200 câu trắc nghiệm Hóa phân tích 2 ngành Dược – Phần 2 là tài liệu học tập chuyên sâu dành cho sinh viên ngành Dược học, tập trung vào các khía cạnh phức tạp hơn của môn Hóa phân tích. Phần 1 của bộ đề này sẽ kiểm tra kiến thức về các phương pháp phân tích hóa học định lượng, phân tích phổ, điện hóa, và các kỹ thuật phân tích nâng cao khác. Đề thi được thiết kế để giúp sinh viên nắm vững cách áp dụng các kỹ thuật này trong việc phân tích và kiểm nghiệm chất lượng dược phẩm, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong ngành Dược. Hãy cùng dethitracnghiem.vn bắt đầu khám phá và kiểm tra kiến thức qua phần đầu của bộ đề này ngay lập tức!
200 câu trắc nghiệm hoá phân tích 2 ngành dược – Phần 2
Nội dung bài trắc nghiệm
Nguồn hóa hơi dùng trong AAS là
-
Dùng ngọn lửa
-
Dùng lò graphit (Hỗn hợp khí đốt + oxy)
-
Đèn cathode lõm
-
Đèn không điện cực
Năng lượng photon của phần phổ có bước sóng ngắn so với phần phổ có bước sóng dài hơn sẽ:
-
Lớn hơn
-
Nhỏ hơn
-
Bằng nhau
-
Không xác định được
Một dung dịch màu có độ truyền quang (T) bằng 32,58% thì mật độ quang của dung dịch sẽ có giá trị là:
-
0,487
-
0,478
-
0,784
-
0,847
Độ truyền quang của 4,25 mg một chất trong 200 ml H2O được đo ở 500nm trong cuvet có bề dày 1,50 cm là 42,8%. Hệ số hấp thụ phân tử của chất này nhận giá trị:
-
11,56 (l.g-1.cm-1)
-
17,08 (l.g-1.cm-1)
-
18,07 (l.g-1.cm-1)
-
10,78 (l.g-1.cm-1)
Hệ số hấp thụ gam của một phức chất bằng 8,6.10³ (l.g-1.cm-1) được đo ở bước sóng 480 nm với nồng độ phức chất là 1,25.10-5M trong cuvet có bề dày 1,50cm. Giá trị mật độ quang thu được là:
-
0,161
-
0,116
-
0,611
-
0,616
Khi tiến hành phân tích Iod trên máy so màu Dubop người ta thấy rằng: Màu sắc của dung dịch I2 cần xác định nồng độ có bề dày 7,50cm tương đương với dung dịch I2 có nồng độ 3,75.10-4M trong cuvet có bề dày 8,25cm. Nồng độ của dung dịch I2 cần xác định có giá trị là:
-
4,125.10-4M
-
4,225.10-4M
-
4,325.10-4M
-
4,525.10-4M
Trong phương pháp đo quang, khi đo độ truyền quang một dung dịch trong cuvet có l=1cm thì A = 0,245. Hỏi %T là bao nhiêu?
-
68,30%
-
61,08%
-
56,88%
-
57,60%
Tính chất sóng của ánh sáng được sử dụng để giải thích hiện tượng nào sau đây:
-
Nhiễu xạ
-
Giao thoa
-
Tán xạ
-
Tất cả đều đúng
Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, có thể có các hiện tượng:
-
Khúc xạ
-
Nhiễu xạ
-
Phân tán
-
Tất cả đều đúng
Đèn Tungsten-Halogen dùng để đo vùng….
-
Vis
-
UV
-
IR
-
hồng ngoại xa
Đèn Hydrogen hay Deuterium dùng để đo vùng…
-
UV
-
Vis
-
IR
-
hồng ngoại xa
Phân vùng UV-VIS:
-
50-200nm: UV xa, 200-400nm: UV gần, 400-800nm: VIS
-
400-800nm: UV xa, 200-400nm: UV gần, 50-200nm: VIS
-
0-200nm: UV xa, 200-400nm: UV gần, 400-900nm: VIS
-
400-900nm: UV xa, 200-400nm: UV gần, 0-200nm: VIS
Cấu tạo của máy quang phổ tử ngoại gồm mấy bộ phận chính
-
6
-
5
-
7
-
4
Ở giữa bộ phận tạo ánh sáng đơn sắc và bộ phận phát hiện là
-
Cốc chứa mẫu
-
Bộ phận khuếch đại
-
Bộ phận ghi nhận
-
Bộ đếm
Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu: Khi một phân tử có hai nhóm mang màu được ngăn cách bởi một nguyên tử C thì độ hấp thu toàn phần bằng….
-
Tổng độ hấp thu của mỗi nhóm mang màu.
-
Hiệu độ hấp thu của mỗi nhóm mang màu.
-
Độ hấp thu của nhóm mang màu lớn hơn.
-
Độ hấp thu của nhóm mang màu bé hơn.
Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu: Khi khảo sát mà pH ảnh hưởng đến phổ của mẫu đo thì ta nên dùng….để kiểm soát thông số pH này
-
Hệ đệm
-
Nước
-
Acid
-
Base
Cấu trúc nào phát huỳnh quang mạnh nhất trong các cấu trúc sau
-
Đa vòng thơm ngưng tụ
-
Hydrocacbon no
-
Hydrocacbon thơm
-
Hydrocacbon thơm có chức hút điện tử
Hiệu suất lượng tử huỳnh quang
-
Là tỉ số giữa phân tử phát huỳnh quang và tổng số phân tử bị kích thích
-
Là tỉ số giữa phân tử phát huỳnh quang và tổng số phân tử ở trạng thái
-
Là tỉ số giữa phân tử phát huỳnh quang và tổng số phân tử bức xạ
-
Là tỉ số giữa phân tử phát huỳnh quang và tổng số phân tử ban đầu
HPLC là viết tắt của từ gì (tên tiếng Anh và tiếng Việt). Sắc ký lỏng hiệu năng cao/ high performance liquid chromatography
-
Đúng
-
Sai
Phân loại các phương pháp sắc ký dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
-
Dựa vào cả 3 nguyên tắc
-
Dựa trên cơ sở của phép tách
-
Dựa trên trạng thái kết hợp của các cấu tử trong hệ cần tách
-
Dựa vào cách thức tiến hành
Pha tĩnh là … trong hệ thống sắc ký
-
Pha không di chuyển
-
Pha di chuyển
-
Pha quan trọng nhất
-
Giá mang pha động
Trong sắc ký, pha động
-
Thường là khí, lỏng và lỏng siêu tới hạn
-
Bao gồm 2 dạng khí và lỏng
-
Luôn luôn là dạng lỏng
-
Luôn luôn là dạng khí
Thông số sắc ký nào quan trọng nhất khi định lượng đồng thời một hỗn hợp hai thành phần bằng phương pháp sắc ký
-
Độ phân giải
-
Số đĩa lý thuyết
-
Hệ số bất đối
-
Thời gian lưu
Cơ sở lý thuyết của sắc ký phân bố là
-
Quá trình phân bố của 2 pha của một chất
-
Sự phân chia ngược dòng liên tục
-
Sự chiết liên tục
-
Thẩm tích và thẩm thấu
Chiết là một phương pháp tách dựa vào
-
Sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B không thể hòa lẫn vào nhau
-
Sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B có thể hòa tan vào nhau
-
Sự di chuyển chất tan giữa hai pha A và B có thể hòa tan vào nhau
-
Sự hòa tan chất tan giữa hai pha A và B không thể hòa lẫn vào nhau
Phương pháp thẩm thấu là phương pháp tách dựa vào
-
Sự di chuyển chất tan giữa hai pha A và B có thể hòa tan vào nhau
-
Sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B có thể hòa tan vào nhau
-
Sự di chuyển chất tan giữa hai pha A và B không thể hòa tan vào nhau
-
Sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B không thể hòa tan vào nhau
Chọn Đúng/Sai: Phương pháp sắc ký không cho phép xác định cấu trúc phân tử của các hợp chất
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Phương pháp thẩm phân thường được dùng để tách protein kích thước lớn ra khỏi dịch sinh học chứa các chất muối khoáng hòa tan kích thước nhỏ.
