250 câu trắc nghiệm hóa sinh lâm sàng – Phần 2 là một bộ đề thi quan trọng trong mônhóa sinh được thiết kế đặc biệt cho sinh viên ngành Y học tại trường Đại học Y Dược TP.HCM. Phần 2 của bộ đề này bao gồm 100 câu hỏi xoay quanh các chủ đề quan trọng như chuyển hóa carbohydrate, lipid, protein, cũng như các xét nghiệm sinh hóa trong chẩn đoán bệnh lý. Bộ đề này được biên soạn bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm như PGS.TS. Lê Thị Minh Hạnh, một chuyên gia trong lĩnh vực hóa sinh lâm sàng.
250 Câu trắc nghiệm hoá sinh lâm sàng – Phần 2
Nội dung bài trắc nghiệm
Vai trò của PTH ở ống thận là, NGOẠI TRỪ:
-
Tăng tái hấp thu Calci
-
Tăng tái hấp thu Natri
-
Tăng tái hấp thu phosphat
-
Tăng tái hấp thu Magie
Nhu cầu Calci ở phụ nữ cho con bú so với người bình thường:
-
Tăng khoảng gấp 2 lần
-
Không đổi
-
Tăng gấp 10 lần
-
Tăng gấp 20 – 30 lần
Không có sắc tố mật và muối mật trong nước tiểu:
-
Hội chứng xơ tế bào gan
-
Hội chứng tiêu tế bào gan
-
Hội chứng suy tế bào gan
-
Hội chứng viêm nhiễm
Chức năng của gan đối với tổng hợp Lipid, HÃY CHỌN CÂU SAI:
-
Tổng hợp Cholesterol từ Acetyl CoA và gan sản xuất ra men xúc tác biến Cholesterol thành cholesterol ester
-
Tổng hợp lipid cho bản thân gan
-
Là nơi duy nhất tổng hợp lipid cho máu
-
Tổng hợp các lipoprotein và acid béo tự do cho máu
Protein vận chuyển sắt trong máu là:
-
Albumin
-
Hemoglobin
-
Transferin
-
Prealbumin
Hệ số thanh thải của Creatinin là:
-
0.83 ml/phút
-
120 ml/phút
-
0.116 ml/giây
-
120 ml/giây
Sự hấp thu calci ở ruột, chọn câu ĐÚNG:
-
Hấp thu thụ động
-
Không cần bơm Ca2+-ATPase
-
Chỉ cần 1 protein chuyển chở là BBCaBP
-
Hấp thu chủ động
Chất hiện diện thường xuyên trong nước tiểu bình thường là:
-
Protein
-
Máu
-
Ure
-
Glucose
CHỌN CÂU ĐÚNG:
-
Muối không tham gia điều hoà thăng bằng kiềm toan
-
Muối vô cơ có vai trò duy trì hình dạng của tế bào
-
Nhu cầu muối Na+ một ngày khoảng 20g
-
Các muối Na+, Cl-, Cu… tham gia vào hoạt động của enzym
Phát biểu về sự phân bố các hệ đệm trong cơ thể, CHỌN CÂU SAI:
-
Hệ đệm Phosphat chủ yếu ở nội bào
-
Hệ đệm Bicarbonat chiếm 53% dung tích đệm của cơ thể
-
Hệ đệm hemoglobin là hệ đệm quan trọng nhất trong hồng cầu
-
Hệ đệm có nhiều trong dịch kẽ
Các nguyên nhân sau đây gây giảm Phosphate huyết, NGOẠI TRỪ:
-
Nhiễm kiềm
-
Nhược cận giáp
-
Lợi tiểu
-
Calcitonin
Áp suất thẩm thấu của máu:
-
Phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ của K+
-
Phụ thuộc vào nồng độ của Na+
-
Phụ thuộc vào nồng độ của tất cả các phân tử hữu cơ và các ion có trong máu
-
Nồng độ các ion trong máu càng tăng thì áp suất thẩm thấu máu càng giảm
Protein niệu thường xuyên ở người trưởng thành lúc nghỉ ngơi được xem là bệnh lý kể từ nồng độ:
-
10 mg/L
-
50 mg/L
-
1000 mg/L
-
200 mg/L
CHẤT CHỌN dùng để thăm dò chức năng bài tiết của ống thận cần phải thoả mãn các điều kiện sau, NGOẠI TRỪ:
-
Không kết hợp với protein máu
-
Không được bài tiết bởi ống thận
-
Không được lọc qua cầu thận
-
Không được tái hấp thu
Trong các mô dưới đây, mô nào chứa hàm lượng nước (tỉ lệ %) thấp nhất:
-
Cơ
-
Mô mỡ
-
Gan
-
Mô liên kết
Các nguyên nhân sau đây làm giảm calci máu, NGOẠI TRỪ:
-
Nhược cận giáp
-
Cường cận giáp
-
Hội chứng thận hư
-
Thiếu cung cấp Vitamin D
Máu KHÔNG CÓ tính chất nào sau đây:
-
pH thay đổi từ 7.30 – 7.42
-
Độ nhớt của máu phụ thuộc vào số lượng hồng cầu và nồng độ protein
-
Bình thường áp suất thẩm thấu của máu khoảng 292 – 308 mosmol/lít huyết tương
-
Chi số khúc xạ của máu tỉ lệ nghịch với nồng độ protein
Thành phần hoá học của nhu mô gan gồm các chất sau, NGOẠI TRỪ:
-
Calci và phosphore
-
Protid, Lipid
-
Enzym và Vitamin
-
Glucid, Protid
Hệ đệm nào chủ yếu nhất trong hồng cầu:
-
Protein
-
Natri bicarbonate
-
Natri phosphate
-
Hemoglobin
Mật có tác dụng sau, NGOẠI TRỪ:
-
Mật có tác dụng là giảm nhu động ruột
-
Mật được bài xuất xuống ruột và đào thải được một số chất độc do gan giữ lại
-
Dịch mật có tác dụng trung hoà dịch từ dạ dày xuống
-
Muối mật nhũ tương hoá lipid của thức ăn, giúp hấp thu lipid và các vitamin tan trong dầu
Tốc độ hấp thu của ruột non phụ thuộc vào:
-
Cấu trúc của calci
-
Nhu cầu của cơ thể
-
Lượng calci có trong thức ăn
-
Tỷ lệ calci/protein
Nhóm chất nào hiện diện thường xuyên trong nước tiểu người bình thường:
-
K+, Mg++, Ca++
-
Thể keton, Glucose, Albumin
-
Ure, Creatinin, Acid Uric
-
Bilirubin trực tiếp, muối mật, Hemoglobin
