240 câu trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô có đáp án – Phần 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 39 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kinh tế vĩ mô
Trường: Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU)
Người ra đề: PGS.TS Nguyễn Văn Bình
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Kinh tế học, Tài chính – Ngân hàng, và Quản trị Kinh doanh

240 câu trắc nghiệm kinh tế vĩ môlà một tài liệu ôn tập quan trọng dành cho môn học Kinh tế vĩ mô, được biên soạn nhằm hỗ trợ sinh viên hệ thống hóa kiến thức và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi tại các trường đại học. Môn học này không chỉ giúp sinh viên hiểu rõ về các vấn đề kinh tế cấp quốc gia và quốc tế, mà còn cung cấp nền tảng lý thuyết vững chắc để phân tích các chính sách kinh tế.

Đề thi này thường do các giảng viên giàu kinh nghiệm tại các trường đại học hàng đầu, như Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (NEU) hoặc Đại học Kinh tế TP.HCM (UEH), xây dựng. Nội dung tài liệu bao gồm các kiến thức quan trọng như lý thuyết về cung cầu tổng quát, phân tích GDP, lạm phát, thất nghiệp, và các chính sách tài khóa, tiền tệ. Đây là tài liệu phù hợp cho sinh viên năm thứ nhất hoặc thứ hai, đặc biệt là các bạn thuộc ngành Kinh tế, Quản trị kinh doanh, hoặc Tài chính – Ngân hàng.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá ngay bộ đề này và tham gia kiểm tra để nâng cao kỹ năng của bạn!

Câu 1: Thu nhập nào sau đây là lợi nhuận:
A. Là thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng
B. Cổ tức
C. Thu nhập có được khi đáo hạn trái phiếu chính phủ
D. Các lựa chọn trên đều sai

Câu 2: Khoản chi nào sau đây của chính phủ là chi chuyển nhượng:
A. Chi trả lương công chức
B. Chi mua văn phòng phẩm
C. Chi đào tạo cán bộ công chức
D. Chi hỗ trợ dân nghèo ăn Tết

Câu 3: Lựa chọn nào sau đây không là khoản chi tiêu của nền kinh tế:
A. Hộ gia đình chi mua thực phẩm
B. Doanh nghiệp chi đầu tư công nghệ mới
C. Chính phủ chi xây dựng cơ sở hạ tầng
D. Chính phủ chi trợ cấp khó khăn đối với người có thu nhập thấp

Câu 4: Phát biểu nào sau đây không đúng về khấu hao:
A. Khấu hao là hiệu của Tổng đầu tư và Đầu tư ròng
B. Khấu hao là 1 khoản trích ra từ GDP
C. Khấu hao được loại trừ khỏi GDP khi tính Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP)
D. Khấu hao được loại trừ khi tính GDP bằng phương pháp thu nhập

Câu 5: Các lựa chọn sau đây là thuế gián thu, ngoại trừ:
A. Thuế nhập khẩu thuốc lá
B. Thuế thu nhập cá nhân
C. Thuế tiêu thụ đặc biệt thức uống có cồn
D. Thuế ghi trên hóa đơn tiền điện

Câu 6: Tiền lãi là:
A. Thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng
B. Cổ tức
C. Thu nhập có được do đầu tư mua bán vàng
D. Các lựa chọn trên đều sai

Câu 7: Thu nhập khả dụng là lượng thu nhập:
A. Cuối cùng của 1 quốc gia có khả năng sử dụng
B. Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng
C. Còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ các loại thuế
D. Các lựa chọn trên đều sai

Câu 8: Khái niệm tiết kiệm trong kinh tế vĩ mô được hiểu theo nghĩa:
A. Không lãng phí
B. Tiền dùng để đầu tư
C. Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng
D. Các lựa chọn trên đều đúng

Câu 9: Thuế ròng:
A. Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ
B. Là tổng thu thuế sau khi trừ khấu hao
C. Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)
D. Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ

Câu 10: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng ……………….được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định:
A. Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng
B. Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng cộng thêm tổng đầu tư và khấu hao
C. Khối lượng tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng
D. Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

Câu 11: GDP danh nghĩa theo giá thị trường là:
A. Tổng sản phẩm quốc nội theo giá chi phí yếu tố sản xuất cộng thuế gián thu
B. Tổng sản phẩm quốc dân tính bằng giá hiện hành
C. Tổng sản phẩm quốc nội đã loại trừ yếu tố biến động giá
D. Tổng xuất lượng của nền kinh tế

Câu 12: Phát biểu nào sau đây là không đúng về GDP:
A. GDP là tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa-dịch vụ được sản xuất trong nước và nhập khẩu
B. GDP là chỉ tiêu mang tính chất lãnh thổ
C. GDP của Việt Nam lớn hơn GNP của Việt Nam
D. GDP là chỉ tiêu chưa phản ánh đầy đủ chất lượng cuộc sống của người dân một quốc gia

Câu 13: Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI) bằng:
A. Tổng kim ngạch xuất khẩu (X) trừ tổng kim ngạch nhập khẩu (Z)
B. Tổng của thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu (IFFI) và thu nhập từ yếu tố nhập khẩu (OFFI)
C. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trừ tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
D. Các câu trên đều sai

Câu 14: Chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP của Việt Nam:
A. Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai đầu tư trồng cây cao su tại Lào
B. Chính phủ chi tiền cứu trợ thiên tai
C. Coca-Cola xây dựng nhà máy tại Bình Dương
D. Công ty EuroAuto ở Việt Nam nhập khẩu xe BMW có giá trị 100.000 USD

Câu 15: Bộ phận nào sau đây không bao gồm trong tổng sản phẩm quốc dân (GNP):
A. Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài
B. Tiền trả lãi vay
C. Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài
D. Tiền lương

Câu 16: Khoản chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP:
A. Tiền mua điện của xí nghiệp dệt
B. Tiền mua cá ở siêu thị của bà nội trợ
C. Tiền mua thịt của xí nghiệp sản xuất thịt hộp
D. Tiền thuê dịch vụ vận tải của xí nghiệp cán thép

Câu 17: GDP danh nghĩa được tính bằng:
A. Tổng xuất lượng của nền kinh tế
B. Tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước và nhập khẩu
C. Tổng của Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)
D. Tổng của Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP) và khấu hao (De)

Câu 18: Nhóm chỉ tiêu nào sau đây trong hệ thống SNA được tính theo quan điểm sở hữu:
A. GDP per capita, NDP
B. GNP, NNP, NI, PI, DI
C. NDP, NNP
D. GDP, GNP

Câu 19: Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:
A. Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu nhỏ hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu
B. Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu lớn hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu
C. Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ nhỏ hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ
D. Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ lớn hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ

Câu 20: Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) sau khi loại trừ khấu hao và thuế gián thu chính là:
A. Tổng của tiêu dùng, đầu tư, chi mua hàng hóa-dịch vụ của chính phủ và xuất khẩu ròng
B. Thu nhập khả dụng
C. Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)
D. Thu nhập quốc dân (NI)

Câu 21: Tổng xuất lượng là chỉ tiêu:
A. Phản ánh toàn bộ lượng giá trị tăng thêm của nền kinh tế
B. Bao gồm giá trị sản phẩm trung gian và giá trị sản phẩm cuối cùng
C. Phản ánh chính xác năng lực sản xuất của một nước
D. Các lựa chọn trên đều sai

