389 Câu Trắc nghiệm Hóa Lý Dược – Phần 2 là một trong những đề thi thuộc môn Hóa lí dược của ngành Dược học. Đề thi này được thiết kế nhằm kiểm tra kiến thức về hóa lý và các quá trình liên quan đến dược phẩm như động học, nhiệt động học và cân bằng hóa học. Các sinh viên sẽ phải nắm vững những nguyên tắc hóa học cơ bản và áp dụng chúng vào lĩnh vực dược lý, giúp chuẩn bị tốt cho các kỳ thi chuyên ngành. Đề thi này được biên soạn bởi PGS.TS Vũ Đình Hoàng, một giảng viên nổi tiếng về Hóa Dược tại Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, người có nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu về kỹ thuật hóa dược và các quá trình bào chế thuốc. Đề thi phù hợp với sinh viên ngành Dược, đặc biệt là sinh viên năm ba trở lên, giúp họ củng cố kiến thức nền tảng và chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng. Hãy cùng dethitracnghiem.vn tìm hiểu về đề thi này và tham gia làm kiểm tra ngay lập tức!
389 Câu Trắc nghiệm Hóa Lý Dược – Phần 2
Nội dung bài trắc nghiệm
Quá trình hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học khác nhau ở:
-
Nhiệt độ hấp phụ nhỏ
-
Không làm biến đổi chất bị hấp phụ
-
Hấp thụ có giá trị thuận nghịch
-
Tất cả đúng
Gelatin là chất hoạt động bề mặt loại:
-
Là chất HĐBM anion
-
Là chất HĐBM có nguồn gốc tự nhiên.
-
Là chất HĐBM không phân ly thành ion
-
b, c đúng.
Trong cấu tạo hạt keo, thể φ định danh là:
-
Thế hóa học.
-
Thể nhiệt động học.
-
Thế động hóa học.
-
Thế điện học.
Trong hệ dị thể, các phân tử trong lòng một pha có chất khác với các phân tử trên ranh giới của pha là:
-
Cân bằng về ngoại lực
-
Không cân bằng về ngoại lực
-
Luôn hướng về bề mặt phân chia pha.
-
Luôn hướng về trong lòng các pha.
Trong hệ đồng thể, ở nhiệt độ không đổi vận tốc phản ứng:
-
Tỷ lệ nghịch với tích số nồng độ các chất phản ứng.
-
Tỷ lệ thuận với tích số nồng độ các chất phản ứng.
-
Tỷ lệ thuận với tích số nồng độ các chất sản phẩm.
-
Tỷ lệ thuận với tích số nồng độ các chất sản phẩm.
Khi phân tán 1 chất lỏng thành những hạt lỏng nhỏ phân tán vào không khí ta được:
-
Hệ keo lỏng
-
Nhũ dịch
-
Hệ keo khí trong lỏng
-
Khí dung
Dựa theo trạng thái tập hợp các pha người ta chia Hồng Ngọc là hệ phân tán:
-
R/R
-
R/L
-
L/R
-
R/K
Cho biết thuốc vitamin C thuộc hệ phân tán nào:
-
Hổn dịch
-
Nhủ dịch
-
Dung dịch phân tử
-
Hổn nhũ dịch
Khi phân tán 1 chất lỏng vào môi trường phân tán là khí:
-
Môi trường keo lỏng
-
Môi trường keo khí lỏng
-
Nhũ dịch
-
Khí dung
Khi phân tán NaCl vào môi trường H₂O ta thu được gì:
-
Hệ phân tán thô
-
Hệ đồng thể
-
Keo NaCl
-
Hệ dị thể
Điều chế keo bằng phương pháp phân tán để giảm công A người ta thường:
-
Đun nóng hệ keo trước khi nghiền hoặc xay.
-
Thêm chất điện li.
-
Tăng sức căng bề mặt phân chia pha
-
Thêm chất hoạt động bề mặt.
Nguyên tắc chung của phương pháp thẩm tích thường trong điều chế keo:
-
Các ion điện li khuếch tán qua màng bán thấm.
-
Các hạt keo tích điện khuếch tán qua màng bán thấm.
-
Các ion chất điện li bị giữ lại qua màng bán thấm.
-
Chỉ có các ion điện li khuếch tán, các hạt keo không khuếch tán.
Chọn câu sai về hệ số khuếch tán:
-
Tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.
-
Tỉ lệ nghịch với độ nhớt môi trường.
-
Tỉ lệ nghịch với kích thước hạt keo.
-
Tỉ lệ nghịch với nồng độ pha phân tán.
Tính chất động học của hệ keo bao gồm:
-
Chuyển động Brown, khuếch tán, áp suất thẩm thấu, sa lắng.
-
Chuyển động Brown, khuếch tán, áp suất thẩm thấu, độ nhớt.
-
Nhiễu xạ ánh sáng, khuếch tán, áp suất thẩm thấu, sa lắng.
-
Hấp thụ ánh sáng, khuếch tán, áp suất thẩm thấu, sa lắng.
Chọn câu sai về gradient nồng độ:
-
Là đại lượng có hướng và luôn âm.
-
Sự chênh lệch nồng độ trên một đơn vị khoảng cách.
-
Quyết định tốc độ và hướng của sự khuếch tán,
-
Khi sự khuếch tán xảy ra gradient nồng độ luôn luôn không đổi.
Áp suất thẩm thấu phụ thuộc vào:
-
Nhiệt độ môi trường.
-
Nồng độ pha phân tán.
-
Chuyển động Brown
-
Sự dao động nồng độ.
Nguyên nhân làm giảm sự sa lắng, tăng nồng độ bền động học của hệ:
-
Chuyển động Brown, khuếch tán, áp suất thẩm thấu.
-
Chuyển động Brown, sự dao động nồng độ, giảm độ nhớt môi trường.
-
Nhiễu xạ ánh sáng, khuếch tán, áp suất thẩm thấu, sa lắng.
-
Hấp thụ ánh sáng, khuếch tán, áp suất thẩm thấu, sa lắng.
Chuyển động Brown là chuyển động của các tiểu phân:
-
Theo quỹ đạo gấp khúc của các hạt có kích thước < 5mm
-
Theo quỹ đạo tịnh tiến của các hạt có kích thước < 5μm
-
Theo quỹ đạo gấp khúc của các hạt có kích thước < 5μm
-
Theo quỹ đạo gấp khúc của các hạt có kích thước > 5mm
Độ bền vững của hệ keo phụ thuộc vào điều gì?
-
Tính ướt.
-
Tính tích điện.
-
Nồng độ và khả năng liên kết hóa.
-
Tất cả đúng.
Hạt keo có thể tích điện gì:
-
Hạt keo mang điện dương hoặc âm.
-
Không mang điện.
-
Trung hòa về điện.
-
Vừa mang dương vừa mang âm.
Độ bền của hệ phân tán chia làm mấy loại:
-
Độ bền động học, tập hợp,
-
Độ bền tập hợp.
-
Độ bền hóa học.
-
a, b đúng
Khi tăng nồng độ chất điện li trơ thì chiều dày lớp khuếch tán:
-
Tăng
-
Giảm
-
Không đổi
-
Lúc đầu tăng sau đó giảm
Khi tăng nồng độ chất điện li trơ thì thế nhiệt động và thế điện động:
-
Thế nhiệt động không đổi, thế điện động giảm.
-
Thế nhiệt động và thế điện động giảm.
-
Thế nhiệt động và thế điện động tăng.
-
Thế nhiệt động giảm và thế điện động không đổi.
Thêm ion hấp phụ có dấu cùng với ion tạo thế thì chiều dày lớp khuếch tán:
-
Tăng
-
Giảm
-
Không đổi
-
Lúc đầu tăng sau đó giảm
Thêm ion hấp phụ có dấu cùng với ion tạo thế thì:
-
Thế nhiệt động không đổi, thế điện động giảm.