Chất có nồng độ trong huyết tương và nước tiểu thay đổi nhiều tuỳ thuộc vào chế độ ăn và lượng nước tiểu bài tiết là:
-
Acid Uric
-
Ure
-
Creatinin
-
Phosphate
Chất có nồng độ trong huyết tương và nước tiểu thay đổi theo một giới hạn khá rộng tuỳ thuộc vào chế độ ăn và lượng nước tiểu bài tiết là:
-
Creatinin
-
Ion K+
-
Ure
-
Ion Na+
Giá trị của Bilirubin toàn phần trong máu người trưởng thành bình thường là:
-
> 10 mg/L
-
< 10 mg/dL
-
< 10 mg/L
-
> 10 mg/dL
Khi gia tăng nồng độ các chất này trong máu là dấu hiệu nhạy và đặc hiệu đối với bệnh thận là:
-
Calcium
-
Acid uric
-
Ure
-
Creatinin
Nồng độ calci toàn bộ trong huyết tương phụ thuộc vào, NGOẠI TRỪ:
-
Trạng thái bệnh lý
-
Chế độ ăn
-
Nồng độ protein huyết tương
-
pH
Trong các trường hợp vàng da trước gan:
-
Urobilinogen trong nước tiểu và trong phân tăng rất cao
-
SGOT tăng cao
-
Không có sắc tố mật và muối mật trong nước tiểu
-
Bilirubin trực tiếp tăng cao
Cơ chế điều hòa thăng bằng kiềm toan do phổi là:
-
Giảm thải CO2 trong trường hợp nhiễm toan
-
Thải trừ ion H+
-
Tăng thải CO2 trong trường hợp nhiễm toan
-
Tái hấp thu toàn bộ lượng HCO3- được lọc ở cầu thận
Chức năng của gan đối với chuyển hóa protid – HÃY CHỌN CÂU SAI:
-
Chứa nhiều enzym trao đổi amin, quá trình trao đổi và khử amin xảy ra mạnh mẽ ở gan và thận
-
Tống hợp toàn bộ albumin và một phần globulin cho huyết thanh
-
Là nơi tổng hợp ure hoàn chỉnh nhất
-
Tống hợp fibrinogen, ferritin và prothrombin cho huyết tương
Gan có khả năng tổng hợp glycogen từ các chất sau, CHỌN CÂU SAI:
-
Các thành phần lipid dư ở trong thức ăn
-
Các sản phẩm chuyển hóa trung gian như lactat, pyruvat…
-
Các ose khác như galactose, fructose và manose
-
Glucose
Hệ đệm mạnh nhất trong huyết tương:
-
Natri phosphate
-
Natri bicarbonate
-
Hemoglobin
-
Protein
Chất nào khi xuất hiện trong nước tiểu thì luôn có ý nghĩa bệnh lý:
-
Urobilin
-
Creatinin
-
Acid uric
-
Glucose
Các hormone sau đây tham gia điều hòa Ca2+ huyết, NGOẠI TRỪ:
-
Calcitonin
-
PTH
-
Vitamin D
-
Aldosterone
Một hệ thống đệm bao gồm:
-
Một acid yếu và một bazơ có nguồn gốc từ acid yếu đó
-
Acid mạnh và bazơ có nguồn gốc từ acid mạnh đó
-
Một acid mạnh và bazơ mạnh
-
Acid mạnh và bazơ yếu
Nhu cầu cung cấp calci ở người trưởng thành mỗi ngày khoảng:
-
10 mmol
-
60 mmol
-
40 mmol
-
20 mmol
Nhóm chất đóng vai trò quyết định đối với sự phân bố và vận chuyển nước trong cơ thể:
-
Các chất điện giải và vô cơ
-
Các chất điện giải (Na+, K+, Cl-…)
-
Các chất hữu cơ có phân tử lượng lớn (protein)
-
Các chất hữu cơ có phân tử lượng nhỏ (ure, glucose…)
Thành phần khí của huyết tương:
-
O2, N2 và CO2
-
O2 và CO2
-
CO2 và N2
-
O2 và N2
Để đánh giá hội chứng viêm trong các bệnh gan phải làm xét nghiệm nào sau đây:
-
Định lượng SGOT, SGPT
-
Phản ứng Rivalta
-
Phản ứng Maclagan
-
Định lượng Bilirubin toàn phần, Bilirubin liên hợp
Triệu chứng hóa sinh nào sau đây có giá trị nhất chứng tỏ bệnh lý hội chứng suy tế bào gan:
-
Cholesterol giảm, tỉ số CE/CT giảm
-
GOT và nhất là GPT tăng cao
-
Bilirubin toàn phần tăng, có sắc tố mật, muối mật trong nước tiểu
-
Gamma globulin tăng, phản ứng Maclagan dương tính
Triệu chứng hóa sinh nào sau đây có giá trị nhất chứng tỏ bệnh lý suy tế bào gan:
-
Cholesterol giảm, tỉ số CE/CT giảm
-
GOT và nhất là GPT tăng cao
-
Bilirubin toàn phần tăng, nước tiểu có sắc tố mật và muối mật
-
Gamma globulin tăng, phản ứng Maclagan dương tính
Nếu thành mạch bình thường, chất không thể thoát ra ngoài dịch gian bào:
-
Creatinin
-
Ure
-
Natri
-
Protein
Các phát biểu sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
-
Chuyển hóa muối nước có liên quan với nhau
-
Khi thoái hóa muối nước cho nhiều năng lượng
-
Muối và nước tham gia cấu tạo tế bào và mô
-
Muối có vai trò đệm trong máu
Điện giải nào sau đây có nhiều ở dịch nội bào hơn dịch ngoại bào:
-
Na+
-
K+, HCO3-
-
K+, PO4-
-
Ca++, Na+
Hội chứng ứ mật gồm các triệu chứng hóa sinh sau, NGOẠI TRỪ:
-
Phản ứng lên bông dương tính
-
Sắc tố mật, muối mật trong nước tiểu dương tính
-
Bilirubin toàn phần tăng
-
Phosphatase kiềm tăng
Chất nào sau đây KHÔNG được tạo ra ở gan:
-
Ure
-
Cholesterol
-
Vitamin D
-
Thể ceton
Hệ số thanh thải Creatinin ở người bình thường:
-
0.116 ml/phút
-
0.116 ml/giây
-
120 ml/giây
-
120 ml/phút
Acid amin là hợp chất hữu cơ trong phân tử có:
-
Nhóm -NH2, nhóm -OH
-
Một nhóm -NH2, một nhóm -COOH
-
Nhóm -NH2, nhóm -COOH
-
Nhóm -NH2, nhóm -CHO
Tham gia quá trình tạo máu là nguyên tố:
-
Lưu huỳnh (S)
-
I-ốt (I)
-
Kẽm (Zn)
-
Sắt (Fe)
Chất nào tăng trong huyết tương trong quá trình hấp thu:
-
Lactat
-
Acetoacetat
-
Chylomicron
-
Glucagon
CHỌN CÂU SAI khi nói về hormone:
-
Hormone do mọi tế bào sản xuất
-
Cấu tạo hormone rất đa dạng
-
Hormone vỏ thượng thận có bản chất là dẫn xuất của steroid
-
Hormone tuyến tụy có vai trò trong chuyển hóa đường
Enzym xúc tác cho phản ứng thủy phân là:
-
Hydroxylase
-
Hydrolase
-
Một enzym khác
-
Lyase
Enzym huyết tương có chức năng là các enzym:
-
Được bài tiết vào trong máu và thực hiện các chức năng xúc tác của chúng
-
Do các tổ chức tiết ra và được bài tiết vào máu như enzym amylase của tuyến tụy
-
Tăng hoạt tính khi có sự tổn thương của tế bào như GOT, GPT
-
Được bài tiết vào máu nhưng không hoạt động
Thận điều hòa thăng bằng kiềm toan bằng cách, CHỌN CÂU SAI:
-
Giữ lại các acid không bay hơi
-
Bài tiết muối amon
-
Thải trừ ion H+ tự do sinh ra trong các quá trình chuyển hóa các chất
-
Tái hấp thu toàn bộ lượng HCO3- được lọc ở cầu thận
Độ nhớt của máu phụ thuộc vào:
-
Ure và creatinin
-
Huyết cầu và điện giải
-
Protein và huyết cầu
-
Điện giải và protein
Calci máu tăng trong trường hợp:
-
Cường giáp
-
Basedow
-
Cường cận giáp
-
Cushing
Các yếu tố làm tăng sự hấp thu calci ở ruột, NGOẠI TRỪ:
-
Dịch mật, tụy
-
Tỷ lệ Ca/P tối ưu
-
Citrat
-
Nitrat
Xét nghiệm hóa sinh có giá trị nhất chứng tỏ bệnh nhân có hội chứng tiêu tế bào gan là:
-
Vitamin B12 và Fe huyết thanh tăng
-
Cholesterol toàn phần và Cholesterol ester trong máu tăng
-
Phosphatase kiềm tăng
-
Các Transaminase, nhất là SGOT tăng cao
Enzym xúc tác tạo Bilirubin liên hợp là:
-
Carbamyl transferase
-
Glucuronyl transferase
-
Acetyl transferase
-
Transaldolase
Trong cơ thể, muối vô cơ có vai trò nào sau đây:
-
Điều hòa thân nhiệt
-
Tham gia trực tiếp vào các phản ứng lý hóa của cơ thể
-
Bảo vệ cơ thể
-
Quyết định tạo nên áp lực thẩm thấu của các dịch
Triệu chứng nào sau đây chứng tỏ bệnh nhân có hội chứng suy tế bào gan:
-
Bilirubin trực tiếp tăng gấp 10 lần bình thường
-
Transaminase tăng gấp 5 lần bình thường
-
Vitamin B12 và Fe huyết thanh tăng
-
Cholesterol ester giảm nặng
Hội chứng suy tế bào gan có các triệu chứng hóa sinh sau đây – CHỌN CÂU SAI:
-
SGFT và SGOT tăng cao
-
NH3 máu tăng cao
-
Albumin máu giảm, tỷ số A/G giảm
-
Cholesterol ester giảm, tỷ số CE/CT giảm
Lượng calci được hấp thu tăng trong các trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:
-
Tạo xương tăng
-
Tắc mật
-
Nồng độ calci trong máu giảm
-
Tỷ lệ Ca/P = 1
Sự trao đổi nước giữa trong và ngoài tế bào phụ thuộc:
-
Nồng độ protein ở trong tế bào
-
Nồng độ muối NaCl trong tế bào
-
Nồng độ muối NaCl ngoài tế bào
-
Áp suất thẩm thấu trong và ngoài tế bào
Hàm lượng trong huyết thanh của các ion sau đây được biểu hiện cùng giá trị nhạy bằng các đơn vị mmol/L, mosmol/L, NGOẠI TRỪ:
-
Potassium
-
Sodium
-
Bicarbonate
-
Calcium
Nhóm chất tạo nên áp lực thẩm thấu trong huyết tương là:
-
Protein, Na+, Cl-, K+
-
Glucose, ure, Na+, Cl
-
Creatinin, acid uric, ure
-
Protein, Glucose, lipid
Đối với cơ thể, nước có vai trò sau, CHỌN CÂU SAI:
-
Tham gia các phản ứng lý hóa của cơ thể
-
Đóng vai trò bảo vệ cơ thể
-
Tham gia các hệ thống đệm
-
Điều hòa thân nhiệt
Trong cơ thể, muối vô cơ có các vai trò NGOẠI TRỪ:
-
Tham gia cấu tạo tế bào và mô
-
Đóng vai trò quyết định tạo nên áp lực thẩm thấu của các dịch
-
Tham gia các hệ đệm Bicarbonate và hệ đệm Phosphat
-
Tạo nên áp lực keo
Ở một người trưởng thành, khỏe mạnh, có cân nặng 60 kg, sẽ có khoảng:
-
3 lít
-
6 lít
-
9 lít
-
2 lít
CHỌN CÂU ĐÚNG:
-
Nhu cầu muối Na+ một ngày khoảng 20g
-
Muối vô cơ có vai trò duy trì hình dạng của tế bào
-
Muối không tham gia điều hòa thăng bằng kiềm toan
-
Các muối Na+, Cl-… tham gia vào hoạt động của enzym
Các xét nghiệm sau dùng để đánh giá chức năng tổng hợp của tế bào gan, NGOẠI TRỪ:
-
Cholesterol ester giảm, tỷ lệ CE/CT giảm
-
Bilirubin liên hợp giảm, NH3 tăng, ure giảm
-
Phosphatase kiềm tăng
-
Albumin giảm, tỷ lệ A/G giảm
Thành phần protein trong máu:
-
Khi điện di protein huyết thanh ta được: Albumin và 3 loại globulin
-
Bình thường khoảng 60-80 g/L
-
Khi điện di protein huyết thanh ta được: Albumin và 1 loại globulin
-
Khi điện di protein huyết thanh ta được: Albumin và 2 loại globulin
Vai trò của Vitamin D trong điều hòa Ca2+ máu:
-
Tăng hấp thu Ca2+ ở ruột
-
Tăng bài tiết Ca2+ ở thận
-