Câu 22: Theo phương pháp sản xuất, GDP là:
A. Tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia
B. Tổng giá trị thị trường của các sản phẩm trung gian được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia
C. Tổng giá trị thực của các sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia
D. Tổng giá trị gia tăng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Câu 23: GDP tính theo phương pháp chi tiêu là tổng của:
A. Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng
B. Tiêu dùng cá nhân, đầu tư ròng, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng
C. Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng
D. Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu, nhập khẩu

Câu 24: Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền thuê, tiền lãi và lợi nhuận là:
A. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
B. Tổng thu nhập quốc dân (GNP)
C. Sản phẩm quốc nội ròng tính theo giá chi phí yếu tố sản xuất (NDPfc)
D. Sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

Câu 25: Theo phương pháp thu nhập, lựa chọn nào sau đây được tính vào GDP như là lợi nhuận của doanh nghiệp (Pr):
A. Chỉ có lựa chọn (i)
B. Lựa chọn (i) và (ii)
C. Lựa chọn (i) và (iii)
D. Lựa chọn (i), (ii) và (iii)

Câu 26: Đồng nhất thức nào sau đây không đúng trong một nền kinh tế có chính phủ và ngoại thương:
A. S + T + Z = I + G + X
B. (X-Z) = (T-G) + (S-I)
C. (S-I) = (G-T) + (X-Z)
D. (S-I) = (T-G) + (X-Z)

Câu 27: Ý nghĩa của đẳng thức S + T + Z = I + G + X là:
A. Tổng cung bằng tổng cầu
B. Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập
C. Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ
D. Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách

Câu 28: Khoản chi tiêu 40.000 USD mua chiếc BMW được sản xuất tại Đức của gia đình bạn sẽ làm cho:
A. Đầu tư tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD
B. Tiêu dùng tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD
C. Xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD
D. Xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

Câu 29: GDP danh nghĩa theo giá thị trường năm 2004 là:
A. 1.200
B. 1.800
C. 1.250
D. Số khác

Câu 30: Xuất khẩu ròng năm 2004 là:
A. 300
B. 200
C. 100
D. Số khác

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng ……………….được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định:

  • Là thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

  • Cổ tức

  • Thu nhập có được khi đáo hạn trái phiếu chính phủ

  • Các lựa chọn trên đều sai

  • Chi trả lương công chức

  • Chi mua văn phòng phẩm

  • Chi đào tạo cán bộ công chức

  • Chi hỗ trợ dân nghèo ăn Tết

  • Hộ gia đình chi mua thực phẩm

  • Doanh nghiệp chi đầu tư công nghệ mới

  • Chính phủ chi xây dựng cơ sở hạ tầng

  • Chính phủ chi trợ cấp khó khăn đối với người có thu nhập thấp

  • Khấu hao là hiệu của Tổng đầu tư và Đầu tư ròng

  • Khấu hao là 1 khoản trích ra từ GDP

  • Khấu hao được loại trừ khỏi GDP khi tính Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

  • Khấu hao được loại trừ khi tính GDP bằng phương pháp thu nhập

  • Thuế nhập khẩu thuốc lá

  • Thuế thu nhập cá nhân

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt thức uống có cồn

  • Thuế ghi trên hóa đơn tiền điện

  • Thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

  • Cổ tức

  • Thu nhập có được do đầu tư mua bán vàng

  • Các lựa chọn trên đều sai

  • Cuối cùng của 1 quốc gia có khả năng sử dụng

  • Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng

  • Còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ các loại thuế

  • Các lựa chọn trên đều sai

  • Không lãng phí

  • Tiền dùng để đầu tư

  • Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

  • Các lựa chọn trên đều đúng

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ khấu hao

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ

  • Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

  • Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng cộng thêm tổng đầu tư và khấu hao

  • Khối lượng tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

  • Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng


2

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng ……………….được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định:

  • Là thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

  • Cổ tức

  • Thu nhập có được khi đáo hạn trái phiếu chính phủ

  • Các lựa chọn trên đều sai

  • Chi trả lương công chức

  • Chi mua văn phòng phẩm

  • Chi đào tạo cán bộ công chức

  • Chi hỗ trợ dân nghèo ăn Tết

  • Hộ gia đình chi mua thực phẩm

  • Doanh nghiệp chi đầu tư công nghệ mới

  • Chính phủ chi xây dựng cơ sở hạ tầng

  • Chính phủ chi trợ cấp khó khăn đối với người có thu nhập thấp

  • Khấu hao là hiệu của Tổng đầu tư và Đầu tư ròng

  • Khấu hao là 1 khoản trích ra từ GDP

  • Khấu hao được loại trừ khỏi GDP khi tính Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

  • Khấu hao được loại trừ khi tính GDP bằng phương pháp thu nhập

  • Thuế nhập khẩu thuốc lá

  • Thuế thu nhập cá nhân

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt thức uống có cồn

  • Thuế ghi trên hóa đơn tiền điện

  • Thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

  • Cổ tức

  • Thu nhập có được do đầu tư mua bán vàng

  • Các lựa chọn trên đều sai

  • Cuối cùng của 1 quốc gia có khả năng sử dụng

  • Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng

  • Còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ các loại thuế

  • Các lựa chọn trên đều sai

  • Không lãng phí

  • Tiền dùng để đầu tư

  • Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

  • Các lựa chọn trên đều đúng

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ khấu hao

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ

  • Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

  • Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng cộng thêm tổng đầu tư và khấu hao

  • Khối lượng tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

  • Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng


3

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng ……………….được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định:

  • Là thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

  • Cổ tức

  • Thu nhập có được khi đáo hạn trái phiếu chính phủ

  • Các lựa chọn trên đều sai

  • Chi trả lương công chức

  • Chi mua văn phòng phẩm

  • Chi đào tạo cán bộ công chức

  • Chi hỗ trợ dân nghèo ăn Tết

  • Hộ gia đình chi mua thực phẩm

  • Doanh nghiệp chi đầu tư công nghệ mới

  • Chính phủ chi xây dựng cơ sở hạ tầng

  • Chính phủ chi trợ cấp khó khăn đối với người có thu nhập thấp

  • Khấu hao là hiệu của Tổng đầu tư và Đầu tư ròng

  • Khấu hao là 1 khoản trích ra từ GDP

  • Khấu hao được loại trừ khỏi GDP khi tính Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

  • Khấu hao được loại trừ khi tính GDP bằng phương pháp thu nhập

  • Thuế nhập khẩu thuốc lá

  • Thuế thu nhập cá nhân

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt thức uống có cồn

  • Thuế ghi trên hóa đơn tiền điện

  • Thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

  • Cổ tức

  • Thu nhập có được do đầu tư mua bán vàng

  • Các lựa chọn trên đều sai

  • Cuối cùng của 1 quốc gia có khả năng sử dụng

  • Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng

  • Còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ các loại thuế

  • Các lựa chọn trên đều sai

  • Không lãng phí

  • Tiền dùng để đầu tư

  • Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

  • Các lựa chọn trên đều đúng

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ khấu hao

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ

  • Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

  • Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng cộng thêm tổng đầu tư và khấu hao

  • Khối lượng tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

  • Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng


4

Thu nhập nào sau đây là lợi nhuận:

  • Là thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

  • Cổ tức

  • Thu nhập có được khi đáo hạn trái phiếu chính phủ

  • Các lựa chọn trên đều sai


5

Khoản chi nào sau đây của chính phủ là chi chuyển nhượng:

  • Chi trả lương công chức

  • Chi mua văn phòng phẩm

  • Chi đào tạo cán bộ công chức

  • Chi hỗ trợ dân nghèo ăn Tết


6

Lựa chọn nào sau đây không là khoản chi tiêu của nền kinh tế:

  • Hộ gia đình chi mua thực phẩm

  • Doanh nghiệp chi đầu tư công nghệ mới

  • Chính phủ chi xây dựng cơ sở hạ tầng

  • Chính phủ chi trợ cấp khó khăn đối với người có thu nhập thấp


7

Phát biểu nào sau đây không đúng về khấu hao:

  • Khấu hao là hiệu của Tổng đầu tư và Đầu tư ròng

  • Khấu hao là 1 khoản trích ra từ GDP

  • Khấu hao được loại trừ khỏi GDP khi tính Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

  • Khấu hao được loại trừ khi tính GDP bằng phương pháp thu nhập


8

Các lựa chọn sau đây là thuế gián thu, ngoại trừ:

  • Thuế nhập khẩu thuốc lá

  • Thuế thu nhập cá nhân

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt thức uống có cồn

  • Thuế ghi trên hóa đơn tiền điện


9

Tiền lãi là:

  • Thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

  • Cổ tức

  • Thu nhập có được do đầu tư mua bán vàng

  • Các lựa chọn trên đều sai


10

Thu nhập khả dụng là lượng thu nhập:

  • Cuối cùng của 1 quốc gia có khả năng sử dụng

  • Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng

  • Còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ các loại thuế

  • Các lựa chọn trên đều sai


11

Khái niệm tiết kiệm trong kinh tế vĩ mô được hiểu theo nghĩa:

  • Không lãng phí

  • Tiền dùng để đầu tư

  • Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

  • Các lựa chọn trên đều đúng


12

Thuế ròng:

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ khấu hao

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

  • Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ


13

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng ……………….được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định:

  • Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

  • Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng cộng thêm tổng đầu tư và khấu hao

  • Khối lượng tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

  • Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng


14

Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:

  • Tổng sản phẩm quốc nội theo giá chi phí yếu tố sản xuất cộng thuế gián thu

  • Tổng sản phẩm quốc dân tính bằng giá hiện hành

  • Tổng sản phẩm quốc nội đã loại trừ yếu tố biến động giá

  • Tổng xuất lượng của nền kinh tế

  • GDP là tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa-dịch vụ được sản xuất trong nước và nhập khẩu

  • GDP là chỉ tiêu mang tính chất lãnh thổ

  • GDP của Việt Nam lớn hơn GNP của Việt Nam

  • GDP là chỉ tiêu chưa phản ánh đầy đủ chất lượng cuộc sống của người dân một quốc gia

  • Tổng kim ngạch xuất khẩu (X) trừ tổng kim ngạch nhập khẩu (Z)

  • Tổng của thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu (IFFI) và thu nhập từ yếu tố nhập khẩu (OFFI)

  • Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trừ tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

  • Các câu trên đều sai

  • Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai đầu tư trồng cây cao su tại Lào

  • Chính phủ chi tiền cứu trợ thiên tai

  • Coca-Cola xây dựng nhà máy tại Bình Dương

  • Công ty EuroAuto ở Việt Nam nhập khẩu xe BMW có giá trị 100.000 USD

  • Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài

  • Tiền trả lãi vay

  • Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài

  • Tiền lương

  • Tiền mua điện của xí nghiệp dệt

  • Tiền mua cá ở siêu thị của bà nội trợ

  • Tiền mua thịt của xí nghiệp sản xuất thịt hộp

  • Tiền thuê dịch vụ vận tải của xí nghiệp cán thép

  • Tổng xuất lượng của nền kinh tế

  • Tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước và nhập khẩu

  • Tổng của Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

  • Tổng của Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP) và khấu hao (De)

  • GDP per capita, NDP

  • GNP, NNP, NI, PI, DI

  • NDP, NNP

  • GDP, GNP

  • Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu nhỏ hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

  • Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu lớn hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

  • Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ nhỏ hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ

  • Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ lớn hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ


15

Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:

  • Tổng sản phẩm quốc nội theo giá chi phí yếu tố sản xuất cộng thuế gián thu

  • Tổng sản phẩm quốc dân tính bằng giá hiện hành

  • Tổng sản phẩm quốc nội đã loại trừ yếu tố biến động giá

  • Tổng xuất lượng của nền kinh tế

  • GDP là tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa-dịch vụ được sản xuất trong nước và nhập khẩu

  • GDP là chỉ tiêu mang tính chất lãnh thổ

  • GDP của Việt Nam lớn hơn GNP của Việt Nam

  • GDP là chỉ tiêu chưa phản ánh đầy đủ chất lượng cuộc sống của người dân một quốc gia

  • Tổng kim ngạch xuất khẩu (X) trừ tổng kim ngạch nhập khẩu (Z)

  • Tổng của thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu (IFFI) và thu nhập từ yếu tố nhập khẩu (OFFI)

  • Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trừ tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

  • Các câu trên đều sai

  • Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai đầu tư trồng cây cao su tại Lào

  • Chính phủ chi tiền cứu trợ thiên tai

  • Coca-Cola xây dựng nhà máy tại Bình Dương

  • Công ty EuroAuto ở Việt Nam nhập khẩu xe BMW có giá trị 100.000 USD

  • Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài

  • Tiền trả lãi vay

  • Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài

  • Tiền lương

  • Tiền mua điện của xí nghiệp dệt

  • Tiền mua cá ở siêu thị của bà nội trợ

  • Tiền mua thịt của xí nghiệp sản xuất thịt hộp

  • Tiền thuê dịch vụ vận tải của xí nghiệp cán thép

  • Tổng xuất lượng của nền kinh tế

  • Tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước và nhập khẩu

  • Tổng của Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

  • Tổng của Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP) và khấu hao (De)

  • GDP per capita, NDP

  • GNP, NNP, NI, PI, DI

  • NDP, NNP

  • GDP, GNP

  • Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu nhỏ hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

  • Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu lớn hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

  • Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ nhỏ hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ

  • Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ lớn hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ


16

Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:

  • Tổng sản phẩm quốc nội theo giá chi phí yếu tố sản xuất cộng thuế gián thu

  • Tổng sản phẩm quốc dân tính bằng giá hiện hành

  • Tổng sản phẩm quốc nội đã loại trừ yếu tố biến động giá

  • Tổng xuất lượng của nền kinh tế

  • GDP là tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa-dịch vụ được sản xuất trong nước và nhập khẩu

  • GDP là chỉ tiêu mang tính chất lãnh thổ

  • GDP của Việt Nam lớn hơn GNP của Việt Nam

  • GDP là chỉ tiêu chưa phản ánh đầy đủ chất lượng cuộc sống của người dân một quốc gia

  • Tổng kim ngạch xuất khẩu (X) trừ tổng kim ngạch nhập khẩu (Z)

  • Tổng của thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu (IFFI) và thu nhập từ yếu tố nhập khẩu (OFFI)

  • Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trừ tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

  • Các câu trên đều sai

  • Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai đầu tư trồng cây cao su tại Lào