-
Thế nhiệt động và thế điện động giảm.
-
Thế nhiệt động và thế điện động tăng.
-
Thế nhiệt động giảm và thế điện động không đổi.
Thêm ion hấp phụ có dấu cùng với ion tạo thế đến khi thế điện động đạt giá trị tới hạn thì thế nhiệt động:
-
Giảm
-
Tăng
-
Không đổi
-
Đổi dấu
Thêm ion hấp phụ có dấu ngược với ion tạo thế thì:
-
Xảy ra sự trung hòa về điện giữa ion hấp phụ và ion tạo thế.
-
Ion lớp khuếch tán tăng lên.
-
Lớp ion đối tăng.
-
Cả a, b đúng.
Thêm ion hấp phụ có dấu ngược với ion tạo thế thì:
-
Cả thế điện động và nhiệt động điều giảm sau đó đổi dấu và tăng lên.
-
Cả thế điện động và nhiệt động điều giảm đến 0.
-
Thế nhiệt động không đổi, thế điện động tăng.
-
Thế nhiệt động không đổi, thế điện động giảm.
Độ bền vững của hệ keo phụ thuộc:
-
Kích thước tiểu phân hạt keo.
-
Tính tích điện của hạt keo.
-
Nồng độ và các khả năng hidrat hóa của các tiểu phân hệ keo.
-
Tất cả đúng.
Khi cho K₂SO₄ vào hệ keo [m(AgI).nI⁻.(n-x)K⁺] thì ion nào có tác dụng keo tụ:
-
K⁺
-
SO₄²⁻
-
I⁻
-
Không có ion nào
Khi cho keo As₂S₃ điện tích dương tiếp xúc với các dung dịch chất điện li KCl, KNO₃, KI, KBr, KF cho biết keo As₂S₃ hấp phụ dung dịch nào tốt nhất:
-
KCl
-
KI
-
KF
-
KBr
Cho biết keo AgI tích điện âm tiếp xúc với hỗn hợp chất điện li KCl, FrCl, LiCl, CsCl, RbCl cho biết keo AgI hấp phụ dịch nào tốt nhất:
-
FrCl
-
KCl
-
LiCl
-
CsCl
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự keo tụ:
-
Chất điện li.
-
Nhiệt độ.
-
Tác động cơ học
-
Lực đẩy tỉnh điện.
Trong sự keo tụ do ảnh hưởng của chất điện li, khi nồng độ chất điện li tăng thì:
-
Thế điện động giảm, lực đẩy tĩnh điện tăng.
-
Thế điện động giảm, lực đẩy tĩnh điện giảm.
-
Thế điện động tăng, lực đẩy tĩnh điện tăng.
-
Hệ keo bền vững về động học.
Khi xử lý nước phù sa bằng phèn nhôm, sau một thời gian các tiểu phân keo hết tủa, hiện tượng trên được gọi là:
-
Keo tụ thay đổi nhiệt độ.
-
Keo tụ tự phát.
-
Keo tụ tương hổ.
-
Keo tụ do cơ học.
Muốn làm cho hệ keo bền vững phải tăng lực đẩy điện tức là:
-
Tạo cho bề mặt các hạt keo hấp phụ điện tích để hệ có thế nhiệt động và thế điện động lớn.
-
Giữ cho hệ keo có nồng độ hạt lớn.
-
Tạo cho bề mặt các hạt keo hấp phụ điện tích để hệ có thế nhiệt động và thế điện động nhỏ.
-
Giảm chiều dày khuếch tán.
Khi tăng nồng độ của hệ bán keo, cân bằng chuyển dịch về phía tạo ra:
-
Dung dịch phân tử, ion.
-
Dung dịch mixen.
-
Gel
-
Khí dung.
Hệ phân tán nào sau đây không thuộc hệ phân tán thô:
-
Hỗn dịch.
-
Nhũ tương.
-
Khí dung.
-
Hệ phân tán K/K.
Chọn câu sai khi nói về nhũ tương:
-
Phân loại theo pha phân tán và môi trường phân tán D/N, N/D, nhũ tương kép, siêu nhũ tương.
-
Phân loại theo nồng độ phân tán, nhũ tương loãng, đặc.
-
Hệ phân tán R/L
-
Hệ phân tán thô.
Trong ngành Dược cách sử dụng hệ phân tán thô sau đây đúng:
-
Nhũ tương D/N thường dùng bên ngoài.
-
Nhũ tương N/D thường dùng bên trong.
-
Khí dung được sử dụng như thuốc có tác dụng nhanh chóng.
-
Tất cả đúng.
Vai trò chất nhũ hóa:
-
Giảm độ nhớt của nhũ tương.
-
Trung hòa điện tích trên bề mặt các hạt của pha phân tán.
-
Tập trung trên bề mặt pha phân tán, giảm sức căng bề mặt, tạo cho bề mặt tích điện.
-
Tập trung trên bề mặt pha phân tán, làm tăng năng lượng tự do của hệ nhũ tương.
Sự chuyển tướng của nhũ tương phụ thuộc chủ yếu vào:
-
Tướng phân tán.
-
Môi trường phân tán.
-
Chất nhũ hóa.
-
Chất tạo bọt.
Để bảo vệ các dịch treo làm thuốc trong Dược phẩm người ta thường thêm vào:
-
Các chất cao phân tử.
-
Chất hoạt động bề mặt.
-
Hạt phân tán nhỏ như cao lanh.
-
Cả a, b đúng.
Để giảm sự nổi kem của nhũ dịch người ta cần:
-
Tăng kích thước hạt.
-
Giảm độ nhớt của môi trường.
-
Giảm sự khác biệt tỷ trọng giữa hai pha.
-
Chuyển tướng nhũ tương.
Cấu tạo của micen keo xà phòng:
-
Các đầu phân cực và không phân cực hướng song song nhau.
-
Đầu phân cực hướng vào trong, đầu không phân cực quay ra ngoài tạo micen keo dạng hình cầu hay hình bản.
-
Đầu không phân cực hướng vào trong, đầu phân cực quay ra ngoài tạo micen keo dạng hình cầu hay hình bản.
-
Cả a, b đúng.
Khi điều chế nhũ dịch D/N để nhũ dịch được ổn định người ta thường dùng:
-
Thêm dung dịch CaCl₂.
-
Thêm dung dịch NaCl.
-
Thêm natri stearat.
-
Thêm calci stearat.
Vai trò của CaCl₂ trong chuyển hóa nhũ tương:
-
Muối giúp trao đổi ion.
-
Chất nhũ hóa N/D.
-
Chất phá bọt.
-
Chất nhũ hóa D/N.
Chọn câu đúng khi nói về khí dung: 1-Khí dung là hệ phân tán R/L; 2-Khí dung là hệ phân tán L/K; 3-Khí dung là hệ phân tán K/K; 4-Các chế phẩm thuốc phun mù đều trị mũi họng thường là khí dung; 5- Các chế phẩm thuốc ở dạng dịch treo là khí dung.
-
1, 2, 3 đúng
-
1, 2, 5 đúng
-
1, 2, 4 đúng
-
Tất cả đúng.
Khi điều chế nhũ dịch N/D để nhũ dịch được ổn định người ta thường dùng:
-
Thêm dung dịch CaCl₂.
-
Thêm dung dịch NaCl.
-
Thêm natri stearat.
-
Thêm calci stearat.
Vai trò của Natri stearat trong chuyển hóa nhũ tương:
-
Chất nhũ hóa N/D.
-
Chất phá bọt.
-
Chất nhũ hóa D/N.
-
Thêm dung dịch CaCl₂.
Vai trò của Calci stearat trong chuyển hóa nhũ tương:
-
Chất nhũ hóa N/D.
-
Chất phá bọt.
-
Chất nhũ hóa D/N.
-
Thêm dung dịch CaCl₂.
Vai trò của span trong chất HĐBM là:
-
Chất tạo bọt.