Giảm huy động Ca2+ từ xương vào dịch ngoại bào
-
Tăng hấp thu Phosphat ở thận
Đặc điểm về thành phần protein trong các bệnh gan mạn tính:
-
Tỷ số A/G giảm
-
Tỷ số A/G không đổi
-
Tỷ số A/G tăng
-
Nồng độ protein toàn phần huyết thanh không đổi
Ion nào có thể giảm trong máu của bệnh nhân suy thận mãn tính:
-
Ion K+
-
Ion Ca2+
-
Ion Na+
-
Ion Mg2+
Dịch não tủy ở người trưởng thành:
-
Thành phần Protein không thay đổi trong tất cả các bệnh lý
-
Có thể tích khoảng 100-150 ml
-
Có thể tích khoảng 150-300 ml
-
Tỷ trọng 1.3
Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về hội chứng thận hư:
-
Ure và Creatinin máu tăng
-
Lipid máu tăng
-
Protein-NT nhiều
-
Albumin máu giảm, alpha2 Globulin tăng
Nguyên nhân nào gây nên hội chứng vọp bẻ (chuột rút) trên bệnh nhân bị Hội chứng thận hư:
-
Giảm ATP
-
Giảm Glucose máu
-
Giảm Kali
-
Giảm Calci
Đối với một cá thể nhất định, chất có hàm lượng trong huyết thanh ổn định nhất và khi gia tăng trong máu là một dấu hiệu nhạy và đặc hiệu đối với bệnh thận:
-
Ion Na+
-
Ure
-
Ion K+
-
Creatinin
Thành phần nào sau đây giảm trong máu khi PTH và vitamin D thiếu hụt lâu ngày:
-
Aldosterone
-
Phosphat
-
Kali
-
Calci
Nước tiểu của người lớn trưởng thành khỏe mạnh, CHỌN CÂU SAI:
-
Có khoảng 20 bạch cầu/ml nước tiểu
-
Tỷ trọng nước tiểu thay đổi từ 1.005 – 1.030
-
Thể tích nước tiểu thay đổi từ 1000-1400 ml/24 giờ
-
Na+ là cation chủ yếu
Trong cơ chế điều hoà calci, hormone T3, T4 có vai trò nào sau đây:
-
Tăng tốc độ lấy calci ra khỏi xương
-
Tăng bài tiết calci qua thận
-
Giúp tái hấp thu Calci, Phosphat ở ruột
-
Kích thích tổng hợp protein gắn kết calci
NH3 là chất độc được di chuyển trong máu dưới dạng Glutamin và cơ thể khử độc bằng cách chuyển thành sản phẩm không độc là Ure và Creatinin thải ra trong nước tiểu:
-
Đúng
-
Sai
Ở gan, NH3 được chuyển thành Ure qua trung gian Glutamine, còn ở thận NH3 được đào thải ra nước tiểu dưới dạng muối amoni:
-
Đúng
-
Sai
Các chất bất thường trong nước tiểu là những chất có trong nước tiểu của người bình thường và có nồng độ rất cao ở người có bệnh:
-
Đúng
-
Sai
Độ nhớt của máu phụ thuộc vào:
-
Điện giải và protein
-
Ure và Creatinin
-
Protein và huyết cầu
-
Huyết cầu và điện giải
Vai trò của chu trình acid uric như sau, NGOẠI TRỪ:
-
Dùng để tổng hợp oxaloacetat từ acetyl CoA
-
Cung cấp tiền chất cho sự tổng hợp nhiều chất
-
Tạo ra NADH, H+
-
Không thể xảy ra khi không có oxy
Quá trình huy động calci cho cơ thể được thực hiện bằng cách, NGOẠI TRỪ:
-
Tăng tái hấp thu calci
-
Tăng hấp thu calci
-
Tăng tiêu xương
-
Tăng tạo xương
Hb tác dụng như 1 enzym xúc tác phản ứng:
-
Chuyển nhóm metyl
-
Thủy phân peptid
-
Phân hủy H2O2
-
Chuyển nhóm -CHO
Đối với cơ thể, nước có vai trò sau, CHỌN CÂU SAI:
-
Tham gia các hệ thống đệm
-
Đóng vai trò bảo vệ cơ thể
-
Tham gia các hệ thống đệm
-
Tham gia trực tiếp vào các phản ứng lý hóa của cơ thể
NH3 được vận chuyển trong cơ thể chủ yếu dưới dạng nào sau đây:
-
NH4OH
-
Kết hợp với acid glutamic tạo glutamin
-
Kết hợp với CO2 tạo Carbamyl Phosphat
-
Muối amonium
Chọn câu đúng:
-
Đa số các enzym hoạt động ở pH 1 – 3
-
Hoạt tính của enzym tăng nhanh ở pH 8
-
pH của pepsin là 8.1
-
Hoạt tính enzym đạt tối đa ở pH thích hợp
Chất quyết định áp suất thẩm thấu của huyết tương là:
-
Creatinin
-
Ion Cl-
-
Ion K+
-
Ion Na+
Acid cholic là:
-
Acid mật
-
Acid béo bão hòa
-
Acid amin
-
Acid béo không bão hòa
Nguyên tố tham gia cấu tạo hormone tuyến giáp là:
-
Sắt (Fe)
-
Iode (I)
-
Kẽm (Zn)
-
Đồng (Cu)
Áp suất thẩm thấu của máu:
-
Phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ của K+
-
Ít phụ thuộc vào nồng độ của Na+
-
Phụ thuộc vào nồng độ của tất cả các phân tử hữu cơ và các ion có trong máu
-
Nồng độ các ion trong máu càng tăng thì áp suất thẩm thấu máu càng giảm
Enzym huyết thanh có chức năng là các enzym:
-
Tăng hoạt tính khi có sự tổn thương của tế bào như GOT, GPT
-
Được bài tiết vào trong máu và thực hiện các chức năng xúc tác của chúng
-
Do tổ chức tiết ra và bài tiết vào máu như enzym amylase của tuyến tuỵ
-
Được bài tiết vào máu nhưng không hoạt động
Đặc điểm của lipid máu:
-
Là nguồn dự trữ năng lượng quan trọng nhất trong cơ thể
-
Nồng độ triglycerid máu bình thường <200 mg/dl
-
Cholesterol toàn phần máu tăng trong xơ gan tiến triển
-
Tỉ số Cholesterol ester/ Cholesterol toàn phần = 50%
Trong các lipoprotein sau, thành phần nào chiếm tỷ lệ nhiều nhất:
-
LDL
-
Chylomicron