-
Đúng
-
Sai
Trong sắc ký giấy lực nào dưới đây đúng vai trò quan trọng đến kết quả của quá trình phân tích
-
Lực mao dẫn
-
Lực Van des vant
-
Lực liên kết giữa chất tan và dung môi
-
Tất cả đều sai!
Số đĩa lý thuyết của một cột sắc ký là
-
Tất cả đúng
-
Số lần chiết ngược dòng liên tục
-
Đại lượng cần thay đổi khi cần tách nhiều lần
-
Đại lượng đánh giá khả năng tách của cột đó với một chất xác định
Hệ số phân bố trong chiết lỏng lỏng là tỉ số
-
Nồng độ chất tan trong pha A và pha B ở trạng thái cân bằng
-
Nồng độ chất tan trong pha A và pha B ở trạng thái bão hòa
-
Tổng nồng độ các dạng khác nhau chất tan trong pha A và pha B
-
Tổng nồng độ các dạng khác nhau chất tan trong pha nước và pha acid
Hệ số phân bố phụ thuộc
-
Tất cả đúng
-
Áp suất
-
Nhiệt độ
-
Tính chất của chất tan
Cơ chế rây phân tử trong phương pháp sắc ký là
-
Sự tách các chất tan dựa trên kích thước phân tử của chúng
-
Sự tách các chất tan dựa trên kích thước hạt mang pha tĩnh
-
Sự giữ lại các chất có kích thước phân tử lớn trên rây phân tử
-
Sự tách các chất tan dựa trên khả năng thẩm thấu của các phân tử
Cơ chế hấp phụ trong phương pháp sắc ký bao gồm
-
Sự hấp phụ và giải hấp phụ diễn ra liên tục trên bề mặt pha tĩnh của chất tan
-
Sự hấp phụ diễn ra liên tục trên bề mặt pha tĩnh của chất tan
-
Sự giải hấp phụ diễn ra liên tục trên bề mặt pha tĩnh của pha động
-
Sự hấp phụ và giải hấp phụ diễn ra liên tục trên bề mặt pha động của chất tan
Cơ chế trao đổi ion trong phương pháp sắc ký là sự tách các chất tan dựa trên
-
Sự trao đổi ion trái dấu giữa chất tan và pha tĩnh
-
Kích thước ion phân tử của chúng
-
Sự trao đổi ion giữa chất tan và pha tĩnh
-
Tính chất phân ly ion của chúng
Cơ chế tách các chất trong sắc ký ái lực là sự tách các chất tan dựa trên
-
Tương tác đặc hiệu giữa một loại phân tử chất tan với pha tĩnh
-
Kích thước hạt mang pha tĩnh
-
Nó giữ lại các chất có kích thước phân tử lớn trên pha tĩnh
-
Khả năng thẩm thấu của phân tử
Yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp chiết đo quang
-
pH môi trường
-
Tác nhân tạo cặp ion
-
Dung môi chiết
-
Thời gian chiết
Chọn đáp án thích hợp nhất: Tính hấp phụ của silicagel do … quyết định.
-
các nhóm OH trên bề mặt
-
bản chất silicagen
-
độ ẩm của silicagen
-
các nhóm trong phân tử
Chọn Đúng/Sai: Số đĩa lý thuyết của một cột sắc ký là đại lượng đánh giá khả năng tách của cột đó với một chất xác định
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Hệ số bất đối T của một pic nằm trong khoảng (0,8<=T<=1,2 )
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Cơ chế phân bố trong phương pháp sắc ký là sự phân bố khác nhau của một chất tan trong hai chất lỏng không hỗn hòa.
-
Đúng
-
Sai
Cơ sở lý thuyết của sắc ký là
-
Sự phân chia ngược dòng và liên tục
-
Sự phân chia ngược dòng với hàng loạt lần chiết gián đoạn
-
Quá trình phân bố giữa hai pha của một chất
-
Sự chiết lỏng – lỏng
Độ rộng của dải và năng suất dải phụ thuộc
-
Số bước chiết tách, Hệ số phân chia của chất tan trong hệ
-
Số bước chiết tách
-
Hệ số phân chia của chất tan trong hệ
-
Bản chất chất tan và dung môi
Tại sao một pic thường “có đuôi”:
-
Do pic thường bị bất đối về phía sau
-
Do ảnh hưởng của nền
-
Do ảnh hưởng của dung môi
-
Do hiện tượng lôi kéo của các tạp chất trong mẫu
Chọn Đúng/Sai: Viết phương trình Van Deemeter, giải thích ý nghĩa các đại lượng: ; H: chiều cao của đĩa lý thuyết, A, B, C: các hằng số; u: vận tốc của pha động
-
Đúng
-
Sai
Cho 2 chất A và B tiến hành sắc ký. Ta có các thông số sau: thời gian lưu của A và B lần lượt là 15,82 phút và 17,10 phút, chiều rộng pic của A và B lần lượt là 0,98 và 1,19, chiều dài cột là 30 cm, thời gian chiết là 87 giây. Độ phân giải của cột là:
-
1,18
-
30,34
-
0,59
-
1,21
Cho 2 chất A và B tiến hành sắc ký. Ta có các thông số sau: thời gian lưu của A và B lần lượt là 15,82 phút và 17,10 phút, chiều rộng pic của A và B lần lượt là 0,98 và 1,19, chiều dài cột là 30 cm, thời gian chiết là 87 giây. Số đĩa lý thuyết trung bình của cột:
-
3737
-
3754
-
7473
-
7508
Cho 2 chất A và B tiến hành sắc ký. Ta có các thông số sau: thời gian lưu của A và B lần lượt là 15,82 phút và 17,10 phút, chiều rộng pic của A và B lần lượt là 0,98 và 1,19, chiều dài cột là 30 cm, thời gian chiết là 87 giây. Chiều cao đĩa lý thuyết:
-
8,03.10^-3 cm
-
7,99.10^-3 cm
-
1,60.10^-2 cm
-
1,61.10^-2 cm
Phân loại pha rắn trong chiết pha rắn
-
Pha liên kết, pha không liên kết, nhựa trao đổi ion
-
Pha thuận, pha đảo, nhựa trao đổi ion
-
Pha liên kết, pha thuận, pha đảo
-
Pha không kiên kết, pha thuận, pha đảo
Trong sắc ký giấy
-
Pha tĩnh là chất lỏng, pha động là chất rắn
-
Pha tĩnh là chất rắn, pha động là chất lỏng
-
Pha tĩnh thường là Cellulose tinh khiết
-
Pha động sử dụng trong SKG thường là dầu Silicon, dầu paralin
Sắc ký lớp mỏng thuộc
-
SK lỏng – rắn
-
SK lỏng – lỏng
-
SK lỏng – pha liên kết
-
SK khí – lỏng
Trong sắc ký lớp mỏng, pha động là …(a)…, pha tĩnh là …(b)…
-
(a) dung môi , (b) silicagen
-
(a) chất rắn , (b) chất lỏng
-
(a) dung môi , (b) mẫu
-
(a) chất lỏng , (b) chất rắn
Chọn Đúng/Sai: Bề mặt bên trong thành mao quản chứa nhóm silanol (Si-OH)
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Nguyên tắc hoạt động của điện di mao quản là do sự khác nhau về linh độ điện di nên tốc độ di chuyển của các phân tử sẽ khác nhau.
