shock phản vệ

  • Nhồi máu cơ tim cấp

  • Cơn hen tim


33

Thăm khám ban đầu nên được thực hiện:

  • Trong vòng 30 phút

  • Sau khi đưa bệnh nhân đến trung tâm thứ 3

  • Sau thăm khám thì 2

  • Trong 2 phút


34

Các thao tác để khai thông đường thở cho bệnh nhân bao gồm tất cả những điều sau đây, trừ việc:

  • Nâng cằm

  • Đặt ống dẫn lưu lồng ngực

  • Hút đờm dãi

  • Đặt bệnh nhân nằm ở tư thế nghiêng


35

Thái độ xử trí của Điều dưỡng là:

  • Cho bệnh nhân nằm đầu cao, tiêm dưới da adrenalin 0,1mg/kg, cho thở oxy, báo bác sĩ

  • Cho bệnh nhân nằm đầu thấp, tiêm dưới da adrenalin 0,1mg/kg, cho thở oxy, báo bác sĩ

  • Cho bệnh nhân nằm đầu bằng, tiêm dưới da adrenalin 0,1mg/kg, cho thở oxy, báo bác sĩ

  • Cho bệnh nhân nằm đầu ngửa, tiêm dưới da adrenalin 0,1mg/kg, cho thở oxy, báo bác sĩ


36

Săn sóc một bệnh nhân bị chảy máu cần bao gồm tất cả những điều sau đây, trừ việc:

  • Vận chuyển ngay bệnh nhân đến cơ sở điều trị phù hợp khi tình trạng toàn thân ổn định

  • Kiểm soát các vị trí chảy máu ra ngoài

  • Duy trì ABC (đường thở, hô hấp, tuần hoàn)

  • Cho uống nước


37

Thuốc được Bác sĩ thường cho dùng tiếp theo là thuốc:

  • Solumedon

  • Clopheniramin

  • Cloramphenicol

  • Nifedipin


38

Một bệnh nhân nữ 65t có tiền sử bị hen phế quản và đang được điều trị bằng thuốc giãn phế quản và corticoid. Do dùng thuốc quá nhiều dẫn đến người bệnh xuất huyết tiêu hóa nặng nôn ra máu, điều dưỡng xử trí như thế nào trong trường hợp trên:

  • Đo huyết áp cho bệnh nhân và cho dùng thuốc băng se niêm mạc

  • Đo huyết áp và báo bác sĩ

  • Đo huyết áp và đặt sonde dạ dày

  • Đo huyết áp và cho thở oxy


39

Tất cả các dấu hiệu sau là của tắc nghẽn đường thở trừ:

  • Thở nhanh

  • Thở ngáy

  • Co rít

  • Tím


40

Khi người bệnh tím tái, kích thích vật vã và có phù thanh môn thì chỉ định duy nhất để đảm thông khí cho bệnh nhân là gì?

  • Thở oxy qua mặt nạ

  • Bóp bóng ambu có oxy

  • Đặt nội khí quản

  • Mở khí quản


41

Cấp cứu bệnh nhân chấn thương có thiếu oxy và gõ vang bên ngực phải. Cái nào sau đây sai:

  • Có thể có di lệch khí quản sang trái

  • Bệnh nhân có tràn khí màng phổi phải

  • Thở oxy lưu lượng cao

  • Bệnh nhân cần đặt NKQ và thông khí nhân tạo


42

Khi người bệnh có cơn đau ngực cấp được dùng Nitroglycerin để cấp cứu nhưng vẫn không giảm đau, trường hợp này nghĩ bệnh nhân này bị:

  • Nhồi máu cơ tim

  • Viêm cơ tim

  • Viêm màng ngoài tim

  • Viêm màng trong tim


43

Dụng cụ có thể sử dụng để cố định cột sống cổ là:

  • Túi cát

  • Nẹp cổ mềm

  • Nẹp cổ cứng

  • Tất cả các vật dụng kể trên


44

Khi tiến hành cấp cứu một bệnh nhân bị chấn thương sọ não, bước đầu tiên quan trọng nhất là:

  • Xác định thang điểm Glasgow

  • Hỗ trợ tuần hoàn

  • Chụp phim cột sống cổ

  • Đảm bảo thông thoáng đường thở


45

Trong chăm sóc người bệnh, điều dưỡng đặt sonde dạ dày cho bệnh nhân ngoài chỉ định nào sau đây:

  • Người bệnh hôn mê

  • Xuất huyết tiêu hóa

  • Trướng bụng

  • Sau mổ viêm ruột thừa


46

Nếu đường thở bị tắc nghẽn, các việc sau đều đúng trừ:

  • Điều trị ngay lập tức

  • Điều trị trước khi điều trị tụt huyết áp

  • Điều trị sau khi khám thần kinh toàn bộ


47

Tam chứng nào không có trong trường hợp bệnh nhân lên cơn phù phổi cấp:

  • Rung thanh giảm

  • Nhịp tim giảm

  • Rì rào phế nang giảm

  • Gõ đục


48

Khi đánh giá tuần hoàn tìm:

  • Mạch cảnh

  • Tiếng tim đập

  • Mạch thái dương

  • Mạch quay


49

Khi người bệnh co giật do thể não, thường được sử dụng thuốc nào để chống cơn co giật:

  • Diazepam

  • Diphenhydramin

  • Methylprenisolon

  • Adrenalin


50

Nguyên nhân thường gặp nhất của tắc nghẽn đường thở ở bệnh nhân hôn mê:

  • Vỡ thanh quản

  • Vỡ thanh quản

  • Vỡ xương cánh mũi

  • Tụt lưỡi


51

Khi người bệnh trụy tim mạch, điều dưỡng đặt bệnh nhân tư thế đầu thấp chân cao, cho thở oxy và chủ động xử trí như thế nào?

  • Truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch NaCl đẳng trương

  • Tiêm 2 ống Atropin tĩnh mạch

  • Đặt ngay ống nội khí quản giúp thở

  • Thiết lập thêm 1 đường truyền tĩnh mạch khác


52

Ở bệnh nhân chấn thương có thai cần lưu ý:

  • Đặt bệnh nhân nghiêng trái khi cấp cứu

  • Có nguy cơ chèn ép động mạch – tĩnh mạch chủ

  • Lưu lượng tim giảm

  • Ở tuần thứ 12, thân tử cung ở ngang rốn


53

Khi hút đờm cho bệnh nhân mà thấy người bệnh tím tái, SpO2 < 88% thì hành động điều dưỡng can thiệp là ngoại trừ:

  • Hút khi nào sạch đờm

  • Bóp bóng ambu có oxy

  • Gắn lại máy thở

  • Tăng nồng độ oxy


54

Một bệnh nhân được đưa đến khoa cấp cứu sau khi bị đánh vào đầu và mặt bằng một thanh gỗ. Bệnh nhân hôn mê và có một vết vỡ lõm xương sọ có thể sờ thấy được. Mặt bệnh nhân phù nề và bầm tím. Tiếng thở lọc xọc, có chất nôn trên mặt và quần áo. Bước xử trí phù hợp nhất sau khi cho bệnh nhân thở ô xy và nâng cằm là:

  • Đặt ống xông dạ dày

  • Yêu cầu chụp phim CT

  • Hút dịch hầu họng

  • Thông khí cho bệnh nhân bằng mặt nạ


55

Monitor theo dõi bệnh nhân cho thấy người bệnh đang trong tình trạng rung nhĩ, xử trí điều dưỡng như thế nào?

  • Chuẩn bị máy shock điện

  • Truyền nhanh NaCl đẳng trương

  • Bóp bóng ambu

  • Tiêm tĩnh mạch Adrenalin


56

Một bệnh nhân cần được vận chuyển nhanh đến bệnh viện, phương pháp nẹp nhanh nhất là cố định:

  • Toàn thân vào một ván cứng

  • Chi bị tổn thương vào chi lành

  • Chi bị tổn thương vào thân

  • Từng bên riêng rẽ bằng nẹp cứng


57

Nhịp thở Cheyne-Stokes thường gặp trong trường hợp nào?