-
HDL
-
VLDL
Vai trò của calci trong cơ thể:
-
Là yếu tố thứ 4 trong cơ chế đông cầm máu
-
Mang thông tin di truyền
-
Ức chế enzym nội bào
-
Tham gia hình thành dòng điện màng tế bào
250 Câu trắc nghiệm hoá sinh lâm sàng – Phần 2
250 Câu trắc nghiệm hoá sinh lâm sàng – Phần 2
250 Câu trắc nghiệm hoá sinh lâm sàng – Phần 2
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
250 Câu trắc nghiệm hoá sinh lâm sàng – Phần 2
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Vai trò của PTH ở ống thận là, NGOẠI TRỪ:
Tăng tái hấp thu Calci
Tăng tái hấp thu Natri
Tăng tái hấp thu phosphat
Tăng tái hấp thu Magie
Câu 2:
Nhu cầu Calci ở phụ nữ cho con bú so với người bình thường:
Tăng khoảng gấp 2 lần
Không đổi
Tăng gấp 10 lần
Tăng gấp 20 – 30 lần
Câu 3:
Không có sắc tố mật và muối mật trong nước tiểu:
Hội chứng xơ tế bào gan
Hội chứng tiêu tế bào gan
Hội chứng suy tế bào gan
Hội chứng viêm nhiễm
Câu 4:
Chức năng của gan đối với tổng hợp Lipid, HÃY CHỌN CÂU SAI:
Tổng hợp Cholesterol từ Acetyl CoA và gan sản xuất ra men xúc tác biến Cholesterol thành cholesterol ester
Tổng hợp lipid cho bản thân gan
Là nơi duy nhất tổng hợp lipid cho máu
Tổng hợp các lipoprotein và acid béo tự do cho máu
Câu 5:
Protein vận chuyển sắt trong máu là:
Albumin
Hemoglobin
Transferin
Prealbumin
Câu 6:
Hệ số thanh thải của Creatinin là:
0.83 ml/phút
120 ml/phút
0.116 ml/giây
120 ml/giây
Câu 7:
Sự hấp thu calci ở ruột, chọn câu ĐÚNG:
Hấp thu thụ động
Không cần bơm Ca2+-ATPase
Chỉ cần 1 protein chuyển chở là BBCaBP
Hấp thu chủ động
Câu 8:
Chất hiện diện thường xuyên trong nước tiểu bình thường là:
Protein
Máu
Ure
Glucose
Câu 9:
CHỌN CÂU ĐÚNG:
Muối không tham gia điều hoà thăng bằng kiềm toan
Muối vô cơ có vai trò duy trì hình dạng của tế bào
Nhu cầu muối Na+ một ngày khoảng 20g
Các muối Na+, Cl-, Cu… tham gia vào hoạt động của enzym
Câu 10:
Phát biểu về sự phân bố các hệ đệm trong cơ thể, CHỌN CÂU SAI:
Hệ đệm Phosphat chủ yếu ở nội bào
Hệ đệm Bicarbonat chiếm 53% dung tích đệm của cơ thể
Hệ đệm hemoglobin là hệ đệm quan trọng nhất trong hồng cầu
Hệ đệm có nhiều trong dịch kẽ
Câu 11:
Các nguyên nhân sau đây gây giảm Phosphate huyết, NGOẠI TRỪ:
Nhiễm kiềm
Nhược cận giáp
Lợi tiểu
Calcitonin
Câu 12:
Áp suất thẩm thấu của máu:
Phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ của K+
Phụ thuộc vào nồng độ của Na+
Phụ thuộc vào nồng độ của tất cả các phân tử hữu cơ và các ion có trong máu
Nồng độ các ion trong máu càng tăng thì áp suất thẩm thấu máu càng giảm
Câu 13:
Protein niệu thường xuyên ở người trưởng thành lúc nghỉ ngơi được xem là bệnh lý kể từ nồng độ:
10 mg/L
50 mg/L
1000 mg/L
200 mg/L
Câu 14:
CHẤT CHỌN dùng để thăm dò chức năng bài tiết của ống thận cần phải thoả mãn các điều kiện sau, NGOẠI TRỪ:
Không kết hợp với protein máu
Không được bài tiết bởi ống thận
Không được lọc qua cầu thận
Không được tái hấp thu
Câu 15:
Trong các mô dưới đây, mô nào chứa hàm lượng nước (tỉ lệ %) thấp nhất:
Cơ
Mô mỡ
Gan
Mô liên kết
Câu 16:
Các nguyên nhân sau đây làm giảm calci máu, NGOẠI TRỪ:
Nhược cận giáp
Cường cận giáp
Hội chứng thận hư
Thiếu cung cấp Vitamin D
Câu 17:
Máu KHÔNG CÓ tính chất nào sau đây:
pH thay đổi từ 7.30 – 7.42
Độ nhớt của máu phụ thuộc vào số lượng hồng cầu và nồng độ protein
Bình thường áp suất thẩm thấu của máu khoảng 292 – 308 mosmol/lít huyết tương
Chi số khúc xạ của máu tỉ lệ nghịch với nồng độ protein
Câu 18:
Thành phần hoá học của nhu mô gan gồm các chất sau, NGOẠI TRỪ:
Calci và phosphore
Protid, Lipid
Enzym và Vitamin
Glucid, Protid
Câu 19:
Hệ đệm nào chủ yếu nhất trong hồng cầu:
Protein
Natri bicarbonate
Natri phosphate
Hemoglobin
Câu 20:
Mật có tác dụng sau, NGOẠI TRỪ:
Mật có tác dụng là giảm nhu động ruột
Mật được bài xuất xuống ruột và đào thải được một số chất độc do gan giữ lại
Dịch mật có tác dụng trung hoà dịch từ dạ dày xuống
Muối mật nhũ tương hoá lipid của thức ăn, giúp hấp thu lipid và các vitamin tan trong dầu
Câu 21:
Tốc độ hấp thu của ruột non phụ thuộc vào:
Cấu trúc của calci
Nhu cầu của cơ thể
Lượng calci có trong thức ăn
Tỷ lệ calci/protein
Câu 22:
Nhóm chất nào hiện diện thường xuyên trong nước tiểu người bình thường:
K+, Mg++, Ca++
Thể keton, Glucose, Albumin
Ure, Creatinin, Acid Uric
Bilirubin trực tiếp, muối mật, Hemoglobin
Câu 23:
Chất có nồng độ trong huyết tương và nước tiểu thay đổi nhiều tuỳ thuộc vào chế độ ăn và lượng nước tiểu bài tiết là:
Acid Uric
Ure