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Phân tử tích điện dương sẽ chuyển động trong mao quản với vận tốc lớn hơn vận tốc dòng EOF.
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Phân tử tích điện dương sẽ chuyển động trong mao quản với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dòng EOF.
-
Sai
-
Đúng
Chọn Đúng/Sai: Điểm khác biệt giữa điện di mao quản và điện di cổ điển là điện di mao quản có sự xuất hiện của dòng điện thẩm
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Thứ tự ra của các phân tử trong điện di mao quản là cation, phân tử trung hòa về điện và cuối cùng là anion.
-
Đúng
-
Sai
Chọn Đúng/Sai: Thứ tự ra của các phân tử trong điện di mao quản là anion, phân tử trung hòa về điện và cuối cùng là cation.
-
Sai
-
Đúng
Trong các kiểu tách sắc ký sau, kiểu nào có hiệu ứng tách cao nhất chỉ dùng định tính
-
Sắc ký đi lên
-
Sắc ký đi xuống
-
Sắc ký di ngang
-
Sắc ký hình tròn
HPLC là kỹ thuật sắc ký
-
Tách hỗn hợp trên cột được nhồi đẩy bằng các hạt có kích thước <=10 micromet
-
Tách hỗn hợp trên cột được nhồi đẩy bằng các hạt có kích thước <=5 micromet
-
Tách hỗn hợp trên cột được nhồi bằng các hạt nhựa anionid
-
Tách hỗn hợp trên cột được nhồi bằng các hạt nhựa cationid
Trong HPLC để định lượng các chất người ta thường dựa vào:
-
Chiều cao và diện tích pic
-
Thời gian lưu
-
Số đĩa lý thuyết
-
Hệ số phân bố
Chọn Đúng/Sai: Nhược điểm chung của phương pháp HPLC là: Hệ thống làm việc dưới áp suất cao, pha động dễ bay hơi và độc cho người sử dụng
-
Đúng
-
Sai
Máy sắc kí khí đầu tiên ra đời vào năm:
-
1955
-
1957
-
1943
-
1959
Ưu điểm của HPLC so với quang phổ UV-VIS, chuẩn độ thể tích, chuẩn độ điện thế, ngoại trừ
-
Thiết bị rẻ tiền, dễ vận hành
-
Độ nhạy cao
-
Độ chính xác, độ đúng cao, đáp ứng yêu cầu định lượng
-
Áp dụng được hầu hết các chất
Các thông số sắc ký đặc trưng cho HPLC
-
tR, VR, Rs, S, As, N, K
-
tR, Rs, S, As, N, K
-
tR, Rs, S, As, N, K, A
-
VR, Rs, S, As, N, K
Trong các cơ chế của sắc ký lớp mỏng (SKLM), cơ chế nào chiếm ưu thế:
-
Hấp phụ
-
Phân bố
-
Trao đổi ion
-
Rây phân tử
Bộ phận sắc kí của máy sắc kí khí gồm có:
-
Nguồn nhiệt, buồng tiêm, cột
-
Nguồn nhiệt, buồng tiêm, cột, đầu dò, khuếch đại phổ
-
Nguồn khí, buồng tiêm, lò nung
-
Nguồn khí, buồng tiêm, lò nung, cột, đầu dò, khuếch đại phổ
Sắc kí khí – lỏng và sắc kí khí – rắn khác nhau bởi:
-
Pha tĩnh
-
Pha động
-
Đầu dò
-
Phương pháp định lượng
Trong sắc kí khí (GC), pha động và pha tĩnh tương tác với nhau theo cơ chế:
-
Phân bố
-
Hấp phụ
-
Trao đổi ion
-
Rây phân tử
Cơ chế chủ yếu của sắc ký lớp mỏng là
-
Sắc ký hấp phụ
-
Sắc ký rây phân tử
-
Sắc ký trao đổi ion
-
Sắc ký phân bố
Cấu hình một máy HPLC theo thứ tự gồm:
-
Hệ thống cung cấp pha động, bộ phận khử khí, bơm sắc kí lỏng, bộ phận tiêm mẫu, lọc tiền cột, cột sắc kí, đầu dò, hệ thống thu nhận và xử lí tín hiệu
-
Hệ thống cung cấp pha động, bộ phận khử khí, bơm sắc kí lỏng, đầu dò, bộ phận tiêm mẫu, lọc tiền cột, cột sắc kí, hệ thống thu nhận và xử lí tín hiệu
-
Hệ thống cung cấp pha động, bộ phận khử khí, bơm sắc kí lỏng, bộ phận tiêm mẫu, đầu dò, lọc tiền cột, cột sắc kí, hệ thống thu nhận và xử lí tín hiệu
-
Hệ thống cung cấp pha động, bộ phận khử khí, bơm sắc kí lỏng, lọc tiền cột, cột sắc kí, bộ phận tiêm mẫu, đầu dò, hệ thống thu nhận và xử lí tín hiệu
Sử dụng lọc tiền cột trong HPLC để:
-
Bảo vệ cột sắc kí, loại bỏ tạp chất gây nghẽn cột
-
Giảm thời gian chạy sắc kí
-
Tăng độ phân giải
-
Tăng khả năng tách của các cấu tử
Sắc kí lỏng hiệu năng cao pha đảo là sắc kí:
-
Phân bố mà trong đó pha tĩnh ít phân cực, pha động là dung môi phân cực
-
Được dung trong sắc kí rây phân tử
-
Phân bố mà trong đó pha tĩnh phân cực, pha động là một dung môi không phân cực
-
Được dung trong sắc kí trao đổi ion
Trong sắc kí lỏng hiệu năng cao để định tính các chất người ta thường dựa vào
-
Thời gian lưu, thu sản phẩm ra khỏi cột định danh bằng những kĩ thuật khác như khối phổ, hồng ngoại và cộng hưởng từ
-
Rf và Rs
-
Hệ số dung lượng K’
-
Diện tích pic
Đầu dò HPLC cần đáp ứng các yêu cầu sau:
-
Tất cả đều đúng
-
Độ nhạy cao và vận hành ổn định
-
Tín hiệu thu được ít thay đổi theo nhiệt động và tốc độ dòng
-
Nhanh và lặp lại, khoảng tuyến tính rộng
Đầu dò thông dụng trong HPLC áp dụng trong ngành Dược:
-
Hấp thụ UV-Vis, huỳnh quang, tán xạ ánh sáng bay hơi, RI
-
PDA, huỳnh quang, phát hiện ánh sáng khuếch tán, đo cường độ xung
-
Hấp thu UV-Vis, đo cường độ xung, phát hiện điện hóa, đo độ dẫn
-
Hấp thụ UV-Vis, huỳnh quang, phát hiện ánh sáng khuếch tán, RI
Điền khuyết: Trong HPLC để định tính các chất người ta thường dựa vào: ….. , thu sản phẩm ra khỏi cột định danh bằng những kĩ thuật khác như khối phổ, hồng ngoại, cộng hưởng từ.