-
Chất trợ tan.
-
Chất nhũ hóa N/D.
-
Chất nhũ hóa D/N.
Vai trò của Tween trong chất HĐBM là:
-
Chất tạo bọt.
-
Chất trợ tan.
-
Chất nhũ hóa D/N.
-
Chất nhũ hóa N/D.
Vai trò của Natri lauryl sunfat trong chất HĐBM là:
-
Chất tạo bọt.
-
Chất trợ tan.
-
Chất nhũ hóa N/D.
-
Chất nhũ hóa D/N.
Chất hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:
-
Có sức căng bề mặt lớn hơn sức căng bề mặt của dung môi.
-
Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.
-
Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.
-
Tan tốt trong nước.
Chọn câu đúng trong các câu sau: 1-Xà phòng Natri làm chất nhũ hóa cho nhũ tương D/N; 2-Xà phòng Calci làm chất nhũ hóa cho nhũ tương N/D; 3-Dung môi có sức căng bề mặt càng lớn càng khó thấm ướt; 4-Một chất HĐBM trong quá trình hoạt động làm giảm sức căng bề mặt của hệ; 5-Khả năng thấm ướt không phụ thuộc vào sức căng bề mặt.
-
1, 2, 3, 5 đều đúng.
-
1, 2, 3, 4 đều đúng.
-
1, 2, 3 đều đúng.
-
Tất cả đều đúng.
Trong sự thấm ướt hoàn toàn, sự chảy lan chất lỏng trên bề mặt chất rắn là do:
-
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất lỏng mạnh hơn tương tác giữa chất lỏng với chất rắn.
-
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất lỏng yếu hơn tương tác giữa chất lỏng với chất rắn.
-
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất rắn yếu hơn tương tác giữa chất rắn với chất lỏng.
-
Sự chênh lệch không quá lớn giữa sức căng bề mặt giữa chất lỏng và chất rắn.
Chất nhũ hóa Tween là:
-
Là sản phẩm este hóa của span polioxietilen có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch D/N.
-
Là sản phẩm este hóa của span polioxietilen có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch N/D.
-
Là sản phẩm este hóa của sorbitan và acid béo có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch D/N.
-
Là sản phẩm este hóa của sorbitan và acid béo có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch N/D.
Chất không hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:
-
Có sức căng bề mặt lớn hơn sức căng bề mặt của dung môi.
-
Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.
-
Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.
-
Tan tốt trong nước.
Chất không ảnh hưởng đến hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:
-
Có sức căng bề mặt lớn hơn sức căng bề mặt của dung môi.
-
Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.
-
Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.
-
Tan tốt trong nước.
Xà phòng kim loại hóa trị I như Natri là những chất nhũ hóa cho nhũ tương D/N có đặc điểm:
-
Có sức căng bề mặt lớn hơn sức căng bề mặt của dung môi.
-
Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.
-
Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.
-
Tan tốt trong nước.
Trong sự không thấm ướt, sự chảy lan chất lỏng trên bề mặt chất rắn là do:
-
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất lỏng mạnh hơn tương tác giữa chất lỏng với chất rắn.
-
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất lỏng yếu hơn tương tác giữa chất lỏng với chất rắn.
-
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất rắn yếu hơn tương tác giữa chất rắn với chất lỏng.
-
Sự chênh lệch không quá lớn giữa sức căng bề mặt giữa chất lỏng và chất rắn.
Chất nhũ hóa Span là:
-
Là sản phẩm este hóa của span polioxietilen có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch D/N.
-
Là sản phẩm este hóa của sorbitan và acid béo có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch D/N.
-
Là sản phẩm este hóa của span polioxietilen có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch N/D.
-
Là sản phẩm este hóa của sorbitan và acid béo có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch N/D.
Xà phòng kim loại hóa trị II như Calci là những chất nhũ hóa cho nhũ tương N/D có đặc điểm:
-
Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.
-
Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.
-
Ít tan trong nước.
-
Tan tốt trong nước.
Các chất HĐBM không phân li thành ion là những chất:
-
Chất tạo bọt.
-
Chất trợ tan.
-
Chất nhũ hóa N/D.
-
Mono este hoặc este nhiều lần.
Các chất HĐBM không phân li thành ion là những chất thường dùng làm:
-
Dùng trong kem đánh răng (chất trợ tan).
-
Dùng trong bột giặt (chất tạo bọt).
-
Chất nhũ hóa N/D.
-
Dùng trong mỹ phẩm (Mono este hoặc este nhiều lần).
Chất không hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:
-
Chất điện li, chất vơ cơ (tan tốt trong nước).
-
Dung môi tinh khiết.
-
Các acid béo hoặc muối của acid béo, các ancol.
-
Tất cả đúng.
Chất hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:
-
Chất điện li, chất vơ cơ.
-
Dung môi tinh khiết.
-
Các acid béo hoặc muối của acid béo, các ancol (ít tan trong nước).
-
Tất cả đúng.
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự hấp phụ:
-
Bản chất của hấp phụ.
-
Nồng độ chất tan hay áp suất chất khí.
-
Nhiệt độ.
-
Lực liên kết phân tử.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học: 1-Cả hai quá trình đều tỏa nhiệt; 2-Hấp phụ vật lý là quá trình bất thuận nghịch, hấp phụ hóa học là quá trình thuận nghịch; 3-Hấp phụ vật lý ở vùng nhiệt độ thấp, khi tăng nhiệt độ hấp phụ hóa học chiếm ưu thế; 4-Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học lực tương tác đều là hóa học; 5-Sự hấp phụ xảy ra trên bề mặt chất bị hấp phụ.
-
1, 2, 3, 4 đúng.
-
1, 3 đúng.
-
1, 3, 5 đúng.
-
2, 3, 4 đúng.
………………….là quá trình chất bị hấp phụ xuyên qua lớp bề mặt và đi sâu vào bên trong thể tích chất hấp phụ.
-
Hấp phụ.
-
Hấp thụ.
-
Hấp thu.
-
Giải hấp.
Trong sự hấp phụ trên ranh giới Lỏng Rắn, nếu sức căng bề mặt của dung môi càng lớn thì:
-
Dung môi càng dễ dàng hấp phụ trên bề mặt rắn.
-
Dung môi càng khó hấp phụ trên bề mặt rắn.
-
Dung môi dễ bị giải hấp.
-
Dung môi càng dễ dàng hấp thụ trên bề mặt rắn.
Trong sự hấp phụ Acid Acetic trên bề mặt than hoạt tính thì acid acetic và than hoạt tính lần lượt là:
-
Chất hấp thụ và chất bị hấp phụ.
-
Chất bị hấp phụ và chất hấp phụ.
-
Chất bị hấp phụ và chất hấp thụ.
-
Cả hai đều là chất hấp thu.
Trong quá trình hấp phụ người ta kết luận: khi nhiệt độ tăng thì sự hấp phụ:
-
Sự hấp phụ tăng.
-
Sự hấp phụ không ảnh hưởng.
-
Tùy thuộc vào nồng độ.
-
Sự hấp phụ giảm.
Chọn câu sai khi nói về sự hấp phụ các chất điện li:
-
Ion có bán kính hidrat hóa càng lớn thì càng khó hấp phụ.
-
Ion có điện tích càng lớn càng dễ hấp phụ.
-
Hạt keo sẽ ưu tiên hấp phụ ion có trong thành phần cấu tạo hạt keo hoặc những ion đồng hình với ion cấu tạo nên hạt keo.
-
Bán kính càng nhỏ càng dễ bị hấp phụ.
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự hấp phụ:
-
Bản chất của hấp phụ, bản chất của chất bị hấp phụ.
-
Nồng độ chất tan hay áp suất chất khí.
-
Nhiệt độ.
-
Tất cả đúng.
Trong quá trình hấp phụ người ta kết luận: khi áp suất và nồng độ tăng tới hạn thì sự hấp phụ:
-
Sự hấp phụ bão hòa.