Creatinin
Phosphate
Câu 24:
Chất có nồng độ trong huyết tương và nước tiểu thay đổi theo một giới hạn khá rộng tuỳ thuộc vào chế độ ăn và lượng nước tiểu bài tiết là:
Creatinin
Ion K+
Ure
Ion Na+
Câu 25:
Giá trị của Bilirubin toàn phần trong máu người trưởng thành bình thường là:
> 10 mg/L
< 10 mg/dL
< 10 mg/L
> 10 mg/dL
Câu 26:
Khi gia tăng nồng độ các chất này trong máu là dấu hiệu nhạy và đặc hiệu đối với bệnh thận là:
Calcium
Acid uric
Ure
Creatinin
Câu 27:
Nồng độ calci toàn bộ trong huyết tương phụ thuộc vào, NGOẠI TRỪ:
Trạng thái bệnh lý
Chế độ ăn
Nồng độ protein huyết tương
pH
Câu 28:
Trong các trường hợp vàng da trước gan:
Urobilinogen trong nước tiểu và trong phân tăng rất cao
SGOT tăng cao
Không có sắc tố mật và muối mật trong nước tiểu
Bilirubin trực tiếp tăng cao
Câu 29:
Cơ chế điều hòa thăng bằng kiềm toan do phổi là:
Giảm thải CO2 trong trường hợp nhiễm toan
Thải trừ ion H+
Tăng thải CO2 trong trường hợp nhiễm toan
Tái hấp thu toàn bộ lượng HCO3- được lọc ở cầu thận
Câu 30:
Chức năng của gan đối với chuyển hóa protid – HÃY CHỌN CÂU SAI:
Chứa nhiều enzym trao đổi amin, quá trình trao đổi và khử amin xảy ra mạnh mẽ ở gan và thận
Tống hợp toàn bộ albumin và một phần globulin cho huyết thanh
Là nơi tổng hợp ure hoàn chỉnh nhất
Tống hợp fibrinogen, ferritin và prothrombin cho huyết tương
Câu 31:
Gan có khả năng tổng hợp glycogen từ các chất sau, CHỌN CÂU SAI:
Các thành phần lipid dư ở trong thức ăn
Các sản phẩm chuyển hóa trung gian như lactat, pyruvat…
Các ose khác như galactose, fructose và manose
Glucose
Câu 32:
Hệ đệm mạnh nhất trong huyết tương:
Natri phosphate
Natri bicarbonate
Hemoglobin
Protein
Câu 33:
Chất nào khi xuất hiện trong nước tiểu thì luôn có ý nghĩa bệnh lý:
Urobilin
Creatinin
Acid uric
Glucose
Câu 34:
Các hormone sau đây tham gia điều hòa Ca2+ huyết, NGOẠI TRỪ:
Calcitonin
PTH
Vitamin D
Aldosterone
Câu 35:
Một hệ thống đệm bao gồm:
Một acid yếu và một bazơ có nguồn gốc từ acid yếu đó
Acid mạnh và bazơ có nguồn gốc từ acid mạnh đó
Một acid mạnh và bazơ mạnh
Acid mạnh và bazơ yếu
Câu 36:
Nhu cầu cung cấp calci ở người trưởng thành mỗi ngày khoảng:
10 mmol
60 mmol
40 mmol
20 mmol
Câu 37:
Nhóm chất đóng vai trò quyết định đối với sự phân bố và vận chuyển nước trong cơ thể:
Các chất điện giải và vô cơ
Các chất điện giải (Na+, K+, Cl-…)
Các chất hữu cơ có phân tử lượng lớn (protein)
Các chất hữu cơ có phân tử lượng nhỏ (ure, glucose…)
Câu 38:
Thành phần khí của huyết tương:
O2, N2 và CO2
O2 và CO2
CO2 và N2
O2 và N2
Câu 39:
Để đánh giá hội chứng viêm trong các bệnh gan phải làm xét nghiệm nào sau đây:
Định lượng SGOT, SGPT
Phản ứng Rivalta
Phản ứng Maclagan
Định lượng Bilirubin toàn phần, Bilirubin liên hợp
Câu 40:
Triệu chứng hóa sinh nào sau đây có giá trị nhất chứng tỏ bệnh lý hội chứng suy tế bào gan:
Cholesterol giảm, tỉ số CE/CT giảm
GOT và nhất là GPT tăng cao
Bilirubin toàn phần tăng, có sắc tố mật, muối mật trong nước tiểu
Gamma globulin tăng, phản ứng Maclagan dương tính
Câu 41:
Triệu chứng hóa sinh nào sau đây có giá trị nhất chứng tỏ bệnh lý suy tế bào gan:
Cholesterol giảm, tỉ số CE/CT giảm
GOT và nhất là GPT tăng cao
Bilirubin toàn phần tăng, nước tiểu có sắc tố mật và muối mật
Gamma globulin tăng, phản ứng Maclagan dương tính
Câu 42:
Nếu thành mạch bình thường, chất không thể thoát ra ngoài dịch gian bào:
Creatinin
Ure
Natri
Protein
Câu 43:
Các phát biểu sau đây đều đúng, NGOẠI TRỪ:
Chuyển hóa muối nước có liên quan với nhau
Khi thoái hóa muối nước cho nhiều năng lượng
Muối và nước tham gia cấu tạo tế bào và mô
Muối có vai trò đệm trong máu
Câu 44:
Điện giải nào sau đây có nhiều ở dịch nội bào hơn dịch ngoại bào:
Na+
K+, HCO3-
K+, PO4-
Ca++, Na+
Câu 45:
Hội chứng ứ mật gồm các triệu chứng hóa sinh sau, NGOẠI TRỪ:
Phản ứng lên bông dương tính
Sắc tố mật, muối mật trong nước tiểu dương tính
Bilirubin toàn phần tăng
Phosphatase kiềm tăng
Câu 46:
Chất nào sau đây KHÔNG được tạo ra ở gan:
Ure
Cholesterol
Vitamin D
Thể ceton
Câu 47:
Hệ số thanh thải Creatinin ở người bình thường:
0.116 ml/phút
0.116 ml/giây
120 ml/giây
120 ml/phút
Câu 48:
Acid amin là hợp chất hữu cơ trong phân tử có:
Nhóm -NH2, nhóm -OH
Một nhóm -NH2, một nhóm -COOH
Nhóm -NH2, nhóm -COOH
Nhóm -NH2, nhóm -CHO
Câu 49:
Tham gia quá trình tạo máu là nguyên tố:
Lưu huỳnh (S)
I-ốt (I)
Kẽm (Zn)
Sắt (Fe)
Câu 50:
Chất nào tăng trong huyết tương trong quá trình hấp thu:
Lactat
Acetoacetat