-
Thời gian lưu
-
Số đĩa lý thuyết
-
Hệ số phân bố
-
Chiều cao và diện tích pic
Sắc kí khí là kĩ thuật dùng để tách các cấu tử ra khỏi hỗn hợp, trong đó mẫu là:
-
Chất khí, chất lỏng có thể hóa hơi ở nhiệt độ thường hoặc sau khi được xử lí ở nhiệt độ cao hoặc chất lỏng có khả năng hóa hơi sau khi tạo dẫn chất
-
Chất khí, chất lỏng có thể hóa hơi ở nhiệt độ thường
-
Chất lỏng có thể hóa hơi sau khi tạo dẫn chất
-
Chất khí, chất lỏng ở nhiệt độ thường và dẫn chất
Chọn câu đúng:
-
ECD là đầu dò có độ nhạy rất cao, phát hiện chuyên biệt các hợp chất halogen
-
FID là đầu dò đặc biệt nhạy với H2O, CO2 và SO2
-
TID là đầu dò phát hiện chọn lọc với các hợp chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh
-
TCD là đầu dò có độ nhạy cao, nhạy với nước và khí, đáp ứng phụ thuộc vào bản chất chất phân tích
Đại lượng đặc trưng trong điện di mao quản là
-
Linh độ điện di
-
Dòng điện thẩm
-
Thời gian di chuyển
-
Hiệu lực cột
Các yếu tố làm tăng EOF, NGOẠI TRỪ:
-
Giảm pH của dung dịch điện di
-
Tăng pH của dung dịch điện di
-
Tăng nhiệt độ điện di
-
Giảm nồng độ các chất trong dung dịch
Linh độ điện di có đặc điểm:
-
Tỷ lệ thuận với điện tích ion, tỷ lệ nghịch với kích thước ion
-
Tỷ lệ thuận với điện tích ion, tỷ lệ thuận với kích thước ion
-
Tỷ lệ nghịch với điện tích ion, tỷ lệ thuận với kích thước ion
-
Tỷ lệ nghịch với điện tích ion, tỷ lệ nghịch với kích thước ion
Nhược điểm của điện di mao quản vùng là không tách được:
-
Các chất trung hòa về điện
-
Các base yếu
-
Các chất chưa biết pKa
-
Các acid yếu
Yếu tố ảnh hưởng nhất đến quá trình điện di:
-
pH dung dịch đệm
-
Dung dịch đệm
-
Điện thế nguồn
-
Nhiệt độ mao quản
Đầu dùng thường dùng trong điện di mao quản là:
-
Hấp thụ UV-Vis
-
Huỳnh quang
-
Đo độ dẫn
-
Khối phổ
Hiệu lực mao quản được đánh giá bởi thông số:
-
Số đĩa lý thuyết
-
Hệ số dung lượng
-
Độ phân giải
-
Rf
Mạch Galvanic có
-
Catod là cực âm mà ở đó xảy ra phản ứng khử
-
Catod là cực dương mà ở đó xảy ra phản ứng khử
-
Catod là cực dương mà ở đó xảy ra phản ứng oxy hóa
-
Catod là cực âm mà ở đó xảy ra phản ứng oxy hóa
Cấu tạo của điện cực chỉ thị kim loại 1: dây kim loại nhúng trong dung dịch muối hòa tan kim loại đó, bao gồm kim loại sau
-
Tất cả đều sai
-
Crom
-
Coban
-
Niken
Điện cực chỉ thị dùng cho chuẩn độ oxy hóa khử là
-
Điện cực Pt
-
Điện cực chọn lọc màng
-
Điện cực thủy tinh
-
Bạc Clorid
Điện cực chỉ thị dùng cho chuẩn độ acid-base là
-
Điện cực thủy tinh
-
Bạc Clorid
-
Điện cực chọn lọc màng
-
Điện cực calomen
Cầu muối là nơi vận chuyển các
-
Ion âm, ion dương
-
Ion âm
-
Ion dương
-
Điện tử
Ưu điểm lớn nhất của điện cực hidro là:
-
Thuận nghịch
-
Thiết lập tương đối nhanh
-
Tất cả đều đúng
-
Không làm việc khi trong dung dịch có lẫn các chất oxi hoá mạnh
Bộ phận nào dưới đây là phần quan trọng nhất của điện cực thuỷ tinh:
-
Bầu thuỷ tinh
-
Dung dịch điện li
-
Dung dịch đệm
-
Điện cực trong
Chọn đúng, sai: Điện cực so sánh là điện cực có thế ổn định thường là đó biết giá trị điện thế và dùng nó để đo thế của điện cực chỉ thị
-
Đúng
-
Sai
Chọn đúng, sai: Điện cực chỉ thị là điện cực có thế ổn định thường là đó biết giá trị điện thế và dùng nó để đo thế của điện cực chỉ thị
-
Sai
-
Đúng
Chọn đúng, sai: Quá thế phụ thuộc vào vật liệu làm điện cực
-
Đúng
-
Sai
Chọn đúng, sai: Có thể dự đoán chính xác đại lượng quá thế trong từng trường hợp cụ thể
-
Sai
-
Đúng
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Hai loại điện cực so sánh thường dùng nhất là……………… và ……………….
-
Calomen, Ag│AgCl
-
Thủy tinh, Ag│AgCl
-
Calomen, thủy ngân
-
Bạc clorua, màng tinh thể
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Xử lý bảo quản điện cực Ag sau khi dùng phải rửa sạch, lau khô để…………………
-
Giảm thiểu sự oxy hóa của bạc
-
Bảo vệ màng điện cực
-
Tránh bay hơi dung dịch
-
Tránh sự khử và sự oxi hoá
Xử lý bảo quản điện cực thủy tinh sau khi dùng phải rửa sạch và …………………
-
nhúng bầu thủy tinh trong H2O sạch
-
lau khô
-
nhúng bầu thủy tinh trong dung dịch đệm
-
ngâm trong dung dịch H+
…..: Có điện thế thay đổi phụ thuộc vào nồng độ chất oxi hóa- khử ( điện cực chỉ thị kim loại) hoặc nồng độ ion chất tan phân tích ( điện cực màng)
-
Điện cực chỉ thị
-
Điện cực so sánh
-
Điện cực thủy tinh
-
Điện cực calomen
….: Có điện thế tương đối ổn định , trơ về mặt hóa học và bền vững với thời gian.