  • Hôn mê do đái tháo đường

  • Xuất huyết não

  • Suy hô hấp

  • Hôn mê gan


58

Nghĩ người bệnh đang trong trạng thái nào sau đây:

  • Động kinh cục bộ

  • Trụy tim mạch

  • Co giật do tụt Calci

  • Hôn mê do hạ đường huyết


59

Phương pháp tin cậy nhất để kiểm soát đường thở nhờ sử dụng:

  • Canuyl Guedel

  • Đặt NKQ

  • Mask thanh quản

  • Canuyl mũi – hầu


60

Xử trí điều dưỡng nào không phù hợp?

  • Cho người bệnh nằm đầu cao nghiêng sang một bên

  • Thiết lập một đường truyền tĩnh mạch

  • Cho thở oxy qua mặt nạ

  • Chiếu đèn sưởi ấm cho bệnh nhân


61

Nguyên tắc quan trọng nhất trong điều trị gãy xương phức tạp:

  • Phòng tránh tắc mạch do mỡ

  • Mổ kết hợp xương

  • Giảm đau

  • Làm bột bất động ngay


62

Để cấp cứu thành công phải đảm bảo những nguyên tắc sau ngoại trừ:

  • Báo ngay Bác sĩ khi bệnh nhân có dấu hiệu nguy hiểm

  • Đường truyền tĩnh mạch phải chắc chắn, nên lập 2 đường truyền

  • Có hệ thống oxy và máy hút tại giường

  • Cấp cứu khẩn trương không đùn đẩy người bệnh


63

Nếu bệnh nhân trở nên bất ổn định sau thăm khám ban đầu, cần làm:

  • Truyền dịch

  • Thăm khám thì 2

  • Khám thần kinh

  • Thực hiện lại khám thì đầu


64

Mục đích của để thõng chân bệnh nhân và nằm tư thế Fowler trong phù phổi cấp là:

  • Giảm áp lực lên phổi

  • Tăng áp lực lên phổi

  • Giảm tuần hoàn phổi

  • Tăng tuần hoàn phổi


65

Loại sốc thường gặp nhất ở bệnh nhân chấn thương:

  • Sốc nhiễm trùng

  • Không có loại nào kể trên

  • Sốc mất máu

  • Sốc thần kinh


66

Bệnh nhân nam có tuổi được đưa vào bệnh viện sau 1/2 giờ tai nạn giao thông, có rối loạn tri giác, HA là 130/80 mmHg, hô hấp bình thường. Glasgow 12 điểm, đồng tử bên phải 5 mm, mất phản xạ ánh sáng, 3 mm bên trái cũng phản xạ ánh sáng. Liệt 1/2 người trái. Bệnh nhân không có chấn thương nào khác. Có thể bệnh nhân bị:

  • Tổn thương sợi trục lan toả

  • Máu tụ dưới màng cứng bên phải

  • Máu tụ dưới màng cứng bên trái

  • Máu tụ hố sau


67

Bạn đang làm việc trên một xe cấp cứu chạy tới nơi có một bệnh nhân đang nằm trên mặt đất do ngã từ trên mái nhà xuống. Dựa vào cơ chế chấn thương, bạn sẽ khai thông đường dẫn khí của bệnh nhân theo phương pháp:

  • Chỉ nghiêng đầu

  • Nghiêng đầu, nâng cổ

  • Nghiêng đầu, nâng cằm

  • Đẩy hàm


68

Khi tiến hành kiểm soát đường thở ở bệnh nhân đa chấn thương, lưu ý quan trọng nhất là:

  • Tràn khí màng phổi

  • Gãy xương sườn

  • Thiếu khối lượng tuần hoàn do mất máu

  • Chấn thương cột sống cổ


69

Cố định cột sống cổ cần tiến hành trong khi đánh giá:

  • Đường thở

  • Tuần hoàn

  • Hô hấp

  • Khiếm khuyết thần kinh


70

Mục đích của việc đánh giá ban đầu là để xác định:

  • Tất cả các tổn thương một cách có hệ thống

  • Và điều trị tất cả các thương tổn phát hiện được

  • Các tổn thương đe doạ tính mạng để điều trị sau này

  • Và điều trị ngay lập tức các tổn thương đe doạ tính mạng


71

Quy tắc chung khi đặt nẹp cố định là:

  • Không sử dụng thêm các vật đệm

  • Cố gắng đẩy các đầu xương gãy hở trở về vị trí bình thường

  • Nẹp cố định tất cả các vị trí chấn thương riêng rẽ trước khi vận chuyển bệnh nhân

  • Kiểm tra mạch, chức năng vận động, cảm giác của phần chi dưới chỗ tổn thương trước và sau khi cố định


72

Dấu hiệu nào sau đây biểu thị tình trạng hô hấp hiệu quả:

  • Thở bụng

  • Tất cả những dấu hiệu kể trên

  • Giãn nở cả hai nửa lồng ngực

  • Nhịp thở nhanh trên 30l/ph


73

Khi chỉ có một mình hồi sức ngừng tuần hoàn, tỉ lệ bóp tim / thông khí cần là:

  • 5 : 1

  • 15 : 2

  • 10 : 1

  • 10 : 2


74

Đối với bệnh nhân bỏng, tất cả sau đây đều đúng trừ:

  • Độ sâu của bỏng ít quan trọng hơn kích thước bỏng trong xử trí ban đầu

  • Cắt bỏ tổ chức trong một số trường hợp

  • Đặt NKQ cần tránh ở bệnh nhân có bỏng đường hô hấp

  • Cấp cứu theo ABCDE


75

Gãy thân xương đùi có thể mất lượng máu tới:

  • 1000 ml

  • 1500 ml – 2000 ml

  • 750 ml

  • 500 ml


76

Dịch truyền đầu tiên trong cấp cứu chấn thương là:

  • Đường 5%

  • Huyết thanh mặn 0,9% hoặc Ringer Lactate

  • Máu

  • Heasteril


77

Một bệnh nhân 81 tuổi chỉ định mổ thay khớp háng, có tiền sử khỏe mạnh, xét nghiệm bình thường: – điểm ASA: II – nguy cơ tắc mạch: rất cao, 40-80% – phương pháp điều trị chính: dùng thuốc chống đông dự phòng. Bệnh nhân chuẩn bị mổ phiên cần nhịn đồ ăn đặc bao nhiêu giờ:

  • 3

  • 4

  • 8

  • 2


78

Bệnh nhân cần nhịn ăn đặc trước phẫu thuật bao lâu đối với phẫu thuật ngoại trú (không cần phải ở lại qua đêm trong bệnh viện) là:

  • 3h

  • 4h

  • 8h

  • 2h


79

Tiên lượng đặt nội khí quản khó: – khoảng cách cằm – giáp < 6 cm – há miệng hạn chế (< 3.5 cm) – hạn chế vận động cột sống cổ – các khối u vùng cổ và hầu họng – béo phì, cổ ngắn (tiêu chuẩn LEMON: Look _ Evaluate 3-3-2 _ Mallampati 3,4 _ Obstruction or Obesity _ Neck mobility). Chọc kim làm đường truyền nghiêng 1 góc bao nhiêu là hợp lý: 30 độ. Các thuốc phải dừng hoặc điều chỉnh trước phẫu thuật: – ACEIs (ức chế men chuyển) ngừng trước phẫu thuật 24h để tránh tụt huyết áp khi khởi mê, có thể chuyển sang CCBs (ức chế kênh calci) nếu cần. – Thuốc lợi tiểu nên ngừng trước phẫu thuật 24h, kiểm tra điện giải máu. – Thuốc đường uống điều trị tiểu đường nên ngừng trước phẫu thuật, có thể chuyển sang dùng insulin nếu cần. – Thuốc chống đông kháng vitamin K cần ngừng trước phẫu thuật 4 – 5 ngày, với các bệnh nhân có nguy cơ cao (van tim cơ học, rung nhĩ…) cần thay thế bằng heparin LMWH (heparin trọng lượng phân tử thấp). Heparin ngừng trước phẫu thuật 4 giờ, LMWH ngừng trước phẫu thuật 24h. Vị trí chọc dẫn lưu khí màng phổi đơn thuần:

  • Khoang liên sườn II đường giữa đòn

  • Khoang liên sườn II đường nách giữa

  • Khoang liên sườn IV đường giữa đòn

  • Khoang liên sườn IV đường nách giữa


80

Sốc tủy có đặc điểm, trừ:

  • Xuất hiện ngay hoặc sau đó 6h

  • Nguy cơ ức chế hô hấp, tuần hoàn khi tổn thương tủy cổ cao

  • Nguy cơ mất máu từ cột sống 500 – 2000 ml

  • Mất nhiệt do giãn mạch


81

Đặc điểm của propofol chỉ định cho trường hợp:

  • Tụt huyết áp

  • Hen phế quản

  • Nhịp chậm

  • Nôn, buồn nôn


82

Đánh giá độ đau của một bệnh nhân vừa phẫu thuật dựa vào:

  • Loại phẫu thuật

  • Cường độ đau

  • Thời gian phẫu thuật

  • Tất cả các ý trên


83

Một bệnh nhân chấn thương sọ não vào cấp cứu cần quan tâm gì:

  • Tuần hoàn bệnh nhân

  • Tri giác bệnh nhân

  • Đường thở bệnh nhân

  • Hô hấp bệnh nhân


84

Vấn đề hay mắc phải của cấp cứu bệnh nhân chấn thương sọ não hay bỏ sót là:

  • Không khai thông đường thở

  • Đánh giá bệnh nhân uống rượu hay không

  • Không tìm hiểu cơ chế chấn thương

  • Chú ý tuần hoàn bệnh nhân


85

Tác dụng của propofol, trừ:

  • Giảm nhịp tim

  • Giảm huyết áp

  • Giảm đau

  • Dùng cho bệnh nhân nôn và ít nôn


86

Bệnh nhân bị chấn thương sọ não các thuốc mê hạn chế:

  • Ketamine

  • Etomidat

  • Thiopental

  • Propofol


87

Dịch tinh thể có khả năng làm phù khoảng kẽ do:

  • Áp lực thấp hơn áp lực huyết tương

  • Các chất phân tử cao không qua được màng

  • Na+ kéo nước từ ngoài lòng mạch vào khoảng kẽ

  • Na+ kéo nước từ ngoài lòng mạch vào khoảng kẽ


88

Người phụ chạy ngoài cách người phẫu thuật bao nhiêu cm:

  • 30

  • 50

  • 10

  • 20


89

Bệnh nhân tăng huyết áp:

  • Là khi huyết áp tâm thu > 150 mmHg, tâm trương > 100 mmHg

  • Huyết áp tâm trương > 100 mmHg

  • Cần dùng thuốc huyết áp đến gần lúc mổ

  • Dừng thuốc ít nhất cách cuộc mổ 1 ngày


90

Thuốc tê nào thuộc loại ester:

  • Lidocain

  • Tetracain


91

Chỉ định của mask thanh quản:

  • Đặt nội khí quản khó

  • Tránh sặc

  • Dễ kiểm soát

  • Dễ thực hiện


92

Thuốc nào làm tăng tác dụng của thuốc giãn cơ:

  • Gentamycin

  • Cephalosporin

  • Thuốc calci

  • Penicillin


93

Người phụ cần chuẩn bị bàn dụng cụ vô khuẩn khi nào:

  • Ngay gần lúc bắt đầu phẫu thuật

  • Càng sớm càng tốt

  • Khi bác sĩ phẫu thuật yêu cầu

  • Khi chuẩn bị mổ


94

Các thuốc gây nguy cơ cho cuộc mổ:

  • Thuốc lá

  • Thuốc hạ huyết áp

  • Rượu

  • Tất cả các đáp án trên


95

Trong giai đoạn hồi tỉnh, bệnh nhân bỗng hạ huyết áp cần xử lý:

  • Nâng huyết áp bệnh nhân có thể

  • Tìm nguyên nhân và xử lý các nguyên nhân

  • Sử dụng dung dịch cao phân tử

  • Cho bệnh nhân nằm đầu thấp


96

Chống chỉ định của gây tê đám rối cánh tay vùng dưới đòn:

  • Khí phế thũng

  • Gù vẹo cột sống

  • Tiểu cầu < 150 G/L

  • Bướu cổ lan tỏa


97

Đặc điểm của thông khí qua mask: 1. Tránh lây nhiễm 2. Cung cấp oxy 100% 3. Cấp cứu ban đầu bệnh nhân 4. Tránh gây sốc

  • 1,2,3

  • 1,2,4

  • 1,3,4

  • 2,3,4


98

Bệnh nhân bị sốc giảm thể tích tuần hoàn thì dịch truyền đầu tiên là:

  • Dịch tinh thể

  • Dịch keo

  • Dịch albumin

  • Muối ưu trương


99

Thuốc nào không có tác dụng trên thụ thể kappa:

  • Morphin

  • Fentanyl

  • Pethidin

  • Tramadol


100

Chống chỉ định của succinylcholine, trừ:

  • Bỏng rộng

  • Sốt cao ác tính

  • Sốt > 38°C

  • Tăng Kali

200 câu trắc nghiệm gây mê hồi sức – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/100
Thời gian còn lại
120:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Mục đích chính của thăm khám bệnh nhân trước mổ:


2

Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim tốt nhất nên mổ phiên sau:


3

Bệnh nhân 50 tuổi, tiền sử hẹp hở van 2 lá, suy tim, đã phải đi cấp cứu nhiều lần vì phù phổi cấp. Hiện tại bệnh nhân khó thở khi đi bộ > 10m. Phân loại sức khỏe bệnh nhân này theo ASA:


4

Thuốc nào nên được chọn cho bệnh nhân hen phế quản:


5

Propofol là thuốc mê tĩnh mạch có đặc điểm sau:


6

Thiopental là thuốc mê tĩnh mạch có đặc điểm:


7

Thuốc có độ mạnh lớn nhất trong các thuốc sau đây là:


8

Tác dụng phụ của các thuốc họ morphin có đặc điểm:


9

Tác dụng giảm đau của thuốc họ morphin có đặc điểm:


10

Thuốc giãn cơ sử dụng trong gây mê toàn thân nhằm các mục đích sau đây, trừ:


11

Thuốc giãn cơ nào thích hợp nhất với bệnh nhân có xơ gan nặng:


12

Cơ chế phục hồi tác dụng giãn cơ của succinylcholin là:


13

Cơ chế tác dụng của thuốc tê:


14

Thuốc tê có độc tính mạnh nhất trên tim mạch:


15

Nhóm bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc thuốc tê cao:


16

Thuốc tiền mê có tác dụng:


17

Thứ tự tiến hành gây mê nội khí quản:


18

TOF theo dõi giãn cơ, ngưỡng an toàn để rút nội khí quản là khi T4/T1 lớn hơn:


19

Sốc mất máu là tình trạng:


20

Tam chứng Beck hay gặp trong bệnh cảnh nào:


21

Một dấu hiệu điển hình nhất của sốc tủy là:


22

Mục đích của việc đánh giá ban đầu trong trường hợp cấp cứu bệnh nhân chấn thương là để xác định:


23

Tràn khí dưới áp lực được phát hiện trong khi khám ban đầu, cần phải:


24

Nếu bệnh nhân trở nên bất ổn định khi đang tiến hành thăm khám thì hai, cần làm:


25

Cơ chế thường gặp nhất trong đau cấp tính:


26

Điều trị đau cấp tính hiệu quả giúp:


27

Để chẩn đoán phân biệt bệnh nhân hôn mê gan cần dựa vào:


28

Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng nào có giá trị chẩn đoán hôn mê gan nhất?