-
Sự hấp phụ tăng.
-
Tùy thuộc vào nồng độ.
-
Sự hấp phụ giảm.
…………….gọi chung cho hấp thụ và hấp phụ:
-
Hấp phụ.
-
Hấp thụ.
-
Hấp thu.
-
Giải hấp.
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học: 1-Cả hai quá trình đều tỏa nhiệt; 2-Hấp phụ vật lý là quá trình bất thuận nghịch, hấp phụ hóa học là quá trình thuận nghịch; 3-Hấp phụ vật lý ở vùng nhiệt độ thấp, khi tăng nhiệt độ hấp phụ hóa học chiếm ưu thế; 4-Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học lực tương tác đều là hóa học; 5-Chất hấp phụ là chất mà trên bề mặt của nó xảy ra sự hấp phụ.
-
1, 2, 3, 4 đúng.
-
1, 3 đúng.
-
1, 3, 5 đúng.
-
2, 3, 4 đúng.
…………….là quá trình ngược lại với sự hấp phụ, đi ra khỏi bề mặt chất hấp phụ.
-
Hấp phụ.
-
Hấp thụ.
-
Hấp thu.
-
Giải hấp.
Hấp phụ gồm:
-
Chất khí, chất tan trên bề mặt rắn.
-
Chất điện li.
-
Trao đổi ion.
-
Tất cả đúng.
Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc 2 được biểu diễn.
-
t⁻¹.mol.l⁻¹.
-
t.mol.l⁻¹.
-
mol⁻¹.t.l.
-
l.mol.l⁻¹.t⁻¹.
Khi tiến hành phản ứng sau: 2A+B+C → D ở nhiệt độ không đổi thu được kết quả. 1-Tăng nồng độ C giữ nguyên nồng độ A, B tốc độ phản ứng không đổi; 2-Giữ nguyên nồng độ A, C tăng nồng độ B hai lần, tốc độ phản ứng tăng hai lần; 3-Giữ nguyên nồng độ B, C tăng nồng độ A lên gấp đôi, tốc độ phản ứng tăng 4 lần.
-
V = k.CA².CB.CC.
-
V = k.CA.CB.
-
V = k.CA².CB.
-
V = k.CA.CB².
Phản ứng CH₃COOCH₃ + NaOH → CH₃COONa + CH₃OH. Biểu thức của vận tốc phản ứng xác định từ thực nghiệm là V = [CH₃COOCH₃][NaOH]. Chọn phát biểu đúng nhất:
-
Phản ứng bậc 1 với este và bậc 1 với NaOH.
-
Phản ứng bậc 2 với este và bậc 2 với NaOH.
-
Phản ứng có bậc tổng quát là 2.
-
Phản ứng có bậc tổng quát là 3.
Cho biết điện thế tiêu chuẩn của điện cực Fe³⁺/Fe²⁺ và Cu²⁺/Cu lần lượt là 0,771V và 0,34V phản ứng tự diễn ra theo chiều:
-
2Fe²⁺ + Cu²⁺ → 2Fe²⁺ + Cu.
-
2Fe²⁺ + Cu → 2Fe³⁺ + Cu²⁺.
-
2Fe³⁺ + Cu²⁺ → 2Fe²⁺ + Cu.
-
2Fe³⁺ + Cu → 2Fe²⁺ + Cu²⁺.
Cho Sn²⁺ + 2Fe³⁺ → Sn⁴⁺ + 2Fe²⁺.
-
Fe³⁺ là chất oxy hóa và Fe³⁺ + 1e → Fe²⁺ là sự khử.
-
Fe³⁺ là chất oxy hóa và Fe³⁺ + 1e → Fe²⁺ là sự oxy hóa.
-
Fe³⁺ là chất khử và Fe³⁺ + 1e → Fe²⁺ là sự khử.
-
b, c đúng.
Khái niệm về hệ keo người ta có thể nói:
-
Keo là hệ phân tán dính gồm các tiểu phân từ 10⁻⁷cm đến 10⁻⁵cm phân tán trong môi trường nước.
-
Keo là hệ dị thể gồm các hạt có kích thước nhỏ từ 10⁻⁷cm đến 10⁻⁵cm mắt thường có thể phân biệt được, phân tán trong môi trường phân tán.
-
Keo là hệ dị thể bao gồm các tiểu phân có kích thước từ 10⁻⁷cm đến 10⁻⁵cm phân tán trong một môi trường phân tán.
-
Câu A, B, C đúng.
Khi cho bột lưu huỳnh vào nước ta thu được một sản phẩm:
-
Hỗn dịch.
-
Keo thân dịch.
-
Keo lưu huỳnh.
-
Nhũ dịch.
Tween là chất hoạt động bề mặt có đặc điểm:
-
Là ete của span và ethylen glycol.
-
Là ete của sorbitan và poli ethylene glycol.
-
Là ete của sorbitan và polioxi ethylene glycol.
-
Là este của span và polioxi ethylene glycol.
Keo lưu huỳnh được điều chế bằng:
-
Phân tán bằng hồ quang.
-
Phân tán bằng phương pháp hóa học.
-
Phân tán bằng phương pháp pepti hóa.
-
Tất cả sai.
Keo lưu huỳnh được điều chế bằng:
-
Phân tán bằng hồ quang.
-
Phân tán bằng phương pháp hóa học.
-
Phân tán bằng phương pháp pepti hóa.
-
Ngưng tụ bằng phản ứng oxy hóa khử.
Keo Al(OH)₃ được điều chế bằng phương pháp:
-
Phân tán trực tiếp.
-
Ngưng tụ bằng cách thay thế dung môi.
-
Phân tán bằng pepti hóa.
-
Ngưng tụ bằng phương pháp hóa học.
Keo lưu huỳnh được điều chế bằng:
-
Phân tán bằng hồ quang.
-
Phân tán bằng phương pháp hóa học.
-
Phân tán bằng phương pháp pepti hóa.
-
Phân tán bằng phương pháp thay thế dung môi.
Keo xanh phổ sau khi điều chế có thể được tinh chế bằng cách:
-
Cho keo xanh phổ đi qua giấy lọc xếp.
-
Cho keo xanh phổ đi qua màng thẩm tích.
-
Cho keo xanh phổ đi qua lọc gòn.
-
Tất cả sai.
Vai trò của acid oxalic trong phương pháp điều chế keo xanh phổ:
-
Là chất ổn định màu của keo xanh phổ.
-
Là chất hoạt bề mặt bảo vệ các tiểu phân hạt keo.
-
Là dung môi giúp làm sạch tủa xanh phổ.
-
Tất cả sai.
Vai trò của acid oxalic trong phương pháp điều chế keo xanh phổ:
-
Là chất ổn định màu của keo xanh phổ.
-
Là chất hoạt động bề mặt bảo vệ các tiểu phân hạt keo.
-
Là dung môi giúp làm sạch tủa xanh phổ.
-
Là chất pepti hóa để phân tán các tiểu phân hạt keo.
Keo Fe(OH)₃ có thể được điều chế bằng phương pháp:
-
Thủy phân FeCl₃ trong môi trường acid đun nóng.
-
Thủy phân FeCl₃ trong môi trường base đun nóng.
-
Thủy phân FeCl₃ trong nước đun sôi để nguội.
-
Tất cả đúng.
Khi phân tán NaCl trong môi trường benzen ta thu được:
-
Hệ phân tán thô.
-
Dung dịch thuật.
-
Nhũ dịch NaCl trong benzen.
-
Hỗn hợp dịch NaCl trong benzen.
Trong kính hiển vi nền đen:
-
Ánh sáng được chiếu qua vật khảo sát từ dưới lên.
-
Ánh sáng được chiếu qua vật khảo sát từ trên lên.
-
Ánh sáng được chiếu qua vật khảo sát từ góc bên.