-
Điện cực so sánh
-
Điện cực chỉ thị
-
Điện cực thủy tinh
-
Điện cực calomen
Các điện cực chỉ thị là:
-
điện cực kim loại Cu, điện cực màng chọn lọc ion Na
-
điện cực calomen (Pt, Hg, Hg2Cl2/ KCl), điện cực bạc clorid (Ag, AgCl/KCl)
-
điện cực thủy tinh
-
điện cực màng tinh thể
Các điện cực so sánh là:
-
điện cực calomen (Pt, Hg, Hg2Cl2/ KCl), điện cực bạc clorid (Ag, AgCl/KCl)
-
điện cực thủy tinh
-
điện cực màng tinh thể
-
điện cực kim loại Cu, điện cực màng chọn lọc ion Na
200 câu trắc nghiệm hoá phân tích 2 ngành dược – Phần 2
200 câu trắc nghiệm hoá phân tích 2 ngành dược – Phần 2
200 câu trắc nghiệm hoá phân tích 2 ngành dược – Phần 2
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
200 câu trắc nghiệm hoá phân tích 2 ngành dược – Phần 2
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Nguồn hóa hơi dùng trong AAS là
Dùng ngọn lửa
Dùng lò graphit (Hỗn hợp khí đốt + oxy)
Đèn cathode lõm
Đèn không điện cực
Câu 2:
Năng lượng photon của phần phổ có bước sóng ngắn so với phần phổ có bước sóng dài hơn sẽ:
Lớn hơn
Nhỏ hơn
Bằng nhau
Không xác định được
Câu 3:
Một dung dịch màu có độ truyền quang (T) bằng 32,58% thì mật độ quang của dung dịch sẽ có giá trị là:
0,487
0,478
0,784
0,847
Câu 4:
Độ truyền quang của 4,25 mg một chất trong 200 ml H2O được đo ở 500nm trong cuvet có bề dày 1,50 cm là 42,8%. Hệ số hấp thụ phân tử của chất này nhận giá trị:
11,56 (l.g-1.cm-1)
17,08 (l.g-1.cm-1)
18,07 (l.g-1.cm-1)
10,78 (l.g-1.cm-1)
Câu 5:
Hệ số hấp thụ gam của một phức chất bằng 8,6.10³ (l.g-1.cm-1) được đo ở bước sóng 480 nm với nồng độ phức chất là 1,25.10-5M trong cuvet có bề dày 1,50cm. Giá trị mật độ quang thu được là:
0,161
0,116
0,611
0,616
Câu 6:
Khi tiến hành phân tích Iod trên máy so màu Dubop người ta thấy rằng: Màu sắc của dung dịch I2 cần xác định nồng độ có bề dày 7,50cm tương đương với dung dịch I2 có nồng độ 3,75.10-4M trong cuvet có bề dày 8,25cm. Nồng độ của dung dịch I2 cần xác định có giá trị là:
4,125.10-4M
4,225.10-4M
4,325.10-4M
4,525.10-4M
Câu 7:
Trong phương pháp đo quang, khi đo độ truyền quang một dung dịch trong cuvet có l=1cm thì A = 0,245. Hỏi %T là bao nhiêu?
68,30%
61,08%
56,88%
57,60%
Câu 8:
Tính chất sóng của ánh sáng được sử dụng để giải thích hiện tượng nào sau đây:
Nhiễu xạ
Giao thoa
Tán xạ
Tất cả đều đúng
Câu 9:
Khi ánh sáng truyền từ môi trường này sang môi trường khác, có thể có các hiện tượng:
Khúc xạ
Nhiễu xạ
Phân tán
Tất cả đều đúng
Câu 10:
Đèn Tungsten-Halogen dùng để đo vùng….
Vis
UV
IR
hồng ngoại xa
Câu 11:
Đèn Hydrogen hay Deuterium dùng để đo vùng…
UV
Vis
IR
hồng ngoại xa
Câu 12:
Phân vùng UV-VIS:
50-200nm: UV xa, 200-400nm: UV gần, 400-800nm: VIS
400-800nm: UV xa, 200-400nm: UV gần, 50-200nm: VIS
0-200nm: UV xa, 200-400nm: UV gần, 400-900nm: VIS
400-900nm: UV xa, 200-400nm: UV gần, 0-200nm: VIS
Câu 13:
Cấu tạo của máy quang phổ tử ngoại gồm mấy bộ phận chính
6
5
7
4
Câu 14:
Ở giữa bộ phận tạo ánh sáng đơn sắc và bộ phận phát hiện là
Cốc chứa mẫu
Bộ phận khuếch đại
Bộ phận ghi nhận
Bộ đếm
Câu 15:
Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu: Khi một phân tử có hai nhóm mang màu được ngăn cách bởi một nguyên tử C thì độ hấp thu toàn phần bằng….
Tổng độ hấp thu của mỗi nhóm mang màu.
Hiệu độ hấp thu của mỗi nhóm mang màu.
Độ hấp thu của nhóm mang màu lớn hơn.
Độ hấp thu của nhóm mang màu bé hơn.
Câu 16:
Điền vào chỗ trống để hoàn thành câu: Khi khảo sát mà pH ảnh hưởng đến phổ của mẫu đo thì ta nên dùng….để kiểm soát thông số pH này
Hệ đệm
Nước
Acid
Base
Câu 17:
Cấu trúc nào phát huỳnh quang mạnh nhất trong các cấu trúc sau
Đa vòng thơm ngưng tụ
Hydrocacbon no
Hydrocacbon thơm
Hydrocacbon thơm có chức hút điện tử
Câu 18:
Hiệu suất lượng tử huỳnh quang
Là tỉ số giữa phân tử phát huỳnh quang và tổng số phân tử bị kích thích
Là tỉ số giữa phân tử phát huỳnh quang và tổng số phân tử ở trạng thái
Là tỉ số giữa phân tử phát huỳnh quang và tổng số phân tử bức xạ
Là tỉ số giữa phân tử phát huỳnh quang và tổng số phân tử ban đầu
Câu 19:
HPLC là viết tắt của từ gì (tên tiếng Anh và tiếng Việt). Sắc ký lỏng hiệu năng cao/ high performance liquid chromatography
Đúng
Sai
Câu 20:
Phân loại các phương pháp sắc ký dựa vào nguyên tắc nào dưới đây?
Dựa vào cả 3 nguyên tắc
Dựa trên cơ sở của phép tách
Dựa trên trạng thái kết hợp của các cấu tử trong hệ cần tách
Dựa vào cách thức tiến hành
Câu 21:
Pha tĩnh là … trong hệ thống sắc ký
Pha không di chuyển
Pha di chuyển
Pha quan trọng nhất
Giá mang pha động
Câu 22:
Trong sắc ký, pha động
Thường là khí, lỏng và lỏng siêu tới hạn
Bao gồm 2 dạng khí và lỏng
Luôn luôn là dạng lỏng
Luôn luôn là dạng khí
Câu 23:
Thông số sắc ký nào quan trọng nhất khi định lượng đồng thời một hỗn hợp hai thành phần bằng phương pháp sắc ký
Độ phân giải
Số đĩa lý thuyết
Hệ số bất đối
Thời gian lưu
Câu 24:
Cơ sở lý thuyết của sắc ký phân bố là
Quá trình phân bố của 2 pha của một chất
Sự phân chia ngược dòng liên tục
Sự chiết liên tục
Thẩm tích và thẩm thấu
Câu 25:
Chiết là một phương pháp tách dựa vào
Sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B không thể hòa lẫn vào nhau
Sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B có thể hòa tan vào nhau
Sự di chuyển chất tan giữa hai pha A và B có thể hòa tan vào nhau
Sự hòa tan chất tan giữa hai pha A và B không thể hòa lẫn vào nhau
Câu 26:
Phương pháp thẩm thấu là phương pháp tách dựa vào
Sự di chuyển chất tan giữa hai pha A và B có thể hòa tan vào nhau
Sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B có thể hòa tan vào nhau
Sự di chuyển chất tan giữa hai pha A và B không thể hòa tan vào nhau
Sự phân bố chất tan giữa hai pha A và B không thể hòa tan vào nhau
Câu 27:
Chọn Đúng/Sai: Phương pháp sắc ký không cho phép xác định cấu trúc phân tử của các hợp chất
Đúng
Sai
Câu 28:
Chọn Đúng/Sai: Phương pháp thẩm phân thường được dùng để tách protein kích thước lớn ra khỏi dịch sinh học chứa các chất muối khoáng hòa tan kích thước nhỏ.