29

Phương tiện nào sau không phải là thước đo đơn chiều trong đánh giá đau:


30

Một người đàn ông có tuổi bước ra khỏi xe hơi mà quên gài phanh, chiếc xe lùi lại và kéo lê ông ta dưới gầm xe. Hiện tại, mặt nạn nhân bị chấn thương rất nặng và bệnh nhân bị chảy máu vào đường thở. Việc nào dưới đây là ưu tiên nhất khi xử trí cho bệnh nhân này:


31

Bệnh nhân X 55t chẩn đoán là nhồi máu não đang được thở máy qua nội khí quản. Khi thấy bệnh nhân tím tái, chỉ số SpO2=78%, là điều dưỡng việc làm đầu tiên cho bệnh nhân là:


32

Dựa vào triệu chứng trên người bệnh được chẩn đoán là:


33

Thăm khám ban đầu nên được thực hiện:


34

Các thao tác để khai thông đường thở cho bệnh nhân bao gồm tất cả những điều sau đây, trừ việc:


35

Thái độ xử trí của Điều dưỡng là:


36

Săn sóc một bệnh nhân bị chảy máu cần bao gồm tất cả những điều sau đây, trừ việc:


37

Thuốc được Bác sĩ thường cho dùng tiếp theo là thuốc:


38

Một bệnh nhân nữ 65t có tiền sử bị hen phế quản và đang được điều trị bằng thuốc giãn phế quản và corticoid. Do dùng thuốc quá nhiều dẫn đến người bệnh xuất huyết tiêu hóa nặng nôn ra máu, điều dưỡng xử trí như thế nào trong trường hợp trên:


39

Tất cả các dấu hiệu sau là của tắc nghẽn đường thở trừ:


40

Khi người bệnh tím tái, kích thích vật vã và có phù thanh môn thì chỉ định duy nhất để đảm thông khí cho bệnh nhân là gì?


41

Cấp cứu bệnh nhân chấn thương có thiếu oxy và gõ vang bên ngực phải. Cái nào sau đây sai:


42

Khi người bệnh có cơn đau ngực cấp được dùng Nitroglycerin để cấp cứu nhưng vẫn không giảm đau, trường hợp này nghĩ bệnh nhân này bị:


43

Dụng cụ có thể sử dụng để cố định cột sống cổ là:


44

Khi tiến hành cấp cứu một bệnh nhân bị chấn thương sọ não, bước đầu tiên quan trọng nhất là:


45

Trong chăm sóc người bệnh, điều dưỡng đặt sonde dạ dày cho bệnh nhân ngoài chỉ định nào sau đây:


46

Nếu đường thở bị tắc nghẽn, các việc sau đều đúng trừ:


47

Tam chứng nào không có trong trường hợp bệnh nhân lên cơn phù phổi cấp:


48

Khi đánh giá tuần hoàn tìm:


49

Khi người bệnh co giật do thể não, thường được sử dụng thuốc nào để chống cơn co giật:


50

Nguyên nhân thường gặp nhất của tắc nghẽn đường thở ở bệnh nhân hôn mê:


51

Khi người bệnh trụy tim mạch, điều dưỡng đặt bệnh nhân tư thế đầu thấp chân cao, cho thở oxy và chủ động xử trí như thế nào?


52

Ở bệnh nhân chấn thương có thai cần lưu ý:


53

Khi hút đờm cho bệnh nhân mà thấy người bệnh tím tái, SpO2 < 88% thì hành động điều dưỡng can thiệp là ngoại trừ:


54

Một bệnh nhân được đưa đến khoa cấp cứu sau khi bị đánh vào đầu và mặt bằng một thanh gỗ. Bệnh nhân hôn mê và có một vết vỡ lõm xương sọ có thể sờ thấy được. Mặt bệnh nhân phù nề và bầm tím. Tiếng thở lọc xọc, có chất nôn trên mặt và quần áo. Bước xử trí phù hợp nhất sau khi cho bệnh nhân thở ô xy và nâng cằm là:


55

Monitor theo dõi bệnh nhân cho thấy người bệnh đang trong tình trạng rung nhĩ, xử trí điều dưỡng như thế nào?


56

Một bệnh nhân cần được vận chuyển nhanh đến bệnh viện, phương pháp nẹp nhanh nhất là cố định:


57

Nhịp thở Cheyne-Stokes thường gặp trong trường hợp nào?


58

Nghĩ người bệnh đang trong trạng thái nào sau đây:


59

Phương pháp tin cậy nhất để kiểm soát đường thở nhờ sử dụng:


60

Xử trí điều dưỡng nào không phù hợp?


61

Nguyên tắc quan trọng nhất trong điều trị gãy xương phức tạp:


62

Để cấp cứu thành công phải đảm bảo những nguyên tắc sau ngoại trừ:


63

Nếu bệnh nhân trở nên bất ổn định sau thăm khám ban đầu, cần làm:


64

Mục đích của để thõng chân bệnh nhân và nằm tư thế Fowler trong phù phổi cấp là:


65

Loại sốc thường gặp nhất ở bệnh nhân chấn thương:


66

Bệnh nhân nam có tuổi được đưa vào bệnh viện sau 1/2 giờ tai nạn giao thông, có rối loạn tri giác, HA là 130/80 mmHg, hô hấp bình thường. Glasgow 12 điểm, đồng tử bên phải 5 mm, mất phản xạ ánh sáng, 3 mm bên trái cũng phản xạ ánh sáng. Liệt 1/2 người trái. Bệnh nhân không có chấn thương nào khác. Có thể bệnh nhân bị:


67

Bạn đang làm việc trên một xe cấp cứu chạy tới nơi có một bệnh nhân đang nằm trên mặt đất do ngã từ trên mái nhà xuống. Dựa vào cơ chế chấn thương, bạn sẽ khai thông đường dẫn khí của bệnh nhân theo phương pháp:


68

Khi tiến hành kiểm soát đường thở ở bệnh nhân đa chấn thương, lưu ý quan trọng nhất là:


69

Cố định cột sống cổ cần tiến hành trong khi đánh giá:


70

Mục đích của việc đánh giá ban đầu là để xác định:


71

Quy tắc chung khi đặt nẹp cố định là:


72

Dấu hiệu nào sau đây biểu thị tình trạng hô hấp hiệu quả:


73

Khi chỉ có một mình hồi sức ngừng tuần hoàn, tỉ lệ bóp tim / thông khí cần là:


74

Đối với bệnh nhân bỏng, tất cả sau đây đều đúng trừ:


75

Gãy thân xương đùi có thể mất lượng máu tới:


76

Dịch truyền đầu tiên trong cấp cứu chấn thương là:


77

Một bệnh nhân 81 tuổi chỉ định mổ thay khớp háng, có tiền sử khỏe mạnh, xét nghiệm bình thường: – điểm ASA: II – nguy cơ tắc mạch: rất cao, 40-80% – phương pháp điều trị chính: dùng thuốc chống đông dự phòng. Bệnh nhân chuẩn bị mổ phiên cần nhịn đồ ăn đặc bao nhiêu giờ:


78

Bệnh nhân cần nhịn ăn đặc trước phẫu thuật bao lâu đối với phẫu thuật ngoại trú (không cần phải ở lại qua đêm trong bệnh viện) là:


79

Tiên lượng đặt nội khí quản khó: – khoảng cách cằm – giáp < 6 cm – há miệng hạn chế (< 3.5 cm) – hạn chế vận động cột sống cổ – các khối u vùng cổ và hầu họng – béo phì, cổ ngắn (tiêu chuẩn LEMON: Look _ Evaluate 3-3-2 _ Mallampati 3,4 _ Obstruction or Obesity _ Neck mobility). Chọc kim làm đường truyền nghiêng 1 góc bao nhiêu là hợp lý: 30 độ. Các thuốc phải dừng hoặc điều chỉnh trước phẫu thuật: – ACEIs (ức chế men chuyển) ngừng trước phẫu thuật 24h để tránh tụt huyết áp khi khởi mê, có thể chuyển sang CCBs (ức chế kênh calci) nếu cần. – Thuốc lợi tiểu nên ngừng trước phẫu thuật 24h, kiểm tra điện giải máu. – Thuốc đường uống điều trị tiểu đường nên ngừng trước phẫu thuật, có thể chuyển sang dùng insulin nếu cần. – Thuốc chống đông kháng vitamin K cần ngừng trước phẫu thuật 4 – 5 ngày, với các bệnh nhân có nguy cơ cao (van tim cơ học, rung nhĩ…) cần thay thế bằng heparin LMWH (heparin trọng lượng phân tử thấp). Heparin ngừng trước phẫu thuật 4 giờ, LMWH ngừng trước phẫu thuật 24h. Vị trí chọc dẫn lưu khí màng phổi đơn thuần:


80

Sốc tủy có đặc điểm, trừ:


81

Đặc điểm của propofol chỉ định cho trường hợp:


82

Đánh giá độ đau của một bệnh nhân vừa phẫu thuật dựa vào:


83

Một bệnh nhân chấn thương sọ não vào cấp cứu cần quan tâm gì:


84

Vấn đề hay mắc phải của cấp cứu bệnh nhân chấn thương sọ não hay bỏ sót là:


85

Tác dụng của propofol, trừ:


86

Bệnh nhân bị chấn thương sọ não các thuốc mê hạn chế:


87

Dịch tinh thể có khả năng làm phù khoảng kẽ do:


88

Người phụ chạy ngoài cách người phẫu thuật bao nhiêu cm:


89

Bệnh nhân tăng huyết áp:


90

Thuốc tê nào thuộc loại ester:


91

Chỉ định của mask thanh quản:


92

Thuốc nào làm tăng tác dụng của thuốc giãn cơ:


93

Người phụ cần chuẩn bị bàn dụng cụ vô khuẩn khi nào:


94

Các thuốc gây nguy cơ cho cuộc mổ:


95

Trong giai đoạn hồi tỉnh, bệnh nhân bỗng hạ huyết áp cần xử lý:


96

Chống chỉ định của gây tê đám rối cánh tay vùng dưới đòn:


97

Đặc điểm của thông khí qua mask: 1. Tránh lây nhiễm 2. Cung cấp oxy 100% 3. Cấp cứu ban đầu bệnh nhân 4. Tránh gây sốc


98

Bệnh nhân bị sốc giảm thể tích tuần hoàn thì dịch truyền đầu tiên là:


99

Thuốc nào không có tác dụng trên thụ thể kappa:


100

Chống chỉ định của succinylcholine, trừ:


200 câu trắc nghiệm gây mê hồi sức – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

200 câu trắc nghiệm gây mê hồi sức – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

200 câu trắc nghiệm gây mê hồi sức – Phần 2

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Mục đích chính của thăm khám bệnh nhân trước mổ:

Đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân

Xem xét làm thêm các xét nghiệm và thăm dò chức năng

Phát hiện các bệnh phối hợp

Giải thích cho bệnh nhân và gia đình về phẫu thuật

Câu 2:

Bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim tốt nhất nên mổ phiên sau:

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

Câu 3:

Bệnh nhân 50 tuổi, tiền sử hẹp hở van 2 lá, suy tim, đã phải đi cấp cứu nhiều lần vì phù phổi cấp. Hiện tại bệnh nhân khó thở khi đi bộ > 10m. Phân loại sức khỏe bệnh nhân này theo ASA:

ASA II

ASA III

ASA IV

ASA V

Câu 4:

Thuốc nào nên được chọn cho bệnh nhân hen phế quản:

Ketamin

Propofol

Etomidat

Thiopental

Câu 5:

Propofol là thuốc mê tĩnh mạch có đặc điểm sau:

Tỉnh chậm sau khi ngừng thuốc

Không gây hạ huyết áp

Có tác dụng giảm đau

Có thể dùng để đặt nội khí quản mà không cần dùng giãn cơ

Câu 6:

Thiopental là thuốc mê tĩnh mạch có đặc điểm:

Chỉ dùng với nồng độ > 2.5 %

Không ảnh hưởng nhiều đến huyết động

Có tác dụng bảo vệ não, giảm tiêu thụ oxy não

Nên dùng để duy trì mê

Câu 7:

Thuốc có độ mạnh lớn nhất trong các thuốc sau đây là:

Morphin

Sufentanil

Pethidin

Fentanyl

Câu 8:

Tác dụng phụ của các thuốc họ morphin có đặc điểm:

Ức chế hô hấp thường gặp với morphin hơn so với các loại khác

Nôn và buồn nôn là tác dụng phụ hay gặp nhất

Gây tụt huyết áp do thuốc gây ức chế cơ tim mạch

Có thể gây nghiện thuốc nếu dừng thuốc đột ngột

Câu 9:

Tác dụng giảm đau của thuốc họ morphin có đặc điểm:

Có cường độ mạnh nhưng không ổn định

Liều càng cao thì tác dụng càng mạnh

Không có hiệu quả với đau mạn tính

Có thể tách rời khỏi tác dụng phụ trên hô hấp

Câu 10:

Thuốc giãn cơ sử dụng trong gây mê toàn thân nhằm các mục đích sau đây, trừ:

Tạo thuận lợi cho cuộc phẫu thuật

Tạo thuận lợi cho đặt ống nội khí quản

Giảm nhu cầu thuốc giảm đau trong mổ

Giảm các chấn thương hầu họng liên quan đến đặt nội khí quản

Câu 11:

Thuốc giãn cơ nào thích hợp nhất với bệnh nhân có xơ gan nặng:

Cisatracurium

Rocuronium

Vecuronium

Pancuronium

Câu 12:

Cơ chế phục hồi tác dụng giãn cơ của succinylcholin là:

Chuyển hóa bởi acetylcholinesterase

Bị thủy phân bởi pseudocholinesterase

Tạo phức hợp với chất không khử cực bản chất steroid

Phân hủy hóa học bởi L-cysteine

Câu 13:

Cơ chế tác dụng của thuốc tê:

Chỉ thuốc tê có tác dụng ức chế kênh Na+

Thuốc tê gắn vào kênh Na+ ở mặt ngoài tế bào

Thuốc tê làm tăng ngưỡng khử cực của màng tế bào thần kinh

Sợi thần kinh có kích thước nhỏ dễ bị phong bế hơn

Câu 14:

Thuốc tê có độc tính mạnh nhất trên tim mạch:

Ropivacain

Levobupivacain

Bupivacain

Mepivacain

Câu 15:

Nhóm bệnh nhân có nguy cơ ngộ độc thuốc tê cao:

Bệnh nhân có bệnh lý hô hấp, tuần hoàn

Phụ nữ có thai

Bệnh nhân nhiễm trùng nặng

Tất cả các ý trên đều đúng

Câu 16:

Thuốc tiền mê có tác dụng:

An thần, gây ngủ

Giảm vận động, giảm đau

Gây ngủ và mất vận động

Mất cảm giác đau hoàn toàn

Câu 17:

Thứ tự tiến hành gây mê nội khí quản:

Tiền mê, duy trì mê, khởi mê và thoát mê

Tiền mê, khởi mê, duy trì mê và thoát mê

Khởi mê, tiền mê, duy trì mê và thoát mê

Khởi mê, duy trì mê, thoát mê

Câu 18:

TOF theo dõi giãn cơ, ngưỡng an toàn để rút nội khí quản là khi T4/T1 lớn hơn:

75%

80%

85%

90%

Câu 19:

Sốc mất máu là tình trạng:

Chảy máu nhanh, số lượng lớn không gây giảm tưới máu tổ chức

Chảy máu nhiều và có tình trạng giảm tưới máu tổ chức của các cơ quan

Chảy máu số lượng lớn nhưng không gây tình trạng giảm huyết áp

Chảy máu liên tục trong thời gian dài gây nên tình trạng thiếu máu

Câu 20:

Tam chứng Beck hay gặp trong bệnh cảnh nào:

Tamponade (tràn máu màng tim cấp)

Gẫy xương sườn

Vết thương ngực hở

Tràn khí màng phổi

Câu 21:

Một dấu hiệu điển hình nhất của sốc tủy là:

Huyết áp tụt

Áp lực tĩnh mạch trung ương thấp

Mạch chậm

Giảm tưới máu tổ chức

Câu 22:

Mục đích của việc đánh giá ban đầu trong trường hợp cấp cứu bệnh nhân chấn thương là để xác định:

Và điều trị ngay lập tức các tổn thương đe dọa tính mạng

Các tổn thương đe dọa tính mạng để điều trị sau này

Tất cả các tổn thương một cách có hệ thống

Và điều trị tất cả các thương tổn có thể phát hiện được

Câu 23:

Tràn khí dưới áp lực được phát hiện trong khi khám ban đầu, cần phải:

Làm giảm áp lực ngay

Đặt dẫn lưu màng phổi khi khám thì 2

Giảm áp lực sau khi chụp X quang xác định

Giảm áp lực khi có đè đẩy khí quản

Câu 24:

Nếu bệnh nhân trở nên bất ổn định khi đang tiến hành thăm khám thì hai, cần làm:

Chuyển bệnh nhân đến bệnh viện lớn

Truyền dịch

Khám thần kinh

Thực hiện lại khám thì đầu

Câu 25:

Cơ chế thường gặp nhất trong đau cấp tính:

Đau do cảm thụ thần kinh

Đau do nguyên nhân thần kinh

Đau do căn nguyên tâm lý

Đau do nguyên nhân hỗn hợp

Câu 26:

Điều trị đau cấp tính hiệu quả giúp:

Giảm tỉ lệ tử vong

Giảm biến chứng

Rút ngắn thời gian nằm viện

Tất cả các yếu tố trên

Câu 27:

Để chẩn đoán phân biệt bệnh nhân hôn mê gan cần dựa vào:

Thang điểm Glasgow

Chỉ số Apgar

Dấu hiệu Flapping Tremor

Tam chứng Fortan

Câu 28:

Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng nào có giá trị chẩn đoán hôn mê gan nhất?

Amoniac máu

Creatinin

Tổng phân tích tế bào máu

Điện giải đồ

Câu 29:

Phương tiện nào sau không phải là thước đo đơn chiều trong đánh giá đau:

Thang điểm đau hình đồng dạng (VAS)

Thang điểm lời nói về cường độ đau

Thang điểm nét mặt (faces scale)

Bảng kiểm đau rút gọn

Câu 30:

Một người đàn ông có tuổi bước ra khỏi xe hơi mà quên gài phanh, chiếc xe lùi lại và kéo lê ông ta dưới gầm xe. Hiện tại, mặt nạn nhân bị chấn thương rất nặng và bệnh nhân bị chảy máu vào đường thở. Việc nào dưới đây là ưu tiên nhất khi xử trí cho bệnh nhân này:

Đặt nẹp cổ

Xử trí đường thở

Băng bó tất cả các vết thương đang chảy máu

Đặt ván cứng dài

Câu 31:

Bệnh nhân X 55t chẩn đoán là nhồi máu não đang được thở máy qua nội khí quản. Khi thấy bệnh nhân tím tái, chỉ số SpO2=78%, là điều dưỡng việc làm đầu tiên cho bệnh nhân là:

Báo ngay cho Bác sĩ

Tăng nồng độ oxy máy thở

Bóng bóp ambu có oxy

Hút đàm qua nội khí quản

Câu 32:

Dựa vào triệu chứng trên người bệnh được chẩn đoán là:

Xuất huyết tiêu hóa nặng

Shock phản vệ

Nhồi máu cơ tim cấp

Cơn hen tim

Câu 33:

Thăm khám ban đầu nên được thực hiện:

Trong vòng 30 phút

Sau khi đưa bệnh nhân đến trung tâm thứ 3

Sau thăm khám thì 2

Trong 2 phút

Câu 34:

Các thao tác để khai thông đường thở cho bệnh nhân bao gồm tất cả những điều sau đây, trừ việc:

Nâng cằm

Đặt ống dẫn lưu lồng ngực

Hút đờm dãi

Đặt bệnh nhân nằm ở tư thế nghiêng

Câu 35:

Thái độ xử trí của Điều dưỡng là:

Cho bệnh nhân nằm đầu cao, tiêm dưới da adrenalin 0,1mg/kg, cho thở oxy, báo bác sĩ

Cho bệnh nhân nằm đầu thấp, tiêm dưới da adrenalin 0,1mg/kg, cho thở oxy, báo bác sĩ

Cho bệnh nhân nằm đầu bằng, tiêm dưới da adrenalin 0,1mg/kg, cho thở oxy, báo bác sĩ

Cho bệnh nhân nằm đầu ngửa, tiêm dưới da adrenalin 0,1mg/kg, cho thở oxy, báo bác sĩ

Câu 36:

Săn sóc một bệnh nhân bị chảy máu cần bao gồm tất cả những điều sau đây, trừ việc:

Vận chuyển ngay bệnh nhân đến cơ sở điều trị phù hợp khi tình trạng toàn thân ổn định

Kiểm soát các vị trí chảy máu ra ngoài

Duy trì ABC (đường thở, hô hấp, tuần hoàn)

Cho uống nước

Câu 37:

Thuốc được Bác sĩ thường cho dùng tiếp theo là thuốc:

Solumedon

Clopheniramin

Cloramphenicol

Nifedipin

Câu 38:

Một bệnh nhân nữ 65t có tiền sử bị hen phế quản và đang được điều trị bằng thuốc giãn phế quản và corticoid. Do dùng thuốc quá nhiều dẫn đến người bệnh xuất huyết tiêu hóa nặng nôn ra máu, điều dưỡng xử trí như thế nào trong trường hợp trên:

Đo huyết áp cho bệnh nhân và cho dùng thuốc băng se niêm mạc

Đo huyết áp và báo bác sĩ

Đo huyết áp và đặt sonde dạ dày

Đo huyết áp và cho thở oxy

Câu 39:

Tất cả các dấu hiệu sau là của tắc nghẽn đường thở trừ:

Thở nhanh

Thở ngáy

Co rít

Tím

Câu 40:

Khi người bệnh tím tái, kích thích vật vã và có phù thanh môn thì chỉ định duy nhất để đảm thông khí cho bệnh nhân là gì?

Thở oxy qua mặt nạ

Bóp bóng ambu có oxy

Đặt nội khí quản

Mở khí quản

Câu 41:

Cấp cứu bệnh nhân chấn thương có thiếu oxy và gõ vang bên ngực phải. Cái nào sau đây sai:

Có thể có di lệch khí quản sang trái

Bệnh nhân có tràn khí màng phổi phải

Thở oxy lưu lượng cao

Bệnh nhân cần đặt NKQ và thông khí nhân tạo

Câu 42:

Khi người bệnh có cơn đau ngực cấp được dùng Nitroglycerin để cấp cứu nhưng vẫn không giảm đau, trường hợp này nghĩ bệnh nhân này bị:

Nhồi máu cơ tim

Viêm cơ tim

Viêm màng ngoài tim

Viêm màng trong tim

Câu 43:

Dụng cụ có thể sử dụng để cố định cột sống cổ là:

Túi cát

Nẹp cổ mềm

Nẹp cổ cứng

Tất cả các vật dụng kể trên

Câu 44:

Khi tiến hành cấp cứu một bệnh nhân bị chấn thương sọ não, bước đầu tiên quan trọng nhất là:

Xác định thang điểm Glasgow

Hỗ trợ tuần hoàn

Chụp phim cột sống cổ

Đảm bảo thông thoáng đường thở

Câu 45:

Trong chăm sóc người bệnh, điều dưỡng đặt sonde dạ dày cho bệnh nhân ngoài chỉ định nào sau đây:

Người bệnh hôn mê

Xuất huyết tiêu hóa

Trướng bụng

Sau mổ viêm ruột thừa

Câu 46:

Nếu đường thở bị tắc nghẽn, các việc sau đều đúng trừ:

Điều trị ngay lập tức

Điều trị trước khi điều trị tụt huyết áp

Điều trị sau khi khám thần kinh toàn bộ

Câu 47:

Tam chứng nào không có trong trường hợp bệnh nhân lên cơn phù phổi cấp:

Rung thanh giảm

Nhịp tim giảm

Rì rào phế nang giảm

Gõ đục

Câu 48:

Khi đánh giá tuần hoàn tìm:

Mạch cảnh

Tiếng tim đập

Mạch thái dương

Mạch quay

Câu 49:

Khi người bệnh co giật do thể não, thường được sử dụng thuốc nào để chống cơn co giật:

Diazepam

Diphenhydramin

Methylprenisolon

Adrenalin

Câu 50:

Nguyên nhân thường gặp nhất của tắc nghẽn đường thở ở bệnh nhân hôn mê:

Vỡ thanh quản

Vỡ thanh quản

Vỡ xương cánh mũi

Tụt lưỡi

Câu 51:

Khi người bệnh trụy tim mạch, điều dưỡng đặt bệnh nhân tư thế đầu thấp chân cao, cho thở oxy và chủ động xử trí như thế nào?