-
Vật tư phát sáng trong thị trường nền đen.
Theo tính chất của hệ phân tán keo thì gelatin thuộc loại:
-
Hệ keo thuận nghịch.
-
Hệ keo thuận nghịch.
-
Hệ keo sơ nước và thuận nghịch.
-
Hệ keo thân nước và thuận nghịch.
389 Câu Trắc nghiệm Hóa Lý Dược – Phần 2
389 Câu Trắc nghiệm Hóa Lý Dược – Phần 2
389 Câu Trắc nghiệm Hóa Lý Dược – Phần 2
Điểm số của bạn là
Hoàn thành!
389 Câu Trắc nghiệm Hóa Lý Dược – Phần 2
Đáp án chi tiết
Câu 1:
Quá trình hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học khác nhau ở:
Nhiệt độ hấp phụ nhỏ
Không làm biến đổi chất bị hấp phụ
Hấp thụ có giá trị thuận nghịch
Tất cả đúng
Câu 2:
Gelatin là chất hoạt động bề mặt loại:
Là chất HĐBM anion
Là chất HĐBM có nguồn gốc tự nhiên.
Là chất HĐBM không phân ly thành ion
b, c đúng.
Câu 3:
Trong cấu tạo hạt keo, thể φ định danh là:
Thế hóa học.
Thể nhiệt động học.
Thế động hóa học.
Thế điện học.
Câu 4:
Trong hệ dị thể, các phân tử trong lòng một pha có chất khác với các phân tử trên ranh giới của pha là:
Cân bằng về ngoại lực
Không cân bằng về ngoại lực
Luôn hướng về bề mặt phân chia pha.
Luôn hướng về trong lòng các pha.
Câu 5:
Trong hệ đồng thể, ở nhiệt độ không đổi vận tốc phản ứng:
Tỷ lệ nghịch với tích số nồng độ các chất phản ứng.
Tỷ lệ thuận với tích số nồng độ các chất phản ứng.
Tỷ lệ thuận với tích số nồng độ các chất sản phẩm.
Tỷ lệ thuận với tích số nồng độ các chất sản phẩm.
Câu 6:
Khi phân tán 1 chất lỏng thành những hạt lỏng nhỏ phân tán vào không khí ta được:
Hệ keo lỏng
Nhũ dịch
Hệ keo khí trong lỏng
Khí dung
Câu 7:
Dựa theo trạng thái tập hợp các pha người ta chia Hồng Ngọc là hệ phân tán:
R/R
R/L
L/R
R/K
Câu 8:
Cho biết thuốc vitamin C thuộc hệ phân tán nào:
Hổn dịch
Nhủ dịch
Dung dịch phân tử
Hổn nhũ dịch
Câu 9:
Khi phân tán 1 chất lỏng vào môi trường phân tán là khí:
Môi trường keo lỏng
Môi trường keo khí lỏng
Nhũ dịch
Khí dung
Câu 10:
Khi phân tán NaCl vào môi trường H₂O ta thu được gì:
Hệ phân tán thô
Hệ đồng thể
Keo NaCl
Hệ dị thể
Câu 11:
Điều chế keo bằng phương pháp phân tán để giảm công A người ta thường:
Đun nóng hệ keo trước khi nghiền hoặc xay.
Thêm chất điện li.
Tăng sức căng bề mặt phân chia pha
Thêm chất hoạt động bề mặt.
Câu 12:
Nguyên tắc chung của phương pháp thẩm tích thường trong điều chế keo:
Các ion điện li khuếch tán qua màng bán thấm.
Các hạt keo tích điện khuếch tán qua màng bán thấm.
Các ion chất điện li bị giữ lại qua màng bán thấm.
Chỉ có các ion điện li khuếch tán, các hạt keo không khuếch tán.
Câu 13:
Chọn câu sai về hệ số khuếch tán:
Tỉ lệ thuận với nhiệt độ môi trường.
Tỉ lệ nghịch với độ nhớt môi trường.
Tỉ lệ nghịch với kích thước hạt keo.
Tỉ lệ nghịch với nồng độ pha phân tán.
Câu 14:
Tính chất động học của hệ keo bao gồm:
Chuyển động Brown, khuếch tán, áp suất thẩm thấu, sa lắng.
Chuyển động Brown, khuếch tán, áp suất thẩm thấu, độ nhớt.
Nhiễu xạ ánh sáng, khuếch tán, áp suất thẩm thấu, sa lắng.
Hấp thụ ánh sáng, khuếch tán, áp suất thẩm thấu, sa lắng.
Câu 15:
Chọn câu sai về gradient nồng độ:
Là đại lượng có hướng và luôn âm.
Sự chênh lệch nồng độ trên một đơn vị khoảng cách.
Quyết định tốc độ và hướng của sự khuếch tán,
Khi sự khuếch tán xảy ra gradient nồng độ luôn luôn không đổi.
Câu 16:
Áp suất thẩm thấu phụ thuộc vào:
Nhiệt độ môi trường.
Nồng độ pha phân tán.
Chuyển động Brown
Sự dao động nồng độ.
Câu 17:
Nguyên nhân làm giảm sự sa lắng, tăng nồng độ bền động học của hệ:
Chuyển động Brown, khuếch tán, áp suất thẩm thấu.
Chuyển động Brown, sự dao động nồng độ, giảm độ nhớt môi trường.
Nhiễu xạ ánh sáng, khuếch tán, áp suất thẩm thấu, sa lắng.
Hấp thụ ánh sáng, khuếch tán, áp suất thẩm thấu, sa lắng.
Câu 18:
Chuyển động Brown là chuyển động của các tiểu phân:
Theo quỹ đạo gấp khúc của các hạt có kích thước < 5mm
Theo quỹ đạo tịnh tiến của các hạt có kích thước < 5μm
Theo quỹ đạo gấp khúc của các hạt có kích thước < 5μm
Theo quỹ đạo gấp khúc của các hạt có kích thước > 5mm
Câu 19:
Độ bền vững của hệ keo phụ thuộc vào điều gì?
Tính ướt.
Tính tích điện.
Nồng độ và khả năng liên kết hóa.
Tất cả đúng.
Câu 20:
Hạt keo có thể tích điện gì:
Hạt keo mang điện dương hoặc âm.
Không mang điện.
Trung hòa về điện.
Vừa mang dương vừa mang âm.
Câu 21:
Độ bền của hệ phân tán chia làm mấy loại:
Độ bền động học, tập hợp,
Độ bền tập hợp.
Độ bền hóa học.
a, b đúng
Câu 22:
Khi tăng nồng độ chất điện li trơ thì chiều dày lớp khuếch tán:
Tăng
Giảm
Không đổi
Lúc đầu tăng sau đó giảm
Câu 23:
Khi tăng nồng độ chất điện li trơ thì thế nhiệt động và thế điện động:
Thế nhiệt động không đổi, thế điện động giảm.
Thế nhiệt động và thế điện động giảm.
Thế nhiệt động và thế điện động tăng.
Thế nhiệt động giảm và thế điện động không đổi.
Câu 24:
Thêm ion hấp phụ có dấu cùng với ion tạo thế thì chiều dày lớp khuếch tán:
Tăng
Giảm
Không đổi
Lúc đầu tăng sau đó giảm
Câu 25:
Thêm ion hấp phụ có dấu cùng với ion tạo thế thì:
Thế nhiệt động không đổi, thế điện động giảm.
Thế nhiệt động và thế điện động giảm.
Thế nhiệt động và thế điện động tăng.
Thế nhiệt động giảm và thế điện động không đổi.
Câu 26:
Thêm ion hấp phụ có dấu cùng với ion tạo thế đến khi thế điện động đạt giá trị tới hạn thì thế nhiệt động:
Giảm
Tăng
Không đổi
Đổi dấu
Câu 27:
Thêm ion hấp phụ có dấu ngược với ion tạo thế thì:
Xảy ra sự trung hòa về điện giữa ion hấp phụ và ion tạo thế.