Đúng
Sai
Câu 29:
Trong sắc ký giấy lực nào dưới đây đúng vai trò quan trọng đến kết quả của quá trình phân tích
Lực mao dẫn
Lực Van des vant
Lực liên kết giữa chất tan và dung môi
Tất cả đều sai!
Câu 30:
Số đĩa lý thuyết của một cột sắc ký là
Tất cả đúng
Số lần chiết ngược dòng liên tục
Đại lượng cần thay đổi khi cần tách nhiều lần
Đại lượng đánh giá khả năng tách của cột đó với một chất xác định
Câu 31:
Hệ số phân bố trong chiết lỏng lỏng là tỉ số
Nồng độ chất tan trong pha A và pha B ở trạng thái cân bằng
Nồng độ chất tan trong pha A và pha B ở trạng thái bão hòa
Tổng nồng độ các dạng khác nhau chất tan trong pha A và pha B
Tổng nồng độ các dạng khác nhau chất tan trong pha nước và pha acid
Câu 32:
Hệ số phân bố phụ thuộc
Tất cả đúng
Áp suất
Nhiệt độ
Tính chất của chất tan
Câu 33:
Cơ chế rây phân tử trong phương pháp sắc ký là
Sự tách các chất tan dựa trên kích thước phân tử của chúng
Sự tách các chất tan dựa trên kích thước hạt mang pha tĩnh
Sự giữ lại các chất có kích thước phân tử lớn trên rây phân tử
Sự tách các chất tan dựa trên khả năng thẩm thấu của các phân tử
Câu 34:
Cơ chế hấp phụ trong phương pháp sắc ký bao gồm
Sự hấp phụ và giải hấp phụ diễn ra liên tục trên bề mặt pha tĩnh của chất tan
Sự hấp phụ diễn ra liên tục trên bề mặt pha tĩnh của chất tan
Sự giải hấp phụ diễn ra liên tục trên bề mặt pha tĩnh của pha động
Sự hấp phụ và giải hấp phụ diễn ra liên tục trên bề mặt pha động của chất tan
Câu 35:
Cơ chế trao đổi ion trong phương pháp sắc ký là sự tách các chất tan dựa trên
Sự trao đổi ion trái dấu giữa chất tan và pha tĩnh
Kích thước ion phân tử của chúng
Sự trao đổi ion giữa chất tan và pha tĩnh
Tính chất phân ly ion của chúng
Câu 36:
Cơ chế tách các chất trong sắc ký ái lực là sự tách các chất tan dựa trên
Tương tác đặc hiệu giữa một loại phân tử chất tan với pha tĩnh
Kích thước hạt mang pha tĩnh
Nó giữ lại các chất có kích thước phân tử lớn trên pha tĩnh
Khả năng thẩm thấu của phân tử
Câu 37:
Yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp chiết đo quang
pH môi trường
Tác nhân tạo cặp ion
Dung môi chiết
Thời gian chiết
Câu 38:
Chọn đáp án thích hợp nhất: Tính hấp phụ của silicagel do … quyết định.
các nhóm OH trên bề mặt
bản chất silicagen
độ ẩm của silicagen
các nhóm trong phân tử
Câu 39:
Chọn Đúng/Sai: Số đĩa lý thuyết của một cột sắc ký là đại lượng đánh giá khả năng tách của cột đó với một chất xác định
Đúng
Sai
Câu 40:
Chọn Đúng/Sai: Hệ số bất đối T của một pic nằm trong khoảng (0,8<=T<=1,2 )
Đúng
Sai
Câu 41:
Chọn Đúng/Sai: Cơ chế phân bố trong phương pháp sắc ký là sự phân bố khác nhau của một chất tan trong hai chất lỏng không hỗn hòa.
Đúng
Sai
Câu 42:
Cơ sở lý thuyết của sắc ký là
Sự phân chia ngược dòng và liên tục
Sự phân chia ngược dòng với hàng loạt lần chiết gián đoạn
Quá trình phân bố giữa hai pha của một chất
Sự chiết lỏng – lỏng
Câu 43:
Độ rộng của dải và năng suất dải phụ thuộc
Số bước chiết tách, Hệ số phân chia của chất tan trong hệ
Số bước chiết tách
Hệ số phân chia của chất tan trong hệ
Bản chất chất tan và dung môi
Câu 44:
Tại sao một pic thường “có đuôi”:
Do pic thường bị bất đối về phía sau
Do ảnh hưởng của nền
Do ảnh hưởng của dung môi
Do hiện tượng lôi kéo của các tạp chất trong mẫu
Câu 45:
Chọn Đúng/Sai: Viết phương trình Van Deemeter, giải thích ý nghĩa các đại lượng: ; H: chiều cao của đĩa lý thuyết, A, B, C: các hằng số; u: vận tốc của pha động
Đúng
Sai
Câu 46:
Cho 2 chất A và B tiến hành sắc ký. Ta có các thông số sau: thời gian lưu của A và B lần lượt là 15,82 phút và 17,10 phút, chiều rộng pic của A và B lần lượt là 0,98 và 1,19, chiều dài cột là 30 cm, thời gian chiết là 87 giây. Độ phân giải của cột là:
1,18
30,34
0,59
1,21
Câu 47:
Cho 2 chất A và B tiến hành sắc ký. Ta có các thông số sau: thời gian lưu của A và B lần lượt là 15,82 phút và 17,10 phút, chiều rộng pic của A và B lần lượt là 0,98 và 1,19, chiều dài cột là 30 cm, thời gian chiết là 87 giây. Số đĩa lý thuyết trung bình của cột:
3737
3754
7473
7508
Câu 48:
Cho 2 chất A và B tiến hành sắc ký. Ta có các thông số sau: thời gian lưu của A và B lần lượt là 15,82 phút và 17,10 phút, chiều rộng pic của A và B lần lượt là 0,98 và 1,19, chiều dài cột là 30 cm, thời gian chiết là 87 giây. Chiều cao đĩa lý thuyết:
8,03.10^-3 cm
7,99.10^-3 cm
1,60.10^-2 cm
1,61.10^-2 cm
Câu 49:
Phân loại pha rắn trong chiết pha rắn
Pha liên kết, pha không liên kết, nhựa trao đổi ion
Pha thuận, pha đảo, nhựa trao đổi ion
Pha liên kết, pha thuận, pha đảo
Pha không kiên kết, pha thuận, pha đảo
Câu 50:
Trong sắc ký giấy
Pha tĩnh là chất lỏng, pha động là chất rắn
Pha tĩnh là chất rắn, pha động là chất lỏng
Pha tĩnh thường là Cellulose tinh khiết
Pha động sử dụng trong SKG thường là dầu Silicon, dầu paralin
Câu 51:
Sắc ký lớp mỏng thuộc
SK lỏng – rắn
SK lỏng – lỏng
SK lỏng – pha liên kết
SK khí – lỏng
Câu 52:
Trong sắc ký lớp mỏng, pha động là …(a)…, pha tĩnh là …(b)…
(a) dung môi , (b) silicagen
(a) chất rắn , (b) chất lỏng
(a) dung môi , (b) mẫu
(a) chất lỏng , (b) chất rắn
Câu 53:
Chọn Đúng/Sai: Bề mặt bên trong thành mao quản chứa nhóm silanol (Si-OH)
Đúng
Sai
Câu 54:
Chọn Đúng/Sai: Nguyên tắc hoạt động của điện di mao quản là do sự khác nhau về linh độ điện di nên tốc độ di chuyển của các phân tử sẽ khác nhau.