  • Chính phủ chi tiền cứu trợ thiên tai

  • Coca-Cola xây dựng nhà máy tại Bình Dương

  • Công ty EuroAuto ở Việt Nam nhập khẩu xe BMW có giá trị 100.000 USD

  • Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài

  • Tiền trả lãi vay

  • Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài

  • Tiền lương

  • Tiền mua điện của xí nghiệp dệt

  • Tiền mua cá ở siêu thị của bà nội trợ

  • Tiền mua thịt của xí nghiệp sản xuất thịt hộp

  • Tiền thuê dịch vụ vận tải của xí nghiệp cán thép

  • Tổng xuất lượng của nền kinh tế

  • Tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước và nhập khẩu

  • Tổng của Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

  • Tổng của Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP) và khấu hao (De)

  • GDP per capita, NDP

  • GNP, NNP, NI, PI, DI

  • NDP, NNP

  • GDP, GNP

  • Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu nhỏ hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

  • Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu lớn hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

  • Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ nhỏ hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ

  • Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ lớn hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ


17

GDP danh nghĩa theo giá thị trường là:

  • Tổng sản phẩm quốc nội theo giá chi phí yếu tố sản xuất cộng thuế gián thu

  • Tổng sản phẩm quốc dân tính bằng giá hiện hành

  • Tổng sản phẩm quốc nội đã loại trừ yếu tố biến động giá

  • Tổng xuất lượng của nền kinh tế


18

Phát biểu nào sau đây là không đúng về GDP:

  • GDP là tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa-dịch vụ được sản xuất trong nước và nhập khẩu

  • GDP là chỉ tiêu mang tính chất lãnh thổ

  • GDP của Việt Nam lớn hơn GNP của Việt Nam

  • GDP là chỉ tiêu chưa phản ánh đầy đủ chất lượng cuộc sống của người dân một quốc gia


19

Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI) bằng:

  • Tổng kim ngạch xuất khẩu (X) trừ tổng kim ngạch nhập khẩu (Z)

  • Tổng của thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu (IFFI) và thu nhập từ yếu tố nhập khẩu (OFFI)

  • Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trừ tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

  • Các câu trên đều sai


20

Chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP của Việt Nam:

  • Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai đầu tư trồng cây cao su tại Lào

  • Chính phủ chi tiền cứu trợ thiên tai

  • Coca-Cola xây dựng nhà máy tại Bình Dương

  • Công ty EuroAuto ở Việt Nam nhập khẩu xe BMW có giá trị 100.000 USD


21

Bộ phận nào sau đây không bao gồm trong tổng sản phẩm quốc dân (GNP):

  • Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài

  • Tiền trả lãi vay

  • Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài

  • Tiền lương


22

Khoản chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP:

  • Tiền mua điện của xí nghiệp dệt

  • Tiền mua cá ở siêu thị của bà nội trợ

  • Tiền mua thịt của xí nghiệp sản xuất thịt hộp

  • Tiền thuê dịch vụ vận tải của xí nghiệp cán thép


23

GDP danh nghĩa được tính bằng:

  • Tổng xuất lượng của nền kinh tế

  • Tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước và nhập khẩu

  • Tổng của Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

  • Tổng của Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP) và khấu hao (De)


24

Nhóm chỉ tiêu nào sau đây trong hệ thống SNA được tính theo quan điểm sở hữu:

  • GDP per capita, NDP

  • GNP, NNP, NI, PI, DI

  • NDP, NNP

  • GDP, GNP


25

Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:

  • Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu nhỏ hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

  • Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu lớn hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

  • Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ nhỏ hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ

  • Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ lớn hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ


26

Xuất khẩu ròng năm 2004 là:

  • Tổng của tiêu dùng, đầu tư, chi mua hàng hóa-dịch vụ của chính phủ và xuất khẩu ròng

  • Thu nhập khả dụng

  • Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)

  • Thu nhập quốc dân (NI)

  • Phản ánh toàn bộ lượng giá trị tăng thêm của nền kinh tế

  • Bao gồm giá trị sản phẩm trung gian và giá trị sản phẩm cuối cùng

  • Phản ánh chính xác năng lực sản xuất của một nước

  • Các lựa chọn trên đều sai

  • Tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tổng giá trị thị trường của các sản phẩm trung gian được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tổng giá trị thực của các sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tổng giá trị gia tăng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư ròng, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu, nhập khẩu

  • Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

  • Tổng thu nhập quốc dân (GNP)

  • Sản phẩm quốc nội ròng tính theo giá chi phí yếu tố sản xuất (NDPfc)

  • Sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

  • Chỉ có lựa chọn (i)

  • Lựa chọn (i) và (ii)

  • Lựa chọn (i) và (iii)

  • Lựa chọn (i), (ii) và (iii)

  • S + T + Z = I + G + X

  • (X-Z) = (T-G) + (S-I)

  • (S-I) = (G-T) + (X-Z)

  • (S-I) = (T-G) + (X-Z)

  • Tổng cung bằng tổng cầu

  • Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập

  • Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ

  • Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách

  • Đầu tư tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

  • Tiêu dùng tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

  • Xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

  • Xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

  • 1.200

  • 1.800

  • 1.250

  • Số khác

  • 300

  • 200

  • 100

  • Số khác


27

Xuất khẩu ròng năm 2004 là:

  • Tổng của tiêu dùng, đầu tư, chi mua hàng hóa-dịch vụ của chính phủ và xuất khẩu ròng

  • Thu nhập khả dụng

  • Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)

  • Thu nhập quốc dân (NI)

  • Phản ánh toàn bộ lượng giá trị tăng thêm của nền kinh tế

  • Bao gồm giá trị sản phẩm trung gian và giá trị sản phẩm cuối cùng

  • Phản ánh chính xác năng lực sản xuất của một nước

  • Các lựa chọn trên đều sai

  • Tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tổng giá trị thị trường của các sản phẩm trung gian được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tổng giá trị thực của các sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tổng giá trị gia tăng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư ròng, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu, nhập khẩu

  • Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

  • Tổng thu nhập quốc dân (GNP)

  • Sản phẩm quốc nội ròng tính theo giá chi phí yếu tố sản xuất (NDPfc)

  • Sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

  • Chỉ có lựa chọn (i)

  • Lựa chọn (i) và (ii)

  • Lựa chọn (i) và (iii)

  • Lựa chọn (i), (ii) và (iii)

  • S + T + Z = I + G + X

  • (X-Z) = (T-G) + (S-I)

  • (S-I) = (G-T) + (X-Z)

  • (S-I) = (T-G) + (X-Z)

  • Tổng cung bằng tổng cầu

  • Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập

  • Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ

  • Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách

  • Đầu tư tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

  • Tiêu dùng tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

  • Xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

  • Xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

  • 1.200

  • 1.800

  • 1.250

  • Số khác

  • 300

  • 200

  • 100

  • Số khác


28

Xuất khẩu ròng năm 2004 là:

  • Tổng của tiêu dùng, đầu tư, chi mua hàng hóa-dịch vụ của chính phủ và xuất khẩu ròng

  • Thu nhập khả dụng

  • Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)

  • Thu nhập quốc dân (NI)

  • Phản ánh toàn bộ lượng giá trị tăng thêm của nền kinh tế

  • Bao gồm giá trị sản phẩm trung gian và giá trị sản phẩm cuối cùng

  • Phản ánh chính xác năng lực sản xuất của một nước

  • Các lựa chọn trên đều sai

  • Tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tổng giá trị thị trường của các sản phẩm trung gian được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tổng giá trị thực của các sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tổng giá trị gia tăng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư ròng, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu, nhập khẩu

  • Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

  • Tổng thu nhập quốc dân (GNP)

  • Sản phẩm quốc nội ròng tính theo giá chi phí yếu tố sản xuất (NDPfc)

  • Sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

  • Chỉ có lựa chọn (i)