Ion lớp khuếch tán tăng lên.
Lớp ion đối tăng.
Cả a, b đúng.
Câu 28:
Thêm ion hấp phụ có dấu ngược với ion tạo thế thì:
Cả thế điện động và nhiệt động điều giảm sau đó đổi dấu và tăng lên.
Cả thế điện động và nhiệt động điều giảm đến 0.
Thế nhiệt động không đổi, thế điện động tăng.
Thế nhiệt động không đổi, thế điện động giảm.
Câu 29:
Độ bền vững của hệ keo phụ thuộc:
Kích thước tiểu phân hạt keo.
Tính tích điện của hạt keo.
Nồng độ và các khả năng hidrat hóa của các tiểu phân hệ keo.
Tất cả đúng.
Câu 30:
Khi cho K₂SO₄ vào hệ keo [m(AgI).nI⁻.(n-x)K⁺] thì ion nào có tác dụng keo tụ:
K⁺
SO₄²⁻
I⁻
Không có ion nào
Câu 31:
Khi cho keo As₂S₃ điện tích dương tiếp xúc với các dung dịch chất điện li KCl, KNO₃, KI, KBr, KF cho biết keo As₂S₃ hấp phụ dung dịch nào tốt nhất:
KCl
KI
KF
KBr
Câu 32:
Cho biết keo AgI tích điện âm tiếp xúc với hỗn hợp chất điện li KCl, FrCl, LiCl, CsCl, RbCl cho biết keo AgI hấp phụ dịch nào tốt nhất:
FrCl
KCl
LiCl
CsCl
Câu 33:
Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự keo tụ:
Chất điện li.
Nhiệt độ.
Tác động cơ học
Lực đẩy tỉnh điện.
Câu 34:
Trong sự keo tụ do ảnh hưởng của chất điện li, khi nồng độ chất điện li tăng thì:
Thế điện động giảm, lực đẩy tĩnh điện tăng.
Thế điện động giảm, lực đẩy tĩnh điện giảm.
Thế điện động tăng, lực đẩy tĩnh điện tăng.
Hệ keo bền vững về động học.
Câu 35:
Khi xử lý nước phù sa bằng phèn nhôm, sau một thời gian các tiểu phân keo hết tủa, hiện tượng trên được gọi là:
Keo tụ thay đổi nhiệt độ.
Keo tụ tự phát.
Keo tụ tương hổ.
Keo tụ do cơ học.
Câu 36:
Muốn làm cho hệ keo bền vững phải tăng lực đẩy điện tức là:
Tạo cho bề mặt các hạt keo hấp phụ điện tích để hệ có thế nhiệt động và thế điện động lớn.
Giữ cho hệ keo có nồng độ hạt lớn.
Tạo cho bề mặt các hạt keo hấp phụ điện tích để hệ có thế nhiệt động và thế điện động nhỏ.
Giảm chiều dày khuếch tán.
Câu 37:
Khi tăng nồng độ của hệ bán keo, cân bằng chuyển dịch về phía tạo ra:
Dung dịch phân tử, ion.
Dung dịch mixen.
Gel
Khí dung.
Câu 38:
Hệ phân tán nào sau đây không thuộc hệ phân tán thô:
Hỗn dịch.
Nhũ tương.
Khí dung.
Hệ phân tán K/K.
Câu 39:
Chọn câu sai khi nói về nhũ tương:
Phân loại theo pha phân tán và môi trường phân tán D/N, N/D, nhũ tương kép, siêu nhũ tương.
Phân loại theo nồng độ phân tán, nhũ tương loãng, đặc.
Hệ phân tán R/L
Hệ phân tán thô.
Câu 40:
Trong ngành Dược cách sử dụng hệ phân tán thô sau đây đúng:
Nhũ tương D/N thường dùng bên ngoài.
Nhũ tương N/D thường dùng bên trong.
Khí dung được sử dụng như thuốc có tác dụng nhanh chóng.
Tất cả đúng.
Câu 41:
Vai trò chất nhũ hóa:
Giảm độ nhớt của nhũ tương.
Trung hòa điện tích trên bề mặt các hạt của pha phân tán.
Tập trung trên bề mặt pha phân tán, giảm sức căng bề mặt, tạo cho bề mặt tích điện.
Tập trung trên bề mặt pha phân tán, làm tăng năng lượng tự do của hệ nhũ tương.
Câu 42:
Sự chuyển tướng của nhũ tương phụ thuộc chủ yếu vào:
Tướng phân tán.
Môi trường phân tán.
Chất nhũ hóa.
Chất tạo bọt.
Câu 43:
Để bảo vệ các dịch treo làm thuốc trong Dược phẩm người ta thường thêm vào:
Các chất cao phân tử.
Chất hoạt động bề mặt.
Hạt phân tán nhỏ như cao lanh.
Cả a, b đúng.
Câu 44:
Để giảm sự nổi kem của nhũ dịch người ta cần:
Tăng kích thước hạt.
Giảm độ nhớt của môi trường.
Giảm sự khác biệt tỷ trọng giữa hai pha.
Chuyển tướng nhũ tương.
Câu 45:
Cấu tạo của micen keo xà phòng:
Các đầu phân cực và không phân cực hướng song song nhau.
Đầu phân cực hướng vào trong, đầu không phân cực quay ra ngoài tạo micen keo dạng hình cầu hay hình bản.
Đầu không phân cực hướng vào trong, đầu phân cực quay ra ngoài tạo micen keo dạng hình cầu hay hình bản.
Cả a, b đúng.
Câu 46:
Khi điều chế nhũ dịch D/N để nhũ dịch được ổn định người ta thường dùng:
Thêm dung dịch CaCl₂.
Thêm dung dịch NaCl.
Thêm natri stearat.
Thêm calci stearat.
Câu 47:
Vai trò của CaCl₂ trong chuyển hóa nhũ tương:
Muối giúp trao đổi ion.
Chất nhũ hóa N/D.
Chất phá bọt.
Chất nhũ hóa D/N.
Câu 48:
Chọn câu đúng khi nói về khí dung: 1-Khí dung là hệ phân tán R/L; 2-Khí dung là hệ phân tán L/K; 3-Khí dung là hệ phân tán K/K; 4-Các chế phẩm thuốc phun mù đều trị mũi họng thường là khí dung; 5- Các chế phẩm thuốc ở dạng dịch treo là khí dung.
1, 2, 3 đúng
1, 2, 5 đúng
1, 2, 4 đúng
Tất cả đúng.
Câu 49:
Khi điều chế nhũ dịch N/D để nhũ dịch được ổn định người ta thường dùng:
Thêm dung dịch CaCl₂.
Thêm dung dịch NaCl.
Thêm natri stearat.
Thêm calci stearat.
Câu 50:
Vai trò của Natri stearat trong chuyển hóa nhũ tương:
Chất nhũ hóa N/D.
Chất phá bọt.
Chất nhũ hóa D/N.
Thêm dung dịch CaCl₂.
Câu 51:
Vai trò của Calci stearat trong chuyển hóa nhũ tương:
Chất nhũ hóa N/D.
Chất phá bọt.
Chất nhũ hóa D/N.
Thêm dung dịch CaCl₂.
Câu 52:
Vai trò của span trong chất HĐBM là:
Chất tạo bọt.
Chất trợ tan.
Chất nhũ hóa N/D.
Chất nhũ hóa D/N.
Câu 53:
Vai trò của Tween trong chất HĐBM là:
Chất tạo bọt.
Chất trợ tan.
Chất nhũ hóa D/N.
Chất nhũ hóa N/D.
Câu 54:
Vai trò của Natri lauryl sunfat trong chất HĐBM là:
Chất tạo bọt.
Chất trợ tan.
Chất nhũ hóa N/D.
Chất nhũ hóa D/N.