Đúng
Sai
Câu 55:
Chọn Đúng/Sai: Phân tử tích điện dương sẽ chuyển động trong mao quản với vận tốc lớn hơn vận tốc dòng EOF.
Đúng
Sai
Câu 56:
Chọn Đúng/Sai: Phân tử tích điện dương sẽ chuyển động trong mao quản với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dòng EOF.
Sai
Đúng
Câu 57:
Chọn Đúng/Sai: Điểm khác biệt giữa điện di mao quản và điện di cổ điển là điện di mao quản có sự xuất hiện của dòng điện thẩm
Đúng
Sai
Câu 58:
Chọn Đúng/Sai: Thứ tự ra của các phân tử trong điện di mao quản là cation, phân tử trung hòa về điện và cuối cùng là anion.
Đúng
Sai
Câu 59:
Chọn Đúng/Sai: Thứ tự ra của các phân tử trong điện di mao quản là anion, phân tử trung hòa về điện và cuối cùng là cation.
Sai
Đúng
Câu 60:
Trong các kiểu tách sắc ký sau, kiểu nào có hiệu ứng tách cao nhất chỉ dùng định tính
Sắc ký đi lên
Sắc ký đi xuống
Sắc ký di ngang
Sắc ký hình tròn
Câu 61:
HPLC là kỹ thuật sắc ký
Tách hỗn hợp trên cột được nhồi đẩy bằng các hạt có kích thước <=10 micromet
Tách hỗn hợp trên cột được nhồi đẩy bằng các hạt có kích thước <=5 micromet
Tách hỗn hợp trên cột được nhồi bằng các hạt nhựa anionid
Tách hỗn hợp trên cột được nhồi bằng các hạt nhựa cationid
Câu 62:
Trong HPLC để định lượng các chất người ta thường dựa vào:
Chiều cao và diện tích pic
Thời gian lưu
Số đĩa lý thuyết
Hệ số phân bố
Câu 63:
Chọn Đúng/Sai: Nhược điểm chung của phương pháp HPLC là: Hệ thống làm việc dưới áp suất cao, pha động dễ bay hơi và độc cho người sử dụng
Đúng
Sai
Câu 64:
Máy sắc kí khí đầu tiên ra đời vào năm:
1955
1957
1943
1959
Câu 65:
Ưu điểm của HPLC so với quang phổ UV-VIS, chuẩn độ thể tích, chuẩn độ điện thế, ngoại trừ
Thiết bị rẻ tiền, dễ vận hành
Độ nhạy cao
Độ chính xác, độ đúng cao, đáp ứng yêu cầu định lượng
Áp dụng được hầu hết các chất
Câu 66:
Các thông số sắc ký đặc trưng cho HPLC
tR, VR, Rs, S, As, N, K
tR, Rs, S, As, N, K
tR, Rs, S, As, N, K, A
VR, Rs, S, As, N, K
Câu 67:
Trong các cơ chế của sắc ký lớp mỏng (SKLM), cơ chế nào chiếm ưu thế:
Hấp phụ
Phân bố
Trao đổi ion
Rây phân tử
Câu 68:
Bộ phận sắc kí của máy sắc kí khí gồm có:
Nguồn nhiệt, buồng tiêm, cột
Nguồn nhiệt, buồng tiêm, cột, đầu dò, khuếch đại phổ
Nguồn khí, buồng tiêm, lò nung
Nguồn khí, buồng tiêm, lò nung, cột, đầu dò, khuếch đại phổ
Câu 69:
Sắc kí khí – lỏng và sắc kí khí – rắn khác nhau bởi:
Pha tĩnh
Pha động
Đầu dò
Phương pháp định lượng
Câu 70:
Trong sắc kí khí (GC), pha động và pha tĩnh tương tác với nhau theo cơ chế:
Phân bố
Hấp phụ
Trao đổi ion
Rây phân tử
Câu 71:
Cơ chế chủ yếu của sắc ký lớp mỏng là
Sắc ký hấp phụ
Sắc ký rây phân tử
Sắc ký trao đổi ion
Sắc ký phân bố
Câu 72:
Cấu hình một máy HPLC theo thứ tự gồm:
Hệ thống cung cấp pha động, bộ phận khử khí, bơm sắc kí lỏng, bộ phận tiêm mẫu, lọc tiền cột, cột sắc kí, đầu dò, hệ thống thu nhận và xử lí tín hiệu
Hệ thống cung cấp pha động, bộ phận khử khí, bơm sắc kí lỏng, đầu dò, bộ phận tiêm mẫu, lọc tiền cột, cột sắc kí, hệ thống thu nhận và xử lí tín hiệu
Hệ thống cung cấp pha động, bộ phận khử khí, bơm sắc kí lỏng, bộ phận tiêm mẫu, đầu dò, lọc tiền cột, cột sắc kí, hệ thống thu nhận và xử lí tín hiệu
Hệ thống cung cấp pha động, bộ phận khử khí, bơm sắc kí lỏng, lọc tiền cột, cột sắc kí, bộ phận tiêm mẫu, đầu dò, hệ thống thu nhận và xử lí tín hiệu
Câu 73:
Sử dụng lọc tiền cột trong HPLC để:
Bảo vệ cột sắc kí, loại bỏ tạp chất gây nghẽn cột
Giảm thời gian chạy sắc kí
Tăng độ phân giải
Tăng khả năng tách của các cấu tử
Câu 74:
Sắc kí lỏng hiệu năng cao pha đảo là sắc kí:
Phân bố mà trong đó pha tĩnh ít phân cực, pha động là dung môi phân cực
Được dung trong sắc kí rây phân tử
Phân bố mà trong đó pha tĩnh phân cực, pha động là một dung môi không phân cực
Được dung trong sắc kí trao đổi ion
Câu 75:
Trong sắc kí lỏng hiệu năng cao để định tính các chất người ta thường dựa vào
Thời gian lưu, thu sản phẩm ra khỏi cột định danh bằng những kĩ thuật khác như khối phổ, hồng ngoại và cộng hưởng từ
Rf và Rs
Hệ số dung lượng K’
Diện tích pic
Câu 76:
Đầu dò HPLC cần đáp ứng các yêu cầu sau:
Tất cả đều đúng
Độ nhạy cao và vận hành ổn định
Tín hiệu thu được ít thay đổi theo nhiệt động và tốc độ dòng
Nhanh và lặp lại, khoảng tuyến tính rộng
Câu 77:
Đầu dò thông dụng trong HPLC áp dụng trong ngành Dược:
Hấp thụ UV-Vis, huỳnh quang, tán xạ ánh sáng bay hơi, RI
PDA, huỳnh quang, phát hiện ánh sáng khuếch tán, đo cường độ xung
Hấp thu UV-Vis, đo cường độ xung, phát hiện điện hóa, đo độ dẫn
Hấp thụ UV-Vis, huỳnh quang, phát hiện ánh sáng khuếch tán, RI
Câu 78:
Điền khuyết: Trong HPLC để định tính các chất người ta thường dựa vào: ….. , thu sản phẩm ra khỏi cột định danh bằng những kĩ thuật khác như khối phổ, hồng ngoại, cộng hưởng từ.