Chylomicron
Glucagon
Câu 51:
CHỌN CÂU SAI khi nói về hormone:
Hormone do mọi tế bào sản xuất
Cấu tạo hormone rất đa dạng
Hormone vỏ thượng thận có bản chất là dẫn xuất của steroid
Hormone tuyến tụy có vai trò trong chuyển hóa đường
Câu 52:
Enzym xúc tác cho phản ứng thủy phân là:
Hydroxylase
Hydrolase
Một enzym khác
Lyase
Câu 53:
Enzym huyết tương có chức năng là các enzym:
Được bài tiết vào trong máu và thực hiện các chức năng xúc tác của chúng
Do các tổ chức tiết ra và được bài tiết vào máu như enzym amylase của tuyến tụy
Tăng hoạt tính khi có sự tổn thương của tế bào như GOT, GPT
Được bài tiết vào máu nhưng không hoạt động
Câu 54:
Thận điều hòa thăng bằng kiềm toan bằng cách, CHỌN CÂU SAI:
Giữ lại các acid không bay hơi
Bài tiết muối amon
Thải trừ ion H+ tự do sinh ra trong các quá trình chuyển hóa các chất
Tái hấp thu toàn bộ lượng HCO3- được lọc ở cầu thận
Câu 55:
Độ nhớt của máu phụ thuộc vào:
Ure và creatinin
Huyết cầu và điện giải
Protein và huyết cầu
Điện giải và protein
Câu 56:
Calci máu tăng trong trường hợp:
Cường giáp
Basedow
Cường cận giáp
Cushing
Câu 57:
Các yếu tố làm tăng sự hấp thu calci ở ruột, NGOẠI TRỪ:
Dịch mật, tụy
Tỷ lệ Ca/P tối ưu
Citrat
Nitrat
Câu 58:
Xét nghiệm hóa sinh có giá trị nhất chứng tỏ bệnh nhân có hội chứng tiêu tế bào gan là:
Vitamin B12 và Fe huyết thanh tăng
Cholesterol toàn phần và Cholesterol ester trong máu tăng
Phosphatase kiềm tăng
Các Transaminase, nhất là SGOT tăng cao
Câu 59:
Enzym xúc tác tạo Bilirubin liên hợp là:
Carbamyl transferase
Glucuronyl transferase
Acetyl transferase
Transaldolase
Câu 60:
Trong cơ thể, muối vô cơ có vai trò nào sau đây:
Điều hòa thân nhiệt
Tham gia trực tiếp vào các phản ứng lý hóa của cơ thể
Bảo vệ cơ thể
Quyết định tạo nên áp lực thẩm thấu của các dịch
Câu 61:
Triệu chứng nào sau đây chứng tỏ bệnh nhân có hội chứng suy tế bào gan:
Bilirubin trực tiếp tăng gấp 10 lần bình thường
Transaminase tăng gấp 5 lần bình thường
Vitamin B12 và Fe huyết thanh tăng
Cholesterol ester giảm nặng
Câu 62:
Hội chứng suy tế bào gan có các triệu chứng hóa sinh sau đây – CHỌN CÂU SAI:
SGFT và SGOT tăng cao
NH3 máu tăng cao
Albumin máu giảm, tỷ số A/G giảm
Cholesterol ester giảm, tỷ số CE/CT giảm
Câu 63:
Lượng calci được hấp thu tăng trong các trường hợp sau, NGOẠI TRỪ:
Tạo xương tăng
Tắc mật
Nồng độ calci trong máu giảm
Tỷ lệ Ca/P = 1
Câu 64:
Sự trao đổi nước giữa trong và ngoài tế bào phụ thuộc:
Nồng độ protein ở trong tế bào
Nồng độ muối NaCl trong tế bào
Nồng độ muối NaCl ngoài tế bào
Áp suất thẩm thấu trong và ngoài tế bào
Câu 65:
Hàm lượng trong huyết thanh của các ion sau đây được biểu hiện cùng giá trị nhạy bằng các đơn vị mmol/L, mosmol/L, NGOẠI TRỪ:
Potassium
Sodium
Bicarbonate
Calcium
Câu 66:
Nhóm chất tạo nên áp lực thẩm thấu trong huyết tương là:
Protein, Na+, Cl-, K+
Glucose, ure, Na+, Cl
Creatinin, acid uric, ure
Protein, Glucose, lipid
Câu 67:
Đối với cơ thể, nước có vai trò sau, CHỌN CÂU SAI:
Tham gia các phản ứng lý hóa của cơ thể
Đóng vai trò bảo vệ cơ thể
Tham gia các hệ thống đệm
Điều hòa thân nhiệt
Câu 68:
Trong cơ thể, muối vô cơ có các vai trò NGOẠI TRỪ:
Tham gia cấu tạo tế bào và mô
Đóng vai trò quyết định tạo nên áp lực thẩm thấu của các dịch
Tham gia các hệ đệm Bicarbonate và hệ đệm Phosphat
Tạo nên áp lực keo
Câu 69:
Ở một người trưởng thành, khỏe mạnh, có cân nặng 60 kg, sẽ có khoảng:
3 lít
6 lít
9 lít
2 lít
Câu 70:
CHỌN CÂU ĐÚNG:
Nhu cầu muối Na+ một ngày khoảng 20g
Muối vô cơ có vai trò duy trì hình dạng của tế bào
Muối không tham gia điều hòa thăng bằng kiềm toan
Các muối Na+, Cl-… tham gia vào hoạt động của enzym
Câu 71:
Các xét nghiệm sau dùng để đánh giá chức năng tổng hợp của tế bào gan, NGOẠI TRỪ:
Cholesterol ester giảm, tỷ lệ CE/CT giảm
Bilirubin liên hợp giảm, NH3 tăng, ure giảm
Phosphatase kiềm tăng
Albumin giảm, tỷ lệ A/G giảm
Câu 72:
Thành phần protein trong máu:
Khi điện di protein huyết thanh ta được: Albumin và 3 loại globulin
Bình thường khoảng 60-80 g/L
Khi điện di protein huyết thanh ta được: Albumin và 1 loại globulin
Khi điện di protein huyết thanh ta được: Albumin và 2 loại globulin
Câu 73:
Vai trò của Vitamin D trong điều hòa Ca2+ máu:
Tăng hấp thu Ca2+ ở ruột
Tăng bài tiết Ca2+ ở thận
Giảm huy động Ca2+ từ xương vào dịch ngoại bào
Tăng hấp thu Phosphat ở thận
Câu 74:
Đặc điểm về thành phần protein trong các bệnh gan mạn tính:
Tỷ số A/G giảm
Tỷ số A/G không đổi
