666 Câu Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng – Phần 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 30 câu
Thời gian: 45 phút
Độ khó: Trung bình
Năm thi: 2023
Môn học: Ký sinh trùng học
Trường: Đại học Y Dược TP.HCM
Người ra đề: ThS Vũ Minh Ngọc
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Thi qua môn
Đối tượng: Sinh viên ngành Y

666 Câu trắc nghiệm ký sinh trùng là tài liệu tổng hợp phong phú các câu hỏi liên quan đến môn ký sinh trùng học, một trong những lĩnh vực quan trọng thuộc ngành y học và sinh học ứng dụng. Bộ đề này có thể được sử dụng tại các trường đại học đào tạo ngành Y như Đại học Y Hà Nội, Đại học Y Dược TP.HCM, hoặc các cơ sở giáo dục y khoa khác trên cả nước. Tài liệu đặc biệt phù hợp cho sinh viên năm 3 hoặc năm 4 chuyên ngành Y đa khoa, Y học dự phòng, và các ngành liên quan, nơi ký sinh trùng học thường được đưa vào chương trình giảng dạy.

Để giải quyết tốt bộ đề này, sinh viên cần nắm vững các kiến thức như chu kỳ sinh học của ký sinh trùng, cơ chế gây bệnh, cách chẩn đoán và điều trị các bệnh ký sinh trùng phổ biến. Bộ đề không chỉ giúp ôn luyện kiến thức một cách hệ thống mà còn làm quen với các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường gặp trong các kỳ thi y khoa.

Hãy cùng Dethitracnghiem.vn khám phá bộ câu hỏi này và kiểm tra kiến thức của bạn ngay hôm nay!

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun đũa ta phải:

  • Xét nghiệm máu

  • Xét nghiệm đờm

  • Xét nghiệm phân

  • Xét nghiệm dịch tá tràng


2

Đặc điểm của trứng giun đũa Ascaris lumbricoides là:

  • Có vỏ dày, có thể tồn tại trong môi trường ẩm ướt vài năm

  • Có vỏ mỏng, dễ bị tiêu diệt trong môi trường khô

  • Có hình dạng tròn, màu trắng, dính với nhau thành từng đám

  • Có lớp vỏ có thể bảo vệ trong điều kiện khô hạn lâu dài


3

Chẩn đoán ấu trùng giun đũa chó mèo dựa vào:

  • Lâm sàng và xét nghiệm máu

  • Sinh thiết và các phản ứng miễn dịch

  • Soi phân tìm trứng

  • Chụp cắt lớp toàn cơ thể


4

Thiabendazole dùng điều trị bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo cho kết quả:

  • Bệnh khỏi hoàn toàn sau 3 tuần

  • Bệnh khỏi hoàn toàn sau 3 tháng

  • Các triệu chứng lâm sàng giảm 50% các trường hợp sau 3 tuần

  • Các triệu chứng lâm sàng giảm 10% các trường hợp sau 3 tuần


5

Chu kỳ đơn giản nhất của ký sinh trùng là chu kỳ:

  • Kiểu chu kỳ 1: mầm bệnh từ người ra ngoại cảnh vào 1 vật chủ trung gian rồi vật chủ trung gian đưa mầm bệnh vào người

  • Kiểu chu kỳ 1: Mầm bệnh từ người thải ra ngoại cảnh 1 thời gian ngắn rồi lại xâm nhập vào người

  • Kiểu chu kỳ 2: Mầm bệnh từ người hoặc động vật vào vật chủ trung gian rồi VCTG đưa mầm bệnh vào người

  • Mầm bệnh ở người hoặc động vật được thải ra ngoại cảnh, sau đó xâm nhập vào vật chủ trung gian truyền bệnh (các loại giáp xác hoặc thuỷ sinh) nếu người hoặc động vật ăn phải các loại giáp xác hoặc thực vật thuỷ sinh sẽ mang bệnh


6

Phòng bệnh giun sán từ chó sang người:

  • Cấm thả chó ở công viên, bãi cát

  • Định kỳ xổ giun cho chó

  • Cấm thả chó ở công viên, bãi cát ; định kỳ xổ giun cho người

  • Cấm thả chó ở công viên, bãi cát; định kỳ xổ giun cho chó


7

Phòng bệnh giun sán từ chó sang người:

  • Cấm thả chó ở công viên, bãi cát

  • Định kỳ xổ giun cho chó

  • Cấm thả chó ở công viên, bãi cát ; định kỳ xổ giun cho người

  • Cấm thả chó ở công viên, bãi cát; định kỳ xổ giun cho chó


8

Yếu tố nào sau đây là đặc điểm của bệnh ký sinh trùng

  • Bệnh ký sinh trùng phổ biến theo mùa

  • Bệnh thường kéo dài suốt đời sống của sinh vật

  • Bệnh phổ biến theo vùng

  • Bệnh thường xuyên có tái nhiễm


9

Bệnh ký sinh trùng có đặc điểm sau ngoại trừ:

  • Có thời hạn

  • Lâu dài

  • Âm thầm, lặng lẽ

  • Thường xuyên gây các biến chứng nghiêm trọng


10

Sự tương tác qua lại giữ ký sinh trùng và vật chủ trong quá trình ký sinh sẽ dẫn đến các kết quả sau ngoại trừ:

  • Ký sinh trùng bị chết do thời hạn

  • Ký sinh trùng bị chết do tác nhân ngoại lai

  • Vật chủ chết

  • Cùng tồn tại với vật chủ (hoại sinh)


11

Sinh vật bị KST sống nhờ và phát triển trong nó được gọi là:

  • Vật chủ chính

  • Vật chủ trung gian

  • Vật chủ phụ

  • Tất cả các câu trên đều đúng


12

Đặc điểm để phân biệt KST với sinh vật ăn thịt khác là:

  • KST chiếm các chất của vật chủ và gây hại cho vật chủ

  • KST chiếm các chất của vật chủ và phá huỷ tức khắc đời sống của vật chủ

  • KST chiếm các chất của cơ thể vật chủ một cách tiệm tiến

  • Tất cả đúng


13

Những KST bằng tác hại của chúng thực thụ gây các triệu chứng bệnh cho chủ là:

  • KST gây bệnh

  • KST truyền bệnh

  • Vật chủ trung gian

  • Tất cả đúng


14

KST truyền bệnh là:

  • Những KST trung gian môi giới truyền bệnh

  • Những KST trung gian môi giới truyền bệnh và đôi khi có thể gây bệnh

  • Những KST gây bệnh

  • Tất cả đúng


15

Vật chủ chính là:

  • Những sinh vật có KST sống nhờ

  • Những sinh vật mang KST ở giai đoạn sinh sản

  • Những sinh vật mang KST ở giai đoạn sinh sản hữu giới

  • Những sinh vật mang KST hoặc ở thể trưởng thành hoặc ở giai đoạn sinh sản hữu giới


16

Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ:

  • Các loại giun tròn ký sinh đường ruộ

  • Các loại giun ký sinh ở người

  • Các loại giun ký sinh ở người và thú

  • Các loại giun có thân tròn và dài, ký sinh hoặc không ký sinh


17

Hệ cơ quan nào không có trong cơ thể giun hình ống

  • Tiêu hoá

  • Tuần Hoàn

  • Thần kinh

  • Bài tiết


18

Giun hình ống là loài:

  • Lưỡng tính vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể

  • Đơn tình vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể

  • Lưỡng tính vì không có con đực và cái riêng biệt

  • Không phân biệt được lưỡng tính hay đơn tính


19

Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là:

  • Giúp chứng minh một chu trình mới của giun trong ký chủ

  • Giúp cho chẩn đoán lâm sàng tốt hơn

  • Giải thích được các định vị bất thường của giun trong chẩn đoán

  • Giúp tìm ra một biện pháp tốt trong dự phòng


20

Hiện tượng lạc chủ của giun nói lên mối quan hệ giữa

  • Người và thú

  • Người bệnh và người không bệnh

  • Người lành mang mầm bệnh với người không bệnh

  • Sự định vị bình thường của giun và cơ quan ký sinh bất thường


21

Biểu hiện rối loạn tiêu hoá của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột

  • Đúng vì giun ký sinh đường ruột sẽ gây nên các kích thích làm rối loạn nhu động ruột

  • Sai vì không phải tất cả các loại giun đường ruột đều gây rối loạn tiêu hoá

  • Đúng vì giun đường ruột hấp thu các chất dinh dưỡng trong ruột sẽ làm rối loạn hấp thu của ruột

  • Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hoá


22

Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hoá

  • Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường

  • Có kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm

  • Hình dáng giống cây roi của người luyện võ

  • Kích thước nhỏ như cây kim may


23

Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides khi:

  • Nuốt phải trứng giun đũa có ấu trùng giun có trong thức ăn, thức uống

  • Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột ký sinh

  • Ăn phải thịt heo có chứa ấu trùng còn sống

  • Muỗi hút máu truyền ấu trùng qua da


24

Một trứng Ascaris lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi:

