Bài tập Trắc nghiệm kế toán thuế chương 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu: 35 câu
Thời gian: 60 phút
Độ khó: Trung Bình
Năm thi: 2023
Môn học: Kế toán thuế
Trường: Đại học Ngoại Thương
Người ra đề: TS Lê Thị Hà Anh
Hình thức: Trắc nghiệm
Loại đề: Ôn thi
Đối tượng: Sinh viên ngành Kế toán thuế

Trắc nghiệm kế toán thuế chương 4 là một bài luyện tập trắc nghiệm nằm trong bộ môn Kế toán thuế ở bậc đại học, chương về thuế là nền tảng giúp sinh viên hiểu rõ các khái niệm cơ bản về kế toán thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Bài viết này cung cấp loạt câu hỏi trắc nghiệm về kế toán thuế trong chương 4, giúp bạn ôn tập, kiểm tra kiến thức và chuẩn bị tốt hơn cho các kỳ thi. Với nội dung được xây dựng bởi các giảng viên có kinh nghiệm được tổng hợp mới nhất vào năm 2023, bài viết không chỉ đảm bảo tính chính xác mà còn mang đến sự cập nhật với các quy định mới nhất, hỗ trợ bạn nắm vững kiến thức lý thuyết và áp dụng vào thực tiễn một cách hiệu quả.

Nội dung bài trắc nghiệm

1

Thuế tài nguyên là loại thuế được áp dụng đối với:

  • Tài nguyên thiên nhiên sử dụng cho sản xuất

  • Tài nguyên thiên nhiên khai thác và sử dụng

  • Tài nguyên nhân tạo

  • Tài nguyên đã qua sử dụng


2

Đối tượng nộp thuế tài nguyên bao gồm:

  • Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên

  • Các tổ chức, cá nhân mua tài nguyên

  • Các tổ chức, cá nhân chế biến tài nguyên

  • Các tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên


3

Thuế tài nguyên được tính trên cơ sở:

  • Giá trị tài nguyên khai thác

  • Khối lượng tài nguyên khai thác

  • Giá trị bán ra của tài nguyên

  • Giá trị tiêu thụ của tài nguyên


4

Tỷ lệ thuế tài nguyên phụ thuộc vào:

  • Loại tài nguyên và mức khai thác

  • Loại tài nguyên và giá trị thị trường

  • Khối lượng tài nguyên và giá trị bán ra

  • Khối lượng tài nguyên và thuế suất cơ bản


5

Trong kế toán thuế, thuế bảo vệ môi trường áp dụng cho:

  • Tài nguyên không gây ô nhiễm

  • Sản phẩm gây ô nhiễm môi trường

  • Sản phẩm không gây ô nhiễm môi trường

  • Tài nguyên đã qua sử dụng


6

Đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường bao gồm:

  • Các tổ chức, cá nhân sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gây ô nhiễm

  • Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên

  • Các tổ chức, cá nhân mua sản phẩm

  • Các tổ chức, cá nhân xuất khẩu sản phẩm


7

Để tính thuế bảo vệ môi trường, cần dựa vào:

  • Giá trị sản phẩm và mức độ ô nhiễm

  • Khối lượng sản phẩm và tỷ lệ ô nhiễm

  • Giá trị sản phẩm và khối lượng sản phẩm

  • Khối lượng sản phẩm và giá trị bán ra


8

Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng cho:

  • Các sản phẩm và dịch vụ đặc biệt

  • Các sản phẩm tiêu dùng phổ biến

  • Các sản phẩm xuất khẩu

  • Các sản phẩm cơ bản


9

Các sản phẩm nào sau đây thường bị áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt?

  • Hàng tiêu dùng thiết yếu

  • Sản phẩm thực phẩm

  • Rượu, thuốc lá, ô tô

  • Hàng hóa xuất khẩu


10

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là:

  • Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm

  • Các tổ chức, cá nhân mua sản phẩm

  • Các tổ chức, cá nhân xuất khẩu sản phẩm

  • Các tổ chức, cá nhân chế biến sản phẩm


11

Cơ sở tính thuế tiêu thụ đặc biệt dựa trên:

  • Giá bán sản phẩm

  • Giá trị sản phẩm tiêu dùng

  • Giá bán lẻ của sản phẩm

  • Giá trị xuất khẩu của sản phẩm


12

Thuế tiêu thụ đặc biệt thường được tính theo:

  • Tỷ lệ phần trăm trên giá bán lẻ

  • Tỷ lệ phần trăm trên giá vốn

  • Tỷ lệ phần trăm trên giá xuất khẩu

  • Tỷ lệ phần trăm trên giá trị tiêu thụ


13

Đối tượng nào không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

  • Cá nhân tiêu dùng sản phẩm

  • Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm

  • Doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm

  • Doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm


14

Thuế giá trị gia tăng (VAT) có thể được khấu trừ trong trường hợp:

  • Sản phẩm thuộc diện miễn thuế

  • Sản phẩm thuộc diện tiêu thụ đặc biệt

  • Sản phẩm được xuất khẩu

  • Sản phẩm được tiêu thụ nội địa


15

Để tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp cần:

  • Có hóa đơn hợp lệ và đã thanh toán

  • Có hóa đơn hợp lệ và chưa thanh toán

  • Kê khai doanh thu và chi phí

  • Kê khai thuế suất và thuế giá trị gia tăng


16

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ hoạt động đầu tư là:

  • Cá nhân và doanh nghiệp

  • Doanh nghiệp và tổ chức

  • Cá nhân đầu tư và tổ chức đầu tư

  • Cá nhân và tổ chức đầu tư


17

Khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ hoạt động chuyển nhượng vốn, cần phải:

  • Kê khai giá chuyển nhượng và giá vốn

  • Kê khai lợi nhuận từ chuyển nhượng

  • Kê khai doanh thu từ chuyển nhượng

  • Kê khai chi phí liên quan đến chuyển nhượng


18

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản là:

  • Doanh nghiệp cho thuê tài sản

  • Cá nhân cho thuê tài sản

  • Tổ chức cho thuê tài sản

  • Cá nhân và doanh nghiệp cho thuê tài sản


19

Để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản, doanh nghiệp cần:

  • Kê khai doanh thu và chi phí liên quan đến cho thuê

  • Kê khai chi phí đầu tư vào tài sản cho thuê

  • Kê khai doanh thu từ chuyển nhượng tài sản

  • Kê khai các khoản lương và thưởng liên quan đến hoạt động cho thuê


20

Thuế tài nguyên được áp dụng khi tài nguyên được khai thác từ:

  • Tài nguyên đã được cấp phép khai thác

  • Tài nguyên chưa được cấp phép khai thác

  • Tài nguyên đã qua sử dụng

  • Tài nguyên không thuộc phạm vi khai thác


21

Khi doanh nghiệp có thu nhập từ vốn đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính trên:

  • Lợi nhuận từ vốn đầu tư

  • Doanh thu từ vốn đầu tư

  • Chi phí từ vốn đầu tư

  • Lợi nhuận sau thuế


22

Các sản phẩm nào sau đây thuộc diện áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt?

  • Sản phẩm thực phẩm

  • Sản phẩm điện tử

  • Sản phẩm thuốc lá

  • Sản phẩm tiêu dùng thiết yếu


23

Đối tượng nào sau đây không thuộc diện miễn thuế tiêu thụ đặc biệt?

  • Sản phẩm thuốc lá

  • Sản phẩm rượu

  • Sản phẩm ô tô

  • Sản phẩm điện thoại


24

Để xác định thuế bảo vệ môi trường, cần dựa vào:

  • Giá trị sản phẩm và khối lượng sản phẩm

  • Mức độ ô nhiễm của sản phẩm

  • Giá bán lẻ của sản phẩm

  • Khối lượng sản phẩm và tỷ lệ ô nhiễm


25

Đối tượng nào sau đây không phải nộp thuế bảo vệ môi trường?

  • Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm gây ô nhiễm

  • Doanh nghiệp chế biến sản phẩm không gây ô nhiễm

  • Cá nhân tiêu dùng sản phẩm gây ô nhiễm

  • Doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm gây ô nhiễm


26

Đối tượng nộp thuế tài nguyên là:

  • Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên

  • Các tổ chức, cá nhân tiêu thụ tài nguyên

  • Các tổ chức, cá nhân sản xuất tài nguyên

  • Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu tài nguyên


27

Tính thuế tiêu thụ đặc biệt dựa trên cơ sở:

  • Giá bán sản phẩm theo quy định của nhà nước

  • Giá vốn của sản phẩm

  • Giá trị xuất khẩu của sản phẩm

  • Giá trị sản phẩm tiêu dùng


28

Thuế tài nguyên được tính trên cơ sở:

  • Khối lượng tài nguyên khai thác

  • Giá trị tài nguyên khai thác

  • Giá trị bán ra của tài nguyên

  • Giá trị tiêu thụ của tài nguyên


29

Thuế bảo vệ môi trường thường áp dụng cho:

  • Sản phẩm không gây ô nhiễm

  • Sản phẩm tiêu dùng cơ bản

  • Sản phẩm gây ô nhiễm

  • Sản phẩm đã qua sử dụng


30

Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn?