Thời gian lưu
Số đĩa lý thuyết
Hệ số phân bố
Chiều cao và diện tích pic
Câu 79:
Sắc kí khí là kĩ thuật dùng để tách các cấu tử ra khỏi hỗn hợp, trong đó mẫu là:
Chất khí, chất lỏng có thể hóa hơi ở nhiệt độ thường hoặc sau khi được xử lí ở nhiệt độ cao hoặc chất lỏng có khả năng hóa hơi sau khi tạo dẫn chất
Chất khí, chất lỏng có thể hóa hơi ở nhiệt độ thường
Chất lỏng có thể hóa hơi sau khi tạo dẫn chất
Chất khí, chất lỏng ở nhiệt độ thường và dẫn chất
Câu 80:
Chọn câu đúng:
ECD là đầu dò có độ nhạy rất cao, phát hiện chuyên biệt các hợp chất halogen
FID là đầu dò đặc biệt nhạy với H2O, CO2 và SO2
TID là đầu dò phát hiện chọn lọc với các hợp chất hữu cơ có chứa lưu huỳnh
TCD là đầu dò có độ nhạy cao, nhạy với nước và khí, đáp ứng phụ thuộc vào bản chất chất phân tích
Câu 81:
Đại lượng đặc trưng trong điện di mao quản là
Linh độ điện di
Dòng điện thẩm
Thời gian di chuyển
Hiệu lực cột
Câu 82:
Các yếu tố làm tăng EOF, NGOẠI TRỪ:
Giảm pH của dung dịch điện di
Tăng pH của dung dịch điện di
Tăng nhiệt độ điện di
Giảm nồng độ các chất trong dung dịch
Câu 83:
Linh độ điện di có đặc điểm:
Tỷ lệ thuận với điện tích ion, tỷ lệ nghịch với kích thước ion
Tỷ lệ thuận với điện tích ion, tỷ lệ thuận với kích thước ion
Tỷ lệ nghịch với điện tích ion, tỷ lệ thuận với kích thước ion
Tỷ lệ nghịch với điện tích ion, tỷ lệ nghịch với kích thước ion
Câu 84:
Nhược điểm của điện di mao quản vùng là không tách được:
Các chất trung hòa về điện
Các base yếu
Các chất chưa biết pKa
Các acid yếu
Câu 85:
Yếu tố ảnh hưởng nhất đến quá trình điện di:
pH dung dịch đệm
Dung dịch đệm
Điện thế nguồn
Nhiệt độ mao quản
Câu 86:
Đầu dùng thường dùng trong điện di mao quản là:
Hấp thụ UV-Vis
Huỳnh quang
Đo độ dẫn
Khối phổ
Câu 87:
Hiệu lực mao quản được đánh giá bởi thông số:
Số đĩa lý thuyết
Hệ số dung lượng
Độ phân giải
Rf
Câu 88:
Mạch Galvanic có
Catod là cực âm mà ở đó xảy ra phản ứng khử
Catod là cực dương mà ở đó xảy ra phản ứng khử
Catod là cực dương mà ở đó xảy ra phản ứng oxy hóa
Catod là cực âm mà ở đó xảy ra phản ứng oxy hóa
Câu 89:
Cấu tạo của điện cực chỉ thị kim loại 1: dây kim loại nhúng trong dung dịch muối hòa tan kim loại đó, bao gồm kim loại sau
Tất cả đều sai
Crom
Coban
Niken
Câu 90:
Điện cực chỉ thị dùng cho chuẩn độ oxy hóa khử là
Điện cực Pt
Điện cực chọn lọc màng
Điện cực thủy tinh
Bạc Clorid
Câu 91:
Điện cực chỉ thị dùng cho chuẩn độ acid-base là
Điện cực thủy tinh
Bạc Clorid
Điện cực chọn lọc màng
Điện cực calomen
Câu 92:
Cầu muối là nơi vận chuyển các
Ion âm, ion dương
Ion âm
Ion dương
Điện tử
Câu 93:
Ưu điểm lớn nhất của điện cực hidro là:
Thuận nghịch
Thiết lập tương đối nhanh
Tất cả đều đúng
Không làm việc khi trong dung dịch có lẫn các chất oxi hoá mạnh
Câu 94:
Bộ phận nào dưới đây là phần quan trọng nhất của điện cực thuỷ tinh:
Bầu thuỷ tinh
Dung dịch điện li
Dung dịch đệm
Điện cực trong
Câu 95:
Chọn đúng, sai: Điện cực so sánh là điện cực có thế ổn định thường là đó biết giá trị điện thế và dùng nó để đo thế của điện cực chỉ thị
Đúng
Sai
Câu 96:
Chọn đúng, sai: Điện cực chỉ thị là điện cực có thế ổn định thường là đó biết giá trị điện thế và dùng nó để đo thế của điện cực chỉ thị
Sai
Đúng
Câu 97:
Chọn đúng, sai: Quá thế phụ thuộc vào vật liệu làm điện cực
Đúng
Sai
Câu 98:
Chọn đúng, sai: Có thể dự đoán chính xác đại lượng quá thế trong từng trường hợp cụ thể
Sai
Đúng
Câu 99:
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Hai loại điện cực so sánh thường dùng nhất là……………… và ……………….
Calomen, Ag│AgCl
Thủy tinh, Ag│AgCl
Calomen, thủy ngân
Bạc clorua, màng tinh thể
Câu 100:
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: Xử lý bảo quản điện cực Ag sau khi dùng phải rửa sạch, lau khô để…………………
Giảm thiểu sự oxy hóa của bạc
Bảo vệ màng điện cực
Tránh bay hơi dung dịch
Tránh sự khử và sự oxi hoá
Câu 101:
Xử lý bảo quản điện cực thủy tinh sau khi dùng phải rửa sạch và …………………
nhúng bầu thủy tinh trong H2O sạch
lau khô
nhúng bầu thủy tinh trong dung dịch đệm
ngâm trong dung dịch H+
Câu 102:
…..: Có điện thế thay đổi phụ thuộc vào nồng độ chất oxi hóa- khử ( điện cực chỉ thị kim loại) hoặc nồng độ ion chất tan phân tích ( điện cực màng)
Điện cực chỉ thị
Điện cực so sánh
Điện cực thủy tinh
Điện cực calomen
Câu 103:
….: Có điện thế tương đối ổn định , trơ về mặt hóa học và bền vững với thời gian.
Điện cực so sánh
Điện cực chỉ thị
Điện cực thủy tinh
Điện cực calomen
Câu 104:
Các điện cực chỉ thị là:
điện cực kim loại Cu, điện cực màng chọn lọc ion Na
điện cực calomen (Pt, Hg, Hg2Cl2/ KCl), điện cực bạc clorid (Ag, AgCl/KCl)
điện cực thủy tinh
điện cực màng tinh thể
Câu 105:
Các điện cực so sánh là:
điện cực calomen (Pt, Hg, Hg2Cl2/ KCl), điện cực bạc clorid (Ag, AgCl/KCl)
điện cực thủy tinh
điện cực màng tinh thể
điện cực kim loại Cu, điện cực màng chọn lọc ion Na