Câu 55:
Chất hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:
Có sức căng bề mặt lớn hơn sức căng bề mặt của dung môi.
Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.
Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.
Tan tốt trong nước.
Câu 56:
Chọn câu đúng trong các câu sau: 1-Xà phòng Natri làm chất nhũ hóa cho nhũ tương D/N; 2-Xà phòng Calci làm chất nhũ hóa cho nhũ tương N/D; 3-Dung môi có sức căng bề mặt càng lớn càng khó thấm ướt; 4-Một chất HĐBM trong quá trình hoạt động làm giảm sức căng bề mặt của hệ; 5-Khả năng thấm ướt không phụ thuộc vào sức căng bề mặt.
1, 2, 3, 5 đều đúng.
1, 2, 3, 4 đều đúng.
1, 2, 3 đều đúng.
Tất cả đều đúng.
Câu 57:
Trong sự thấm ướt hoàn toàn, sự chảy lan chất lỏng trên bề mặt chất rắn là do:
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất lỏng mạnh hơn tương tác giữa chất lỏng với chất rắn.
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất lỏng yếu hơn tương tác giữa chất lỏng với chất rắn.
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất rắn yếu hơn tương tác giữa chất rắn với chất lỏng.
Sự chênh lệch không quá lớn giữa sức căng bề mặt giữa chất lỏng và chất rắn.
Câu 58:
Chất nhũ hóa Tween là:
Là sản phẩm este hóa của span polioxietilen có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch D/N.
Là sản phẩm este hóa của span polioxietilen có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch N/D.
Là sản phẩm este hóa của sorbitan và acid béo có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch D/N.
Là sản phẩm este hóa của sorbitan và acid béo có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch N/D.
Câu 59:
Chất không hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:
Có sức căng bề mặt lớn hơn sức căng bề mặt của dung môi.
Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.
Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.
Tan tốt trong nước.
Câu 60:
Chất không ảnh hưởng đến hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:
Có sức căng bề mặt lớn hơn sức căng bề mặt của dung môi.
Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.
Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.
Tan tốt trong nước.
Câu 61:
Xà phòng kim loại hóa trị I như Natri là những chất nhũ hóa cho nhũ tương D/N có đặc điểm:
Có sức căng bề mặt lớn hơn sức căng bề mặt của dung môi.
Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.
Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.
Tan tốt trong nước.
Câu 62:
Trong sự không thấm ướt, sự chảy lan chất lỏng trên bề mặt chất rắn là do:
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất lỏng mạnh hơn tương tác giữa chất lỏng với chất rắn.
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất lỏng yếu hơn tương tác giữa chất lỏng với chất rắn.
Lực tương tác của các phân tử trong lòng chất rắn yếu hơn tương tác giữa chất rắn với chất lỏng.
Sự chênh lệch không quá lớn giữa sức căng bề mặt giữa chất lỏng và chất rắn.
Câu 63:
Chất nhũ hóa Span là:
Là sản phẩm este hóa của span polioxietilen có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch D/N.
Là sản phẩm este hóa của sorbitan và acid béo có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch D/N.
Là sản phẩm este hóa của span polioxietilen có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch N/D.
Là sản phẩm este hóa của sorbitan và acid béo có tác dụng nhũ hóa nhũ dịch N/D.
Câu 64:
Xà phòng kim loại hóa trị II như Calci là những chất nhũ hóa cho nhũ tương N/D có đặc điểm:
Có sức căng bề mặt nhỏ hơn sức căng bề mặt của dung môi.
Có sức căng bề mặt gần bằng sức căng bề mặt của dung môi.
Ít tan trong nước.
Tan tốt trong nước.
Câu 65:
Các chất HĐBM không phân li thành ion là những chất:
Chất tạo bọt.
Chất trợ tan.
Chất nhũ hóa N/D.
Mono este hoặc este nhiều lần.
Câu 66:
Các chất HĐBM không phân li thành ion là những chất thường dùng làm:
Dùng trong kem đánh răng (chất trợ tan).
Dùng trong bột giặt (chất tạo bọt).
Chất nhũ hóa N/D.
Dùng trong mỹ phẩm (Mono este hoặc este nhiều lần).
Câu 67:
Chất không hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:
Chất điện li, chất vơ cơ (tan tốt trong nước).
Dung môi tinh khiết.
Các acid béo hoặc muối của acid béo, các ancol.
Tất cả đúng.
Câu 68:
Chất hoạt động bề mặt là những chất có đặc điểm:
Chất điện li, chất vơ cơ.
Dung môi tinh khiết.
Các acid béo hoặc muối của acid béo, các ancol (ít tan trong nước).
Tất cả đúng.
Câu 69:
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến sự hấp phụ:
Bản chất của hấp phụ.
Nồng độ chất tan hay áp suất chất khí.
Nhiệt độ.
Lực liên kết phân tử.
Câu 70:
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học: 1-Cả hai quá trình đều tỏa nhiệt; 2-Hấp phụ vật lý là quá trình bất thuận nghịch, hấp phụ hóa học là quá trình thuận nghịch; 3-Hấp phụ vật lý ở vùng nhiệt độ thấp, khi tăng nhiệt độ hấp phụ hóa học chiếm ưu thế; 4-Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học lực tương tác đều là hóa học; 5-Sự hấp phụ xảy ra trên bề mặt chất bị hấp phụ.
1, 2, 3, 4 đúng.
1, 3 đúng.
1, 3, 5 đúng.
2, 3, 4 đúng.
Câu 71:
………………….là quá trình chất bị hấp phụ xuyên qua lớp bề mặt và đi sâu vào bên trong thể tích chất hấp phụ.
Hấp phụ.
Hấp thụ.
Hấp thu.
Giải hấp.
Câu 72:
Trong sự hấp phụ trên ranh giới Lỏng Rắn, nếu sức căng bề mặt của dung môi càng lớn thì:
Dung môi càng dễ dàng hấp phụ trên bề mặt rắn.
Dung môi càng khó hấp phụ trên bề mặt rắn.
Dung môi dễ bị giải hấp.
Dung môi càng dễ dàng hấp thụ trên bề mặt rắn.
Câu 73:
Trong sự hấp phụ Acid Acetic trên bề mặt than hoạt tính thì acid acetic và than hoạt tính lần lượt là:
Chất hấp thụ và chất bị hấp phụ.
Chất bị hấp phụ và chất hấp phụ.
Chất bị hấp phụ và chất hấp thụ.
Cả hai đều là chất hấp thu.
Câu 74:
Trong quá trình hấp phụ người ta kết luận: khi nhiệt độ tăng thì sự hấp phụ:
Sự hấp phụ tăng.
Sự hấp phụ không ảnh hưởng.
Tùy thuộc vào nồng độ.
Sự hấp phụ giảm.
Câu 75:
Chọn câu sai khi nói về sự hấp phụ các chất điện li:
Ion có bán kính hidrat hóa càng lớn thì càng khó hấp phụ.
Ion có điện tích càng lớn càng dễ hấp phụ.
Hạt keo sẽ ưu tiên hấp phụ ion có trong thành phần cấu tạo hạt keo hoặc những ion đồng hình với ion cấu tạo nên hạt keo.
Bán kính càng nhỏ càng dễ bị hấp phụ.
Câu 76:
Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến sự hấp phụ:
Bản chất của hấp phụ, bản chất của chất bị hấp phụ.
Nồng độ chất tan hay áp suất chất khí.
Nhiệt độ.
Tất cả đúng.
Câu 77:
Trong quá trình hấp phụ người ta kết luận: khi áp suất và nồng độ tăng tới hạn thì sự hấp phụ:
Sự hấp phụ bão hòa.
Sự hấp phụ tăng.
Tùy thuộc vào nồng độ.
Sự hấp phụ giảm.
Câu 78:
…………….gọi chung cho hấp thụ và hấp phụ:
Hấp phụ.
Hấp thụ.