  • Cá nhân chuyển nhượng vốn

  • Doanh nghiệp chuyển nhượng vốn

  • Tổ chức chuyển nhượng vốn

  • Cá nhân và tổ chức chuyển nhượng vốn


31

Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động cho thuê tài sản, doanh nghiệp cần:

  • Kê khai doanh thu và chi phí liên quan đến cho thuê

  • Kê khai giá trị tài sản cho thuê

  • Kê khai doanh thu từ chuyển nhượng tài sản

  • Kê khai các khoản lương và thưởng


32

Đối tượng nào không thuộc diện miễn thuế bảo vệ môi trường?

  • Sản phẩm gây ô nhiễm

  • Sản phẩm tiêu dùng cơ bản

  • Sản phẩm đã qua sử dụng

  • Sản phẩm không gây ô nhiễm


33

Để tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, cần phải:

  • Kê khai các khoản phụ cấp và giảm trừ

  • Kê khai các khoản lương và thưởng

  • Tính theo tỷ lệ cố định

  • Tính theo biểu thuế không lũy tiến


34

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là:

  • Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm

  • Cá nhân tiêu dùng sản phẩm

  • Doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm

  • Doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm


35

Để tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp cần:

  • Có hóa đơn hợp lệ và đã thanh toán

  • Có hóa đơn hợp lệ và chưa thanh toán

  • Kê khai doanh thu và chi phí

  • Kê khai thuế suất và thuế giá trị gia tăng

Bài tập Trắc nghiệm kế toán thuế chương 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án
Số câu đã làm 0/35
Thời gian còn lại
60:00
Đã làm
Chưa làm
Kiểm tra lại
1

Thuế tài nguyên là loại thuế được áp dụng đối với:


2

Đối tượng nộp thuế tài nguyên bao gồm:


3

Thuế tài nguyên được tính trên cơ sở:


4

Tỷ lệ thuế tài nguyên phụ thuộc vào:


5

Trong kế toán thuế, thuế bảo vệ môi trường áp dụng cho:


6

Đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường bao gồm:


7

Để tính thuế bảo vệ môi trường, cần dựa vào:


8

Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng cho:


9

Các sản phẩm nào sau đây thường bị áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt?


10

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là:


11

Cơ sở tính thuế tiêu thụ đặc biệt dựa trên:


12

Thuế tiêu thụ đặc biệt thường được tính theo:


13

Đối tượng nào không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?


14

Thuế giá trị gia tăng (VAT) có thể được khấu trừ trong trường hợp:


15

Để tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp cần:


16

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ hoạt động đầu tư là:


17

Khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ hoạt động chuyển nhượng vốn, cần phải:


18

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản là:


19

Để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản, doanh nghiệp cần:


20

Thuế tài nguyên được áp dụng khi tài nguyên được khai thác từ:


21

Khi doanh nghiệp có thu nhập từ vốn đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính trên:


22

Các sản phẩm nào sau đây thuộc diện áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt?


23

Đối tượng nào sau đây không thuộc diện miễn thuế tiêu thụ đặc biệt?


24

Để xác định thuế bảo vệ môi trường, cần dựa vào:


25

Đối tượng nào sau đây không phải nộp thuế bảo vệ môi trường?


26

Đối tượng nộp thuế tài nguyên là:


27

Tính thuế tiêu thụ đặc biệt dựa trên cơ sở:


28

Thuế tài nguyên được tính trên cơ sở:


29

Thuế bảo vệ môi trường thường áp dụng cho:


30

Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn?


31

Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động cho thuê tài sản, doanh nghiệp cần:


32

Đối tượng nào không thuộc diện miễn thuế bảo vệ môi trường?


33

Để tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, cần phải:


34

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là:


35

Để tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp cần:


Bài tập Trắc nghiệm kế toán thuế chương 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Hoàn thành

Bạn muốn xem đáp án? Bấm vào đây nhé!

Làm lại bài thi

Bài tập Trắc nghiệm kế toán thuế chương 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Điểm số của bạn là

0/0

Hoàn thành!