  • Trứng giun đã thụ tinh

  • Trứng giun phải còn lớp vỏ albumin bên ngoài

  • Trứng giun phải có ấu trùng đã phát triển hoàn chỉnh bên trong trứng

  • Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất trên 30 ngày


25

Gnasthostoma spinigerum là loại giun ký sinh ở vị trí cơ thể nào của chó mèo:

  • Vách dạ dày

  • Ruột non

  • Ruột già

  • Gan


26

Bệnh do Gnasthostoma spinigerum ở người biểu hiện:

  • Bệnh cảnh do giun trưởng thành sống ở vách dạ dày

  • Bệnh cảnh do ấu trùng di chuyển dưới da và giun trưởng thành sống ở vách dạ dày

  • Bệnh cảnh do ấu trùng hoặc giun non di chuyển dưới da và trong các cơ quan nội tạng

  • Bệnh cảnh do ấu trùng di chuyển dưới da


27

Định vị lạc chỗ của Ascaris lumbricoides trưởng thành có thể gặp ở các cơ quan sau đây, ngoại trừ:

  • Ruột thừa

  • Ống mật chủ

  • Gan

  • Lách


28

Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:

  • Rối loạn tiêu hoá

  • Rối loạn tuần hoàn

  • Hội chứng Loeffler

  • Hội chứng suy dinh dưỡng


29

Về mặt kích thước KST là những sinh vật có:

  • Kích thước to nhỏ tuỳ loại KST

  • Khoảng vài chục

  • Khoảng vài mét

  • Khoảng vài mm


30

Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng:

  • Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hoá

  • Biểu hiện sự tắc ruột

  • Biểu hiện của hội chứng Loeffler

  • Xét nghiệm phân tìm thấy trứng giun đũa trong phân

666 Câu Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng – Phần 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/30
Thời gian còn lại
45:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun đũa ta phải:


2

Đặc điểm của trứng giun đũa Ascaris lumbricoides là:


3

Chẩn đoán ấu trùng giun đũa chó mèo dựa vào:


4

Thiabendazole dùng điều trị bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo cho kết quả:


5

Chu kỳ đơn giản nhất của ký sinh trùng là chu kỳ:


6

Phòng bệnh giun sán từ chó sang người:


7

Phòng bệnh giun sán từ chó sang người:


8

Yếu tố nào sau đây là đặc điểm của bệnh ký sinh trùng


9

Bệnh ký sinh trùng có đặc điểm sau ngoại trừ:


10

Sự tương tác qua lại giữ ký sinh trùng và vật chủ trong quá trình ký sinh sẽ dẫn đến các kết quả sau ngoại trừ:


11

Sinh vật bị KST sống nhờ và phát triển trong nó được gọi là:


12

Đặc điểm để phân biệt KST với sinh vật ăn thịt khác là:


13

Những KST bằng tác hại của chúng thực thụ gây các triệu chứng bệnh cho chủ là:


14

KST truyền bệnh là:


15

Vật chủ chính là:


16

Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ:


17

Hệ cơ quan nào không có trong cơ thể giun hình ống


18

Giun hình ống là loài:


19

Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là:


20

Hiện tượng lạc chủ của giun nói lên mối quan hệ giữa


21

Biểu hiện rối loạn tiêu hoá của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột


22

Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hoá


23

Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides khi:


24

Một trứng Ascaris lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi:


25

Gnasthostoma spinigerum là loại giun ký sinh ở vị trí cơ thể nào của chó mèo:


26

Bệnh do Gnasthostoma spinigerum ở người biểu hiện:


27

Định vị lạc chỗ của Ascaris lumbricoides trưởng thành có thể gặp ở các cơ quan sau đây, ngoại trừ:


28

Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:


29

Về mặt kích thước KST là những sinh vật có:


30

Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng:


666 Câu Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng – Phần 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

666 Câu Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng – Phần 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

666 Câu Trắc Nghiệm Ký Sinh Trùng – Phần 3

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Muốn chẩn đoán xác định bệnh giun đũa ta phải:

Xét nghiệm máu

Xét nghiệm đờm

Xét nghiệm phân

Xét nghiệm dịch tá tràng

Câu 2:

Đặc điểm của trứng giun đũa Ascaris lumbricoides là:

Có vỏ dày, có thể tồn tại trong môi trường ẩm ướt vài năm

Có vỏ mỏng, dễ bị tiêu diệt trong môi trường khô

Có hình dạng tròn, màu trắng, dính với nhau thành từng đám

Có lớp vỏ có thể bảo vệ trong điều kiện khô hạn lâu dài

Câu 3:

Chẩn đoán ấu trùng giun đũa chó mèo dựa vào:

Lâm sàng và xét nghiệm máu

Sinh thiết và các phản ứng miễn dịch

Soi phân tìm trứng

Chụp cắt lớp toàn cơ thể

Câu 4:

Thiabendazole dùng điều trị bệnh ấu trùng giun đũa chó mèo cho kết quả:

Bệnh khỏi hoàn toàn sau 3 tuần

Bệnh khỏi hoàn toàn sau 3 tháng

Các triệu chứng lâm sàng giảm 50% các trường hợp sau 3 tuần

Các triệu chứng lâm sàng giảm 10% các trường hợp sau 3 tuần

Câu 5:

Chu kỳ đơn giản nhất của ký sinh trùng là chu kỳ:

Kiểu chu kỳ 1: mầm bệnh từ người ra ngoại cảnh vào 1 vật chủ trung gian rồi vật chủ trung gian đưa mầm bệnh vào người

Kiểu chu kỳ 1: Mầm bệnh từ người thải ra ngoại cảnh 1 thời gian ngắn rồi lại xâm nhập vào người

Kiểu chu kỳ 2: Mầm bệnh từ người hoặc động vật vào vật chủ trung gian rồi VCTG đưa mầm bệnh vào người

Mầm bệnh ở người hoặc động vật được thải ra ngoại cảnh, sau đó xâm nhập vào vật chủ trung gian truyền bệnh (các loại giáp xác hoặc thuỷ sinh) nếu người hoặc động vật ăn phải các loại giáp xác hoặc thực vật thuỷ sinh sẽ mang bệnh

Câu 6:

Phòng bệnh giun sán từ chó sang người:

Cấm thả chó ở công viên, bãi cát

Định kỳ xổ giun cho chó

Cấm thả chó ở công viên, bãi cát ; định kỳ xổ giun cho người

Cấm thả chó ở công viên, bãi cát; định kỳ xổ giun cho chó

Câu 7:

Phòng bệnh giun sán từ chó sang người:

Cấm thả chó ở công viên, bãi cát

Định kỳ xổ giun cho chó

Cấm thả chó ở công viên, bãi cát ; định kỳ xổ giun cho người

Cấm thả chó ở công viên, bãi cát; định kỳ xổ giun cho chó

Câu 8:

Yếu tố nào sau đây là đặc điểm của bệnh ký sinh trùng

Bệnh ký sinh trùng phổ biến theo mùa

Bệnh thường kéo dài suốt đời sống của sinh vật

Bệnh phổ biến theo vùng

Bệnh thường xuyên có tái nhiễm

Câu 9:

Bệnh ký sinh trùng có đặc điểm sau ngoại trừ:

Có thời hạn

Lâu dài

Âm thầm, lặng lẽ

Thường xuyên gây các biến chứng nghiêm trọng

Câu 10:

Sự tương tác qua lại giữ ký sinh trùng và vật chủ trong quá trình ký sinh sẽ dẫn đến các kết quả sau ngoại trừ:

Ký sinh trùng bị chết do thời hạn

Ký sinh trùng bị chết do tác nhân ngoại lai

Vật chủ chết

Cùng tồn tại với vật chủ (hoại sinh)

Câu 11:

Sinh vật bị KST sống nhờ và phát triển trong nó được gọi là:

Vật chủ chính

Vật chủ trung gian

Vật chủ phụ

Tất cả các câu trên đều đúng

Câu 12:

Đặc điểm để phân biệt KST với sinh vật ăn thịt khác là:

KST chiếm các chất của vật chủ và gây hại cho vật chủ

KST chiếm các chất của vật chủ và phá huỷ tức khắc đời sống của vật chủ

KST chiếm các chất của cơ thể vật chủ một cách tiệm tiến

Tất cả đúng

Câu 13:

Những KST bằng tác hại của chúng thực thụ gây các triệu chứng bệnh cho chủ là:

KST gây bệnh

KST truyền bệnh

Vật chủ trung gian

Tất cả đúng

Câu 14:

KST truyền bệnh là:

Những KST trung gian môi giới truyền bệnh

Những KST trung gian môi giới truyền bệnh và đôi khi có thể gây bệnh

Những KST gây bệnh

Tất cả đúng

Câu 15:

Vật chủ chính là:

Những sinh vật có KST sống nhờ

Những sinh vật mang KST ở giai đoạn sinh sản

Những sinh vật mang KST ở giai đoạn sinh sản hữu giới

Những sinh vật mang KST hoặc ở thể trưởng thành hoặc ở giai đoạn sinh sản hữu giới

Câu 16:

Giun hình ống (NEMATODA) là tên gọi để chỉ:

Các loại giun tròn ký sinh đường ruộ

Các loại giun ký sinh ở người

Các loại giun ký sinh ở người và thú

Các loại giun có thân tròn và dài, ký sinh hoặc không ký sinh

Câu 17:

Hệ cơ quan nào không có trong cơ thể giun hình ống

Tiêu hoá

Tuần Hoàn

Thần kinh

Bài tiết

Câu 18:

Giun hình ống là loài:

Lưỡng tính vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể

Đơn tình vì có cơ quan sinh dục đực và cái riêng biệt trên mỗi cá thể

Lưỡng tính vì không có con đực và cái riêng biệt

Không phân biệt được lưỡng tính hay đơn tính

Câu 19:

Ý nghĩa của hiện tượng giun lạc chỗ trong ký chủ là:

Giúp chứng minh một chu trình mới của giun trong ký chủ

Giúp cho chẩn đoán lâm sàng tốt hơn

Giải thích được các định vị bất thường của giun trong chẩn đoán

Giúp tìm ra một biện pháp tốt trong dự phòng

Câu 20:

Hiện tượng lạc chủ của giun nói lên mối quan hệ giữa

Người và thú

Người bệnh và người không bệnh

Người lành mang mầm bệnh với người không bệnh

Sự định vị bình thường của giun và cơ quan ký sinh bất thường

Câu 21:

Biểu hiện rối loạn tiêu hoá của các loại giun ký sinh đường ruột là yếu tố điển hình để chẩn đoán bệnh giun đường ruột

Đúng vì giun ký sinh đường ruột sẽ gây nên các kích thích làm rối loạn nhu động ruột

Sai vì không phải tất cả các loại giun đường ruột đều gây rối loạn tiêu hoá

Đúng vì giun đường ruột hấp thu các chất dinh dưỡng trong ruột sẽ làm rối loạn hấp thu của ruột

Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hoá

Câu 22:

Sai vì không chỉ có giun ký sinh đường ruột mới biểu hiện lâm sàng bằng rối loạn tiêu hoá

Có kích thước rất nhỏ, khó quan sát bằng mắt thường

Có kích thước to, hình giống chiếc đũa ăn cơm

Hình dáng giống cây roi của người luyện võ

Kích thước nhỏ như cây kim may

Câu 23:

Người bị nhiễm Ascaris lumbricoides khi:

Nuốt phải trứng giun đũa có ấu trùng giun có trong thức ăn, thức uống

Ấu trùng chui qua da vào máu đến ruột ký sinh

Ăn phải thịt heo có chứa ấu trùng còn sống

Muỗi hút máu truyền ấu trùng qua da

Câu 24:

Một trứng Ascaris lumbricoides có mang tính chất gây nhiễm khi:

Trứng giun đã thụ tinh

Trứng giun phải còn lớp vỏ albumin bên ngoài

Trứng giun phải có ấu trùng đã phát triển hoàn chỉnh bên trong trứng

Trứng giun phải ở ngoại cảnh ít nhất trên 30 ngày

Câu 25:

Gnasthostoma spinigerum là loại giun ký sinh ở vị trí cơ thể nào của chó mèo:

Vách dạ dày

Ruột non

Ruột già

Gan

Câu 26:

Bệnh do Gnasthostoma spinigerum ở người biểu hiện:

Bệnh cảnh do giun trưởng thành sống ở vách dạ dày

Bệnh cảnh do ấu trùng di chuyển dưới da và giun trưởng thành sống ở vách dạ dày

Bệnh cảnh do ấu trùng hoặc giun non di chuyển dưới da và trong các cơ quan nội tạng

Bệnh cảnh do ấu trùng di chuyển dưới da

Câu 27:

Định vị lạc chỗ của Ascaris lumbricoides trưởng thành có thể gặp ở các cơ quan sau đây, ngoại trừ:

Ruột thừa

Ống mật chủ

Gan

Lách

Câu 28:

Trong chu trình phát triển, khi ấu trùng Ascaris lumbricoides đến phổi, biểu hiện lâm sàng là:

Rối loạn tiêu hoá

Rối loạn tuần hoàn

Hội chứng Loeffler

Hội chứng suy dinh dưỡng

Câu 29:

Về mặt kích thước KST là những sinh vật có:

Kích thước to nhỏ tuỳ loại KST

Khoảng vài chục

Khoảng vài mét

Khoảng vài mm

Câu 30:

Chẩn đoán chính xác người bị nhiễm bệnh Ascaris lumbricoides bằng:

Dựa vào dấu hiệu rối loạn tiêu hoá

Biểu hiện sự tắc ruột

Biểu hiện của hội chứng Loeffler

Xét nghiệm phân tìm thấy trứng giun đũa trong phân

Scroll to top