Truyền tĩnh mạch nhanh dung dịch NaCl đẳng trương

Tiêm 2 ống Atropin tĩnh mạch

Đặt ngay ống nội khí quản giúp thở

Thiết lập thêm 1 đường truyền tĩnh mạch khác

Câu 52:

Ở bệnh nhân chấn thương có thai cần lưu ý:

Đặt bệnh nhân nghiêng trái khi cấp cứu

Có nguy cơ chèn ép động mạch – tĩnh mạch chủ

Lưu lượng tim giảm

Ở tuần thứ 12, thân tử cung ở ngang rốn

Câu 53:

Khi hút đờm cho bệnh nhân mà thấy người bệnh tím tái, SpO2 < 88% thì hành động điều dưỡng can thiệp là ngoại trừ:

Hút khi nào sạch đờm

Bóp bóng ambu có oxy

Gắn lại máy thở

Tăng nồng độ oxy

Câu 54:

Một bệnh nhân được đưa đến khoa cấp cứu sau khi bị đánh vào đầu và mặt bằng một thanh gỗ. Bệnh nhân hôn mê và có một vết vỡ lõm xương sọ có thể sờ thấy được. Mặt bệnh nhân phù nề và bầm tím. Tiếng thở lọc xọc, có chất nôn trên mặt và quần áo. Bước xử trí phù hợp nhất sau khi cho bệnh nhân thở ô xy và nâng cằm là:

Đặt ống xông dạ dày

Yêu cầu chụp phim CT

Hút dịch hầu họng

Thông khí cho bệnh nhân bằng mặt nạ

Câu 55:

Monitor theo dõi bệnh nhân cho thấy người bệnh đang trong tình trạng rung nhĩ, xử trí điều dưỡng như thế nào?

Chuẩn bị máy shock điện

Truyền nhanh NaCl đẳng trương

Bóp bóng ambu

Tiêm tĩnh mạch Adrenalin

Câu 56:

Một bệnh nhân cần được vận chuyển nhanh đến bệnh viện, phương pháp nẹp nhanh nhất là cố định:

Toàn thân vào một ván cứng

Chi bị tổn thương vào chi lành

Chi bị tổn thương vào thân

Từng bên riêng rẽ bằng nẹp cứng

Câu 57:

Nhịp thở Cheyne-Stokes thường gặp trong trường hợp nào?

Hôn mê do đái tháo đường

Xuất huyết não

Suy hô hấp

Hôn mê gan

Câu 58:

Nghĩ người bệnh đang trong trạng thái nào sau đây:

Động kinh cục bộ

Trụy tim mạch

Co giật do tụt Calci

Hôn mê do hạ đường huyết

Câu 59:

Phương pháp tin cậy nhất để kiểm soát đường thở nhờ sử dụng:

Canuyl Guedel

Đặt NKQ

Mask thanh quản

Canuyl mũi – hầu

Câu 60:

Xử trí điều dưỡng nào không phù hợp?

Cho người bệnh nằm đầu cao nghiêng sang một bên

Thiết lập một đường truyền tĩnh mạch

Cho thở oxy qua mặt nạ

Chiếu đèn sưởi ấm cho bệnh nhân

Câu 61:

Nguyên tắc quan trọng nhất trong điều trị gãy xương phức tạp:

Phòng tránh tắc mạch do mỡ

Mổ kết hợp xương

Giảm đau

Làm bột bất động ngay

Câu 62:

Để cấp cứu thành công phải đảm bảo những nguyên tắc sau ngoại trừ:

Báo ngay Bác sĩ khi bệnh nhân có dấu hiệu nguy hiểm

Đường truyền tĩnh mạch phải chắc chắn, nên lập 2 đường truyền

Có hệ thống oxy và máy hút tại giường

Cấp cứu khẩn trương không đùn đẩy người bệnh

Câu 63:

Nếu bệnh nhân trở nên bất ổn định sau thăm khám ban đầu, cần làm:

Truyền dịch

Thăm khám thì 2

Khám thần kinh

Thực hiện lại khám thì đầu

Câu 64:

Mục đích của để thõng chân bệnh nhân và nằm tư thế Fowler trong phù phổi cấp là:

Giảm áp lực lên phổi

Tăng áp lực lên phổi

Giảm tuần hoàn phổi

Tăng tuần hoàn phổi

Câu 65:

Loại sốc thường gặp nhất ở bệnh nhân chấn thương:

Sốc nhiễm trùng

Không có loại nào kể trên

Sốc mất máu

Sốc thần kinh

Câu 66:

Bệnh nhân nam có tuổi được đưa vào bệnh viện sau 1/2 giờ tai nạn giao thông, có rối loạn tri giác, HA là 130/80 mmHg, hô hấp bình thường. Glasgow 12 điểm, đồng tử bên phải 5 mm, mất phản xạ ánh sáng, 3 mm bên trái cũng phản xạ ánh sáng. Liệt 1/2 người trái. Bệnh nhân không có chấn thương nào khác. Có thể bệnh nhân bị:

Tổn thương sợi trục lan toả

Máu tụ dưới màng cứng bên phải

Máu tụ dưới màng cứng bên trái

Máu tụ hố sau

Câu 67:

Bạn đang làm việc trên một xe cấp cứu chạy tới nơi có một bệnh nhân đang nằm trên mặt đất do ngã từ trên mái nhà xuống. Dựa vào cơ chế chấn thương, bạn sẽ khai thông đường dẫn khí của bệnh nhân theo phương pháp:

Chỉ nghiêng đầu

Nghiêng đầu, nâng cổ

Nghiêng đầu, nâng cằm

Đẩy hàm

Câu 68:

Khi tiến hành kiểm soát đường thở ở bệnh nhân đa chấn thương, lưu ý quan trọng nhất là:

Tràn khí màng phổi

Gãy xương sườn

Thiếu khối lượng tuần hoàn do mất máu

Chấn thương cột sống cổ

Câu 69:

Cố định cột sống cổ cần tiến hành trong khi đánh giá:

Đường thở

Tuần hoàn

Hô hấp

Khiếm khuyết thần kinh

Câu 70:

Mục đích của việc đánh giá ban đầu là để xác định:

Tất cả các tổn thương một cách có hệ thống

Và điều trị tất cả các thương tổn phát hiện được

Các tổn thương đe doạ tính mạng để điều trị sau này

Và điều trị ngay lập tức các tổn thương đe doạ tính mạng

Câu 71:

Quy tắc chung khi đặt nẹp cố định là:

Không sử dụng thêm các vật đệm

Cố gắng đẩy các đầu xương gãy hở trở về vị trí bình thường

Nẹp cố định tất cả các vị trí chấn thương riêng rẽ trước khi vận chuyển bệnh nhân

Kiểm tra mạch, chức năng vận động, cảm giác của phần chi dưới chỗ tổn thương trước và sau khi cố định

Câu 72:

Dấu hiệu nào sau đây biểu thị tình trạng hô hấp hiệu quả:

Thở bụng

Tất cả những dấu hiệu kể trên

Giãn nở cả hai nửa lồng ngực

Nhịp thở nhanh trên 30l/ph

Câu 73:

Khi chỉ có một mình hồi sức ngừng tuần hoàn, tỉ lệ bóp tim / thông khí cần là:

5 : 1

15 : 2

10 : 1

10 : 2

Câu 74:

Đối với bệnh nhân bỏng, tất cả sau đây đều đúng trừ:

Độ sâu của bỏng ít quan trọng hơn kích thước bỏng trong xử trí ban đầu

Cắt bỏ tổ chức trong một số trường hợp

Đặt NKQ cần tránh ở bệnh nhân có bỏng đường hô hấp

Cấp cứu theo ABCDE

Câu 75:

Gãy thân xương đùi có thể mất lượng máu tới:

1000 ml

1500 ml – 2000 ml

750 ml

500 ml

Câu 76:

Dịch truyền đầu tiên trong cấp cứu chấn thương là:

Đường 5%

Huyết thanh mặn 0,9% hoặc Ringer Lactate

Máu

Heasteril

Câu 77:

Một bệnh nhân 81 tuổi chỉ định mổ thay khớp háng, có tiền sử khỏe mạnh, xét nghiệm bình thường: – điểm ASA: II – nguy cơ tắc mạch: rất cao, 40-80% – phương pháp điều trị chính: dùng thuốc chống đông dự phòng. Bệnh nhân chuẩn bị mổ phiên cần nhịn đồ ăn đặc bao nhiêu giờ:

3

4

8

2

Câu 78:

Bệnh nhân cần nhịn ăn đặc trước phẫu thuật bao lâu đối với phẫu thuật ngoại trú (không cần phải ở lại qua đêm trong bệnh viện) là:

3h

4h

8h

2h

Câu 79:

Tiên lượng đặt nội khí quản khó: – khoảng cách cằm – giáp < 6 cm – há miệng hạn chế (< 3.5 cm) – hạn chế vận động cột sống cổ – các khối u vùng cổ và hầu họng – béo phì, cổ ngắn (tiêu chuẩn LEMON: Look _ Evaluate 3-3-2 _ Mallampati 3,4 _ Obstruction or Obesity _ Neck mobility). Chọc kim làm đường truyền nghiêng 1 góc bao nhiêu là hợp lý: 30 độ. Các thuốc phải dừng hoặc điều chỉnh trước phẫu thuật: – ACEIs (ức chế men chuyển) ngừng trước phẫu thuật 24h để tránh tụt huyết áp khi khởi mê, có thể chuyển sang CCBs (ức chế kênh calci) nếu cần. – Thuốc lợi tiểu nên ngừng trước phẫu thuật 24h, kiểm tra điện giải máu. – Thuốc đường uống điều trị tiểu đường nên ngừng trước phẫu thuật, có thể chuyển sang dùng insulin nếu cần. – Thuốc chống đông kháng vitamin K cần ngừng trước phẫu thuật 4 – 5 ngày, với các bệnh nhân có nguy cơ cao (van tim cơ học, rung nhĩ…) cần thay thế bằng heparin LMWH (heparin trọng lượng phân tử thấp). Heparin ngừng trước phẫu thuật 4 giờ, LMWH ngừng trước phẫu thuật 24h. Vị trí chọc dẫn lưu khí màng phổi đơn thuần:

Khoang liên sườn II đường giữa đòn

Khoang liên sườn II đường nách giữa

Khoang liên sườn IV đường giữa đòn

Khoang liên sườn IV đường nách giữa

Câu 80:

Sốc tủy có đặc điểm, trừ:

Xuất hiện ngay hoặc sau đó 6h

Nguy cơ ức chế hô hấp, tuần hoàn khi tổn thương tủy cổ cao

Nguy cơ mất máu từ cột sống 500 – 2000 ml

Mất nhiệt do giãn mạch

Câu 81:

Đặc điểm của propofol chỉ định cho trường hợp:

Tụt huyết áp

Hen phế quản

Nhịp chậm

Nôn, buồn nôn

Câu 82:

Đánh giá độ đau của một bệnh nhân vừa phẫu thuật dựa vào:

Loại phẫu thuật

Cường độ đau

Thời gian phẫu thuật

Tất cả các ý trên

Câu 83:

Một bệnh nhân chấn thương sọ não vào cấp cứu cần quan tâm gì:

Tuần hoàn bệnh nhân

Tri giác bệnh nhân

Đường thở bệnh nhân

Hô hấp bệnh nhân

Câu 84:

Vấn đề hay mắc phải của cấp cứu bệnh nhân chấn thương sọ não hay bỏ sót là:

Không khai thông đường thở

Đánh giá bệnh nhân uống rượu hay không

Không tìm hiểu cơ chế chấn thương

Chú ý tuần hoàn bệnh nhân

Câu 85:

Tác dụng của propofol, trừ:

Giảm nhịp tim

Giảm huyết áp

Giảm đau

Dùng cho bệnh nhân nôn và ít nôn

Câu 86:

Bệnh nhân bị chấn thương sọ não các thuốc mê hạn chế:

Ketamine

Etomidat

Thiopental

Propofol

Câu 87:

Dịch tinh thể có khả năng làm phù khoảng kẽ do:

Áp lực thấp hơn áp lực huyết tương

Các chất phân tử cao không qua được màng

Na+ kéo nước từ ngoài lòng mạch vào khoảng kẽ

Na+ kéo nước từ ngoài lòng mạch vào khoảng kẽ

Câu 88:

Người phụ chạy ngoài cách người phẫu thuật bao nhiêu cm:

30

50

10

20

Câu 89:

Bệnh nhân tăng huyết áp:

Là khi huyết áp tâm thu > 150 mmHg, tâm trương > 100 mmHg

Huyết áp tâm trương > 100 mmHg

Cần dùng thuốc huyết áp đến gần lúc mổ

Dừng thuốc ít nhất cách cuộc mổ 1 ngày

Câu 90:

Thuốc tê nào thuộc loại ester:

Lidocain

Tetracain

Câu 91:

Chỉ định của mask thanh quản:

Đặt nội khí quản khó

Tránh sặc

Dễ kiểm soát

Dễ thực hiện

Câu 92:

Thuốc nào làm tăng tác dụng của thuốc giãn cơ:

Gentamycin

Cephalosporin

Thuốc calci

Penicillin

Câu 93:

Người phụ cần chuẩn bị bàn dụng cụ vô khuẩn khi nào:

Ngay gần lúc bắt đầu phẫu thuật

Càng sớm càng tốt

Khi bác sĩ phẫu thuật yêu cầu

Khi chuẩn bị mổ

Câu 94:

Các thuốc gây nguy cơ cho cuộc mổ:

Thuốc lá

Thuốc hạ huyết áp

Rượu

Tất cả các đáp án trên

Câu 95:

Trong giai đoạn hồi tỉnh, bệnh nhân bỗng hạ huyết áp cần xử lý:

Nâng huyết áp bệnh nhân có thể

Tìm nguyên nhân và xử lý các nguyên nhân

Sử dụng dung dịch cao phân tử

Cho bệnh nhân nằm đầu thấp

Câu 96:

Chống chỉ định của gây tê đám rối cánh tay vùng dưới đòn:

Khí phế thũng

Gù vẹo cột sống

Tiểu cầu < 150 G/L

Bướu cổ lan tỏa

Câu 97:

Đặc điểm của thông khí qua mask: 1. Tránh lây nhiễm 2. Cung cấp oxy 100% 3. Cấp cứu ban đầu bệnh nhân 4. Tránh gây sốc

1,2,3

1,2,4

1,3,4

2,3,4

Câu 98:

Bệnh nhân bị sốc giảm thể tích tuần hoàn thì dịch truyền đầu tiên là:

Dịch tinh thể

Dịch keo

Dịch albumin

Muối ưu trương

Câu 99:

Thuốc nào không có tác dụng trên thụ thể kappa:

Morphin

Fentanyl

Pethidin

Tramadol

Câu 100:

Chống chỉ định của succinylcholine, trừ:

Bỏng rộng

Sốt cao ác tính

Sốt > 38°C

Tăng Kali

Scroll to top