Tỷ số A/G tăng
Nồng độ protein toàn phần huyết thanh không đổi
Câu 75:
Ion nào có thể giảm trong máu của bệnh nhân suy thận mãn tính:
Ion K+
Ion Ca2+
Ion Na+
Ion Mg2+
Câu 76:
Dịch não tủy ở người trưởng thành:
Thành phần Protein không thay đổi trong tất cả các bệnh lý
Có thể tích khoảng 100-150 ml
Có thể tích khoảng 150-300 ml
Tỷ trọng 1.3
Câu 77:
Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG khi nói về hội chứng thận hư:
Ure và Creatinin máu tăng
Lipid máu tăng
Protein-NT nhiều
Albumin máu giảm, alpha2 Globulin tăng
Câu 78:
Nguyên nhân nào gây nên hội chứng vọp bẻ (chuột rút) trên bệnh nhân bị Hội chứng thận hư:
Giảm ATP
Giảm Glucose máu
Giảm Kali
Giảm Calci
Câu 79:
Đối với một cá thể nhất định, chất có hàm lượng trong huyết thanh ổn định nhất và khi gia tăng trong máu là một dấu hiệu nhạy và đặc hiệu đối với bệnh thận:
Ion Na+
Ure
Ion K+
Creatinin
Câu 80:
Thành phần nào sau đây giảm trong máu khi PTH và vitamin D thiếu hụt lâu ngày:
Aldosterone
Phosphat
Kali
Calci
Câu 81:
Nước tiểu của người lớn trưởng thành khỏe mạnh, CHỌN CÂU SAI:
Có khoảng 20 bạch cầu/ml nước tiểu
Tỷ trọng nước tiểu thay đổi từ 1.005 – 1.030
Thể tích nước tiểu thay đổi từ 1000-1400 ml/24 giờ
Na+ là cation chủ yếu
Câu 82:
Trong cơ chế điều hoà calci, hormone T3, T4 có vai trò nào sau đây:
Tăng tốc độ lấy calci ra khỏi xương
Tăng bài tiết calci qua thận
Giúp tái hấp thu Calci, Phosphat ở ruột
Kích thích tổng hợp protein gắn kết calci
Câu 83:
NH3 là chất độc được di chuyển trong máu dưới dạng Glutamin và cơ thể khử độc bằng cách chuyển thành sản phẩm không độc là Ure và Creatinin thải ra trong nước tiểu:
Đúng
Sai
Câu 84:
Ở gan, NH3 được chuyển thành Ure qua trung gian Glutamine, còn ở thận NH3 được đào thải ra nước tiểu dưới dạng muối amoni:
Đúng
Sai
Câu 85:
Các chất bất thường trong nước tiểu là những chất có trong nước tiểu của người bình thường và có nồng độ rất cao ở người có bệnh:
Đúng
Sai
Câu 86:
Độ nhớt của máu phụ thuộc vào:
Điện giải và protein
Ure và Creatinin
Protein và huyết cầu
Huyết cầu và điện giải
Câu 87:
Vai trò của chu trình acid uric như sau, NGOẠI TRỪ:
Dùng để tổng hợp oxaloacetat từ acetyl CoA
Cung cấp tiền chất cho sự tổng hợp nhiều chất
Tạo ra NADH, H+
Không thể xảy ra khi không có oxy
Câu 88:
Quá trình huy động calci cho cơ thể được thực hiện bằng cách, NGOẠI TRỪ:
Tăng tái hấp thu calci
Tăng hấp thu calci
Tăng tiêu xương
Tăng tạo xương
Câu 89:
Hb tác dụng như 1 enzym xúc tác phản ứng:
Chuyển nhóm metyl
Thủy phân peptid
Phân hủy H2O2
Chuyển nhóm -CHO
Câu 90:
Đối với cơ thể, nước có vai trò sau, CHỌN CÂU SAI:
Tham gia các hệ thống đệm
Đóng vai trò bảo vệ cơ thể
Tham gia các hệ thống đệm
Tham gia trực tiếp vào các phản ứng lý hóa của cơ thể
Câu 91:
NH3 được vận chuyển trong cơ thể chủ yếu dưới dạng nào sau đây:
NH4OH
Kết hợp với acid glutamic tạo glutamin
Kết hợp với CO2 tạo Carbamyl Phosphat
Muối amonium
Câu 92:
Chọn câu đúng:
Đa số các enzym hoạt động ở pH 1 – 3
Hoạt tính của enzym tăng nhanh ở pH 8
pH của pepsin là 8.1
Hoạt tính enzym đạt tối đa ở pH thích hợp
Câu 93:
Chất quyết định áp suất thẩm thấu của huyết tương là:
Creatinin
Ion Cl-
Ion K+
Ion Na+
Câu 94:
Acid cholic là:
Acid mật
Acid béo bão hòa
Acid amin
Acid béo không bão hòa
Câu 95:
Nguyên tố tham gia cấu tạo hormone tuyến giáp là:
Sắt (Fe)
Iode (I)
Kẽm (Zn)
Đồng (Cu)
Câu 96:
Áp suất thẩm thấu của máu:
Phụ thuộc chủ yếu vào nồng độ của K+
Ít phụ thuộc vào nồng độ của Na+
Phụ thuộc vào nồng độ của tất cả các phân tử hữu cơ và các ion có trong máu
Nồng độ các ion trong máu càng tăng thì áp suất thẩm thấu máu càng giảm
Câu 97:
Enzym huyết thanh có chức năng là các enzym:
Tăng hoạt tính khi có sự tổn thương của tế bào như GOT, GPT
Được bài tiết vào trong máu và thực hiện các chức năng xúc tác của chúng
Do tổ chức tiết ra và bài tiết vào máu như enzym amylase của tuyến tuỵ
Được bài tiết vào máu nhưng không hoạt động
Câu 98:
Đặc điểm của lipid máu:
Là nguồn dự trữ năng lượng quan trọng nhất trong cơ thể
Nồng độ triglycerid máu bình thường <200 mg/dl
Cholesterol toàn phần máu tăng trong xơ gan tiến triển
Tỉ số Cholesterol ester/ Cholesterol toàn phần = 50%
Câu 99:
Trong các lipoprotein sau, thành phần nào chiếm tỷ lệ nhiều nhất:
LDL
Chylomicron
HDL
VLDL
Câu 100:
Vai trò của calci trong cơ thể:
Là yếu tố thứ 4 trong cơ chế đông cầm máu
Mang thông tin di truyền
Ức chế enzym nội bào
Tham gia hình thành dòng điện màng tế bào