0
Câu đúng
0
Câu sai
0
Câu phân vân

Bài tập Trắc nghiệm kế toán thuế chương 4

Thông tin
Làm trắc nghiệm
Đáp án

Đáp án chi tiết

Câu 1:

Thuế tài nguyên là loại thuế được áp dụng đối với:

Tài nguyên thiên nhiên sử dụng cho sản xuất

Tài nguyên thiên nhiên khai thác và sử dụng

Tài nguyên nhân tạo

Tài nguyên đã qua sử dụng

Câu 2:

Đối tượng nộp thuế tài nguyên bao gồm:

Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên

Các tổ chức, cá nhân mua tài nguyên

Các tổ chức, cá nhân chế biến tài nguyên

Các tổ chức, cá nhân sử dụng tài nguyên

Câu 3:

Thuế tài nguyên được tính trên cơ sở:

Giá trị tài nguyên khai thác

Khối lượng tài nguyên khai thác

Giá trị bán ra của tài nguyên

Giá trị tiêu thụ của tài nguyên

Câu 4:

Tỷ lệ thuế tài nguyên phụ thuộc vào:

Loại tài nguyên và mức khai thác

Loại tài nguyên và giá trị thị trường

Khối lượng tài nguyên và giá trị bán ra

Khối lượng tài nguyên và thuế suất cơ bản

Câu 5:

Trong kế toán thuế, thuế bảo vệ môi trường áp dụng cho:

Tài nguyên không gây ô nhiễm

Sản phẩm gây ô nhiễm môi trường

Sản phẩm không gây ô nhiễm môi trường

Tài nguyên đã qua sử dụng

Câu 6:

Đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường bao gồm:

Các tổ chức, cá nhân sản xuất và tiêu thụ sản phẩm gây ô nhiễm

Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên

Các tổ chức, cá nhân mua sản phẩm

Các tổ chức, cá nhân xuất khẩu sản phẩm

Câu 7:

Để tính thuế bảo vệ môi trường, cần dựa vào:

Giá trị sản phẩm và mức độ ô nhiễm

Khối lượng sản phẩm và tỷ lệ ô nhiễm

Giá trị sản phẩm và khối lượng sản phẩm

Khối lượng sản phẩm và giá trị bán ra

Câu 8:

Thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng cho:

Các sản phẩm và dịch vụ đặc biệt

Các sản phẩm tiêu dùng phổ biến

Các sản phẩm xuất khẩu

Các sản phẩm cơ bản

Câu 9:

Các sản phẩm nào sau đây thường bị áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt?

Hàng tiêu dùng thiết yếu

Sản phẩm thực phẩm

Rượu, thuốc lá, ô tô

Hàng hóa xuất khẩu

Câu 10:

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là:

Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm

Các tổ chức, cá nhân mua sản phẩm

Các tổ chức, cá nhân xuất khẩu sản phẩm

Các tổ chức, cá nhân chế biến sản phẩm

Câu 11:

Cơ sở tính thuế tiêu thụ đặc biệt dựa trên:

Giá bán sản phẩm

Giá trị sản phẩm tiêu dùng

Giá bán lẻ của sản phẩm

Giá trị xuất khẩu của sản phẩm

Câu 12:

Thuế tiêu thụ đặc biệt thường được tính theo:

Tỷ lệ phần trăm trên giá bán lẻ

Tỷ lệ phần trăm trên giá vốn

Tỷ lệ phần trăm trên giá xuất khẩu

Tỷ lệ phần trăm trên giá trị tiêu thụ

Câu 13:

Đối tượng nào không phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt?

Cá nhân tiêu dùng sản phẩm

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm

Doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm

Doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm

Câu 14:

Thuế giá trị gia tăng (VAT) có thể được khấu trừ trong trường hợp:

Sản phẩm thuộc diện miễn thuế

Sản phẩm thuộc diện tiêu thụ đặc biệt

Sản phẩm được xuất khẩu

Sản phẩm được tiêu thụ nội địa

Câu 15:

Để tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp cần:

Có hóa đơn hợp lệ và đã thanh toán

Có hóa đơn hợp lệ và chưa thanh toán

Kê khai doanh thu và chi phí

Kê khai thuế suất và thuế giá trị gia tăng

Câu 16:

Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ hoạt động đầu tư là:

Cá nhân và doanh nghiệp

Doanh nghiệp và tổ chức

Cá nhân đầu tư và tổ chức đầu tư

Cá nhân và tổ chức đầu tư

Câu 17:

Khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ hoạt động chuyển nhượng vốn, cần phải:

Kê khai giá chuyển nhượng và giá vốn

Kê khai lợi nhuận từ chuyển nhượng

Kê khai doanh thu từ chuyển nhượng

Kê khai chi phí liên quan đến chuyển nhượng

Câu 18:

Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản là:

Doanh nghiệp cho thuê tài sản

Cá nhân cho thuê tài sản

Tổ chức cho thuê tài sản

Cá nhân và doanh nghiệp cho thuê tài sản

Câu 19:

Để tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ hoạt động cho thuê tài sản, doanh nghiệp cần:

Kê khai doanh thu và chi phí liên quan đến cho thuê

Kê khai chi phí đầu tư vào tài sản cho thuê

Kê khai doanh thu từ chuyển nhượng tài sản

Kê khai các khoản lương và thưởng liên quan đến hoạt động cho thuê

Câu 20:

Thuế tài nguyên được áp dụng khi tài nguyên được khai thác từ:

Tài nguyên đã được cấp phép khai thác

Tài nguyên chưa được cấp phép khai thác

Tài nguyên đã qua sử dụng

Tài nguyên không thuộc phạm vi khai thác

Câu 21:

Khi doanh nghiệp có thu nhập từ vốn đầu tư, thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được tính trên:

Lợi nhuận từ vốn đầu tư

Doanh thu từ vốn đầu tư

Chi phí từ vốn đầu tư

Lợi nhuận sau thuế

Câu 22:

Các sản phẩm nào sau đây thuộc diện áp dụng thuế tiêu thụ đặc biệt?

Sản phẩm thực phẩm

Sản phẩm điện tử

Sản phẩm thuốc lá

Sản phẩm tiêu dùng thiết yếu

Câu 23:

Đối tượng nào sau đây không thuộc diện miễn thuế tiêu thụ đặc biệt?

Sản phẩm thuốc lá

Sản phẩm rượu

Sản phẩm ô tô

Sản phẩm điện thoại

Câu 24:

Để xác định thuế bảo vệ môi trường, cần dựa vào:

Giá trị sản phẩm và khối lượng sản phẩm

Mức độ ô nhiễm của sản phẩm

Giá bán lẻ của sản phẩm

Khối lượng sản phẩm và tỷ lệ ô nhiễm

Câu 25:

Đối tượng nào sau đây không phải nộp thuế bảo vệ môi trường?

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm gây ô nhiễm

Doanh nghiệp chế biến sản phẩm không gây ô nhiễm

Cá nhân tiêu dùng sản phẩm gây ô nhiễm

Doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm gây ô nhiễm

Câu 26:

Đối tượng nộp thuế tài nguyên là:

Các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên

Các tổ chức, cá nhân tiêu thụ tài nguyên

Các tổ chức, cá nhân sản xuất tài nguyên

Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu tài nguyên

Câu 27:

Tính thuế tiêu thụ đặc biệt dựa trên cơ sở:

Giá bán sản phẩm theo quy định của nhà nước

Giá vốn của sản phẩm

Giá trị xuất khẩu của sản phẩm

Giá trị sản phẩm tiêu dùng

Câu 28:

Thuế tài nguyên được tính trên cơ sở:

Khối lượng tài nguyên khai thác

Giá trị tài nguyên khai thác

Giá trị bán ra của tài nguyên

Giá trị tiêu thụ của tài nguyên

Câu 29:

Thuế bảo vệ môi trường thường áp dụng cho:

Sản phẩm không gây ô nhiễm

Sản phẩm tiêu dùng cơ bản

Sản phẩm gây ô nhiễm

Sản phẩm đã qua sử dụng

Câu 30:

Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn?

Cá nhân chuyển nhượng vốn

Doanh nghiệp chuyển nhượng vốn

Tổ chức chuyển nhượng vốn

Cá nhân và tổ chức chuyển nhượng vốn

Câu 31:

Khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động cho thuê tài sản, doanh nghiệp cần:

Kê khai doanh thu và chi phí liên quan đến cho thuê

Kê khai giá trị tài sản cho thuê

Kê khai doanh thu từ chuyển nhượng tài sản

Kê khai các khoản lương và thưởng

Câu 32:

Đối tượng nào không thuộc diện miễn thuế bảo vệ môi trường?

Sản phẩm gây ô nhiễm

Sản phẩm tiêu dùng cơ bản

Sản phẩm đã qua sử dụng

Sản phẩm không gây ô nhiễm

Câu 33:

Để tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, cần phải:

Kê khai các khoản phụ cấp và giảm trừ

Kê khai các khoản lương và thưởng

Tính theo tỷ lệ cố định

Tính theo biểu thuế không lũy tiến

Câu 34:

Đối tượng nộp thuế tiêu thụ đặc biệt là:

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm

Cá nhân tiêu dùng sản phẩm

Doanh nghiệp nhập khẩu sản phẩm

Doanh nghiệp xuất khẩu sản phẩm

Câu 35:

Để tính thuế giá trị gia tăng (VAT) theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp cần:

Có hóa đơn hợp lệ và đã thanh toán

Có hóa đơn hợp lệ và chưa thanh toán

Kê khai doanh thu và chi phí

Kê khai thuế suất và thuế giá trị gia tăng

Scroll to top