  • Lựa chọn (i) và (ii)

  • Lựa chọn (i) và (iii)

  • Lựa chọn (i), (ii) và (iii)

  • S + T + Z = I + G + X

  • (X-Z) = (T-G) + (S-I)

  • (S-I) = (G-T) + (X-Z)

  • (S-I) = (T-G) + (X-Z)

  • Tổng cung bằng tổng cầu

  • Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập

  • Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ

  • Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách

  • Đầu tư tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

  • Tiêu dùng tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

  • Xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

  • Xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

  • 1.200

  • 1.800

  • 1.250

  • Số khác

  • 300

  • 200

  • 100

  • Số khác


29

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) sau khi loại trừ khấu hao và thuế gián thu chính là:

  • Tổng của tiêu dùng, đầu tư, chi mua hàng hóa-dịch vụ của chính phủ và xuất khẩu ròng

  • Thu nhập khả dụng

  • Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)

  • Thu nhập quốc dân (NI)


30

Tổng xuất lượng là chỉ tiêu:

  • Phản ánh toàn bộ lượng giá trị tăng thêm của nền kinh tế

  • Bao gồm giá trị sản phẩm trung gian và giá trị sản phẩm cuối cùng

  • Phản ánh chính xác năng lực sản xuất của một nước

  • Các lựa chọn trên đều sai


31

Theo phương pháp sản xuất, GDP là:

  • Tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tổng giá trị thị trường của các sản phẩm trung gian được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tổng giá trị thực của các sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

  • Tổng giá trị gia tăng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia


32

GDP tính theo phương pháp chi tiêu là tổng của:

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư ròng, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng

  • Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu, nhập khẩu


33

Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền thuê, tiền lãi và lợi nhuận là:

  • Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

  • Tổng thu nhập quốc dân (GNP)

  • Sản phẩm quốc nội ròng tính theo giá chi phí yếu tố sản xuất (NDPfc)

  • Sản phẩm quốc nội ròng (NDP)


34

Theo phương pháp thu nhập, lựa chọn nào sau đây được tính vào GDP như là lợi nhuận của doanh nghiệp (Pr):

  • Chỉ có lựa chọn (i)

  • Lựa chọn (i) và (ii)

  • Lựa chọn (i) và (iii)

  • Lựa chọn (i), (ii) và (iii)


35

Đồng nhất thức nào sau đây không đúng trong một nền kinh tế có chính phủ và ngoại thương:

  • S + T + Z = I + G + X

  • (X-Z) = (T-G) + (S-I)

  • (S-I) = (G-T) + (X-Z)

  • (S-I) = (T-G) + (X-Z)


36

Ý nghĩa của đẳng thức S + T + Z = I + G + X là:

  • Tổng cung bằng tổng cầu

  • Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập

  • Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ

  • Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách


37

Khoản chi tiêu 40.000 USD mua chiếc BMW được sản xuất tại Đức của gia đình bạn sẽ làm cho:

  • Đầu tư tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

  • Tiêu dùng tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

  • Xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

  • Xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD


38

GDP danh nghĩa theo giá thị trường năm 2004 là:

  • 1.200

  • 1.800

  • 1.250

  • Số khác


39

Xuất khẩu ròng năm 2004 là:

  • 300

  • 200

  • 100

  • Số khác

240 câu trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô có đáp án – Phần 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/39
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng ……………….được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định:


2

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng ……………….được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định:


3

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng ……………….được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định:


4

Thu nhập nào sau đây là lợi nhuận:


5

Khoản chi nào sau đây của chính phủ là chi chuyển nhượng:


6

Lựa chọn nào sau đây không là khoản chi tiêu của nền kinh tế:


7

Phát biểu nào sau đây không đúng về khấu hao:


8

Các lựa chọn sau đây là thuế gián thu, ngoại trừ:


9

Tiền lãi là:


10

Thu nhập khả dụng là lượng thu nhập:


11

Khái niệm tiết kiệm trong kinh tế vĩ mô được hiểu theo nghĩa:


12

Thuế ròng:


13

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng ……………….được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định:


14

Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:


15

Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:


16

Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:


17

GDP danh nghĩa theo giá thị trường là:


18

Phát biểu nào sau đây là không đúng về GDP:


19

Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI) bằng:


20

Chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP của Việt Nam:


21

Bộ phận nào sau đây không bao gồm trong tổng sản phẩm quốc dân (GNP):


22

Khoản chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP:


23

GDP danh nghĩa được tính bằng:


24

Nhóm chỉ tiêu nào sau đây trong hệ thống SNA được tính theo quan điểm sở hữu:


25

Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:


26

Xuất khẩu ròng năm 2004 là:


27

Xuất khẩu ròng năm 2004 là:


28

Xuất khẩu ròng năm 2004 là:


29

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) sau khi loại trừ khấu hao và thuế gián thu chính là:


30

Tổng xuất lượng là chỉ tiêu:


31

Theo phương pháp sản xuất, GDP là:


32

GDP tính theo phương pháp chi tiêu là tổng của:


33

Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền thuê, tiền lãi và lợi nhuận là:


34

Theo phương pháp thu nhập, lựa chọn nào sau đây được tính vào GDP như là lợi nhuận của doanh nghiệp (Pr):


35

Đồng nhất thức nào sau đây không đúng trong một nền kinh tế có chính phủ và ngoại thương:


36

Ý nghĩa của đẳng thức S + T + Z = I + G + X là:


37

Khoản chi tiêu 40.000 USD mua chiếc BMW được sản xuất tại Đức của gia đình bạn sẽ làm cho:


38

GDP danh nghĩa theo giá thị trường năm 2004 là:


39

Xuất khẩu ròng năm 2004 là:


240 câu trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô có đáp án – Phần 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

240 câu trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô có đáp án – Phần 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

240 câu trắc nghiệm Kinh tế vĩ mô có đáp án – Phần 1

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng ……………….được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định:

Là thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

Cổ tức

Thu nhập có được khi đáo hạn trái phiếu chính phủ

Các lựa chọn trên đều sai

Chi trả lương công chức

Chi mua văn phòng phẩm

Chi đào tạo cán bộ công chức

Chi hỗ trợ dân nghèo ăn Tết

Hộ gia đình chi mua thực phẩm

Doanh nghiệp chi đầu tư công nghệ mới

Chính phủ chi xây dựng cơ sở hạ tầng

Chính phủ chi trợ cấp khó khăn đối với người có thu nhập thấp

Khấu hao là hiệu của Tổng đầu tư và Đầu tư ròng

Khấu hao là 1 khoản trích ra từ GDP

Khấu hao được loại trừ khỏi GDP khi tính Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

Khấu hao được loại trừ khi tính GDP bằng phương pháp thu nhập

Thuế nhập khẩu thuốc lá

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế tiêu thụ đặc biệt thức uống có cồn

Thuế ghi trên hóa đơn tiền điện

Thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

Cổ tức

Thu nhập có được do đầu tư mua bán vàng

Các lựa chọn trên đều sai

Cuối cùng của 1 quốc gia có khả năng sử dụng

Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng

Còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ các loại thuế

Các lựa chọn trên đều sai

Không lãng phí

Tiền dùng để đầu tư

Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

Các lựa chọn trên đều đúng

Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ

Là tổng thu thuế sau khi trừ khấu hao

Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng cộng thêm tổng đầu tư và khấu hao

Khối lượng tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

Câu 2:

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng ……………….được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định:

Là thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

Cổ tức

Thu nhập có được khi đáo hạn trái phiếu chính phủ

Các lựa chọn trên đều sai

Chi trả lương công chức

Chi mua văn phòng phẩm

Chi đào tạo cán bộ công chức

Chi hỗ trợ dân nghèo ăn Tết

Hộ gia đình chi mua thực phẩm

Doanh nghiệp chi đầu tư công nghệ mới

Chính phủ chi xây dựng cơ sở hạ tầng

Chính phủ chi trợ cấp khó khăn đối với người có thu nhập thấp

Khấu hao là hiệu của Tổng đầu tư và Đầu tư ròng

Khấu hao là 1 khoản trích ra từ GDP

Khấu hao được loại trừ khỏi GDP khi tính Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

Khấu hao được loại trừ khi tính GDP bằng phương pháp thu nhập

Thuế nhập khẩu thuốc lá

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế tiêu thụ đặc biệt thức uống có cồn

Thuế ghi trên hóa đơn tiền điện

Thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

Cổ tức

Thu nhập có được do đầu tư mua bán vàng

Các lựa chọn trên đều sai

Cuối cùng của 1 quốc gia có khả năng sử dụng

Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng

Còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ các loại thuế

Các lựa chọn trên đều sai

Không lãng phí

Tiền dùng để đầu tư

Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

Các lựa chọn trên đều đúng

Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ

Là tổng thu thuế sau khi trừ khấu hao

Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng cộng thêm tổng đầu tư và khấu hao

Khối lượng tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

Câu 3:

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng ……………….được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định:

Là thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

Cổ tức

Thu nhập có được khi đáo hạn trái phiếu chính phủ

Các lựa chọn trên đều sai

Chi trả lương công chức

Chi mua văn phòng phẩm

Chi đào tạo cán bộ công chức

Chi hỗ trợ dân nghèo ăn Tết

Hộ gia đình chi mua thực phẩm

Doanh nghiệp chi đầu tư công nghệ mới

Chính phủ chi xây dựng cơ sở hạ tầng

Chính phủ chi trợ cấp khó khăn đối với người có thu nhập thấp

Khấu hao là hiệu của Tổng đầu tư và Đầu tư ròng

Khấu hao là 1 khoản trích ra từ GDP

Khấu hao được loại trừ khỏi GDP khi tính Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

Khấu hao được loại trừ khi tính GDP bằng phương pháp thu nhập

Thuế nhập khẩu thuốc lá

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế tiêu thụ đặc biệt thức uống có cồn

Thuế ghi trên hóa đơn tiền điện

Thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

Cổ tức

Thu nhập có được do đầu tư mua bán vàng

Các lựa chọn trên đều sai

Cuối cùng của 1 quốc gia có khả năng sử dụng

Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng

Còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ các loại thuế

Các lựa chọn trên đều sai

Không lãng phí

Tiền dùng để đầu tư

Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

Các lựa chọn trên đều đúng

Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ

Là tổng thu thuế sau khi trừ khấu hao

Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng cộng thêm tổng đầu tư và khấu hao

Khối lượng tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

Câu 4:

Thu nhập nào sau đây là lợi nhuận:

Là thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

Cổ tức

Thu nhập có được khi đáo hạn trái phiếu chính phủ

Các lựa chọn trên đều sai

Câu 5:

Khoản chi nào sau đây của chính phủ là chi chuyển nhượng:

Chi trả lương công chức

Chi mua văn phòng phẩm

Chi đào tạo cán bộ công chức

Chi hỗ trợ dân nghèo ăn Tết

Câu 6:

Lựa chọn nào sau đây không là khoản chi tiêu của nền kinh tế:

Hộ gia đình chi mua thực phẩm

Doanh nghiệp chi đầu tư công nghệ mới

Chính phủ chi xây dựng cơ sở hạ tầng

Chính phủ chi trợ cấp khó khăn đối với người có thu nhập thấp

Câu 7:

Phát biểu nào sau đây không đúng về khấu hao:

Khấu hao là hiệu của Tổng đầu tư và Đầu tư ròng

Khấu hao là 1 khoản trích ra từ GDP

Khấu hao được loại trừ khỏi GDP khi tính Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

Khấu hao được loại trừ khi tính GDP bằng phương pháp thu nhập

Câu 8:

Các lựa chọn sau đây là thuế gián thu, ngoại trừ:

Thuế nhập khẩu thuốc lá

Thuế thu nhập cá nhân

Thuế tiêu thụ đặc biệt thức uống có cồn

Thuế ghi trên hóa đơn tiền điện

Câu 9:

Tiền lãi là:

Thu nhập có được khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng

Cổ tức

Thu nhập có được do đầu tư mua bán vàng

Các lựa chọn trên đều sai

Câu 10:

Thu nhập khả dụng là lượng thu nhập:

Cuối cùng của 1 quốc gia có khả năng sử dụng

Cuối cùng mà hộ gia đình có quyền sử dụng

Còn lại của doanh nghiệp sau khi đã trừ các loại thuế

Các lựa chọn trên đều sai

Câu 11:

Khái niệm tiết kiệm trong kinh tế vĩ mô được hiểu theo nghĩa:

Không lãng phí

Tiền dùng để đầu tư

Phần còn lại của thu nhập khả dụng sau khi tiêu dùng

Các lựa chọn trên đều đúng

Câu 12:

Thuế ròng:

Là tổng thu thuế sau khi trừ chi chuyển nhượng của chính phủ

Là tổng thu thuế sau khi trừ khấu hao

Là tổng thu thuế sau khi trừ thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

Là tổng thu thuế sau khi trừ chi mua hàng hóa, dịch vụ của chính phủ

Câu 13:

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là tổng ……………….được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia trong một khoảng thời gian nhất định:

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ trung gian và hàng hóa – dịch vụ cuối cùng cộng thêm tổng đầu tư và khấu hao

Khối lượng tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

Giá trị thị trường của tất cả hàng hóa – dịch vụ cuối cùng

Câu 14:

Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:

Tổng sản phẩm quốc nội theo giá chi phí yếu tố sản xuất cộng thuế gián thu

Tổng sản phẩm quốc dân tính bằng giá hiện hành

Tổng sản phẩm quốc nội đã loại trừ yếu tố biến động giá

Tổng xuất lượng của nền kinh tế

GDP là tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa-dịch vụ được sản xuất trong nước và nhập khẩu

GDP là chỉ tiêu mang tính chất lãnh thổ

GDP của Việt Nam lớn hơn GNP của Việt Nam

GDP là chỉ tiêu chưa phản ánh đầy đủ chất lượng cuộc sống của người dân một quốc gia

Tổng kim ngạch xuất khẩu (X) trừ tổng kim ngạch nhập khẩu (Z)

Tổng của thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu (IFFI) và thu nhập từ yếu tố nhập khẩu (OFFI)

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trừ tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Các câu trên đều sai

Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai đầu tư trồng cây cao su tại Lào

Chính phủ chi tiền cứu trợ thiên tai

Coca-Cola xây dựng nhà máy tại Bình Dương

Công ty EuroAuto ở Việt Nam nhập khẩu xe BMW có giá trị 100.000 USD

Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài

Tiền trả lãi vay

Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài

Tiền lương

Tiền mua điện của xí nghiệp dệt

Tiền mua cá ở siêu thị của bà nội trợ

Tiền mua thịt của xí nghiệp sản xuất thịt hộp

Tiền thuê dịch vụ vận tải của xí nghiệp cán thép

Tổng xuất lượng của nền kinh tế

Tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước và nhập khẩu

Tổng của Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

Tổng của Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP) và khấu hao (De)