Hấp thu.
Giải hấp.
Câu 79:
Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học: 1-Cả hai quá trình đều tỏa nhiệt; 2-Hấp phụ vật lý là quá trình bất thuận nghịch, hấp phụ hóa học là quá trình thuận nghịch; 3-Hấp phụ vật lý ở vùng nhiệt độ thấp, khi tăng nhiệt độ hấp phụ hóa học chiếm ưu thế; 4-Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học lực tương tác đều là hóa học; 5-Chất hấp phụ là chất mà trên bề mặt của nó xảy ra sự hấp phụ.
1, 2, 3, 4 đúng.
1, 3 đúng.
1, 3, 5 đúng.
2, 3, 4 đúng.
Câu 80:
…………….là quá trình ngược lại với sự hấp phụ, đi ra khỏi bề mặt chất hấp phụ.
Hấp phụ.
Hấp thụ.
Hấp thu.
Giải hấp.
Câu 81:
Hấp phụ gồm:
Chất khí, chất tan trên bề mặt rắn.
Chất điện li.
Trao đổi ion.
Tất cả đúng.
Câu 82:
Thứ nguyên của hằng số tốc độ phản ứng bậc 2 được biểu diễn.
t⁻¹.mol.l⁻¹.
t.mol.l⁻¹.
mol⁻¹.t.l.
l.mol.l⁻¹.t⁻¹.
Câu 83:
Khi tiến hành phản ứng sau: 2A+B+C → D ở nhiệt độ không đổi thu được kết quả. 1-Tăng nồng độ C giữ nguyên nồng độ A, B tốc độ phản ứng không đổi; 2-Giữ nguyên nồng độ A, C tăng nồng độ B hai lần, tốc độ phản ứng tăng hai lần; 3-Giữ nguyên nồng độ B, C tăng nồng độ A lên gấp đôi, tốc độ phản ứng tăng 4 lần.
V = k.CA².CB.CC.
V = k.CA.CB.
V = k.CA².CB.
V = k.CA.CB².
Câu 84:
Phản ứng CH₃COOCH₃ + NaOH → CH₃COONa + CH₃OH. Biểu thức của vận tốc phản ứng xác định từ thực nghiệm là V = [CH₃COOCH₃][NaOH]. Chọn phát biểu đúng nhất:
Phản ứng bậc 1 với este và bậc 1 với NaOH.
Phản ứng bậc 2 với este và bậc 2 với NaOH.
Phản ứng có bậc tổng quát là 2.
Phản ứng có bậc tổng quát là 3.
Câu 85:
Cho biết điện thế tiêu chuẩn của điện cực Fe³⁺/Fe²⁺ và Cu²⁺/Cu lần lượt là 0,771V và 0,34V phản ứng tự diễn ra theo chiều:
2Fe²⁺ + Cu²⁺ → 2Fe²⁺ + Cu.
2Fe²⁺ + Cu → 2Fe³⁺ + Cu²⁺.
2Fe³⁺ + Cu²⁺ → 2Fe²⁺ + Cu.
2Fe³⁺ + Cu → 2Fe²⁺ + Cu²⁺.
Câu 86:
Cho Sn²⁺ + 2Fe³⁺ → Sn⁴⁺ + 2Fe²⁺.
Fe³⁺ là chất oxy hóa và Fe³⁺ + 1e → Fe²⁺ là sự khử.
Fe³⁺ là chất oxy hóa và Fe³⁺ + 1e → Fe²⁺ là sự oxy hóa.
Fe³⁺ là chất khử và Fe³⁺ + 1e → Fe²⁺ là sự khử.
b, c đúng.
Câu 87:
Khái niệm về hệ keo người ta có thể nói:
Keo là hệ phân tán dính gồm các tiểu phân từ 10⁻⁷cm đến 10⁻⁵cm phân tán trong môi trường nước.
Keo là hệ dị thể gồm các hạt có kích thước nhỏ từ 10⁻⁷cm đến 10⁻⁵cm mắt thường có thể phân biệt được, phân tán trong môi trường phân tán.
Keo là hệ dị thể bao gồm các tiểu phân có kích thước từ 10⁻⁷cm đến 10⁻⁵cm phân tán trong một môi trường phân tán.
Câu A, B, C đúng.
Câu 88:
Khi cho bột lưu huỳnh vào nước ta thu được một sản phẩm:
Hỗn dịch.
Keo thân dịch.
Keo lưu huỳnh.
Nhũ dịch.
Câu 89:
Tween là chất hoạt động bề mặt có đặc điểm:
Là ete của span và ethylen glycol.
Là ete của sorbitan và poli ethylene glycol.
Là ete của sorbitan và polioxi ethylene glycol.
Là este của span và polioxi ethylene glycol.
Câu 90:
Keo lưu huỳnh được điều chế bằng:
Phân tán bằng hồ quang.
Phân tán bằng phương pháp hóa học.
Phân tán bằng phương pháp pepti hóa.
Tất cả sai.
Câu 91:
Keo lưu huỳnh được điều chế bằng:
Phân tán bằng hồ quang.
Phân tán bằng phương pháp hóa học.
Phân tán bằng phương pháp pepti hóa.
Ngưng tụ bằng phản ứng oxy hóa khử.
Câu 92:
Keo Al(OH)₃ được điều chế bằng phương pháp:
Phân tán trực tiếp.
Ngưng tụ bằng cách thay thế dung môi.
Phân tán bằng pepti hóa.
Ngưng tụ bằng phương pháp hóa học.
Câu 93:
Keo lưu huỳnh được điều chế bằng:
Phân tán bằng hồ quang.
Phân tán bằng phương pháp hóa học.
Phân tán bằng phương pháp pepti hóa.
Phân tán bằng phương pháp thay thế dung môi.
Câu 94:
Keo xanh phổ sau khi điều chế có thể được tinh chế bằng cách:
Cho keo xanh phổ đi qua giấy lọc xếp.
Cho keo xanh phổ đi qua màng thẩm tích.
Cho keo xanh phổ đi qua lọc gòn.
Tất cả sai.
Câu 95:
Vai trò của acid oxalic trong phương pháp điều chế keo xanh phổ:
Là chất ổn định màu của keo xanh phổ.
Là chất hoạt bề mặt bảo vệ các tiểu phân hạt keo.
Là dung môi giúp làm sạch tủa xanh phổ.
Tất cả sai.
Câu 96:
Vai trò của acid oxalic trong phương pháp điều chế keo xanh phổ:
Là chất ổn định màu của keo xanh phổ.
Là chất hoạt động bề mặt bảo vệ các tiểu phân hạt keo.
Là dung môi giúp làm sạch tủa xanh phổ.
Là chất pepti hóa để phân tán các tiểu phân hạt keo.
Câu 97:
Keo Fe(OH)₃ có thể được điều chế bằng phương pháp:
Thủy phân FeCl₃ trong môi trường acid đun nóng.
Thủy phân FeCl₃ trong môi trường base đun nóng.
Thủy phân FeCl₃ trong nước đun sôi để nguội.
Tất cả đúng.
Câu 98:
Khi phân tán NaCl trong môi trường benzen ta thu được:
Hệ phân tán thô.
Dung dịch thuật.
Nhũ dịch NaCl trong benzen.
Hỗn hợp dịch NaCl trong benzen.
Câu 99:
Trong kính hiển vi nền đen:
Ánh sáng được chiếu qua vật khảo sát từ dưới lên.
Ánh sáng được chiếu qua vật khảo sát từ trên lên.
Ánh sáng được chiếu qua vật khảo sát từ góc bên.
Vật tư phát sáng trong thị trường nền đen.
Câu 100:
Theo tính chất của hệ phân tán keo thì gelatin thuộc loại:
Hệ keo thuận nghịch.
Hệ keo thuận nghịch.
Hệ keo sơ nước và thuận nghịch.
Hệ keo thân nước và thuận nghịch.