GDP per capita, NDP

GNP, NNP, NI, PI, DI

NDP, NNP

GDP, GNP

Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu nhỏ hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu lớn hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ nhỏ hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ

Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ lớn hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ

Câu 15:

Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:

Tổng sản phẩm quốc nội theo giá chi phí yếu tố sản xuất cộng thuế gián thu

Tổng sản phẩm quốc dân tính bằng giá hiện hành

Tổng sản phẩm quốc nội đã loại trừ yếu tố biến động giá

Tổng xuất lượng của nền kinh tế

GDP là tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa-dịch vụ được sản xuất trong nước và nhập khẩu

GDP là chỉ tiêu mang tính chất lãnh thổ

GDP của Việt Nam lớn hơn GNP của Việt Nam

GDP là chỉ tiêu chưa phản ánh đầy đủ chất lượng cuộc sống của người dân một quốc gia

Tổng kim ngạch xuất khẩu (X) trừ tổng kim ngạch nhập khẩu (Z)

Tổng của thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu (IFFI) và thu nhập từ yếu tố nhập khẩu (OFFI)

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trừ tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Các câu trên đều sai

Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai đầu tư trồng cây cao su tại Lào

Chính phủ chi tiền cứu trợ thiên tai

Coca-Cola xây dựng nhà máy tại Bình Dương

Công ty EuroAuto ở Việt Nam nhập khẩu xe BMW có giá trị 100.000 USD

Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài

Tiền trả lãi vay

Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài

Tiền lương

Tiền mua điện của xí nghiệp dệt

Tiền mua cá ở siêu thị của bà nội trợ

Tiền mua thịt của xí nghiệp sản xuất thịt hộp

Tiền thuê dịch vụ vận tải của xí nghiệp cán thép

Tổng xuất lượng của nền kinh tế

Tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước và nhập khẩu

Tổng của Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

Tổng của Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP) và khấu hao (De)

GDP per capita, NDP

GNP, NNP, NI, PI, DI

NDP, NNP

GDP, GNP

Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu nhỏ hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu lớn hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ nhỏ hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ

Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ lớn hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ

Câu 16:

Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:

Tổng sản phẩm quốc nội theo giá chi phí yếu tố sản xuất cộng thuế gián thu

Tổng sản phẩm quốc dân tính bằng giá hiện hành

Tổng sản phẩm quốc nội đã loại trừ yếu tố biến động giá

Tổng xuất lượng của nền kinh tế

GDP là tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa-dịch vụ được sản xuất trong nước và nhập khẩu

GDP là chỉ tiêu mang tính chất lãnh thổ

GDP của Việt Nam lớn hơn GNP của Việt Nam

GDP là chỉ tiêu chưa phản ánh đầy đủ chất lượng cuộc sống của người dân một quốc gia

Tổng kim ngạch xuất khẩu (X) trừ tổng kim ngạch nhập khẩu (Z)

Tổng của thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu (IFFI) và thu nhập từ yếu tố nhập khẩu (OFFI)

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trừ tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Các câu trên đều sai

Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai đầu tư trồng cây cao su tại Lào

Chính phủ chi tiền cứu trợ thiên tai

Coca-Cola xây dựng nhà máy tại Bình Dương

Công ty EuroAuto ở Việt Nam nhập khẩu xe BMW có giá trị 100.000 USD

Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài

Tiền trả lãi vay

Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài

Tiền lương

Tiền mua điện của xí nghiệp dệt

Tiền mua cá ở siêu thị của bà nội trợ

Tiền mua thịt của xí nghiệp sản xuất thịt hộp

Tiền thuê dịch vụ vận tải của xí nghiệp cán thép

Tổng xuất lượng của nền kinh tế

Tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước và nhập khẩu

Tổng của Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

Tổng của Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP) và khấu hao (De)

GDP per capita, NDP

GNP, NNP, NI, PI, DI

NDP, NNP

GDP, GNP

Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu nhỏ hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu lớn hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ nhỏ hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ

Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ lớn hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ

Câu 17:

GDP danh nghĩa theo giá thị trường là:

Tổng sản phẩm quốc nội theo giá chi phí yếu tố sản xuất cộng thuế gián thu

Tổng sản phẩm quốc dân tính bằng giá hiện hành

Tổng sản phẩm quốc nội đã loại trừ yếu tố biến động giá

Tổng xuất lượng của nền kinh tế

Câu 18:

Phát biểu nào sau đây là không đúng về GDP:

GDP là tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa-dịch vụ được sản xuất trong nước và nhập khẩu

GDP là chỉ tiêu mang tính chất lãnh thổ

GDP của Việt Nam lớn hơn GNP của Việt Nam

GDP là chỉ tiêu chưa phản ánh đầy đủ chất lượng cuộc sống của người dân một quốc gia

Câu 19:

Thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI) bằng:

Tổng kim ngạch xuất khẩu (X) trừ tổng kim ngạch nhập khẩu (Z)

Tổng của thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu (IFFI) và thu nhập từ yếu tố nhập khẩu (OFFI)

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) trừ tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Các câu trên đều sai

Câu 20:

Chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP của Việt Nam:

Tập đoàn Hoàng Anh Gia Lai đầu tư trồng cây cao su tại Lào

Chính phủ chi tiền cứu trợ thiên tai

Coca-Cola xây dựng nhà máy tại Bình Dương

Công ty EuroAuto ở Việt Nam nhập khẩu xe BMW có giá trị 100.000 USD

Câu 21:

Bộ phận nào sau đây không bao gồm trong tổng sản phẩm quốc dân (GNP):

Lợi nhuận từ đầu tư ra nước ngoài

Tiền trả lãi vay

Viện trợ không hoàn lại của nước ngoài

Tiền lương

Câu 22:

Khoản chi tiêu nào sau đây được tính vào GDP:

Tiền mua điện của xí nghiệp dệt

Tiền mua cá ở siêu thị của bà nội trợ

Tiền mua thịt của xí nghiệp sản xuất thịt hộp

Tiền thuê dịch vụ vận tải của xí nghiệp cán thép

Câu 23:

GDP danh nghĩa được tính bằng:

Tổng xuất lượng của nền kinh tế

Tổng chi tiêu của nền kinh tế cho hàng hóa, dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong nước và nhập khẩu

Tổng của Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) và thu nhập yếu tố ròng từ nước ngoài (NFFI)

Tổng của Tổng sản phẩm quốc nội ròng (NDP) và khấu hao (De)

Câu 24:

Nhóm chỉ tiêu nào sau đây trong hệ thống SNA được tính theo quan điểm sở hữu:

GDP per capita, NDP

GNP, NNP, NI, PI, DI

NDP, NNP

GDP, GNP

Câu 25:

Một nền kinh tế có GDP nhỏ hơn GNP là do:

Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu nhỏ hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

Thu nhập từ yếu tố sản xuất xuất khẩu lớn hơn thu nhập từ yếu tố sản xuất nhập khẩu

Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ nhỏ hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ

Thu nhập từ xuất khẩu hàng hóa-dịch vụ lớn hơn thu nhập từ nhập khẩu hàng hóa-dịch vụ

Câu 26:

Xuất khẩu ròng năm 2004 là:

Tổng của tiêu dùng, đầu tư, chi mua hàng hóa-dịch vụ của chính phủ và xuất khẩu ròng

Thu nhập khả dụng

Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)

Thu nhập quốc dân (NI)

Phản ánh toàn bộ lượng giá trị tăng thêm của nền kinh tế

Bao gồm giá trị sản phẩm trung gian và giá trị sản phẩm cuối cùng

Phản ánh chính xác năng lực sản xuất của một nước

Các lựa chọn trên đều sai

Tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tổng giá trị thị trường của các sản phẩm trung gian được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tổng giá trị thực của các sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tổng giá trị gia tăng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư ròng, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu, nhập khẩu

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Tổng thu nhập quốc dân (GNP)

Sản phẩm quốc nội ròng tính theo giá chi phí yếu tố sản xuất (NDPfc)

Sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

Chỉ có lựa chọn (i)

Lựa chọn (i) và (ii)

Lựa chọn (i) và (iii)

Lựa chọn (i), (ii) và (iii)

S + T + Z = I + G + X

(X-Z) = (T-G) + (S-I)

(S-I) = (G-T) + (X-Z)

(S-I) = (T-G) + (X-Z)

Tổng cung bằng tổng cầu

Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập

Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ

Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách

Đầu tư tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

Tiêu dùng tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

Xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

Xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

1.200

1.800

1.250

Số khác

300

200

100

Số khác

Câu 27:

Xuất khẩu ròng năm 2004 là:

Tổng của tiêu dùng, đầu tư, chi mua hàng hóa-dịch vụ của chính phủ và xuất khẩu ròng

Thu nhập khả dụng

Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)

Thu nhập quốc dân (NI)

Phản ánh toàn bộ lượng giá trị tăng thêm của nền kinh tế

Bao gồm giá trị sản phẩm trung gian và giá trị sản phẩm cuối cùng

Phản ánh chính xác năng lực sản xuất của một nước

Các lựa chọn trên đều sai

Tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tổng giá trị thị trường của các sản phẩm trung gian được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tổng giá trị thực của các sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tổng giá trị gia tăng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư ròng, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu, nhập khẩu

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Tổng thu nhập quốc dân (GNP)

Sản phẩm quốc nội ròng tính theo giá chi phí yếu tố sản xuất (NDPfc)

Sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

Chỉ có lựa chọn (i)

Lựa chọn (i) và (ii)

Lựa chọn (i) và (iii)

Lựa chọn (i), (ii) và (iii)

S + T + Z = I + G + X

(X-Z) = (T-G) + (S-I)

(S-I) = (G-T) + (X-Z)

(S-I) = (T-G) + (X-Z)

Tổng cung bằng tổng cầu

Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập

Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ

Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách

Đầu tư tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

Tiêu dùng tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

Xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

Xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

1.200

1.800

1.250

Số khác

300

200

100

Số khác

Câu 28:

Xuất khẩu ròng năm 2004 là:

Tổng của tiêu dùng, đầu tư, chi mua hàng hóa-dịch vụ của chính phủ và xuất khẩu ròng

Thu nhập khả dụng

Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)

Thu nhập quốc dân (NI)

Phản ánh toàn bộ lượng giá trị tăng thêm của nền kinh tế

Bao gồm giá trị sản phẩm trung gian và giá trị sản phẩm cuối cùng

Phản ánh chính xác năng lực sản xuất của một nước

Các lựa chọn trên đều sai

Tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tổng giá trị thị trường của các sản phẩm trung gian được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tổng giá trị thực của các sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tổng giá trị gia tăng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư ròng, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu, nhập khẩu

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Tổng thu nhập quốc dân (GNP)

Sản phẩm quốc nội ròng tính theo giá chi phí yếu tố sản xuất (NDPfc)

Sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

Chỉ có lựa chọn (i)

Lựa chọn (i) và (ii)

Lựa chọn (i) và (iii)

Lựa chọn (i), (ii) và (iii)

S + T + Z = I + G + X

(X-Z) = (T-G) + (S-I)

(S-I) = (G-T) + (X-Z)

(S-I) = (T-G) + (X-Z)

Tổng cung bằng tổng cầu

Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập

Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ

Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách

Đầu tư tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

Tiêu dùng tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

Xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

Xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

1.200

1.800

1.250

Số khác

300

200

100

Số khác

Câu 29:

Tổng sản phẩm quốc dân (GNP) sau khi loại trừ khấu hao và thuế gián thu chính là:

Tổng của tiêu dùng, đầu tư, chi mua hàng hóa-dịch vụ của chính phủ và xuất khẩu ròng

Thu nhập khả dụng

Sản phẩm quốc dân ròng (NNP)

Thu nhập quốc dân (NI)

Câu 30:

Tổng xuất lượng là chỉ tiêu:

Phản ánh toàn bộ lượng giá trị tăng thêm của nền kinh tế

Bao gồm giá trị sản phẩm trung gian và giá trị sản phẩm cuối cùng

Phản ánh chính xác năng lực sản xuất của một nước

Các lựa chọn trên đều sai

Câu 31:

Theo phương pháp sản xuất, GDP là:

Tổng giá trị thị trường của tất cả sản phẩm được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tổng giá trị thị trường của các sản phẩm trung gian được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tổng giá trị thực của các sản phẩm cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Tổng giá trị gia tăng được sản xuất ra trên lãnh thổ một quốc gia

Câu 32:

GDP tính theo phương pháp chi tiêu là tổng của:

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư ròng, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi chuyển nhượng của chính phủ, xuất khẩu ròng

Tiêu dùng cá nhân, đầu tư, chi tiêu của chính phủ, xuất khẩu, nhập khẩu

Câu 33:

Tổng thu nhập từ tiền lương, tiền thuê, tiền lãi và lợi nhuận là:

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Tổng thu nhập quốc dân (GNP)

Sản phẩm quốc nội ròng tính theo giá chi phí yếu tố sản xuất (NDPfc)

Sản phẩm quốc nội ròng (NDP)

Câu 34:

Theo phương pháp thu nhập, lựa chọn nào sau đây được tính vào GDP như là lợi nhuận của doanh nghiệp (Pr):

Chỉ có lựa chọn (i)

Lựa chọn (i) và (ii)

Lựa chọn (i) và (iii)

Lựa chọn (i), (ii) và (iii)

Câu 35:

Đồng nhất thức nào sau đây không đúng trong một nền kinh tế có chính phủ và ngoại thương:

S + T + Z = I + G + X

(X-Z) = (T-G) + (S-I)

(S-I) = (G-T) + (X-Z)

(S-I) = (T-G) + (X-Z)

Câu 36:

Ý nghĩa của đẳng thức S + T + Z = I + G + X là:

Tổng cung bằng tổng cầu

Tổng chi tiêu bằng tổng thu nhập

Tổng các khoản bơm vào bằng tổng các khoản rò rỉ

Tổng thu ngân sách bằng tổng chi ngân sách

Câu 37:

Khoản chi tiêu 40.000 USD mua chiếc BMW được sản xuất tại Đức của gia đình bạn sẽ làm cho:

Đầu tư tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

Tiêu dùng tăng 40.000 USD và xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

Xuất khẩu ròng giảm 40.000 USD

Xuất khẩu ròng tăng 40.000 USD

Câu 38:

GDP danh nghĩa theo giá thị trường năm 2004 là:

1.200

1.800

1.250

Số khác

Câu 39:

Xuất khẩu ròng năm 2004 là:

300

200

100

Số khác

Scroll to top